Chuyên đề tốt nghiệp
PHỤ LỤC
Lê Thị Lan Trang - TCDNB-K9 – Học Viện Ngân Hàng MSV: HD915251
Chuyên đề tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Trong cơ chế thị trường cạnh tranh gay gắt hiện nay, các Doanh nghiệp
muốn đứng vững thì việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là điều quan trọng.
Các Doanh nghiệp phải bước đi từng bước vững chắc trong mọi hoạt động,
phải tạo ra sự tăng trưởng hiện tại và tạo những tiền đề vững chắc cho tương
lai. Để tồn tại và phát triển thì nhất thiết các Doanh nghiệp phải làm ăn có
hiệu quả. Khi kinh doanh có hiệu quả, Doanh nghiệp mới mở rộng quy mô
kinh doanh, bổ sung nguồn vốn chủ sở hữu, tăng thu nhập cho cán
bộ và sẽ là động lực khuyến khích cho người lao động, đồng thời
tăng phần đóng góp vào ngân sách Nhà nước. Trong điều kiện nền
kinh tế mở, muốn khẳng định được vị trí trên thị trường, muốn
chiến thắng được các đối thủ cạnh tranh phần lớn phụ thuộc vào
hiệu quả hoạt động kinh doanh. Hiệu quả đó sẽ được đánh giá qua
phân tích các chỉ tiêu tài chính. Các chỉ tiêu phân tích sẽ cho biết
bức tranh về hoạt động của Doanh nghiệp giúp tìm ra hướng đi
đúng đắn, có các chiến lược và quyết định kịp thời nhằm đạt được
hiệu quả kinh doanh cao nhất.
Hiệu quả hoạt động kinh doanh là một phạm trù có ý nghĩa rất quan
trọng trong mọi nền kinh tế, là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp. Đánh giá
hiệu quả kinh doanh chính là quá trình so sánh giữa chi phí bỏ ra và kết quả
thu về với mục đích đã đặt ra. Do đó việc nghiên cứu xem xét về vấn đề nâng
cao hiệu quả kinh doanh là một đòi hỏi tất yếu đối với mỗi Doanh nghiệp
trong quá trình hoạt động kinh doanh hiện nay. Việc nâng cao hiệu quả hoạt
động kinh doanh đàn là một bài toán rất khó đòi hỏi mỗi Doanh nghiệp cần
Lê Thị Lan Trang - TCDNB-K9 – Học Viện Ngân Hàng MSV: HD915251
1
1.1 Khái niệm về hiệu quả hoạt động kinh doanh
Từ trước đến nay các nhà kinh tế đã đưa ra nhiều khái niệm khác nhau về
hiệu quả hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp. Ngày nay, khi đề cập đến
vấn đề hiệu quả hoạt động kinh doanh thì người ta vẫn chưa có được một khái
niệm thống nhất.
- Hiệu quả hoạt động kinh doanh là sự tăng trưởng kinh tế phản ánh nhịp
độ tăng của các chỉ tiêu kinh tế. Cách hiểu này chỉ phiến diện, nó chỉ đúng
trên mức độ biến động theo thời gian.
- Hiệu quả hoạt động kinh doanh là mức độ tiết kiệm chi phí và mức tăng
kết quả. Đây là biểu hiện của bản chất chứ không phải là khái niệm hiệu quả
hoạt động kinh doanh.
- Hiệu quả hoạt động kinh doanh được xác định bởi tỷ số giữa kết quả đạt
được với chi phí bỏ ra. Điển hình cho quan điểm này là tác giả Manfred – Kuhn
và quan điểm này được nhiều nhà kinh tế và quản trị kinh doanh áp dụng.
