Website: Email : Tel : 0918.775.368
LỜI NÓI ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài:
Tại Đại Hội toàn quốc lần thứ VI ( 12/1986) đến nay, kinh tế nước ta đã
chuyển dần sang cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước phát triển kinh
tế nói chung và sản xuất nông nghiệp nói riêng có sự tham gia của nhiều
thành phần kinh tế. Tương ứng với các thành phần kinh tê đó, là các mô hình
kinh tế cụ thể, đa dạng đan xen và cạnh tranh bình đẳng trên thị trường. Ở
nông thôn hiện nay sản xuất nông nghiệp đã đạt được những thành tựu quạn
trọng nhưng trước yêu cầu của giai đoạn mới đạt ra những đòi hỏi phải duy trì
tốc độ tăng trưởng cao, phát triển toàn diện theo hướng bền vững. Thắng lợi
từ sản xuất nông nghiệp góp phần tích cực vào sự phát triển, xã hội của tỉnh
nhà. Tiềm năng phát triển của huyện Thường tín tỉnh Hà tây khá lớn. Nhu cầu
về vốn tín dụng cho sản xuất kinh doanh dịch vụ có xu hướng phát triển và đa
dạng.
Trong quá trình thực hiện và đẩy mạnh công cuộc CNH-HĐH nông
nghiệp nông thôn. Sự phát triển thành phần kinh tế hộ giữ vai trò quan trọng
trong quá trình phát triển của nông thôn huyện Thường tín. Nhưng hiện nay
vân chưa có một chiến lược cụ thể khắc phục những khó khăn trong việc phát
triển kinh tế hộ.
Mở rộng hoạt động tín dụng nông thôn cũng như nâng cao hiệu quá tín
dụng ngân hàng là một hướng ưu tiên nhằm cung cấp vốn cho các thành phần
kinh tế phát triển, khắc phục những khó khăn…Là một chi nhánh trực thuộc
của ngân hàng NN&PTNT tỉnh Hà tây, Ngân hàng NN&PTNT huyện
Thường tín với chức năng đi vay và cho vay đã đạt được kết quả kinh doanh
cao mà còn góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của huyện.
Từ nhận thức về tín dụng hộ và vai trò của tín dụng ngân hàng trong
toàn bộ nền kinh tế nói chung và kinh tế hộ nông nghiệp nói riêng thì vân đề
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
nâng cao hiệu quả tín dụng hộ nông dân là cần thiết khi mà những nguyên
Nam
1. Khái niệm và đặc điểm về hộ nông dân:
1.1. Khái niệm về hộ nông dân :
Hộ nông dân là hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh trong nông, lâm,
ngư nghiệp, bao gồm một nhóm người có cùng huyết tộc hoặc quan hệ huyết
tộc sống chung trong một mái nhà, có chung một nguồn thu nhập, tiến hành
các hoạt động sản xuất nông nghiệp với mục đích chủ yếu phục vụ cho nhu
cầu của các thành viên trong hộ.
1.2. Đặc điểm hộ nông dân :
* Đặc trưng của hộ nông dân:
- Hộ nông dân có sự gắn bó của các thành viên về huyết thống, về quan hệ
hôn nhân, có lịch sử và truyền thống nâu đời..nên các thành viên trong hộ gắn
bó với nhau trên các mặt quan hệ sở hữu, quan hệ quản lý, quan hệ phân phối.
- Hộ là đơn vị tái tạo nguồn lao động. Sự tái tạo bao gồm việc sinh nuôi và
giáo dục con cái, truyền nghề, đào tạo nghề.
- Mục đích sản xuất của hộ là sản xuất ra nông lâm sản phục vụ cho du cầu
của chính họ. Khi dư thừa họ có thể đem trao đổi.
- Sản xuất của hộ nông dân dựa trên công cụ sản xuất thủ công, trình độ canh
tác lác hậu, trình độ khai thác tự nhiên thấp.
* Những đăc điểm thực tiễn của hộ nông dân hiện nay:
- Đất đai canh tác hạn hẹp, manh mún: Trên thực tế tổng diện tích đất đai của
các hộ có khoảng 6,5 triệu ha. Bình quân chung của cả nước mỗi hộ có
khoảng 0,54 ha quy mô đất đai nhỏ bé do công việc thực hiện cơ chế khoán
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
đến hộ sản xuất. Do đó, đất đai canh tác trở nên hạn hẹp, mức sử dụng trung
bình mỗi ngày càng giảm xuống do quá trình tách hộ, điều này mâu thuẫn với
yêu cầu của quá trình sản xuất hàng hoá và ứng dụng khoa học kỹ thuật vào
sản xuất nông nghiệp.
