Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
MỤC LỤC
T nấ 17
Tr.đ 29
Bảng 2.10. Khả năng sinh lời TSCĐ 30
T ng DT thu nổ ầ 30
L i nhu n thu nợ ậ ầ 30
T ng DT thu nổ ầ 31
H s m nh n VLệ ốđả ậ Đ 33
Th i gian k phân tíchờ ỳ 33
Lãi ròng tr c thuướ ế 35
N m 2008ă 35
N m 2009ă 35
DT thu nầ 35
Lãi ròng tr c thuướ ế 35
Ngu n v n ch s h uồ ố ủ ở ữ 37
T ng s TSLổ ố Đ 38
T ng s v n b ng ti nổ ố ố ằ ề 38
Chỉ tiêu 39
T ng TSLổ Đ 40
Ch tiêuỉ 40
Bên cạnh những thuận lợi còn có những khó khăn không lường trước
được. Sở dĩ năm 2009 Công ty đã không hoàn thành kế hoạch đề ra là do:
42
CHƯƠNG 3 43
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH Ở CÔNG
TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ DỊCH VỤ PETROLIMEX HÀ TÂY 43
3.3.5. T o ng l c cho ng i lao ng :ạ độ ự ườ độ 49
TÀI LIỆU THAM KHẢO 56
Sinh viên:Nguyễn Tiến Điệp Lớp: QTKD Tổng hợp K39
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Bảng 2.13 : Hệ số đảm nhận VLĐ Error: Reference source not found
Bảng 2.14 : Hiệu quả sử dụng VLĐ Error: Reference source not found
Bảng 2.15 : Hiệu quả kinh doanh của Công ty qua các năm 08-2009
Error: Reference source not found
Bảng 2.16 : Tổng vốn năm 2007- 2009 Error: Reference source not found
Sinh viên:Nguyễn Tiến Điệp Lớp: QTKD Tổng hợp K39
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Bảng 2.17 : Tỷ suất tự Tài trợ năm 2007-2008 Error: Reference source
not found
B ng 2.18.T su t thanh toán c a v n l u ng (n m 08-2009).ả ỷ ấ ủ ố ư độ ă
Error: Reference source not found
Sinh viên:Nguyễn Tiến Điệp Lớp: QTKD Tổng hợp K39
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
LỜI NÓI ĐẦU
Từ khi Đảng và Nhà nước ta chủ trương chuyển từ nền kinh tế tập trung
sang nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường với
nhiều thành phần kinh tế cùng tham gia sản xuất kinh doanh, đã có nhiều doanh
nghiệp bắt kịp với cơ chế mới làm ăn phát đạt và khẳng định được vị trí của
mình trên thương trường. Tuy nhiên, cũng có nhiều doanh nghiệp do không
thích ứng với cơ chế này dẫn đến tình trạng sản xuất kinh doanh thua lỗ, gặp
nhiều khó khăn và dẫn đến đào thải.
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng này và một trong những nguyên
nhân quan trọng nhất là họ không tìm được cho mình một con đường đi đúng đó là
họ chưa phân tích được hiệu quả kinh tế đã đạt được, để từ đó có sự đầu tư quản lý
đúng đắn để đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn trong tương lai.
Hiệu quả kinh tế đạt được sau mỗi kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh là
thước đo phản ánh trình độ tổ chức, trình độ quản lý và sử dụng các nguồn lực (lao
động, vốn, máy móc thiết bị, quy trình công nghệ ) của doanh nghiệp. Điều này đã
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh Của Công ty Vận tải và dịch vụ Petrolimex Hà Tây
Với thời gian thực tế chưa nhiều và với khả năng và trình độ có hạn những
thiếu xót trong bài viết này là không thể tránh khỏi, em mong nhận được sự góp ý
của thầy cô và các bạn để bài viết được tốt hơn.
Qua đây em xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới thầy giáo
PGS.TS. Nguyễn Văn Phúc cũng như các cô chú, anh chị trong công ty đã giúp đỡ
em hoàn thành đề tài này.
