1
LUYỆN THI ĐẠI HỌC TẠI TP. HUẾ
Giáo viên: Phan Tấn Thiện
Di động: 09. 222. 777. 44
Fb:
TÀI LIỆU LUYỆN THI SINH HỌC NĂM 2014
Sinh thái học phần II
Thời gian làm bài: … phút; không kể thời gian phát đề BIẾN ĐỘNG SỐ LƯỢNG CÁ THỂ TRONG QUẦN THỂ
Câu 1: Cư dân Bắc bộ có câu “tháng 9 đôi mươi, tháng 10 mùng năm” để nói đến thời điểm:
A. rươi có kích thước quần thể tăng vọt. B. tôm có kích thước quần thể tăng vọt.
C. ba khía có kích thước quần thể tăng vọt. D. cá cơm có kích thước quần thể tăng vọt.
Câu 2: Đối với con hươu thì báo và cây cỏ nó ăn thuộc
A. nhân tố đặc biệt. B. nhân tố hữu sinh. C. nhân tố vô sinh. D. nhân tố con người.
Câu 3: Nhân tố dễ gây đột biến số lượng ở sinh vật biến nhiệt là
A. ánh sáng. B. độ ẩm. C. nhiệt độ. D. không khí.
Câu 4: Các dạng biến động số lượng cá thể tròng quần thể?
1. Biến động không theo chu kì. 2. Biến động theo chu kì.
3. Biến động đột ngột (do sự cố môi trường) 4. Biến động theo mùa vụ.
Phương án đúng là:
A. 1, 3, 4. B. 2, 3. C. 1, 2. D. 2, 3, 4.
Câu 5: Những yếu tố khi tác động đến sinh vật, ảnh hưởng của chúng không phụ thuộc vào mật độ của quần
thể bị tác động là
A. yếu tố vô sinh. B. các bệnh truyền nhiễm. C. nước, không khí, độ ẩm, ánh sáng. D. yếu tố hữu sinh.
Câu 6: Sự biến động số lượng cá thể của quần thể do:
A. sự phát triển quần xã. B. tác động của con người.
C. khả năng cạnh tranh cao. D. sự tác động nhân tố sinh thái vô sinh và hữu sinh.
D. sự thay đổi mối quan hệ chủ yếu giữa mức sinh sản và tỉ lệ đực cái.
KHÁI NIỆM VÀ CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN XÃ
Câu 1: Tập hợp các dấu hiệu để phân biệt các quần xã được gọi là:
A. đặc điểm của quần xã. B. đặc trưng của quần xã.
C. cấu trúc của quần xã. D. thành phần của quần xã.
Câu 2: Một quần xã ổn định thường có
A. số lượng loài lớn và số lượng cá thể của loài thấp.
B. số lượng loài nhỏ và số lượng cá thể của loài cao.
C. số lượng loài nhỏ và số lượng cá thể của loài thấp.
D. số lượng loài lớn và số lượng cá thể của loài cao.
Câu 3: Tần xuất xuất hiện hay độ thường gặp của loài là:
A. tỉ số % của một loài gặp trong các điểm khảo sát so với tổng các điểm khảo sát trong quần xã.
B. tỉ số % của một loài gặp trong các điểm khảo sát so với tổng các các loài được khảo sát.
C. tỉ số % của một loài khảo sát so với tổng tổng các loài được khảo sát.
D. tỉ số % của một loài gặp trong các thời điểm khảo sát so với tổng số các thời điểm được khảo sát.
Câu 4: Quần xã rừng U Minh có loài đặc trưng là:
A. tôm nước lợ. B. cây mua. C. cây tràm. D. bọ lá.
Câu 5: Nhóm loài ưu thế là:
A. nhóm loài có vai trò kiểm soát và khống chế sự phát triển của các loài khác, duy trì sự ổn định của
quần xã.
B. nhóm loài có vai trò thay thế cho nhóm loài khác khi nhóm này suy vong vì một nguyên nhân nào đó.
C. nhóm loài có tần suất xuất hiện và độ phong phú rất thấp, nhưng sự có mặt của chúng làm tăng mức đa
dạng của quần xã.
D. nhóm loài có tần suất xuất hiện và độ phong phú cao, sinh khối lớn, quyết định chiều hướng phát triển
của quần xã.