Như vây, ta có thể hiểu: Hiệu quả hoạt động kinh doanh là phạm trù kinh
tế phản ánh những lợi ích đạt được từ các hoạt động kinh doanh của Doanh
nghiệp trên cơ sở so sánh lợi ích thu được với chi phí bỏ ra trong suốt quá
trình kinh doanh của Doanh nghiệp. Dưới giác độ này thì chúng ta có thể xác
định hiệu quả hoạt động kinh doanh một cách cụ thể bằng các phương pháp
định lượng thành các chỉ tiêu hiệu quả cụ thể và từ đó có thể tính toán so sánh
được, lúc này phạm trù hiệu quả hoạt động kinh doanh là một phạm trù cụ thể
đồng nhất và là biểu hiện trực tiếp của lợi nhuận, doanh thu,… Ngoài ra, nó
Lê Thị Lan Trang - TCDNB-K9 – Học Viện Ngân Hàng MSV: HD915251
3
Chuyên đề tốt nghiệp
còn biểu hiện mức độ phát triển của Doanh nghiệp theo chiều sâu, phản ánh
trình độ khai thác các nguồn lực trong quá trình kinh doanh nhằm thực hiện
được mục tiêu kinh doanh. Lúc này thì phạm trù hiệu quả hoạt động kinh
doanh là một phạm trù trừu tượng và nó phải được định tính thành mức độ
quan trọng hoặc vai trò của nó trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh. Nói một
Trong quá trình kinh doanh các Doanh nghiệp phải luôn gắn mình với thị
trường, nhất là trong cơ chế thị trường như hiện nay đặt các Doanh nghiệp
trong sự cạnh tranh gay gắt lẫn nhau. Do đó, để tồn tại được trong cơ chế thị
trường cạnh tranh hiện nay đòi hỏi các Doanh nghiệp phải hoạt động một
cách có hiệu quả hơn.
Hiệu quả hoạt động kinh doanh là một trong các công cụ hữu hiệu để
các nhà quản trị thực hiện các chức năng của mình. Việc xem xét và tính toán
hiệu quả hoạt động kinh doanh không những chỉ cho biết việc kinh doanh đạt
ở trình độ nào mà còn cho phép các nhà quản trị phân tích, tìm ra các nhân tố
để đưa ra các biện pháp thích hợp trên cả hai phương diện tăng kết quả và
giảm chi phí kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả.
Ngoài ra, việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh còn là sự biểu
hiện của việc lựa chọn phương án kinh doanh. Doanh nghiệp phải tự lựa chọn
phương án kinh doanh của mình cho phù hợp với trình độ phát triển của
Doanh nghiệp. Để đạt được mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, Doanh nghiệp buộc
phải sử dụng tối ưu nguồn lực sẵn có. Nhưng việc sử dụng nguồn lực đó bằng
cách nào để có hiệu quả nhất là một bài toán mà nhà quản trị phải lựa chọn
cách giải. Chính vì vây, ta có thể nói rằng việc nâng cao hiệu quả hoạt động
kinh doanh không chỉ là công cụ hữu hiệu để các nhà quản trị thực hiện các
chức năng quản trị mà còn là thước đo trình độ của nhà quản trị.
Bên cạnh đó, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh là nhân tố thúc
đẩy sự cạnh tranh và tiến bộ trong kinh doanh. Chính việc thúc đẩy cạnh tranh
yêu cầu các Doanh nghiệp phải tự tìm tòi, đầu tư tạo nên sự tiến bộ trong kinh
doanh. Chấp nhận cơ chế thị trường là chấp nhận sự cạnh tranh. Song khi thị
Lê Thị Lan Trang - TCDNB-K9 – Học Viện Ngân Hàng MSV: HD915251
5
Chuyên đề tốt nghiệp
trường ngày càng phát triển thì cạnh tranh giữa các Doanh nghiệp ngày càng
gay gắt và khốc liệt hơn. Mục tiêu của Doanh nghiệp là phát triển thì cạnh
trang là yếu tố làm cho Doanh nghiệp mạnh lên nhưng ngược lại cũng có thể
có thể được chia thành hai nhóm đó là nhóm các nhân tố ảnh hưởng bên ngoài
và nhóm các nhân tố ảnh hưởng bên trong Doanh nghiệp. Mục tiêu của quá
trình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh
nhằm mục đích lựa chọn các phương án kinh doanh phù hợp. Tuy nhiên, việc
nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh cần
phải được thực hiện liên tục trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh của
Doanh nghiệp trên thị trường.