Sinh viên:Nguyễn Tiến Điệp Lớp: QTKD Tổng hợp K39
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG 1
KHÁI QUÁT QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ DỊCH VỤ PETROLIMEX
HÀ TÂY
1.1.Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Công ty Cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hà Tây được thành lập theo
quyết định số 1362/QĐ/BTM 03/10/2000 của Bộ trưởng bộ thương mại (nay là Bộ
công thương) theo giấy kinh doanh số 0303000011 và chính thức đi vào hoạt động
kinh doanh theo quy định của pháp luật từ ngày 14/11/2000. Tên gọi tiếng Anh là
Ha Tay Petrolimex Transportation and Service Jonit-Stock company: tên viết tắt
PTS Ha Tay.
Trụ sở chính của công ty đặt tại: Km 17 – Quốc lộ 6, phường Đồng Mai,
quận Hà Đông – Thành phố Hà Nội.
Tài khoản 4211.00.05.401.0103 tại Ngân hàng TMCP xăng dầu Petrolimex
PG.Bank.
Giấy chứng nhận kinh doanh số 0303000011.
Công ty Cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hà Tây là doanh nghiệp được
chuyển đổi từ Xí nghiệp vận tải và dịch vụ thuộc Công ty xăng dầu Hà Sơn Bình
(Tổng công ty xăng dầu Việt Nam). Công ty có tư cách pháp nhân đầy đủ theo quy
của các công ty xăng dầu thành viên và cơ chế giao đại lý do các công ty xăng dầu
thành viên tự quyết định để kí hợp đồng bán hàng cho các công ty cổ phần. Hai bên
tự thoả thuận về mức giá mua bán, chiết khấu, thời hạn thanh toán, giao nhận…
- Hiện nay nguồn hàng xăng dầu nhập của Công ty Cổ phần vận tải và dịch
vụ Petrolimex Hà Tây chủ yếu là mua của công ty xăng dầu Hà Sơn Bình, công ty
xăng dầu B12, công ty xăng dầu khu vực I. Mức thù lao bán tổng đại lý từ 200 đồng
đến 210 đồng/lít (hàng giao tại kho trung tâm của công ty này), thanh toán trả chậm
từ 8 đến 12 ngày (kể từ ngày nhận hàng). Tuy nhiên cơ chế chính sách bán hàng của
các công ty cũng thường xuyên thay đổi theo cơ chế thị trường.
- Mạng lưới bán lẻ của công ty hiện nay gồm 17 cửa hàng xăng dầu trong đó
công ty trực tiếp quản lý 10 cửa hàng, chi nhánh PTS Hoà Bình quản lý 5 cửa hàng,
chi nhánh PTS Hà Nội quản lý 2 cửa hàng. Công ty có quy định cụ thể về khoán
trong kinh doanh xăng dầu đối với từng đơn vị theo nguyên tắc các đơn vị phải tự
trang trải các chi phí kinh doanh và ít nhất không lỗ, điều này đợc căn cứ vào nhiều
yếu tố nh: mức lãi gộp, khách hàng, mức độ đầu tư, tình hình thanh toán tiền hàng.
- Về kinh doanh vận tải hàng hoỏ: lĩnh vực kinh doanh dịch vụ vận tải hàng
hoá của công ty hiện nay chủ yếu là vận tải xăng dầu cho các công ty xăng dầu
Sinh viên:Nguyễn Tiến Điệp Lớp: QTKD Tổng hợp K39
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
thành viên thuộc TCTy: công ty xăng dầu Hà Sơn Bình, công ty xăng dầu Lai Châu,
Bắc Thái…ở đây chủ yếu là vận chuyển tạo nguồn (chở xăng dầu từ kho trung tâm
về các cửa hàng xăng dầu). Hàng năm sản lượng vận tải cho công ty xăng dầu Hà
Sơn Bình chiếm khoảng 70% đến 80% tổng sản lượng vận tải của công ty. Đơn giá
cớc bình quân khoảng 820 đồng /m3.km.
- Trước đây việc vận tải xăng dầu cho các đơn vị trong nghành đều do TCTy
chỉ định, giá cước do TCTy quyết định và giao cho công ty xăng dầu thành viên kí
hợp đồng vận chuyển với các công ty vận tải. Nhưng từ năm 2002 trở lại đây TCTy
yêu cầu và chỉ đạo các công ty xăng dầu thành viên phải tổ chức đấu thầu vận tải
nhưng bước đầu các nhà thầu vận tải được mời tham gia đấu thầu chủ yếu vẫn là
doanh thu bán hàng cao nhất cho công ty. Còn lại các loại hình kinh doanh khác về
cơ bản mới tự bù đắp chi phí mà cha có lợi nhuận.
