Hướng dẫn học sinh kĩ năng ôn và phân tích để giải nhanh một số bài tập trắc nghiệm sinh học ở trường THPT hà - Pdf 57

1. MỞ ĐẦU
1.1 Lý do chọn đề tài
Sinh học là môn khoa học tự nhiên, kiến thức Sinh học ngoài các kết quả
quan sát thực nghiệm để xây dựng nên hệ thống lý thuyết hoàn chỉnh về sự sống
của muôn loài. Các kết quả đó còn được đúc kết dưới các dạng định luật được
mô tả bằng công cụ toán học.Vì vậy, cũng như các môn khoa học tự nhiên khác
để khắc sâu kiến thức Sinh học phải biết ghi nhớ kiến thức với các khái niệm cơ
bản và biết vận dụng để giải một số dạng bài tập.
Đối với học sinh THP, việc giải nhanh các bài toán Sinh học để đáp ứng
với yêu cầu của phương pháp trắc nghiệm thực sự không dễ. Tuy nhiên nếu học
sinh biết vận dụng linh hoạt các kiến thức lý thuyết và vận dụng phương pháp
giải toán thì có thể giải quyết một cách nhanh chóng.
Năm 2019 trong kì thi THPT QG hình thức thi và cấu trúc đề thi hầu như
không thay đổi. Nội dung kiến thức cũng có trong chương trình lớp 11, nhưng
chủ yếu là chương trình 12. Với kiến thức Sinh học 12, các nội dung thi vẫn như
các năm trước và các câu hỏi vẫn phủ kín các chuyên đề trọng tâm. Hai chương
có số lượng câu hỏi nhiều nhất là Tính quy luật của hiện tượng di truyền và cơ
chế di truyền, biến dị . Đây cũng là hai chương có tỉ lệ câu hỏi ở mức vận dụng vận dụng cao nhiều nhất. Với thời gian 60 phút các em phải trả lời 40 câu hỏi,
trong đó có nhiều câu yêu cầu học sinh phải vận dụng giải toán thì việc giải
nhanh và chính xác các bài toán trong thi trắc nghiệm là yêu cầu hàng đầu của
học sinh, không chỉ giúp các em tiết kiệm được thời gian mà còn rèn luyện được
tư duy và năng lực phát hiện vấn đề của người học.
Vì những lí do trên cũng như để giúp các em làm bài tốt môn Sinh học
trong kì thi THPT QG, tôi chọn đề tài: Một số kĩ năng giúp học sinh ôn thi
THPT QG hiệu quả môn Sinh học ở trường THPT Hà Văn Mao
1.2 Mục đích nghiên cứu
- Hướng dẫn học sinh học ôn, kĩ năng làm bài thi trắc nghiệm trong kì thi
THPT QG
- Giúp học sinh rèn luyện kĩ năng giải nhanh một số bài tập chương II:
Quy luật di truyền Sinh học 12
1.3 Đối tượng nghiên cứu

Hơn nữa, số tiết bài tập là rất ít so với yêu cầu thực tế trong các đề thi.
Vậy phải học như thế nào để đạt được kết quả cao trong các kì thi sắp tới, vì vậy
định hướng ôn tập và hướng dẫn học sinh ôn tập cần phải có hệ thống, bám sát
cấu trúc đề thi, phân loại kiến thức thành từng dạng. Kiến thức Sinh học 12 gồm
ba phần
Phần 1: Di truyền học
Phần 2: Tiến hóa
Phần 3: Sinh thái học
Như vậy ôn lại những kiến thức trên nhằm hoàn thiện những kiến thức đã
học giúp học sinh tự nghiên cứu để lĩnh hội và mở rộng tri thức. Từ đó rèn luyện
các kĩ năng nghiên cứu thực hành bộ môn.
2.2 Thực trạng
Trong những năm qua quá trình dạy ôn ở các lớp 12 bản thân tôi cũng như
các đồng nghiệp đều quan tâm đến vấn đề hướng dẫn học sinh ôn tập và rèn
luyện các kĩ năng làm bài trắc nghiệm để đạt kết quả cao. Tuy nhiên ở trường
THPT Hà Văn Mao là vấn đề còn nhiều khó khăn vì chất lượng đầu vào thấp, có
những năm thi tuyển sinh vào lớp 10 chỉ cần tránh điểm liệt là trúng tuyển.
Trong nhiều trường hợp học sinh yếu cả về năng lực và phương pháp tự học
cũng như các kĩ năng làm bài. Trong nhiều năm qua bản thân tôi và các đồng
nghiệp trong nhóm chuyên môn cũng đã tìm tòi học hỏi và mong muốn tìm ra
cách thức để học sinh nêu cao ý thức tự học từng bước nâng cao kiến thức cơ
bản. Ngay từ đầu khóa học, nhà trường cũng đã phân loại năng lực học tập của
2