2.1 Nhóm các nhân tố thuộc môi trường bên ngoài
2.1.1 Các nhân tố ảnh hưởng thuộc môi trường kinh doanh
Nhân tố môi trường kinh doanh bao gồm nhiều nhân tố như là: đối thủ
cạnh tranh, thị trường, cơ cấu ngành, tập quán, mức thu nhập bình quân của
dân cư…
- Đối thủ cạnh tranh: Nếu Doanh nghiệp có đối thủ cạnh tranh mạnh thì
việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh sẽ trở nên khó khăn hơn rất
nhiều. Bởi vì Doanh nghiệp lúc này chỉ có thể nâng cao hiệu quả kinh doanh
bằng cách nâng cao chất lượng để đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ, tăng doanh thu,
tăng vòng quay của vốn, yêu cầu Doanh nghiệp phải tổ chức lại bộ máy hoạt
động phù hợp tối ưu hơn, hiệu quả hơn để tạo cho Doanh nghiệp có khả năng
cạnh tranh về giá cả, chất lượng,… Như vậy, đối thủ cạnh tranh có ảnh hưởng
rất lớn đến việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của các Doanh
nghiệp đồng thời tạo ra sự tiến bộ trong kinh doanh, tạo ra động lực phát triển
của Doanh nghiệp. Việc xuất hiện càng nhiều đối thư cạnh tranh thì việc nâng
cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp sẽ càng khó khăn và sẽ
bị giảm một cách tương đối.
Lê Thị Lan Trang - TCDNB-K9 – Học Viện Ngân Hàng MSV: HD915251
7
Chuyên đề tốt nghiệp
- Thị trường: Nhân tố thị trường ở đây bao gồm cả thị trường đầu vào và
thị trường đầu ra của Doanh nghiệp. Nó là yếu tố quyết định quá trình mở
rộng của Doanh nghiệp. Đối với thị trường đầu vào: cung cấp các yếu tố cho
- Nhân tố thời tiết, khí hậu: các nhân tố này ảnh hưởng rất lớn đến quá
trình kinh doanh của các Doanh nghiệp đặc biệt là các Doanh nghiệp kinh
doanh các loại hình dịch vụ như ngành vận tải biển,… Với những điều kiện
thời tiết, khí hậu nhất định thì Doanh nghiệp phải có chính sách cụ thể phù
hợp với điều kiện đó. Và như vậy khi các yếu tố này không ổn định sẽ làm
cho chính sách hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp không ổn định và
chính là nhân tố đầu tiên làm mất ôn định hoạt động kinh doanh.
- Nhân tố tài nguyên thiên nhiên: nhân tố này chủ yếu ảnh hưởng đến các
Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khai thác tài nguyên thiên nhiên, lĩnh
vực Hàng hải… Một khu vực có nhiều tài nguyên thiên nhiên, với trữ lượng
lớn và có chất lượng tốt sẽ ảnh hưởng đến hiêu quả kinh doanh của Doanh
nghiệp khai thác. Ngoài ra, các Doanh nghiệp kinh doanh các loại dịch vụ về
vận tải biển sẽ chịu ảnh hưởng của giá dầu,….
- Nhân tố vị trí địa lý: đây là nhân tố không chỉ tác động đến công tác
nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp mà còn tác động
đến các mặt khác trong hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp như: giao
dịch vận chuyển … các nhân tố này tác động đến hiệu quả hoạt động kinh
doanh thông qua sự tác động lên các chi phí tương ứng.