1.2.Những đặc điểm chung trong hoạt động kinh doanh của công ty
1.2.1. Đặc điểm kinh doanh
Công ty cổ phần vận tải và dịch vụ petrolimex hà tây là một doanh nghiệp
thuộc tông công ty xăng dầu Việt Nam.Công ty có địa bàn hoạt động kinh doanh
trên khu vực: Hà Nội và Hoà Bình với 6 ngành nghề kinh doanh chính là :
- Kinh doanh dịch vụ vận tải xăng dầu
- Dịch vụ xây lắp sửa chữa
- Kinh doanh xuất nhập khẩu phương tiện vận tải vật tư thiết bị phụ tùng
chuyên dùng xăng dầu
- Kinh doanh dịch vụ du lịch lữ hành
- Kinh doanh khách sạn ăn uống
- Kinh doanh dịch vụ kho vận bãi đỗ xe
Trong sự nghiệp đổi mới hiện nay công ty luôn bám sát định hướng của
ngành và đường lối chính sách của đảng và nhà nước để nhằm đảm bảo mục tiêu
đổi mới trên tất cả cá mặt cơ chế kinh doanh, quản lý lao động, sử dụng lao động,
sử dụng có hiệu quả nguồng vốn,nhân tài, phát triển vật chất kĩ thuật.Đến nay công
ty có mạng lưới cửa hàng ở 16 cửa hàng nằm trên các trục đường giao thông chính
ở các địa bàn để phục vụ kịp thời cho người tiêu dùng và xã hội.
Về kinh doanh xăng dầu: Công ty làm tổng đại lý cho tổng công ty xăng dầu
việt nam theo hình thức đại lý bán bao tiêu (mua đứt bán đoạn ).
Do mức thù lao đại lý không ổn định nên đây là một lĩnh vực kinh doanh mà
thị trường có khá nhiều biên động. Trong năm công ty đã có nhiều chính sách bán
hàng linh hoạt làm thích ứng nhanh với biên động của thị trường đặc biệt cơ chế
bán hàng có tác động mạnh, thúc đẩy các cá nhân tập thể khai thác tìm kiếm, phát
triển thị trường, nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Sinh viên:Nguyễn Tiến Điệp Lớp: QTKD Tổng hợp K39
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
đồng thời cũng chuyển giao cho trưởng bộ phận được quyền quyết định giá mua,
giá bán của hàng hoá vật tư kinh doanh.
Sinh viên:Nguyễn Tiến Điệp Lớp: QTKD Tổng hợp K39
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Kinh doanh dịch vụ sửa chữa: Đới với lọai hình kinh doanh này thì hiện nay
công ty vẫn đang phải bao cấp chi phí và chưa có quy định cụ thể về hoạt động
kinh doanh vì chủ yếu là sửa chữa các phương tiện vận tải thuộc nội bộ công ty.
Kinh doanh dịch vụ vận tải du lịch :Cũng giống như kinh doanh dịch vụ sữa
chữa, công ty vẫn đang phải bao cấp chi phí và chưa có quy định cụ thể về hoạt
động kinh doanh của loại hình này vì đây là nghành nghề kinh doanh còn rất mới
mẻ đối với công ty.
Trong các loại hình kinh doanh, xét về hiệu quả kinh doanh thì kinh doanh
vận tải mang lại lợi nhuận cao nhất cho công ty.Kinh doanh xăng dầu có doanh thu
bán hàng cao nhất nhưng xét về hiệu quả kinh doanh thì lại không cao. Còn lại các
loại hình khác về cơ bản mới chỉ tự bù đắp được chi phí mà chưa có lợi nhuận.