học sinh qua việc phân bổ vào các lớp cũng như thể theo nguyện vọng, nhu cầu
của học sinh để từ đó xây dựng kế hoạch dạy học, phù đạo, bồi dưỡng đúng đối
tượng cũng như thuận lợi cho giáo viên trong quá trình giảng dạy. Trong nhóm
chuyên môn cũng đã áp dụng những phương pháp dạy học tích cực phù hợp với
bộ môn, vận dụng linh hoạt các chuyên đề bồi dưỡng giáo viên phù hợp với đối

Chương trình Sinh học 12 có tất cả ba phần và chia thành 10 chương
Phần năm: Di truyền học gồm hai chương
Chương I: Cơ chế di truyền và biến dị gồm 7 bài
Bài 1: Gen, mã di truyền và quá trình nhân đôi ADN
Bài 2: Phiên mã, dịch mã
Bài 3: Điều hòa hoạt động gen
Bài 4: Đột biến gen
Bài 5: NST và đột biến cấu trúc NST
3


Bài 6: Đột biến số lượng NST
Bài 7: Thực hành
Chương II: Tính quy luật của hiện tượng di truyền ( lưu ý đây là chương
có số câu hỏi dạng vận dụng và vận dụng cao khá nhiều)
Gồm nội dung
- Các quy luật di truyền của Men Đen
+ Quy luật phân li
+ Quy luật phân li độc lập
- Quy luật tương tác gen và tác động đa hiệu của gen (Bổ sung quy luật
Men Đen)
- Các quy luật di truyền của Moocgan
+ Liên kết gen và hoán vị gen
+Di truyền liên kết với giới tính và di truyền ngoài nhân
- Ảnh hưởng của môi trường lên sự biểu hiện của gen
- Thực hành: Lai giống
- Bài tập chương I, II
Trong mỗi bài học sinh cần nắm những ý chính
Ví dụ: Bài Quy luật phân li độc lập, học sinh cần nắm các ý sau
+ Thí nghiệm phép lai hai cặp tính trạng ( lưu ý kết quả thí nghiệm, vì đây

C. Cá trong chậu cá cảnh
D. Bầy voi trong rừng Tánh Linh
Đáp án D là đúng còn ba ví dụ A, B ,C không đủ 4 yếu tố cấu thành quần thể
- Kiến thức thuộc dạng các quá trình, dạng kiến thức này nó không phản
ánh một sự kiện, một hiện tượng riêng lẻ mà là phản ánh cả một quá trình với
nhiều chuỗi sự kiện diễn ra liên tiếp thì học sinh cần phải nắm được trình tự của
quá trình gồm những giai đoạn và những giai đoạn đó xảy ra ở đâu, cần những
thành phần nào, vai trò của các thành phần đó và kết quả của quá trình đó là gì.
Câu hỏi thuộc kiến thức quá trình Sinh học không khó nhưng học sinh không
thể yêu cầu trả lời đúng từng chữ như kiến thức khái niệm mà chủ yếu học thuộc
lòng và nhớ máy móc mà học sinh cần phải biết sử dụng kiến thức tư duy.
Ví dụ: Quá trình nhân đôi ADN (tái bản ADN). Học sinh cần nắm các ý:
+ Quá trình này diễn ra ở đâu( vị trí diễn ra)
+ Các thành phần tham gia
+ Diễn biến của quá trình (Trình tự các bước)
+ Kết quả ( tại sao lại tạo thành hai phân tử ADN con giống nhau và giống
ADN mẹ, vậy nó phải thực hiện theo nguyên tắc nào?) như vậy học sinh sẽ nắm
vững bản chất của quá trình.
- Kiến thức về các quy luật Sinh học, học sinh cần nắm được các ý sau
+ Thí nghiệm được tiến hành để tìm ra quy luật
+ Nội dung quy luật
+ Bản chất của quy luật
+ Ý nghĩa của quy luật (cần lưu tâm áp dụng công thức của quy luật để
tính toán)
Thứ sáu: Không nên học thuộc lòng các câu hỏi và đáp án cụ thể, vì chỉ
cần thay đổi câu dẫn sẽ cho các đáp án khác nhau.
Thứ bảy: Ôn theo chuyên đề, sau đó làm câu hỏi ôn tập theo chuyên đề
Thứ tám: Tăng cường kĩ năng học nhóm để trao đổi kiến thức, vì nhiều
học sinh quan niêm " học thầy không tày học bạn" có nghĩa cách diễn đạt, truyền
thụ kiến thức nhiều học sinh khó hiểu nhưng bạn hiểu và truyền đạt theo cách