- Công cụ sản xuất thủ công lạc hậu, năng suất lao động thấp: Trong điều kiện
Điều đó, một mặt bắt nguồn từ vai trò của sản xuất nông nghiệp trong sự phát
triển kinh tế- xã hội đất nước, mặt khác từ vai trò của vốn và đầu tư vốn cho
sản xuất nông nghiệp. Vì vậy chính sách vốn và đầu tư vốn có vai trò hết sức
quan trọng đối với sản xuất hộ nông dân. Cụ thể:
- Chính sách vốn hợp lý sẽ huy động nguồn vốn đủ về số lượng, đáp ứng nhu
cầu thời hạn và phù hợp đặc điểm sản xuất nông nghiệp. Đây là điều kiện hết
sức quan trọng cho hoạt động sản xuất của hộ.
- Chính sách đầu tư vốn hợp lý sẽ góp phần chuyển tải vốn đến từng hộ sản
xuất kinh doanh nông nghiệp và kinh tế nông thôn tạo điều kiện cho nông
nghiệp nông thôn đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, khai thác tiền năng và lợi
thế, từng bước nâng cao đời sống và xây dựng nông thôn mới.
- Chính sách đầu tư hợp lý cho phép đầu tư có trọng tâm, trọng điểm, tạo sự
kết hợp giữa các nguồn vốn nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp
của hộ nông dân.
- Chính sách đầu tư vốn hợp lý cho phép giải quyết các vấn đề kinh tế trong
mối quan hệ hữu cơ vơi các vấn đề xã hội, thực hiện tốt các chính sách khác
như xoá đói giảm nghèo, chính sách ưu đãi người có công.
* Trình độ tổ chức quản lý sản xuất của hộ nông dân:
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Đây là điều kiện để cơ sở sản xuất kinh doanh phát huy tính chủ động
sáng tạo, khai thác mọi tiền năng, nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cao. Trên
thực tế, ở lĩnh vực nông nghiệp cũng chỉ với những tiềm lực vật chất như cũ,
vẫn các nhà quản trị đó, nhưng khi các chính sách vĩ mô có sự thay đổi theo
hướng tạo sự năng động cho cơ sở, gắn lợi ích người quản lý và người lao
động với kết quả sản xuất thì hiệu quả sản xuất kinh doanh của ngành và từng
cơ sở sản xuất kinh doanh đã được nâng lên rõ rệt.
Các điều kiện chủ yếu là:
Chủ cơ sơ sản xuất kinh doanh phải là những người có trình độ chuyên
môn phù hợp, nhạp bén, quyết đoán và linh hoạt trong xử lý các tình huống.
góp phần xây dựng một xã hộ văn minh, dân giàu nước mạnh.
- Với tư cách là những đơn vị kinh tế tự chủ, hộ nông dân từng bước thích
ứng với cơ chế thị trường đó là các hộ đã độc lập trong việc tìm kiếm mở rộng
thị trường, tránh sự phụ thuộc như trước kia. Đưa tiến bộ khoa học vào sản
xuất, thực hiện liên doanh liên kết, thúc đẩy quá trình chuyển dịch nông
nghiệp sang sản xuất hàng hoá theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
-Là thành phầm chủ yếu ở nông thôn, hộ nông dân vai trò quan trọng xây
dựng cơ sỏ hạ tầng phục vụ đời sống, sản xuất. Ngoài ra với vai trò là cộng
đông làng xã, hộ tham gia rộng rãi vào khôi phục các giá trị truyền thống làng
xã đang dần mất đi trong nền kinh tế thị trường, góp phầm xây dựng nông
thôn mơi dựa trên nền tảng các giá trị thuần phong mỹ tục.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
II. Hoạt đông tín dụng của NHTM đối với phát triển kinh tế hộ nông
dân:
1.Khái niệm tín dụng Ngân Hàng& phân loại tín dụng:
* Khái niêm tín dụng:
Danh từ tín dụng ngân hàng xuất phát từ gốc la tinh Creitum có nghĩa
là sự tin tưởng, tín nhiệm lẫn nhau hay nói cách khác đó là lòng tin.