1.2.2. Phương thức kinh doanh
Trong những năm qua với sự phát triển của nền kinh tế nhu cầu tiêu dùng
của ngươi dân tăng lên, nhất là thời gian gần đây số lượng xe máy và ôtô tăng mạnh
và số lượng này sẽ không ngừng tăng lên.Đặc biệt gần đây mọi người có xu hướng
đi xe ga nhiêu, một loại hình xe tiêu tốn lương xăng lớn hơn rất nhiều so với xe số
nên lượng tiêu thụ xăng càng nhiều hơn.Xuất phát từ nhận thức trên, Công ty cổ
phần vận tải và dịch vụ petrolimex Hà Tây đã tập trung chỉ đạo các biện pháp về đổi
mới phương thức kinh doanh đã phần nào dạt được kết quả tốt đẹp.
a: Phương thức bán hàng
Công ty cổ phần vận tải và dịch vụ petrolimex Hà Tây là một doanh nghiệp
chuyên kinh doanh vận tải và xăng dầu. Nguồn hàng của công ty được tổng công ty
xăng dầu Việt Nam và công ty xăng dầu Hà Sơn Bình cung cấp, công ty làm tổng
đại lý cho công ty xăng dầu Hà Sơn Bình. Việc tiêu thụ hàng hoá được thực hiên
thông qua các cửa hàng và đại lý với 2 phương thức bán :
của các nhà thầu và khách hàng. Ngoài ra trong quá trình kiểm tra kiểm soát, ban
kiểm soát đã rà soát định mức, đơn giá khoán, quy trình thanh toán và chi phí
khoán, xem xét các quy định trong cơ chế khoán, quy trình thanh toán chi phí
khoán, chi phí liên kết để không để khách hàng luôn được hìa lòng.
Bên cạnh đó dịch vụ sửa chữa của công ty còn yếu kém, tiến tới công ty sẽ
trang bị nhiều máy móc hiện đại nhằm đảm bảo hiệu quả dịch sửa chữa trong và
ngoài công ty làm tăng thêm hiệu quả kinh doanh.
1.2.3. Đặc điểm về cơ sở vật chất kĩ thuật
a: Về vận tải:
Công ty đã đầu tư mua sắm một loạt xe mới vào vận tải đã phần nào tiết kiệm
được nhiên liệu và hoạt động có hiệu quả đáp ứng nhu cầu vận chuyển của đơn
Sinh viên:Nguyễn Tiến Điệp Lớp: QTKD Tổng hợp K39
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
vị bạn.Ngoài ra trước đó công ty cũng đã có một số đội xe vận tải chuyên dùng
của công ty tương đối lớn dùng để vận chuyển xăng dầu phục vụ kinh doanh.
Tuy nhiên vẫn còn có một số nhóm xe chưa phù hợp vẫn còn sai sót kỹ thuật
dẫn tới hao hụt khi giao nhận hàng và thiếu an toàn.Vì vậy công ty cần đầu tư
mua sắm phương tiện vận tải cho phù hợp và có chất lượng để ổn định kinh
doanh và phục vụ cho nhu cầu xã hội.
Về ý thức trách nhiệm của nhân viên lái xe thì chưa được tốt lắm. vì vậy công
ty cần nâng cao ý thức trách nhiệm của lái xe để từng bước nâng cao chất lượng
và năng lực phục vụ vận tải nhằm đáp ứng các yêu cầu của các nhà thầu và mở
rộng thị trường kinh doanh.
b: Về xăng dầu:
Công ty đã kế thừa hoạt động của xí nghiệp vận tải và dịch vụ với ngành
nghề và thị trường kinh doanh ổn định.Được quyền chủ động trong kinh doanh
có điều kiện mở rộng đa dạng hóa ngành nghề kinh doanh và đầu tư nâng cấp
phương tiện, giảm giá thành vận tải.
Tuy doanh nghiệp đã chuyển lên công ty cổ phần, cơ sở vật chất kỹ thuật
Về số lượng lao động: Năm 2008 số lao động là 150 người , tăng thêm 10
người so với năm 2007 ( 7%).Tính đến hết năm 2009, tổng số lao động của công
ty là169 người;tương ứng với tăng thêm 19 người so với năm 2008 ( 12,7%)
-Về trình độ chuyên môn : Năm 2009 số cán bộ trình độ ĐH và trên ĐH
tăng lên đáng kể so với năm 2008, còn số công nhân viên có trình độ cao đẳng ,
trung cấp và sơ cấp tăng không đáng kể. Điều này chứng tỏ công ty đã quan tâm
đúng mức tới công tác đào tạo cán bộ công nhân viên.
e: Đặc điểm về vốn kinh doanh
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản
của doanh nghiệp dùng trong kinh doanh bao gồm vốn cố định và vốn lưu
động.Để tiến hành hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế thị trường đòi hỏi
phải có một số lượng vốn tiền tệ nhất định.Đó là tiền đề cần thiết cho việc hình
thành và hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp.