Câu 6: Mức đa dạng của quần xã không phụ thuộc vào
A. sự cạnh tranh trong loài. B. mối quan hệ con mồi - vật ăn thịt.
C. sự cạnh tranh giữa các loài. D. mức độ thay đổi của các nhân tố môi trường vô sinh.
Câu 7: Trong các hệ sinh thái trên cạn, loài ưu thế thường thuộc về
A. giới thực vật. B. giới nhân sơ (vi khuẩn). C. giới nấm. D. giới động vật.
Câu 1: Hiện tượng một số loài cua biển mang trên thân những con hải quỳ thể hiện mối quan hệ nào giữa các
loài sinh vật?
A. Quan hệ sinh vật kí sinh – sinh vật chủ. B. Quan hệ cộng sinh.
C. Quan hệ hội sinh. D. Quan hệ hợp tác.
Câu 2: Ví dụ về mối quan hệ hợp tác là:
A. sáo thường đậu trên lưng trâu, bò bắt “chấy rận” để ăn.
B. nấm và vi khuẩn lam quan hệ với nhau chặt chẽ đến mức tạo nên một dạng sống đặc biệt là địa y.
C. nhiều loài phong lan sống bám thân cây gỗ của loài khác.
D. động vật nguyên sinh sống trong ruột mối có khả năng phân huỷ xelulozo thành đường.
Câu 3: Câu nào dưới đây mô tả về mối quan hệ giữa các loài trong quần xã là đúng?
A. Hợp tác là mối quan hệ hai loài cùng có lợi và nếu thiếu thì cả hai loài không thể tồn tại được.
B. Nấm phát triển ở rễ cây thông là mối quan hệ kí sinh- vật chủ.
C. Tháp sinh thái số lượng lộn ngược được tìm thấy trong quần xã có quan hệ kí sinh – vật chủ.
D. Tu hú đẻ trứng vào tổ chim cúc cu là một ví dụ về kiểu quan hệ hợp tác.
Câu 4: Trong một bể nuôi, hai loài cá cùng bắt động vật nổi làm thức ăn. Một loài ưa sống nơi toáng đãng,
một loài lại thích sống dựa vào các vật thể trôi nổi trong nước. Chúng cạnh tranh gay gắt với nhau về thức ăn.
Người ta cho vào bể một ít rong với mục đích để
A. tăng hàm lượng ôxi trong nước nhờ sự quang hợp của rong.
B. bổ sung lượng thức ăn cho cá.
C. giảm sự cạnh tranh giữa hai loài.
D. làm giảm bớt chất ô nhiễm trong bể nuôi.
Câu 5: Mối quan hệ nào sau đây đem lại lợi ích hoặc ít nhất không có hại cho các loài tham gia?
A. Một số loài tảo biển nở hoa và các loài tôm, cá sống trong cùng một môi trường.
B. Cây tầm gửi sống trên thân các cây gỗ lớn trong rừng.
C. Dây tơ hồng sống trên tán các cây trong rừng.
D. Loài cá ép sống bám trên các loài cá lớn.
Câu 6: Quan hệ giữa trùng sốt rét và con người là
A. cộng sinh. B. hội sinh. C. hợp tác. D. kí sinh.
Câu 7: Hiện tượng cá sấu há to miệng cho một loài chim “xỉa răng” hộ là biểu hiện quan hệ:
A. kí sinh. B. hội sinh. C. cộng sinh. D. hợp tác.
C. Cây tầm gửi sống trên thân cây gỗ. D. Vi khuẩn lam sống trong nốt sần rễ đậu.
Câu 17: Trong rừng Trường Bạch (Đông bắc Trung Quốc) hạt quả thông đỏ được bọc bởi vỏ rất chắc. Nhờ
những loài sóc, chim và gấu xám gặm vỏ, hạt mới tách được ra. Một phần hạt được chúng sử dụng làm thức
ăn, phần khác rơi rụng xuống sàn rừng rồi mọc thành các cây mới. Mối quan hệ giữa thông đỏ và các loài
động vật ăn hạt là
A. vật ăn thịt-con mồi. B. hội sinh.
C. hợp tác. D. cộng sinh.
MỐI QUAN HỆ DINH DƯỠNG
Câu 1: Mối quan hệ có ý nghĩa quan trọng nhất đối với sự hình thành chuỗi thức ăn và lưới thức ăn trong hệ
sinh thái là
A. quan hệ cạnh tranh B. quan hệ đối địch
C. quan hệ ức chế - cảm nhiễm. D. quan hệ vật ăn thịt – con mồi.
Câu 2: Quan sát một tháp sinh khối chúng ta có thể biết được những thông tin nào sau đây?