2.1.3 Môi trường chính trị - pháp luật
Các yếu tố thuộc môi trường chính trị - pháp luật chi phối mạnh mẽ
đến hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp. Sự ổn định chính trị được xác
định là một trong những tiền đề quan trọng cho hoạt động kinh doanh của
Doanh nghiệp. Sự thay đổi của môi trường chính trị có thể ảnh hưởng có lợi
cho một nhóm Doanh nghiệp này nhưng lại kìm hãm sự phát triển nhóm
Doanh nghiệp khác hoặc ngược lại. Hệ thống pháp luật hoàn thiện, không
Lê Thị Lan Trang - TCDNB-K9 – Học Viện Ngân Hàng MSV: HD915251
9
Chuyên đề tốt nghiệp
thiên vị là một trong những tiền đề ngoài kinh tế của kinh doanh. Không
những thế nó còn tác động đến chi phí của Doanh nghiệp cũng như là chi phí
con người chế tạo ra, dù có hiện đại đến đâu cúng phải phù hợp với trình độ tổ
chức, trình độ kỹ thuật, trình độ sử dụng máy móc của người lao động. Lực
lượng lao động có thể sang tạo ra công nghệ, kỹ thuật mới và đưa chúng vào
sử dụng tạo ra tiềm năng lớn cho việc nâng cao hiệu quả kinh doanh.
2.2.3 Nhân tố trình độ kỹ thuật công nghệ: trình độ kỹ thuật công nghệ
tiên tiến cho phép Doanh nghiệp chủ động nâng cao năng suất lao động, chi
phí thấp…Các yếu tố này tác động đến sự cạnh tranh của Doanh nghiệp.
2.2.4 Nhân tố quản trị Doanh nghiêp: nhân tố này đóng vai trò quan
trọng đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Quản trị Doanh nghiệp
chú trọng đến việc xác định cho Doanh nghiệp một hướng đi đúng đắn trong
một môi trường kinh doanh ngày càng biến động. Chất lượng của chiến lược
kinh doanh là nhân tố đầu tiên quyết định sự thành công hay thất bại của một
Doanh nghiệp. Đội ngũ các nhà quản trị đặc biệt là các nhà quản trị cao cấp
lãnh đạo Doanh nghiệp bằng phẩm chất và tài năng và vai trò của mình có vai
trò quan trọng bậc nhất, ảnh hưởng có tính chất quyết định đến sự thành đạt
của một Doanh nghiệp.
2.2.5 Hệ thống trao đổi và xử lý thông tin: Thông tin được coi là một
hàng hóa, là đối tượng kinh doanh và nền kinh tế thị trường hiện nay được coi
là nền kinh tế thông tin hóa. Để đạt được thành công khi kinh doanh trong
điều kiện cạnh tranh quốc tế ngày càng gay gắt, các Doanh nghiệp cần nhiều
thông tin chính xác về thị trường, về công nghệ kỹ thuật, về các đối thủ cạnh
tranh,… Ngoài ra, Doanh nghiệp còn rất cần đến các thông tin về kinh nghiệm
thành công hay thất bại của các Doanh nghiệp khác trong nước và quốc tế,
cần biết các thông tin về các thay đổi trong các chính sách kinh tế của Nhà
nước và các nước khác có liên quan.
Lê Thị Lan Trang - TCDNB-K9 – Học Viện Ngân Hàng MSV: HD915251
11
Chuyên đề tốt nghiệp
Trong kinh doanh biết mình, biết người và nhất là hiểu rõ được các đối
thủ cạnh tranh, có chính sách phát triển mối quan hệ hợp tác, hỗ trợ lẫn nhau.
động kinh doanh. Khi đó thông tin về hàng tồn kho sẽ có chất lượng kém hơn).