Sự phát triển kinh doanh với quy mô ngày càng lớn của doanh nghiệp đòi
hỏi phải có số lượng vốn ngày càng nhiều. Mặt khác ngày nay sự tiến bộ của
khoa học và công nghệ phát triển với tốc độ cao, thêm vào đó các doanh nghiệp
hoạt động kinh doanh trong điều kiện của nền kinh tế mở với xu thế quốc tế hoá
Sinh viên:Nguyễn Tiến Điệp Lớp: QTKD Tổng hợp K39
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
ngày càng cao, sự cạnh tranh trên thị trường ngày càng mạnh mẽ. Do vậy nhu
cầu vốn cho hoạt động kinh doanh cho sự đầu tư phát triển ngày càng lớn. Điều
đó đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải huy động cao độ nguồn vốn bên trong đồng
thời phát huy nguồn vốn bên ngoài để đáp ứng nhu cầu đầu tư phát triển.
Số vốn của công ty cổ phần và dich vụ petrolimex Hà Tây như sau ;
- Vốn lưu động:5997123000VND
- Vốn cố định:4663247000VND
- Vốn điều lệ;7500000VND
Về vốn cố định và vốn lưu động của công ty tăng rất tốt và ổn định. Đồng
thời tỷ lệ cơ cấu vốn đã thể hiện rõ kế hoạch và hướng đi của công ty là đầu tư
Bình
Phòng tổng
hợp
Phòng tổng hợp
Các CHXD trực thuộc chi
nhánh
Các CHXD trực thuộc chi
nhánh
Các CHXD trực thuộc
Đội vận tải Đội công trình
X ởng sửa chữa
4 phòng nghiệp vụ Cty
(P.TCHC, P. KD,
P. KTTC, P.QLKT)
Đại hội đồng cổ
đông
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
*Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
Nhìn vào sở đồ trên chúng ta thấy mô hình tổ chức và quản lý của công ty
bao gồm các bộ phận sau:
Đại hội cổ đông:Đây là cơ quan quyết định cao nhất của công ty bao gồm tất
cả các cổ đông có quyền biểu quyết.Đại hội cổ đông bầu ra hội đồng quản trị để
quản lý công ty theo nhiệm kì, bầu ban kiểm soát để kiểm soát mọi hoat động kinh
doanh và công tác quản lý điều hành công ty.Theo điều lệ củ công ty thì mỗi năm
đại hội cổ đông họp một lẩn do hội đồng quản trị triệu tập trong thời gian không quá
60 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính hoặc họp bất thường.
Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý công ty.Trừ những vấn đề thuộc thẩm
quyền của đại hội cổ đông thì Hội đòng quản trị có toàn quyền nhân danh quyết
định mọi vấn đề liên quan đến mục đích cũng như quyền lợi của công ty. Hội đồng
dựng và thực hiện các chương trình đầu tư hiện đại hoá máy móc, thiết bị thực hiện
cải tạo và nâng cấp các cửa hàng theo kê hoạch đã được phê duyệt.
Phòng kinh doanh: Chịu trách nhiệm về những vấn đề về kinh doanh và
tiêu thụ hàng hóa.Giúp việc cho giám đốc trong việc tổ chức quản lý, chỉ đạo
hoạt động kinh doanh của công ty thống kê hàng hoá từ khâu nhập đến khâu bán.
Tìm hiều thị trường, giao dịch kí kết các hợp đồng mua bán hàng hoá, tổ chức
công tác quảng cáo tiếp thị, nắm bắt nhưu cầu sử dung của các đối tượng trong
xã hội giúp cho giám đốc ra quyết định đúng đắn trong kinh doanh.