Tín dụng ngân hàng là quan hệ vay mượn giữa một bên là các ngân
hàng, các tổ chức tín dụng với bên kia là các doanh nghiệp và cá nhân khác.
Là một nghiệp vụ tài sản có của ngân hàng được thực hiên theo nguyên tắc
hoàn trả có lãi.
Tín dụng ngân hàng mang bản chất của quan hệ tín dụng. Đó là quan hệ
vay mượn dựa trên nguyên tắc hoàn trả cả gốc các lãi sau một thời gian nhất
định, là quan hệ chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng vốn, là quan hệ bình
đẳng hai bên cùng có lợi. Có nghĩa là trong quan hệ tín dụng người cho vay
chỉ chuyển nhượng quyền sử dụng cho người đi vay, sau một thời gian nhất
định theo thoả thuận người đi vay sẽ hoàn trả lại người cho vay một khoản
tiền nhất định. Sự hoàn trả này không đơn thuần là bảo tồn về mặt giá trị vốn
Tín dụng không có bảo đảm là loại tín dụng không có tài sản thế chấp,
cầm cố, hoặc có sự bảo lãnh của người thứ 3, mà việc cấp tín dụng chỉ dựa
vào uy tín của bản thân khách hàng.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Tín dụng có bảo đảm là loại tín dụng dựa trên cơ sở bảo đảm như thế
chấp cầm cố hoặc có sự bảo lãnh của người thứ 3.
2. Vai trò của tín dụng Ngân Hàng đối với hộ nông dân:
Cùng với sự phát triển của nền sản xuất hàng hoá vai trò của tín dụng
Ngân hàng càng phát triển và hoàn thiện. Để tiến hành sản xuất kinh doanh
thì các hộ cần phải có vốn cân thiết từ nền kinh tế nông nghiệp tự túc đi lên,
phần đông các hộ để thiếu vốn để phát triển sản xuất hàng hoá. Vì vậy, Nhà
nước không có sự giúp đỡ về vốn đên từng hộ sản xuất thì hộ không có đủ
điều kiện để đầu tư phát triển sản xuất hàng hoá và tình trạng phân hoá giàu
nghèo, cho vay nặng lãi sẽ tăng lên ở nông thôn.
Qua quá trình hoạt động thực tế của mình, hệ thống NHTM Việt Nam
đã thể hiện vai trò to lớn của tín dụng Ngân hàng đối với sự phát triển kinh tế
hộ sản xuất cụ thể như sau:
Tín dụng Ngân hàng cung cấp vốn cho hộ trên cơ sở nhu cầu vay vốn,
từ đó Ngân hàng cung cấp vốn cho từng hộ giúp họ tân dụng khai thác mọi
tiềm năng đất đai, lao động vào quá trình sản xuất từ đó đóng góp ngày càng
nhiều hơn, phong phú hơn để cung cấp cho sản xuất công nghiệp, xuất khẩu
và đáp ứng nhu cầu lưong thực thực phẩm cho toàn xã hội.
Tín dụng Ngân hàng đã tạo điều kiện duy trì các ngành nghề truyền
thống, ngành nghề mới thu hút nhiều lao động, tạo công ăn việc làm cho từng
hộ, giúp hộ tăng thu nhập, cải thiện đời sống, góp phần xây dựng nông thôn
giàu có văn minh.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Tín dụng Ngân hàng là công cụ phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng
của khách hàng: Đối với khách hàng sản xuất kinh doanh nông nghiệp nguồn
trả nợ vay Ngân hàng chủ yếu là tiền thu bán nông sản và các sản phẩm chế
biến có liên quan đến nông sản. Như vậy sản lương nông sản thu về sẽ là yếu
tố quyết định trong việc xác định khả năng trả nợ của khách hàng, tuy nhiên
sản lượng nông sản chịu ảnh hưởng của tự nhiên rất lớn đặc biệt là những yếu
tố như đất, nước, nhiệt độ thời tiết, khí hậu.
Bên cạnh đó yếu tố tự nhiên cũng tác động tới giá cả nông sản ( thời
tiết thuận lợi cho mùa bôi thu, nhưng giá nông sản hạ ) làm ảnh hưởng đến
khả năng trả nợ của khách hàng đi vay.
Tính thời vụ gắn liền với chu kỳ sinh trưởng của động thực vật: Tính
chất thời vụ trong cho vay nông nghiệp có liên quan đến chu kỳ sinh trưởng
của đông thực vật trong ngành nông nghiệp nói chung và các ngành nghề cụ
thể nói riêng mà ngân hàng tham gia cho vay.