câu nào còn cảm thấy băn khăn thì để lại sau. Đối với các câu hỏi dạng bài tập
dạng đếm thì tính toán ý nào xong các em ghi kết quả vào cuối ý đó luôn, sau đó
tổng hợp lại.
Thứ ba: Làm câu dễ trước, câu khó, câu dài làm sau.
Mặc dù đề thi đã sắp xếp câu hỏi theo mức độ từ dễ đến khó song có thể
dễ với người này, khó với người kia khi ôn chưa hệ thống hết các nội dung vì
vậy điều tối kị là không nên mất quá nhiều thời gian cho một câu hỏi, dù câu hỏi
dễ hay khó thang điểm cũng như nhau mà thôi.
Thứ tư: Với những câu hỏi khẳng định thì câu trả lời thường đáp án nằm ở
câu trả lời dài nhất hoặc tất cả các đáp án trên, với các câu phủ định đáp án
thường nằm ở các câu trả lời ngắn nhất.
Thứ năm: Với những câu không thể dùng phương án loại suy, các em nên
đánh một đáp án duy nhất, như vậy cơ may sẽ cao hơn khi các em đánh đáp án
ngẫu nhiên.
Thứ sáu: Không trông chờ, ỷ lại hay trao đổi với bạn bè vì thời gian ngắn,
đề thi không giống nhau nên các em phải hoàn toàn tự lực trong quá trình làm
bài.
Thứ bảy: " Đánh nhầm còn hơn bỏ sót" là phương châm mà các thầy cô
thường dạy các em trong khi làm bài chắc nghiệm, khi hết giờ làm bài các em
cần tô hết đáp án cho 40 câu hỏi, bởi biết đâu những câu bài tập khó một chút
may rủi các em lại trả lời đúng.
2.3.3 Kĩ năng phân tích đề để giải nhanh một số dạng bài tập trắc
nghiệm Sinh học trong chương II. Quy luật di truyền Sinh học 12
Theo cấu trúc đề thi của nhiều năm tôi nhận thấy đối với kiến thức Sinh
học 12 để đạt điểm cao 8, 9, 10 học sinh cần nắm chắc các quy luật di truyền,
phả hệ bởi các câu hỏi vận dụng cao thường rơi vào phần này còn với học sinh
6


chỉ xét tốt nghiệp các em nên tập trung vào phần cơ chế di truyền và biến dị,


1
1
1
= ab x ab
16
4
4
1
Chọn đáp án C vì chỉ có bố mẹ AaBb x AaBb cho giao tử ab =
4