A. Mức độ dinh dưỡng ở từng bậc và toàn bộ quần xã.
B. Quan hệ giữa các loài trong quần xã.
C. Các loài trong chuỗi và lưới thức ăn.
D. Năng suất của sinh vật ở mỗi bậc dinh dưỡng.
Câu 3: Một chuỗi thức ăn gồm:
A. nhiều loài sinh vật có mối quan hệ cạnh tranh về dinh dưỡng với nhau và mỗi loài là một mắt xích của
chuỗi. Trong một chuỗi, một mắt xích vừa có nguồn thức ăn là mắt xích phía trước, vừa là nguồn thức ăn của
mắt xích phía sau.
B. nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau và mỗi loài là một mắt xích của chuỗi. Trong một
chuỗi, một mắt xích có nguồn thức ăn là mắt xích phía trước.
C. nhiều loài sinh vật có mối quan hệ dinh dưỡng với nhau và mỗi loài là một mắt xích của chuỗi. Trong
một chuỗi, mỗi mắt xích là nguồn thức ăn của mắt xích phía sau.
D. nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau và mỗi loài là một mắt xích của chuỗi. Trong một
chuỗi, mỗi mắt xích vừa có nguồn thức ăn là mắt xích phía trước, vừa là nguồn thức ăn của mắt xích phía
sau.
Câu 4: Trong chuỗi thức ăn: Cỏ → cá → vịt → người, thì một sinh vật bất kì có thể được xem là
A. cỏ - động vật ăn cỏ. B. con mồi - vật ăn thịt.
C. tảo đơn bào, giáp xác, cá trích. D. vật chủ - vật kí sinh.
Câu 10: Cho một hệ sinh thái rừng gồm các loài và nhóm loài sau: nấm, vi khuẩn, trăn, diều hâu, quạ, mối, kiến, chim
gõ kiến, thằn lằn, sóc, chuột, cây gỗ lớn, cây bụi, cỏ nhỏ. Các loài nào sau đây có thể xếp vào bậc dinh dưỡng cấp 2?
A. Kiến, thằn lằn, chim gõ kiến, diều hâu. B. Nấm, mối, sóc, chuột, kiến.
C. Chuột, quạ, trăn, diều hâu, vi khuẩn. D. Chuột, thằn lằn, trăn, diều hâu.
Câu 11: Câu nào sau đây là đúng?
A. Lưới thức ăn gồm nhiều chuỗi thức ăn không có mắc xích chung.
B. Mọi tháp sinh thái trong tự nhiên luôn luôn có dạng chuẩn.
C. Mỗi loài sinh vật chỉ có thể tham gia một chỗi thức ăn.
D. Quần xã sinh vật càng đa dạng về thành phần loài thì lưới thức ăn trong quần xã càng phức tạp.
Câu 12: Trong một hệ sinh thái, các bậc dinh dưỡng của tháp sinh thái được kí hiệu là A, B, C, D và E. Sinh
khối ở mỗi bậc là: A = 400 kg/ha; B = 500 kg/ha; C = 4000 kg/ha; D = 60 kg/ha; E = 5 kg/ha. Các bậc dinh
dưỡng của tháp sinh thái được sắp xếp từ thấp lên cao. Hệ sinh thái nào sau đây có thể xảy ra?
A. E D C B. B. E D A C.
C. C A D E. D. A B C D.
Câu 13: Điều nào dưới đây không đúng để xác định độ lớn của bậc dinh dưỡng?