Vụ mùa trong sản xuất nông nghiệp quyết định cho vay và thu nợ. Nếu
cho vay vào một số cây, con nhất định thì phải tố chức cho vay tập trung vào
một thời gian nhất định của năm. Đầu vụ tíên hành cho vay đến kỳ thu hoạch,
tiêu thụ tiến hành thu nợ.
Chu kỳ sống tự nhiên của cây, con là yếu tố quyết định để tính toán
thời hạn cho vay, chu kỳ ngắn hạn hay dài hạn phụ thuộc vào giống cây hoặc
con và quy trình sản xuất. Ngày nay, công nghệ về sinh học cho phép lai tạo
nhiều giống mới có năng xuất chất lượng cao hơn và thời gian trưởng thành
ngắn hơn.
Chi phí tổ chức cho vay cao:Chi phí tổ chức cho vay có liên quan đến
những yếu tố như chi phí mạng lưới, chi phí cho việc thẩm định, theo dõi
khách hàng, món vay và chi phí phòng ngừa rủi ro cụ thể là:
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
+ Cho vay nông nghiệp đặc biệt là cho vay đối với hộ kinh tế hộ
thường chi phí nghiệp vụ cho một đồng vốn vay thường cao do quy mô từng
món vay nhỏ.
cho vay đóng trụ sở. Trường hợp người vay
ngoài địa bàn nơi trên giao cho giám đốc sở giao dịch, chi nhánh cấp 1 quyết
định. Nếu người vay ở địa bàn liền kề ngoài tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương khi cho vay Giám đốc NHN
o
nơi cho vay phải thông báo cho giám đốc
NHN
o
nơi người vay cư trú biết.
Đại diện hộ gia đình để giao dịch với NHN
o
là chủ hộ hoặc người đại
diện của hộ, chủ hộ hoặc người đại diện phải có đủ năng lực pháp luật dân sự
và năng lực hành vi dân sự.
Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp
Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết.
Có vốn tự có tham gia vào dự án phương án sản xuất kinh doanh, dịch
vụ, đời sống mức vốn tự có là:
+ Đối với cho vay ngắn hạn: khách hàng phải có vốn tự có tối thiểu
10% trong tổng nhu cầu vốn.
4.4 Mức cho vay và đối tượng vay:
NHN
o
nơi cho vay quyết định mức cho vay căn cứ vào nhu cầu vay vốn
của khách hàng, giá trị tài sản làm đảm bảo tiền vay ( nếu khoản vay áp dụng
đảm bảo bằng tài sản ), khả năng hoàn trả nợ khách hàng, khả năng nguồn
vốn của ngân hàng nông nghiệp Việt Nam.
Vốn tự có được tính cho tổng nhu cầu vốn sản xuất kinh doanh trong
thời kỳ hoặc từng lần cho một dự án, phương án sản xuất, kinh doanh. Mức
vốn tự có tham gia của khách hàng vào dự án, phương án sản xuất kinh
ghi trong hợp đồng tín dụng, kiểm tra tiến bộ thực hiện dự án, phương án
kiểm tra hiện trạng tài sản đảm bảo tiền vay.
Riêng đối với hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư, diêm nghiệp, khách
hàng vay thực hiện biện pháp đảm bảo tiền vay bằng các chứng từ có giá tuỳ
theo điều kiện và đặc điểm của từng địa phương, giám đốc sở giao dịch, chi
nhánh cấp một quy định kiểm tra sau khi cho vay phù hợp.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
5. Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng vốn:
5.1 Đối với nền kinh tế - xã hội:
Nâng cao chất lượng tín dụng góp phần thúc đẩy lực lượng sản xuất, xã
hội phát triển. Với sự phát triển, sản xuất và lưu thông hàng hoá ngày càng
tăng, hoạt động tín dụng cần phải được phát triển tới mức độ nào đó sao cho
phù hợp nhằm đáp ứng được những nhu cầu giao dịch cũng ngày càng tăng
trong xã hội. Chính vì vậy việc nâng cao chất lượng tín dụng luôn luôn được
đặt lên hàng đầu.