Nhận xét đề: Kiểu hình xanh, nhăn có kiểu gen aabb chiếm

Câu 3. Cho một cá thể có kiểu gen AABbccDdEe tự thụ phấn, tỉ lệ phân li về
kiểu hình ở F1 như thế nào? (Biết: mỗi gen qui định một tính trạng, trội lặn hoàn
toàn và các gen phân li độc lập)
A. 9 : 3 :3 :1
B. 27: 9: 9: 9: 3: 3: 3: 1
C. 1: 1: 1: 1: 2: 2: 2: 2: 4
D. 3 : 3 : 1 : 1
Nhận xét đề: Đây là phép lai các tính trạng trội, lặn hoàn toàn và các gen phân
li độc lập, cá thể tự thụ có 3 cặp gen dị hợp kết quả lai về kiểu hình là (3:1)3
 Chọn đáp án B
Câu 4. Mỗi gen qui định một tính trạng các gen là trội hoàn toàn. Phép lai nào
sau đây cho thế hệ sau phân li kiểu hình theo tỉ lệ: 1: 1: 1: 1
A. Aabb x aaBb
B. AaBb x aaBb
C. aaBb x AaBB D. aaBb x aaBb
Nhận xét đề: Thế hệ con có 4 kiểu hình bằng nhau (1A-B-: 1A-bb-: 1aaB-:

D.
aB ab

ab

ab

Nhận xét đề: Trội lặn hoàn toàn, F1 cho 4 loại tổ hợp bằng nhau từng đôi 1 nên
P dị hợp lai phân tích, và có hoán vị gen  Chọn đáp án A
Câu 7. Màu sắc của hoa loa kèn do gen nằm trong tế bào chất quy định, trong đó
hoa vàng trội so với hoa xanh. Lấy hạt phấn của cây hoa màu vàng thụ phấn cho
cây hoa màu xanh được F1. Cho F1 tự thụ phấn, tỷ lệ kiểu hình ở đời F2 là:
A. 100% cây cho hoa màu vàng
B. 100% cây cho hoa màu xanh
C. 75% cây cho hoa màu vàng : 25% cây cho hoa màu xanh
D. Trên mỗi cây đều có cả hoa vàng và cả hoa xanh
Nhận xét đề: Màu hoa do gen nằm trong tế bào chất quy định nên khi lấy hạt
phấn của cây hoa vàng thụ phấn cho cây hoa xanh thì F1 đồng loạt hoa xanh.
Suy ra cơ thể cái F1 cũng có hoa màu xanh do đó đời F2 100% cây cho hoa màu
xanh → Chọn đáp án B
Câu 8: Ở đậu Hà Lan, gen A quy định hạt vàng là trội hoàn toàn so với gen a
quy định hạt xanh. Cho lai giữa hai thứ đậu Hà Lan có tính trạng tương phản
nhau, ở F1 thu được 100% đậu hạt vàng. Cho các cây F1 tự thụ phấn, thu được
F2. Chọn ngẫu nhiên một cây đậu hạt vàng F 2 lai với đậu hạt vàng thế hệ P; thế
hệ con thu được:
A. 100% đậu hạt vàng.
B. 50% đậu hạt vàng : 50% đậu hạt xanh.
C. 75% đậu hạt vàng : 25% đậu hạt xanh.
D. A và B đều có thể xảy ra.


C. 12,5%
D. 6,25%
Nhận xét đề: Cả hai vợ chồng đều có kiểu hình da bình thường nhưng đều
mang gen gây bệnh nên kiểu gen của hai vợ chồng này là:
P: Bb x Bb -> con thứ nhất bị bệnh bạch tạng là 1/2a x 1/2a -> 1/4aa ; con thứ
hai bị bệnh bạch tạng là : 1/4 aa.
Xác suất để hai con sinh ra đều bị bạch tạng là; 1/4 x 1/4 = 1/16 hay 6,25%
-> Chọn đáp án D
Dạng 2:Tương tác gen
Câu 1. Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai gen không alen A và B
tương tác với nhau quy định. Nếu trong kiểu gen có cả hai gen trội A và B cho
kiểu hình hoa đỏ; khi chỉ có một loại gen trội A và B hay toàn gen lặn cho kiểu
hình hoa trắng. Tính trạng chiều cao cây do một gen gồm hai alen D và d quy
định, trong đó gen D quy định thân thấp trội hoàn toàn so với gen d quy định
thân cao. Tính theo lí thuyết phép lai AaBbDd x aabbDd cho đời con có kiểu
hình thân cao, hoa đỏ chiếm tỷ lệ.
A. 25%
B.6,25%
C.56,25%
D. 18,75%
Nhận xét đề: Xét phép lai AaBbDd x aabbDd
Aa x aa →1/2Aa : 1/2aa; Bb x bb→1/2Bb : 1/2bb; Dd x Dd→3/4D : 1/4dd
9