A. Xác định bằng năng lượng của bậc dinh dưỡng.
B. Xác định bằng sinh khối của bậc dinh dưỡng.
C. Xác định bằng số lượng loài của bậc dinh dưỡng.
D. Xác định bằng số lượng cá thể của bậc dinh dưỡng.
Câu 14: Cho chuỗi thức ăn sau: Tảo lục đơn bào
Tôm
Cá rô
Chim bói cá. Chuỗi thức ăn này được
mở đầu bằng
A. sinh vật tự dưỡng. B. sinh vật dị dưỡng.
A. I→III → II →IV→V. B. I →III→II→V →IV.
C. I→II→III→IV→V. D. I→II→III→V→IV.
Câu 2: Trong diễn thế sinh thái, nhóm loài ưu thế đã “tự đào huyệt chôn mình”. Nguyên nhân là do:
A. nhóm loài ưu thế hạn chế các hoạt động sống trong điều kiện môi trường thay đổi, từ đó dễ bị các loài
khác vượt lên thành nhóm loài ưu thế mới.
B. hoạt động của nhóm loài ưu thế làm biến đổi mạnh mẽ môi trường, từ đó dẫn đến cạn kiệt nguồn sống
của chính các loài ưu thế và các loài khác trong quần xã.
C. nhóm loài ưu thế hạn chế các hoạt động sống trong điều kiện môi trường ổn định, từ đó dễ bị các loài
khác vượt lên thành nhóm loài ưu thế mới.
D. hoạt động của nhóm loài ưu thế làm biến đổi mạnh mẽ môi trường, từ đó tạo điều kiện cho nhóm loài
khác có khả năng cạnh tranh cao hơn trở thành nhóm loài ưu thế mới.
Câu 3: Diễn thế sinh thái là:
A. quá trình biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn, tương ứng với sự biến đổi của môi trường.
B. quá trình biến đổi của quần xã tương ứng với sự thay đổi của môi trường.
C. quá trình biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn, không tương ứng với sự biến đổi của môi
trường.
D. quá trình biến đổi của quần xã qua các giai đoạn, tương ứng với sự biến đổi của môi trường.
Câu 4: Trong diễn thế sinh thái, vai trò quan trọng hàng đầu thường thuộc về nhóm loài nào?
A. Sinh vật ưu thế. B. Sinh vật tiên phong.
C. Sinh vật sản xuất. D. Sinh vật phân hủy.
Câu 5: Điều nào sau đây có thể coi là nguyên nhân bên trong gây ra diễn thế sinh thái?
A. Các hoạt động khai thác tài nguyên của con người.
B. Sự thay đổi của địa hình.
C. Mưa bão, lũ lụt, hạn hán, núi lửa.
D. Độ ẩm đất, không khí, lượng mùn và khoáng thay đổi.
Câu 6: Trong diễn thế sinh thái, hệ sinh vật nào sau đây có vai trò quan trọng trong việc hình thành quần xã
mới?
A. Hệ thực vật. B. Hệ động vật.
7
A. Các quần xã sinh vật biến đổi tuần tự, thay thế lẫn nhau và ngày càng phát triển đa dạng.
B. Khởi đầu từ môi trường trống trơn.
C. Hình thành quần xã tương đối ổn định.
D. Không thể hình thành nên quần xã tương đối ổn định.
Câu 13: Núi lở lấp đầy một hồ nước ngọt. Sau một thời gian, cỏ cây mọc lên, dần trở thành một khu rừng
nhỏ ngay trên chỗ trước kia là hệ sinh thái nước đứng. Đó là:
A. diễn thế thứ sinh. B. diễn thế suy thoái. C. diễn thế nguyên sinh. D. biến đổi tiếp theo.
Câu 14: Cho các giai đoạn của diễn thế nguyên sinh:
(1) Môi trường chưa có sinh vật.
(2) Giai đoạn hình thành quần xã ổn định tương đối (giai đoạn đỉnh cực).
(3) Các sinh vật đầu tiên phát tán tới hình thành nên quần xã tiên phong.
(4) Giai đoạn hỗn hợp (giai đoạn giữa) gồm các quần xã biến đổi tuần tự, thay thế lẫn nhau.
Diễn thế nguyên sinh diễn ra theo trình tự là:
A. (1), (4), (3), (2). B. (1), (3), (4), (2). C. (1), (2), (4), (3). D. (1), (2), (3), (4).
Câu 15: Cho các thông tin về diễn thế sinh thái như sau:
(1) Xuất hiện ở môi trường đã có một quần xã sinh vật từng sống.