Chất lượng tín dụng nâng cao sẽ tạo điều kiện cho Ngân hàng làm tốt
chức năng chung gian tín dụng. Trong nền kinh tế là cầu nối giữa phần tiết
kiệm và đầu tư. Từ đó, góp phần điều hoà nguồn vốn trong xã hội, phân bố
các nguồn vốn cho đầu tư được hợp lý, làm cho xã hội bớt được lãng phí ở
những nơi thừa vốn, giảm được khó khăn cho những nơi thiếu vốn, giải quyết
tốt quan hệ cung cầu về vốn, đẩy nhanh tốc độ luân chuyển hàng hoá và tiền
tệ.
Như ta đã biết tín dụng cũng là một trong những công cụ để Đảng và
Nhà nước thực hiện các chủ trương chính sách về phát triển kinh tế. Do vậy,
chất lượng tín dụng được nâng cao sẽ góp phần làm tăng hiệu quả sản xuất,
xã hội giúp đầu tư đúng hướng để khai thác khả năng tiềm tàng về tài nguyên,
lao động, đảm bảo cho sự phát triển,chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển cân
đối giữa các ngành nghề, các khu vực trong cả nước.
Ngoài ra nâng cao chất lượng tín dụng còn góp phần kiềm chế lạm
thế mạnh trong quá trình cạnh tranh. Từ đó cho phép ngân hàng có thêm và
thu hút thêm những khách hàng truyền thống làm cho việc kinh doanh đạt
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
hiệu quả và có được những khoản lợi nhuận hợp lý để bổ xung vốn đầu tư.
Chinh vì vậy mà nó quyết định cho sự tồn tại nâu dài của ngân hàng.
Nâng cao hiệu quả tín dụng giúp cho ngân hàng tránh được những rủi
ro, những tổn thất to lớn có thể xảy ra, góp phần làm lành mạnh hoá các quan
hệ tín dụng. Từ đó tạo điều kiện mở rộng các quan hệ tín dụng, hạn chế và
dần xoá bỏ đi nạn cho vay nặng lãi góp phần làm ổn định tình hình tài chính
kinh tế xã hội.
6. Nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng tín dụng đối với kinh tế hộ
nông dân:
6.1 Yếu tố môi trường tự nhiên:
Môi trường này có tác động trực tiếp đến hộ sản xuất kinh doanh. Nhất
là hộ sản xuất nông nghiệp phụ thuộc chủ yếu vào điều kiện tự nhiên nếu điều
kiện tự nhiên thuận lợi, sản xuất kinh doanh suôn sẻ thì hộ sản xuất có khả
năng tài chính để trả nợ Ngân hàng. Nhưng nếu thiên tai bất ngờ xảy ra thì hộ
sẽ bị thiệt hại lớn về kinh tế, cuộc trả nợ Ngân hàng sẽ gặp khó khăn. Diễn
biến của tự nhiên là không thể đoán trước được và khó có thể tránh được khi
thiên tai xảy ra cho nên môi trường tự nhiên là yếu tố ảnh hưởng đến chất
lượng tín dụng.
6.2 Yếu tố vay vốn từ hộ kinh tế hộ:
Trình độ khách hàng
Bao gồm cả trình độ sản xuất và trình độ quản lý của khách hàng. Với
một trình độ sản xuất phù hợp với khả năng quản lý khách hàng có thể đạt
được kết quả sản xuất kinh doanh tốt để có khả năng trả nợ Ngân hàng. Tuy
nhiên nếu khách hàng không có khả năng quản lý đồng thời sản xuất kém thì
việc trả nợ Ngân hàng là rất khó khăn vì vậy trình độ của khách hàng là yếu tố
ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng .
khoản vay được xác định ngay từ khi khoản vay được quyết định thông qua
các chỉ tiêu định tính.
Kiểm tra kiểm soát của Ngân hàng
Chưa kịp thời nắm bắt được các thông tin về mỗi khoản vay. cho vay
không biết được các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng đã đang và sẽ
xẩy ra để có biện pháp kịp thời làm cho chất lượng tín dụng giảm sút.