Cây cao, hoa đỏ có kiểu gen dạng A-B-D- chiếm tỷ lệ 1/2.1/2.3/4=18,75%
chọn đáp án D
Câu 2. Ở một loài thực vật, cho cây hoa đỏ thuần chủng lai với cây hoa trắng
thuần chủng thu được F1 toàn cây hoa đỏ. Cho F1 tự thụ phấn được F2 có 245
cây hoa trắng : 315 cây hoa đỏ. Nếu cho cây F1 lai phân tích thì tỷ lệ kiểu hình ở

Phép lai P: AaBb x aaBb -> F1 cho 8 loại kiểu gen, trong đó kiểu gen AaBb
chiếm tỉ lệ 3/8 hay 37,5%
 Chọn đáp án B.
Câu 5. Sự biểu hiện màu lông ở ngựa là do tương tác của hai cặp gen nằm trên
hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng. Gen A không át, aa át B và bb, do đó trong
kiểu gen có chứa aa sẽ biểu hiện kiểu hình lông trắng, gen B quy định lông
xám, b quy định lông đen. Cho lai giữa hai con ngựa có kiểu gen dị hợp 2 cặp
alen. Tỉ lệ phân tính kiểu hình ở thế hệ F1 là
A. 9 lông trắng : 3 lông đen : 4 lông xám
B. 13 lông trắng : 3 lông xám
C. 9 lông xám : 3 lông đen : 4 lông trắng
10


D.12 lông trắng : 3 lông xám : 1 lông đen
Nhận xét đề: Hai con ngựa có kiểu gen dị hợp 2 cặp alen có kiểu gen
P: AaBb x AaBb -> F1: 9(A - B -) : 3(A- bb) : 3(aaB - ) : (1aabb)
Lông trắng : aaB- ; aabb ; lông xám : A - B - ; lông đen : A- bb-> 9 lông xám :
3 lông đen : 4 lông trắng  Chọn đáp án C.
Câu 6. Ở ngô chiều cao thân do 3 gen không alen tác động cộng gộp, mỗi gen
gồm hai ale, các gen phân li độc lập và cứ mỗi gen trội khi có mặt trong kiểu
gen sẽ làm cho cây thấp đi 20cm, cây cao nhất có chiều cao 210cm. Ch thụ
phấn giữa cây cao nhất và cây thấp nhất, tiếp tục cho các cây thế hệ lai nói trên
giao phấn thì ở F2, tỉ lệ số cây có chiều cao 170 cm là
A. 1/64
B. 3/32
C. 15/64
D. 1/4
Nhận xét đề: Cây có chiều cao 170cm = 210cm - 40cm, có nghĩa là trong kiểu
gen có 4 alen lặn và 2alen trội Aabbdd, aaBBdd, aabbDD, AaBbdd, AabbDd,

lông trắng, 18,75% cá thể lông đỏ; 6,25% cá thể lông vàng. Hãy chọn kết luận
đúng về số loại kiểu gen của thế hệ F2.
A. Có 16 kiểu gen, trong đó có 12 kiểu gen quy định kiểu hình lông trắng: 3
11