(2) Có sự biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi của môi trường.
(3) Song song với quá trình biến đổi quần xã trong diễn thế là quá trình biến đổi về các điều kiện tự nhiên
của môi trường.
(4) Luôn dẫn tới quần xã bị suy thoái.
Các thông tin phản ánh sự giống nhau giữa diễn thế nguyên sinh và diễn thế thứ sinh là
A. (1) và (2). B. (1) và (4). C. (3) và (4). D. (2) và (3).
8
Câu 16: Khi nói về những xu hướng biến đổi chính trong quá trình diễn thế sinh thái, xu hướng nào sau đây
không đúng?
A. Lưới thức ăn trở nên phức tạp hơn. B. Tính đa dạng về loài tăng.
C. Tổng sản lượng sinh vật được tăng lên. D. Số lượng cá thể trong mỗi loài tăng lên.
Câu 17: Cho các quần xã sinh vật sau:
B. sự chênh lệch về sinh khối giữa các bậc dinh dưỡng lớn nhất.
C. nguồn dinh dưỡng giữa các bậc chênh lệch nhau tương đối ít .
D. sự chênh lệch về sinh khối giữa các bậc dinh dưỡng tương đối lớn.
Câu 5: Thành phần hữu sinh của một hệ sinh thái bao gồm:
A. sinh vật ăn thực vật, sinh vật ăn động vật, sinh vật phân giải.
B. sinh vật sản xuất, sinh vật ăn thực vật, sinh vật phân giải.
C. sinh vật sản xuất, sinh vật ăn động vật, sinh vật phân giải.
D. sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải.
Câu 6: Trong hệ sinh thái có những mối quan hệ sinh thái nào?
A. Mối quan hệ qua lại giữa các sinh vật cùng loài với nhau và tác động qua lại giữa các sinh vật với môi
trường.
B. Mối quan hệ qua lại giữa các sinh vật cùng loài và sinh vật khác loài với nhau.
C. Mối quan hệ qua lại giữa các sinh vật với nhau và tác động qua lại giữa các sinh vật với môi trường.
D. Chỉ có mối quan hệ giữa các sinh vật với nhau.
Câu 7: Hệ sinh thái nào dưới đây là hệ sinh thái trên cạn?
I. Hệ sinh thái rừng nhiệt đới II. Sa van
9
III. Sa mạc IV. Hệ sinh thái rừng ngập mặn
V. Hệ sinh thái thảo nguyên.
Trả lời
A. I, II, III, V. B. I, II, IV, V. C. I, III, IV, V. D. I, II, III, IV.
Câu 8: Điểm giống nhau giữa hệ sinh thái tự nhiên và hệ sinh thái nhân tạo là:
A. điều kiện môi trường vô sinh.
B. có đặc điểm chung về thành phần cấu trúc.
C. có đặc điểm chung về thành phần loài trong hệ sinh thái.
D. tính ổn định của hệ sinh thái.
Câu 9: Một trong những điểm khác nhau giữa hệ sinh thái nhân tạo và hệ sinh thái tự nhiên là:
A. Hệ sinh thái nhân tạo có độ đa dạng sinh học cao hơn so với hệ sinh thái tự nhiên do được con người bổ
3-
.
Câu 2: Trong quá trình vận động, vật chất thường thất thoát khỏi chu trình nhiều nhất thuộc về chu trình:
A. phôtpho. B. nitơ. C. nước. D. cacbon điôxit.
Câu 3: Điều nào sau đây không đúng với chu trình nước?
A. trong khí quyển, nước ngưng tụ tạo thành mưa rơi xuống với lượng lớn ở lục địa.
B. trong tự nhiên, nước luôn vận động, tạo nên chu trình nước toàn cầu.
C. sự bốc hơi nước diễn ra từ đại dương, mặt đất và thảm thực vật.
D. trong khí quyển, nước ngưng tụ tạo thành mưa rơi xuống với lượng lớn ở đại dương.
Câu 4: Chu trình sinh địa hoá có vai trò
A. duy trì sự cân bằng vật chất và năng lượng trong sinh quyển.
B. duy trì sự cân bằng trong quần xã.
C. duy trì sự cân bằng vật chất trong sinh quyển.
D. duy trì sự cân bằng năng lượng trong sinh quyển.
Câu 5: Hậu quả của việc gia tăng nồng độ khí CO
2
trong khí quyển là:
A. làm cho bức xạ nhiệt trên Trái đất dễ dàng thoát ra ngoài vũ trụ.
B. tăng cường chu trình cacbon trong hệ sinh thái.
C. kích thích quá trình quang hợp của sinh vật sản xuất.
D. làm cho Trái đất nóng lên, gây thêm nhiều thiên tai.
Câu 6: Điều nào dưới đây không đúng với chu trình cacbon?