*Số ngày 1VQHTK: Cho biết một VQHTK mất bao nhiêu ngày, chỉ tiêu
này càng thấp chứng tỏ HTK vận động nhanh, đó là nhân tố góp phần tăng DT
và LN của Doanh nghiệp. Số ngày một VQHTK được xác định theo công thức:
Số ngày một VQHTK =
VQHTK
360
* Phân tích tốc độ thu hồi KPT: Vòng quay các khoản phải thu: Phản ánh
tốc độ chuyển đổi các KPT thành tiền mặt của Doang nghiệp và được xác
định theo công thức:
Số VQKPT =
KPTbq
DTT
KPT được tính bằng phương pháp bình quân các KPT trên bảng cân đối
kế toán. DTT được tính ở đây chính là tổng DTT của cả ba loại hoạt động
( hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính, hoạt động bất thường).
Vòng quay càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi các KPT nhanh là tốt, vì
Doanh nghiệp không phải đầu tư nhiều vào các KPT ( không phải cấp tín
dụng cho khách).
* Kỳ thu tiền trung bình: Phản ánh số ngày cần thiết để thu được các
KPT ( số ngày của một vòng quay các KPT). Vòng quay các KPT càng lớn thì
kì thu tiền trung bình càng nhỏ và ngược lại. Kỳ thu tiền trung bình được xác
định theo công thức:
Kỳ thu tiền trung bình =
VQKPT
360
* Chỉ tiêu phản ánh năng lực sản xuất của TSCĐ: Cho biết trong một kỳ,
một đồng TSCĐ làm ra bao nhiêu đồng DTT. Chỉ tiêu này thể hiện sức sản
xuất của TSCĐ, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ TSCĐ hoạt động tốt, đó là
nhân tố góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.
trên TTS =
100×
)(
TTSbq
stLNtt
Chỉ tiêu này cho biết cứ 100 đồng TS đưa vào kinh doanh thì đem lại bao
nhiêu đồng LN. Trong điều kiện bình thường thì chỉ tiêu này càng lớn chứng
tỏ khả năng sinh lời của TS càng tốt.
- Khả năng sinh lời TTS nói chung
Lê Thị Lan Trang - TCDNB-K9 – Học Viện Ngân Hàng MSV: HD915251
LN thuần từ HĐKD
Tỉ suất LN thuần DT = * 100
DT từ HĐKD
LN trước lãi vay và thuế
Tỉ suất LN bán hàng trên DT = *100
DTT
14
Chuyên đề tốt nghiệp
* Khả năng sinh lời VCSH (ROE)
Tỉ suất LN trên VCSH =
100×
VCSHbq
LNst
Chỉ tiêu này phản ánh 100 đồng VCSH trong một kỳ làm ra bao nhiêu
đồng LN.
Lê Thị Lan Trang - TCDNB-K9 – Học Viện Ngân Hàng MSV: HD915251
Tỉ suất LN
Ra đời với mục đích đại diện cho Tổng công ty Hàng hải Việt Nam huy
động vốn đầu tư xây dựng Tòa Ocean Park Building, Marina Hanoi chính
thức đi vào hoạt động từ ngày 01 tháng 01 năm 1999.
Một số thông tin chính về Công ty cổ phần Hàng hải Hà Nội:
- Tên Công ty: Công ty cổ phần Hàng hải Hà Nội.
Lê Thị Lan Trang - TCDNB-K9 – Học Viện Ngân Hàng MSV: HD915251
16
Chuyên đề tốt nghiệp
- Tên tiếng Anh: Hanoi Maritime Holding Company
- Tên viết tắt : Marina Hanoi
Trụ sở chính: Tầng 7, tòa nhà trung tâm thông tin Thương Mại Hàng
Hải quốc tế Hà Nội, số 1, phố Đào Duy Anh, phường Phương Mai, quận
Đống Đa, thành phố Hà Nội.