Phòng kế toán: Chịu trách nhiệm về vấn đề tài chính của công ty, lập hệ
thống sổ sách theo dõi tình hình tài sản, sử dụng vốn, kết quả hoạt động kinh doanh,
lập báo cáo kế toán, phân tích dự toán tình hình tài chính của công ty, trực tiếp theo
dõi công tác kế toán ở cửa hàng. Phòng kế toán cũng phải tham mưu giúp việc cho
giám đốc, tổ chức chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác kế toán thông tin kinh tế và
hạch toán của công ty.
Các cửa hàng bán lẻ xăng dầu: Bộ phận này làm nhiệm vụ bán lẻ xăng dầu.
Thực hiện nhiệm vụ tổ chức bán hàng theo chỉ đạo của công ty, chịu trách nhiệm về
hoạt động của của hàng, công tác quản lý kĩ thuật, quản lý tài chính, sử dụng các chi
phí, các vấn đề liên quan đến chế độ cho người lao động đảm bảo an toàn phòng
chống cháy nổ.
Hệ thống các đội: Thực hiện nhiệm vụ theo chỉ đạo của công ty. Chịu trách
nhiệm trong lĩnh vực vận tải, sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, trang thiết bị đáp
ứng nhu cầu ở nội bộ và nhu cầu thị trường.
Sinh viên:Nguyễn Tiến Điệp Lớp: QTKD Tổng hợp K39
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG 2
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ DỊCH VỤ
PETROLIMEX HÀ TÂY
2.1. Thực trạng tình hình sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Vận
rộng thị trường.
Vì vậy, những năm qua Công ty đã từng bước chiếm lĩnh được thị trường,
ngày càng có uy tín với khách hàng.
- Do chính lao động của doanh nghiệp sản xuất ra
- Có tính hữu ích, thỏa mãn yêu cầu nhất định của sản xuất và tiêu dùng, phù
hợp với lợi ích kinh tế và trình độ văn minh của tiêu đùng xã hội.
- Đơn vị quy chuẩn: Là đơn vị của thứ sản phẩm chuẩn dùng chung cho các
loại sản phẩm khác, giúp ta phản ánh chính xác hơn về khối lượng giá tri sử dụng
của chúng.
- Đơn vị kép: ví dụ: suất tiêu hao điện năng của thiết bị sản xuất đo bằng kw/h,
năng suất lao động bình quân đo bằng sản phẩm/người…
- Đơn vị lao động: Phản ánh khối lượng công tác sản xuất, kinh doanh như:
người, giờ- người, ngày- người
- Đơn vị tiền tệ: Thông qua giá cả có thể tính chỉ tiêu tổng hợp về kết quả sản xuất
kinh doanh. Theo cơ cấu giá trị, có thể sử dụng giá cơ bản, giá sản xuất, giá tiêu dùng
cuối cùng. Theo thời kì tính toán, có thể sử dụng gí hiện hành, giá so sánh.
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là các sản phẩm
hữu ích do hoạt động sản xuất tạo ra. Nó do lao động của doanh nghiệp tạo ra trọng
1 thời kì nhất định.
Bảng 2.1: Tóm tắt kết quả kinh doanh trong các năm:2007,2008,2009
TT Chỉ tiêu ĐVT 2007 2008 2009
1 Lượng xuất điều động
Trong đó:
-Dầu mỡ nhờn
-Hoá chất
-Nhựa đường
Tấn
-
-
-
2.189
2.145
3.363
3 Doanh thu bán trực tiếp Tr.đ 47.878 52.513 45.921
4 +Tổng giá trị TSCĐbình quân
+ TSCĐ mới tăng
-
-
3.850
0
5.101
2.548
7.764
2.889
5 Chi phí - 7.658 11.122 11.087
6 Tổng lợi nhuận trước thuế - 1.061 2.736 2.301
7 Số lượng lao động Người 69 74 80
8 Thu nhập bình quân/ tháng N/đồng 978 1.025 1.409
( Nguồn : báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh )
Qua bảng trên ta thấy xu hưởng tăng giảm của từng loại mặt xuất ra như sau:
- Dầu nhờn kể cả xuất điều động và xuất bán theo tấn hàng điều có xu
hướng giảm.