kiểu gen quy định kiểu hình lông đỏ : 1 kiểu gen quy định kiểu hình lông vàng
B. Có 9 kiểu gen, trong đó có 5 kiểu gen quy định kiểu hình lông trắng: 3 kiểu
gen quy định kiểu hình lông đỏ : 1 kiểu gen quy định kiểu hình lông vàng
C. Có 4 kiểu gen, trong đó có 2 kiểu gen quy định kiểu hình lông trắng: 1 kiểu
gen quy định kiểu hình lông đỏ : 1 kiểu gen quy định kiểu hình lông vàng
D. Có 9 kiểu gen, trong đó có 6 kiểu gen quy định kiểu hình lông trắng: 3 kiểu
gen quy định kiểu hình lông đỏ : 1 kiểu gen quy định kiểu hình lông vàng
Nhận xét đề: Đời con F2 thu được với tỉ lệ kiểu hình 12 lông trắng : 3 lông đỏ
1 lông vàng -> tính trạng màu lông di truyền theo quy luật tương tác át chế.
Quy ước: A - B -, aaB-: quy định lông trắng
A-bb: quy định lông đỏ
aabb: quy định lông vàng
F2 có 16 tổ hợp( 12 + 3+1) -> F 1 dị hợp hai cặp gen -> F 2 có 9 loại kiểu gen,
theo quy ước trên có 6 cá thể lông trắng: AABB, AABb, AaBB, AaBb, aaBB,
aaBb, hai cá thể lông đỏ Aabb, Aabb, 1 cá thể lông vàng: aabb
 Chọn đáp án D.
Câu 10. Cho một cây tự thụ phấn thu được F1 thu được có tỉ lệ kiểu hình
43,75% cây cao: 56,25% cây thấp. Trong số những cây thân cao ở F 1 tỉ lệ cây
thuần chủng là
A. 3/16
B.3/7
C.1/9
D. 1/4
Nhận xét đề: Tỉ lệ kiểu hình ở đời con là 56,25% cây thấp: 43,75% cây cao =

D.
bD

aB

ab

12


Nhận xét đề: P dị hợp hai cặp gen lai phân tích thu được F1 thân cao : thân thấp
= 1 : 3 nên chiều cao chịu sự chi phối của quy luật tương tác gen kiểu bổ trợ 9 :
7 (A-B- : thân cao, còn lại thân thấp) gen B và D phải nằm trên các cặp NST
tương đồng khác nhau. Nhận thấy, cây thân cao chiếm tỷ lệ nhỏ nên giao tử AB
là giao tư hoán vị kiểu gen của cây M dị hợp chéo

Ab
Dd  chọn đáp án C
aB

Câu 3. Hai gen qui định 2 tính trạng khác nhau nằm trên cùng 1 NST cách nhau
20cM. Cho cá thể dị hợp tử hai cặp gen lai phân tích trong trường hợp hoán vị
gen tỉ lệ kiểu hình ở Fa là:
A. 3:3:1:1
B. 4:4:1:1
C. 3: 3: 2: 2
D. 1:1:1:1
Nhận xét đề: đây là lai phân tích với f= 20%  2 giao tử hoán vị =10% ; 2
giao tử liên kết = 40%  Chọn đáp án B
Câu 4. Ở cà chua alen A quy định thân cao; a: thân thấp; B: quả tròn; b: quả bầu

aB ab

trạng trội có tỷ lệ:
A. 56%
B. 30%
C. 56,25%
D. 48%
Nhận xét đề: Cả bố và mẹ đều có hoán vị gen với tần số 40% thì phép lai
ab
Ab AB
×
cho kiểu hình đồng hợp lặn
ở đời con có tỷ lệ bằng 0,2 x 0,3 = 0,06
aB ab
ab

- Cơ thể dị hợp hai cặp gen lai với nhau thì đời con, kiểu hình mang hai tính
trạng trội (A-B-) có tỷ lệ bằng 0,5 + 0,06 = 0,56  Chọn đáp án A
Câu 7. Trong trường hợp không có đột biến xảy ra, phép lai nào sau đây có thể
cho đời con có nhiều loại kiểu gen nhất.
13


B. XA XA Bb x XaYBb

A. AaBb x AaBb
C.

AB
Ab

×
, F1 có 6 kiểu gen nếu xảy ra hoán vị
ab ab

Dd x dd, F1 chỉ có 1 kiểu gen
F1 có 6 x 1 = 6 kiểu gen
* Xét đáp án D.