- Điện thoại : 84-4-5770810/11/21
Fax: 84-4-5770814
- Website : www.marinahanoi.com
- Email :
- Giấy phép thành lập số 3829/GP-UB do UBND thành phố Hà Nội cấp
ngày 17 tháng 11 năm 1998
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 056428 do Sở Kế hoạch và
Đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 19 tháng 11 năm 1998, đăng ký thay đổi
lần thứ 9 ngày 16/4/2007.
- Vốn điều lệ: 120.000.000.000 đồng. Vốn cổ phần: 93.878.960.000 đồng.
Điểm lại quá trình hoạt động của Marina Hanoi trong thời gian qua có
thể kể đến một số mốc đáng nhớ :
- Năm 1999 : Công ty chính thức đi vào hoạt động, đã huy động vốn cổ
đông cùng Tông công ty Hàng hải Việt Nam đầu tư xây dựng và khai thác
Tòa nhà « Trung tâm Thông tin Thương mại Hàng hải Quốc tế Hà Nội » -
Ocean Park Building.
Cùng trong năm này, Công ty đã góp 50% vốn cùng Tông công ty Hàng
lưới đại lý ra nước ngoài nhằm phục vụ các tuyến vận tải container quốc tế.
Lê Thị Lan Trang - TCDNB-K9 – Học Viện Ngân Hàng MSV: HD915251
18
Chuyên đề tốt nghiệp
Ngày 21/3/2005, phiên giao dịch thứ 1000, cổ phiếu Công ty cổ phần
Hàng hải Hà Nội (Marina Hanoi – mã chứng khoán MHC) chính thức được
giao dịch tại Trung tâm giao dịch chứng khoán TP. HCM (nay là Sở giao dịch
chứng khoán TP. HCM).
- Năm 2006 : Tháng 01/2006 khởi công xây dựng bãi container Hải An –
Hải Phòng. Time charter tàu Noble River khai thác tuyến nội địa. Lập chi
nhánh Quảng Ngãi tái khởi động việc thi công đê chắn sóng Dung Quất. Đầu
tư mua một số thiết bị phục vụ sản xuất kinh doanh. Mua thêm 300 container
20 feet, đầu tư mua đầu kéo nâng tổng số đầu kéo của Marina lên 38 chiếc.
- Năm 2007: Phát hành cổ phiếu tăng vốn từ 67 tỷ đồng lên 93 tỷ đồng.
Đầu tư mua tàu chuyên dụng chở container Ocean Asia sức chở 950teus. Mua
01 tàu lai công suất 1000cv. Tham gia xây dựng đê chắn sóng Dung Quất-
Quảng Ngãi, tham gia xây dựng đường Hầm Thủ Thiêm-Tp. Hồ Chí Minh.
Đóng mới 01 sà lan chuyên dụng chở container. Mua 01 xe nâng rỗng phục
vụ khai thác bãi Hải An – Hải phòng. Đưa một phần bãi Hải An vào phục vụ
khai thác tuyến container nội địa.
1.2 Hệ thống bộ máy tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của từng bộ
phận.Chức năng các phòng ban trong công ty
a) Phòng kinh doanh:
Chức năng, nhiệm vụ:
- Nghiên cứu và phân tích các thồng tin liên quan đến thị trường vận tải
nội địa và các đối thủ cạnh tranh, từ đó đề xuất cho lãnh đạo trong công ty
giải quyết, đưa ra quyết định kịp thời để nâng cao thị phần vận chuyển và chất
lượng dịch vụ cung cấp cho khách hàng.
- Kiểm tra công nợ khách hàng và giải quyết tổn thất hàng hóa khi phát sinh.
- Tham gia phối hợp với các chi nhánh cung cấp dịch vụ khép kín giao
- Phát hành hóa đơn cho khách về các tác nghiệp kinh tế phát sinh, tập
hợp chứng từ liên quan của từng lô hàng theo từng chuyến tàu của từng khách
hàng để làm quyết toán.