+ Xuất điều động :
Năm 2007 dầu mỡ nhờn xuất điều động là 3520 tấn.
Năm 2008 dầu mỡ nhờn xuất điều động là 4486 tấn.
Tăng thêm 966 tấn tương ứng với tỷ lệ 27 ,4% so với năm 2007. Năm
2009 dầu mỡ nhờn xuất điều động là 3.495 tấn giảm 081 tấn tương ứng với tỷ
lệ giảm 22% so với năm 2008.
+ Lượng xuất bán :
Năm 2007 là 3.530 tấn.
53.264
0
123.124
0
2. Các khoản giảm trừ
-Chiết khấu
-Giảm giá
-Hàng bán trả lại
-Thuế DT, xuất khẩu
484
0
0
0
484
750
0
220
0
530
0
0
0
0
0
3 Doanh thu thuần Tr.đ 47.878 52.513 123.124
4 Giá vốn hàng bán - 38.159 41.391 112037
5 Lãi gộp - 9.719 11.122 11.087
6 Chi phí bán hàng - 7.658 8.369 8.786
7 Lợi nhuận thuần tư hoạt động
sxkd
4.Nộp ngân sách - 1.200 1.309 109
5.Tổng lợi nhuận trước thuế - 1.000 1.061 106
6.Thu nhập bình quân/ tháng Nghìn/ng 900 978 108,6
2007
1.Tổng xuất:
-Lượng xuất điều động
-Lượng xuất bán
Tấn
-
36.000
28.000
8.000
36.293
28.083
8.210
102,6
100,2
102,6
2.Doanh số bán trực tiếp Tr.đ 53.000 52.513 08,1
3.Chi phí - 12.000 11.122 92,7
4.Nộp ngân sách - 31.85 3.084 125,4
5.Tổng lợi nhuận trước thuế - 2.500 2.736 109,4
6.Thu nhập bình quân/ tháng Nghìn/ng 950 1.025 107,9
2008
1.Tổng xuất:
-Lượng xuất điều động
-Lượng xuất bán
Tấn
-
34.850
• Phân tích một số chỉ tiêu :
- Chỉ tiêu doanh thu năm 2007,2008 ,2009:
-
Chỉ tiêu ĐVT 2007 2008 2008 /2007 2009 2009/2008
Doanh thu Tr.đ 48.362 53.264 110% 123.124 231%
(Nguồn: Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh)
Qua số liệu trên ta thấy doanh thu của Công ty có xu hướng đi lên,
doanh thu của năm sau lớn hơn doanh thu của các năm trước đạt 48.362 Tr.đ.
Năm 2008 doanh thu đạt 53.264 Tr.đ Tăng lên 4.902 Tr.đ tương ứng với tỷ lệ
10% so với năm 2007.
Năm 2009 doanh thu đạt 123.124 Tr.đ tăng lên 69.860 Tr.đ tương ứng với tỷ lệ
131% so với năm 2008. Điều đó chứng tỏ sản phẩm mà Công ty bán ra đã có chỗ
đứng ngày một kả quan trên thị trường .
- Chỉ tiêu lợi nhuận:
Phân tích chung về hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Vận tải
và dịch vụ Petrolimex Hà Tây không chỉ đơn thuần dựa trên chỉ tiêu tổng doanh thu
vì đôi khi chỉ tiêu về tổng doanh thu thì đạt và vượt mức nhưng các chỉ tiêu quan
trọng khác không đạt. Vì vậy nếu chỉ dựa vào chỉ tiêu tổng doanh thu mà đã vội
vàng kết luận Công ty đó kinh doanh có hiệu quả là không đúng. Mặt khác hiệu quả
sản xuất kinh doanh phản ánh mối quan hệ giữa chi phí bỏ ra với cái thu về. Mà lợi
nhuận là chỉ tiêu phản ánh được mối quan hệ đó. Phân tích lợi nhuận của Công ty
Cổ phần Vận tải và dịch vụ Petrolimex Hà Tâylà để có1 cái nhìn tổng quan nhất về
hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty.
Phân tích tình hình lợi nhuận.
Bảng 2.4: Tnh hình lợi nhuận của Công ty.
Sinh viên:Nguyễn Tiến Điệp Lớp: QTKD Tổng hợp K39
22