10
A. Tất cả cacbon của quần xã sinh vật được trao đổi liên tục theo vòng tuần hoàn kín.
B. Cacbon đi từ môi trường vô cơ vào quần xã: khí cacbonđiôxit trong khí quyển được thực vật hấp thu,
thông qua quang hợp tổng hợp nên các chất hữu cơ có cacbon.
C. Cacbon trở lại môi trường vô cơ: quá trình hô hấp ở thực vật, động vật và quá trình phân giải các chất
hữu cơ thành chất vô cơ ở trong đất của sinh vật thải ra một lượng khí cacbôinic vào bầu khí quyển.
C. Phần lớn CO
2
được lắng đọng, không hoàn trả vào chu trình.
D. Thông qua quang hợp, thực vật lấy CO
2
để tạo ra chất hữu cơ.
Câu 13: Nguyên tố hóa học nào sau đây luôn hiện diện xung quanh sinh vật nhưng nó không sử dụng trực
tiếp được?
A. Photpho. B. Nitơ. C. Cacbon. D. Oxi.
Câu 14: Trong chu trình sinh địa hóa có hiện tượng nào sau đây?
A. Trao đổi các chất liên tục giữa môi trường và sinh vật.
B. Trao đổi các chất liên tục giữa sinh vật và sinh vật.
C. Trao đổi các chất theo từng thời kì giữa môi trường và sinh vật.
D. Trao đổi các chất tạm thời giữa môi trường và sinh vật.
Câu 15: Tác động của vi khuẩn nitrát hóa là:
A. cố định nitơ trong nước thành dạng đạm nitrát (NO
3
-
).
B. cố định nitơ trong đất thành dạng đạm nitrát (NO
3
-
).
C. biến đổi nitrit (NO
2
-
) thành nitrát (NO
3
-
).
C. cố định cacbon từ không khí thành chất hữu cơ. D. cố định cacbon trong đất thành các dạng đạm.
DÒNG NĂNG LƯỢNG TRONG HỆ SINH THÁI
Câu 1: Vì sao chuỗi thức ăn trong hệ sinh thái không dài?
A. Do năng lượng bị hấp thụ nhiều ở mỗi bậc dinh dưỡng.
B. Do năng lượng bị hấp thụ nhiều ở sinh vật sản xuất.
C. Do năng lượng mặt trời được sử dụng quá ít trong quang hợp.
D. Do năng lượng quá mất quá lớn qua các bậc dinh dưỡng.
Câu 2: Điều nào không phải là nguyên nhân của sự thất thoát năng lượng lớn khi qua các bậc dinh dưỡng?
A. Do một phần năng mất đi qua hô hấp và tạo nhiệt ở mỗi bậc dinh dưỡng.
B. Do một phần năng lượng của sinh vật làm thức ăn không sử dụng được (rễ, lá rơi rụng, xương, da,
lông.)
C. Do một phần năng lượng mất đi do qua sự huỷ diệt sinh vật một cách ngẫu nhiên.
D. Do một phần năng lượng được động vật sử dụng, nhưng không được đồng hoá mà thải ra môi trường
dưới dạng các chất bài tiết.
Câu 3: Trong một hệ sinh thái chuỗi thức ăn nào trong số các chuỗi thức ăn sau cung cấp sinh khối có năng
lượng cao nhất cho con người (sinh khối của thực vật ở các chuỗi là bằng nhau )
A. Thực vật -> người.
B. Thực vật -> động vật phù du -> cá -> người.
C. Thực vật -> động vật phù du -> cá -> chim -> người.
D. Thực vật -> dê -> người.
Câu 4: Yếu tố nào sau đây không tuần hoàn trong hệ sinh thái?