Lê Thị Lan Trang - TCDNB-K9 – Học Viện Ngân Hàng MSV: HD915251
20
Chuyên đề tốt nghiệp
- Quản lý hợp đồng và tài liệu.
- Thanh quyết toán. Phối hợp với các giám đốc chi nhánh và các đơn vịcó
liên quan để theo dõi, cập nhật, cải tiến quy trình luôn chuyển chứng từ và tài liệu.
1.3 Tổ chức công tác kế toán:
* Sơ đồ hoạt động của phòng kế toán
+ Chức năng:
Phòng tài chính kế toán chụi sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc công ty,
phó giám đốc tài chính tham mưu cho hội đồng quản trị, giám đốc công ty
trong công tác tài chinh, kế toán, thống kê, báo cáo.
+ Nhiệm vụ:
Công tác hoạch toán kế toán thống kê báo cáo.
Phòng tài chính kế toán có trách nhiệm ghi chép, hạch toán và phản ánh
chính xác, kịp thời, đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình sản
xuất kinh doanh của công ty.
Theo dõi và thực tiếp thu hồi công nợ, thực hiện công tác thanh toán đối
nội và thanh toán quốc tế.
Lập đầy đủ và đúng hạn các báo cáo kế toán, thống kê các quyết toán
theo đúng chế độ quy định.
Tổ chức phân tích hoạt động kinh tế trong công ty nhằm đánh giá sát tình
hình kết quả và hiệu quả SXKD. Tham mưu cho giám đốc những phương
hướng, biện pháp nhằm tiết kiệm chi phí, nâng cao hiệu quả của đồng vốn,
khai thác có hiệu quả mọi nguồn vốn vào SXKD đảm bảo lợi nhuận của công
ty ngày càng tăng.
Bảo quản các tài liệu, báo cáo liên quan đến hoạt động tài chính của công
Trực tiếp thực hiện kế toán tài sản cố định. Kiểm tra kế toán thuế, kế
toán theo HĐSXKD. Lập các báo cáo cho các cơ quan hữu quan (thuế, ngân
hàng…). Phối hợp với các kế toàn thanh toán đôn đốc công nợ khách hàng.
Theo dõi, kiểm tra giám sát công tác kế toán ở các chi nhánh công ty.
Lê Thị Lan Trang - TCDNB-K9 – Học Viện Ngân Hàng MSV: HD915251
22
Chuyên đề tốt nghiệp
c) Kế toán thanh toán
Chịu trách nhiệm hướng dẫn lập chứng từ, kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp
của chứng từ thanh toán. Kế toán tiền lương và BHXH. Kế toán các khoản
thanh toán với ngân sách. Kế toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng. Đôn đốc
thu nợ khách hàng.
d) Kế toán hoạt động giao nhận vân quốc tế và đại lý
Chịu trách nhiệm kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ thanh
toán, về tính chính xác trung thực của báo cáo kế toán. kế toán doanh thu, các
khoản phải thu về vận tải quốc tế. Kế toán chi phí, các khoản
Lập đầy đủ và gửi đúng hạn các báo cáo kế toán, thống kê các quyết toán
theo đúng chế độ quy định.
Kết hợp với các phòng ban kiểm tra, giám sát chặt chẽ hóa đơn, chứng từ
của mọi hoạt động vận tải, mua sắm vật tư, tài sản cũng như mọi hoạt động
khác có liên quan đến tài chính.
Theo dõi, giám sát hoạt động tài chính kế toán của các chi nhánh.
Tổ chức phân tích hoạt động kinh tế trong công ty nhằm đưa ra các
quyết định tối ưu nhất.
2. Đặc điểm sản xuất kinh doanh
2.1 Các ngành nghề kinh doanh
Nội dung hoạt động của Công ty bao gồm:
- Dịch vụ cho thuê văn phòng và khu siêu thị;
- Vận tải đường thủy, đường bộ;
- Dịch vụ giao nhận kho vận tải hàng hóa;
24