AB AB
x
F1 có thể có 10 kiểu gen nếu xảy ra hoán vị ở cả hai bên
ab ab

→ Chọn đáp án D

Câu 8. Ở một loài động vật, alen A quy định lông xám trội hoàn toàn so với alen
a quy định lông hung; alen B quy định chân cao trội hoàn toàn so với alen b quy
định chân thấp; alen D mắt nâu trội hoàn toàn so với alen d quy mắt đen. Phép
lai P: ♀

AB D d
Ab d
X X x♂
X Y thu được F1. Trong tổng số cá thể F1, số cá thể
ab
aB

cái có lông hung, chân thấp, mắt đen chiếm tỷ lệ 1%. Biết quá trình giảm phân
không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới với tần số như
nhau. Theo lý thuyết số cá thể lông xám dị hợp, chân thấp mắt nâu ở F1 chiếm

ab de ab de

đột biến mới và hoán vị gen xảy ra ở cả hai giới với tần số bằng nhau. Theo lý
thuyết trong tổng số cá thể thu được ở đời con, số cá thể có kiểu gen đồng hợp
lặn về tất cả các gen chiếm tỷ lệ.
14


A. 0,8%

B. 8%

C. 2%

D. 18,75%

AB De
Nhận xét đề: Ở cá thể
có giao tử ab = 0,4, de = 0,5
ab de
AB de
Ở cá thể
có giao tử ab = 0,4, de = 1
ab de

Vậy số cá thể có kiểu gen đồng hợp lặn về tất cả các gen chiếm tỷ lệ: 0,4 ab x
0,4 ab x 0,5 de x 1 de = 0,08 = 8%
→ Chọn đáp án B
Câu 10. Trong quá trình giảm phân ở một cơ thể có kiểu gen AaBbX eDXEd đã
xảy ra hoán vị gen giữa các elen D và d với tần số 20%. Cho biết không xảy ra

Tần số alen Xa ở giới cái là , tần số alen Xa ở giới đực
4
2
3 1 3
T ầ n s ố k i ể u g e n XaXa ở giới cái là x = = 37,5%
4 2 8

Nhận xét đề: P XAXa x XaY

→F1:

Tỷ lệ kiểu hình mắt đỏ ở giới cái là 100% - 37,5% = 62,5%
Tỷ lệ kiểu hình mắt đỏ trong quần thể là
→ Chọn đáp án B

62,5%
= 31, 25% (vì tỷ lệ đực : cái = 1: 1)
2

Câu 2. Ở người, bệnh máu khó đông do một gen lặn a trên nhiễm sắc thể giới
tính X quy định. Một người đàn ông bình thường kết hôn với một người phụ nữ
bình thường mà cha của cô ta mắc bệnh. Theo lí thuyết cặp vợ chồng này có thể
sinh những đứa con có kiểu gen và kiểu hình là:
A. 2 con gái bình thường, 1 con trai bình thường, 1 con trai bị bệnh
B. 2 con gái bị bệnh, 1 con trai bình thường, 1 con trai bị bệnh
C. 1 con gái bình thường, 1 con gái bị bệnh , 2 con trai bị bệnh
D. 1 con gái bình thường, 2 con trai bình thường, 1 con gái bị bệnh
15



D. Gà mái lông vằn và gà mái lông đen có tỉ lệ bằng nhau
Nhận xét đề: Vì gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X vùng không tương đồng
nên gen chỉ có trên X mà không có trên Y.
Vậy kiểu gen của P là XAXA x XaY -> F1 : XAXa và XaY
-> F2: 1/41XAXA ; 1/4 XAXa ; 1/4 XAY ; 1/4XaY -> 50% gà trống lông vằn:
25% gà mái lông vằn: 25% gà mái lông đen.
→ Chọn đáp án B
Câu 5. Ở một loài động vật, tính trạng chiều dài lông do một gen có hai alen quy
định (A quy định lông dài là trội hoàn toàn so với a quy định lông ngắn). Gen
này nằm trên nhiễm sắc thể giới tính ở đoạn tương đồng. Cho con đực (XY) có
lông dài giao phối với con cái có lông ngắn thu được F1 gồm 100% cá thể có
lông dài. Cho F1 giao phối tự do, theo lí thuyết ở đời con, kiểu hình con cái lông
dài chiếm tỉ lệ
16