A. Cacbon. B. Năng lượng mặt trời. C. Nitơ. D. Phôtpho.
Câu 5: Nếu xích thức ăn kéo dài 5 bậc thì hiệu suất sinh thái của bậc thứ 5 so với động vật ăn cỏ là bao
nhiêu?
A. 1/1000. B. 1/100. C. 1/10000. D. 1/10.
Câu 6: Sản lượng sinh vật sơ cấp thô là:
A. sản lượng sinh vật được tạo ra trong quang hợp.
B. sản lượng sinh vật bị thực vật tiêu thụ cho hoạt động sống.
C. sản lượng sinh vật để nuôi các nhóm sinh vật dị dưỡng.
D. sản lượng sinh vật tiêu hao trong hô hấp của sinh vật.
C. Từ sinh vật sản xuất hình thành năng lượng hóa học, sau đó năng lượng được truyền qua các bậc dinh
dưỡng và cuối cùng năng lượng truyền trở lại môi trường.
D. Bắt nguồn tử môi trường, được sinh vật hấp thụ và biến đổi thành năng lượng hóa học, sau đó năng
lượng được truyền qua các bậc dinh dưỡng và cuối cùng năng lượng truyền trở lại môi trường.
Câu 13: Quá trình biến đổi năng lượng Mặt Trời thành năng lượng hóa học trong hệ sinh thái nhờ vào nhóm
sinh vật nào?
A. Sinh vật tiêu thụ bậc 2. B. Sinh vật sản xuất.
C. Sinh vật phân giải. D. Sinhvật tiêu thụ bậc 1.
Câu 14: Sử dụng chuỗi thức ăn sau để xác định hiệu suất sinh thái của sinh vật tiêu thụ bậc 3 so với sinh vật
tiêu thụ bậc 2 là: Sinh vật sản xuất (2,1.10
6
calo) → sinh vật tiêu thụ bậc 1 (1,2.10
4
calo) → sinh vật tiêu thụ
bậc 2 (1,1.10
2
calo) → sinh vật tiêu thụ bậc 3 (0,5.10
2
calo)
A. 45,5%. B. 0,0052%. C. 0,57%. D. 0,92%.
Câu 15: Nguồn thức ăn sơ cấp được hình thành và tích tụ đầu tiên trong mô của
A. Động vật ăn thịt. B. Vi khuẩn quang hợp và cây xanh.
C. Động vật ăn cỏ. D. Động vật ăn phế liệu.
Câu 16: Nhóm sinh vật nào không có mặt trong quần xã thì dòng năng lượng và chu trình trao đổi các chất
trong tự nhiên vẫn diễn ra bình thường
A. sinh vật sản xuất, sinh vật ăn động vật. B. động vật ăn động vật, sinh vật sản xuất.
C. sinh vật phân giải, sinh vật sản xuất. D. động vật ăn thực vật, động vật ăn động vật.
Câu 17: Sản lượng sinh vật thứ cấp cao mà con người có thể nhận được nằm ở bậc dinh dưỡng nào?
A. Động vật ở bậc dinh dưỡng gần với sinh vật tự dưỡng.
B. Những động vật ở bậc dinh dưỡng trung bình trong chuỗi thức ăn.
Câu 24: Vì sao chuỗi thức ăn trong hệ sinh thái không dài?
A. Do năng lượng bị hấp thụ nhiều ở mỗi bậc dinh dưỡng.
B. Do năng lượng mất mát quá lớn qua các bậc dinh dưỡng.
C. Do năng lượng mặt trời được sử dụng quá ít trong quang hợp.
D. Do năng lượng bị hấp thụ nhiều ở sinh vật sản xuất.
Câu 25: Trong một hệ sinh thái,
A. vật chất và năng lượng được truyền theo một chiều từ sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng tới môi
trường và được sinh vật tái sử dụng.
B. năng lượng được truyền theo một chiều từ sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng tới môi trường và
được sinh vật sản xuất tái sử dụng.
C. năng lượng được truyền theo một chiều từ sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng tới môi trường và
không được sinh vật tái sử dụng.
D. vật chất và năng lượng được truyền theo một chiều từ sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng tới môi
trường và không được tái sử dụng.