Hệ thống thông tin Ngân hàng
Sẽ tạo điều kiện để Ngân hàng nắm bắt được các thông tin khách hàng
trước khi quyết định một khoản vay yếu tố này rất quan trọng vì nó góp phần
ngăn chặn những khoản cho vay chất lượng không tốt ngay từ khi chưa xảy
ra.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chương II: Thực trạng sử dụng vốn tín dụng hộ nông dân tại
Ngân hàng NN&PTNT huyện Thường tín trong
thời gian qua
I. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế- xã hội huyên thường tín:
Thường tín là một huyện nằm ở phía Nam tỉnh Hà Tây, là một vùng
ven đô của thành phố Hà Nội, có quốc lộ 1A và đường sắt Bắc- Nam đi qua,
đồng thời có tuyến đường sông là 2 con sông Hồng và sông Nhuệ, có tổng
diện tích đất là 128 km2, trong đó diện tích đất nông nghiệp là 8.152ha, diện
tích đất canh tác là 6.800ha. Với tổng dân số là 200.589 người, nhân khẩu
89.617, lao động nông nghiệp chiếm 80% số lao động trong huyện. Cơ cấu
kinh tế: nông- lâm – ngư nghiệp 36.6%, công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp-
xây dựng cơ bản 36.5%, dịch vụ - thương mại 26.93%.
Với những lợi thế về vị trí địa lý, về xã hội có chế chính sách của Đảng
và Nhà nước trong 5 năm qua, huyện uỷ, HĐND, UBND huỵên Thường Tín
đã rất quan tâm có những nghị quyết, chuyên đề về phát triển nông nghiệp.
Kết hợp với quy hoạch sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất nông nghiệp, UBND huyện đã có kế hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng phát
như liên doanh bia Tiger, vỏ hộp Cocacola.. Tiểu thủ công nghiệp phát triển
tương đối đồng đều so với sản xuất . Với tổng số lượng doanh nghiệp ngoài
quốc doanh, tổ sản xuất, làng nghề và hộ sản xuất tăng. Với tổng số làng nghề
được công nhận là 24 làng trong toàn huyện như : mộc cao cấp, sơn mài, điêu
khắc … Ngoài các ngành truyền thống, huỵên còn tạo điều kiện cho các hộ
nhận cấy thêm nghề mới tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập, cải thiện đời
sống cho người lao động.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Giá trị sản xuất công nghiệp tiểu thủ công nghiệp đến nay đạt 278.562
triệu đồng đạt 101% kế hoạch, tăng 15% so với năm 2005, tốc độ tăng trưởng
là 12% hàng năm.
Hoạt động thương mại, phát triển hàng hoá khá phong phú, giá cả
tương đối ổn định, số hội viên tham gia hoạt động thương mại dịch vụ tăng
nhanh, nhất là thị trấn nơi tập trung đông dân cư đã góp phần vào tốc độ tăng
giá trị thương mại của huyện, tốc độ tăng giá trị thương mại của huyện bình
quân năm đạt 19%. Tổng doanh thu thương mại dịch vụ năm 2006 đạt 315 tỷ
đạt 107% kế hoạch.
Tuy nhiên, bên cạnh một số chỉ tiêu đạt được còn có một số khó khăn:
Công nghiệp địa phương sản xuất quy mô nhỏ, công nghiệp còn chậm đổi
mới, mẫu mã chưa phong phú, có một số mặt hàng sản xuất tiêu thụ chậm, giá
cả thị trường biến động lớn như giá vàng, tính cạnh tranh giữa ngân hàng, các
tổ chức tín dụng diễn ra gay gắt hơn trên lĩnh vực huy động vốn, cho vay vốn,
các chính sách khách hàng và lãi suất .. có tác động lớn đến kinh doanh của
ngân hàng.
Với những thuận lợi và khó khăn trên, ngày từ đầu năm trên cơ sở mục
tiêu kế hoạch đã được xác định và được sự quan tâm của ngân hàng nông
nghiệp tỉnh, sự lãnh đạo của các cấp chính quyền địa phương, sự phối hợp của
các ban ngành hữu quan và nỗ lực của cán bộ công nhân viên chức của ngân
hàng nông nghiệp Thường Tín . Đã thực hiện khá tốt các mục tiêu, chỉ tiêu kế
kiện thuận lợi cho nhân dân trong quan hệ tín dụng với ngân hàng.
Đên nay 100% số xã trong huyện đều có cán bộ tín dụng của chi nhánh
theo dõi, phụ trách. Vì vậy, nguồn vốn huy động và dư nợ tăng lên đáng kể.
Tình hình huy động vốn:
Nguồn vốn là yếu tố quan trọng trong hoạt động kinh doanh của Ngân
hàng. Nó quyết định khả năng đáp ứng vốn cho nền kinh tế, tỷ trọng cơ cấu
nguồn vốn, phản ánh mức lãi suất đầu vào, đảm bảo cho hoạt động kinh
doanh của ngân hàng có lãi.
Website: Email : Tel : 0918.775.368