Câu 26: Dòng năng lượng trong hệ sinh thái được thực hiện qua:
A. quan hệ dinh dưỡng giữa các sinh vật cùng loài trong quần xã.
B. quan hệ dinh dưỡng của các sinh vật trong chuỗi thức ăn.
C. quan hệ dinh dưỡng và nơi ở của các sinh vật trong quần xã.
D. quan hệ dinh dưỡng của các sinh vật cùng loài và khác loài.
Câu 27: Trong một hệ sinh thái, tất cả các dạng năng lượng được hấp thụ cuối cùng đều được
A. giải phóng vào không gian dưới dạng nhiệt năng.
B. chuyển cho các sinh vật phân giải.
C. sử dụng cho các hoạt động sống.
D. chuyển đến bậc dinh dưỡng tiếp theo.
Câu 28: Chuỗi thức ăn của hệ sinh thái dưới nước thường dài hơn chuỗi thức ăn của hệ sinh thái trên cạn là
do
A. hệ sinh thái dưới nước đa dạng sinh học hơn.
B. môi trường nước không bị mặt trời đốt nóng.
C. môi trường nước có nhiệt độ ổn định.
D. môi trường nước giàu dinh dưỡng hơn môi trường trên cạn.
A. rừng lá kim phương Bắc. B. đồng rêu.
C. rừng ẩm thường xanh nhiệt đới. D. rừng hỗn tạp ôn đới.
Câu 5: Theo chiều ngang khu sinh học biển được phân thành:
A. vùng thềm lục địa và vùng khơi. B. vùng ven bờ và vùng khơi.
C. vùng nước mặt và vùng nước giữa. D. vùng trên triều và vùng triều.
Câu 6: Khu sinh học nào là lá phổi xanh của hành tinh?
A. khu sinh học rừng lá rộng rụng theo mùa và rừng hỗn tạp ôn đới Bắc bán Cầu.
B. khu sinh học rừng ẩm thường xanh nhiệt đới.
C. khu sinh học rừng lá kim phương Bắc.
D. khu sinh học đồng rêu.
Câu 7: Điều nào dưới đây không chính xác về đặc điểm của khu sinh học rừng lá kim phương bắc?
A. có mùa đông dài, tuyết dày, mùa hè ngắn, ngày ngắn và ấm.
B. cây lá kim (thông, tùng, bách) chiếm ưu thế.
C. động vật sống trong rừng là thỏ, linh miêu, chó sói, gấu.
D. nằm kề phía nam đồng rêu, diện tích lớn tập trung ở Xibêri.
Câu 8: Điều nào dưới đây không chính xác về đặc điểm của khu sinh học đồng rêu:
A. quanh năm băng giá, đất nghèo, thời kì sinh trưởng rất ngắn.
B. thực vật ưu thế là rêu, địa y, cỏ bông.
C. động vật có gấu trắng Bắc cực, hươu tuần lộc. Chúng có thời kì ngủ đông dài và đều có tập tính di cư
trú đông ở phương nam.
D. phân bố thành một đai viền lầy rìa bắc Châu Á và Bắc Mĩ.
Câu 9: Sức sản xuất nghèo nhất thuộc về các hệ sinh thái:
A. hoang mạc, vùng nước khơi đại dương, rừng ẩm thường xanh nhiệt đới.
B. rạn san hô, các hoang mạc và vùng nước khơi đại dương.
C. hồ nông, hệ cửa sông, rạn san hô, rừng ẩm nhiệt đới.
D. hoang mạc và vùng nước khơi đại dương.
15
Câu 10: Sức sản xuất cao nhất thuộc về các hệ sinh thái:
Câu 7: Điều nào dưới đây không phải là nguyên nhân chủ yếu làm suy thoái các dạng tài nguyên?
A. Những tai biến do thiên nhiên tạo ra: bão lụt, hạn hán, động đất.
B. Trong khai thác, con người làm khánh kiệt các dạng tài nguyên không tái sinh.
C. Trong khai thác, con người làm suy thoái nghiêm trọng các dạng tài nguyên có khả năng phục hồi.
D. Trong khai thác, con người đã làm giảm sự đa dạng sinh học.
HẾT hkl `