A. 50%
B. 75%
C. 0%
D. 25%
Nhận xét đề: Vì gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính vùng tương đồng nên gen
có cả trên X và trên Y. Vậy kiểu gen của P là : XaXa x XAYA -> F1 : XAXa và
XaYA . Cho F1 x F1 : XAXa x XaYA .
-> 1/41XAXA ; 1/4 XAXa ; 1/4 XAY ; 1/4XaY
→ Chọn đáp án D
Câu 6. Ở một loài côn trùng, alen A quy định thân xám là trội hoàn toàn so với
alen a quy định thân đen ; alen B quy định cánh dài là trội hoàn toàn so với alen
b quy định cánh cụt; hai cặp gen này cùng nằm trên cạp nhiễm sắc thể tương
đồng số 1. Alen D quy định mắt đỏ là trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt
trắng, cặp gen này nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính

Ở giới cái có: 0,5 Xa ; 0,5 XA
Các kiểu mắt trắng F1 là: XaY và XaXa
Tỉ lệ kiểu hình mắt trắng F1 là: 0,5 x 0,5 + 0,5 x 0,15 = 0,325 = 32,5%
→ Chọn đáp án B
Câu 8. Ở một loài động vật, cho con cái (XX) mắt đỏ thuần chủng lai với con
đực (XY) mắt trắng được F1 đồng loạt mắt đỏ. Cho con đực F 1 lai phân tích, đời
Fb thu được 50% con đực mắt trắng, 25% con cái mắt đỏ, 25% con cái mắt trắng.
Nếu cho F1 giao phối tự do được F2 thì theo lí thuyết, ở F2 loại cá thể đực mắt đỏ
chiếm tỉ lệ
A. 25%
B. 18,75%
C. 37,5%
D. 6,25%
17


Nhận xét đề:
Fb có tỉ lệ kiểu hình: 1 đỏ ; 3 trắng -> tính trạng màu mắt do hai gen tương tác bổ
sung quy định. Quy ước: A - B - : mắt đỏ; A - bb , aaB- , aabb: mắt trắng
Fb có tỉ lệ kiểu hình ở hai giới khác nhau và con đực có tỉ lệ mắt trắng cao hơn
con cái-> có 1 cặp gen nằm trên nhiễm sắc thể X
P: XAXA x XaYbb -> F1: XAXaBb và XAYBb
Lai phân tích: XAYBb x XaXa bb -> Fb : XAXaBb : XAXabb: XaYBb: XaYbb
F1 x F1 : XAXaBb x XAYBb
Tỉ lệ con đực mắt đỏ F2 : (XAYB-) = 1/4 x 3/4 = 3/16 = 0,1875 = 18,75%
→ Chọn đáp án B
Câu 9. Ở người, bệnh máu khó đông do một gen lặn a trên nhiễm sắc thể giới
tính X quy định. Một người đàn ông bình thường kết hôn với một người phụ nữ
bình thường , sinh được người con trai mắc bệnh mù màu. Kiểu gen của cặp vợ
chồng đó là

P: XDXd x XDY-> 1/4 XDXD : 1/4 XDXd : 1/4 XDY : 1/4 XdY
-> xác suất để sinh con máu khó đông là ¼
Vậy cặp vợ chồng này sinh một đứa con, xác suất để đứa con này bị cả hai bệnh
là: 1/4 x1/4 = 1/16 = 6,25
18


→ Chọn đáp án C
2.3 Kết quả kiểm nghiệm
Năm học 2016 -2017 tôi đã áp dụng đề tài này ở hai lớp 12A1, 12A3 và
năm học 2017 – 2018 ở hai lớp 12A1 và 12A3. Sau đó tổng hợp kết quả so sánh
với lớp không áp dụng sáng kiến kinh nghiệm 12A4 năm học 2016 -2017; 12A2
năm học 2017 – 2018. Tôi nhận thấy kết quả thi tốt nghiệp, đại học như sau:
* Năm học 2016 – 2017
Mức
Lớp đối chứng 12A4
Lớp thực nghiệm 12A1, 12A6
điểm
Kết quả thi tốt Kết quả thi đại Kết quả thi tốt
Kết quả thi đại
nghiệp
học
nghiệp
học
SL
%
SL
%
SL
%

Kết quả thi đại
nghiệp
học
nghiệp
học
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
Dưới 5 11/33
33,3
3/6
50,0 12/76
15,8
5/19
26,3
5-7
16/33
48,5
2/6
33,3 36/76
47,4
9/19
47,4
Trên 7 6/33
18,2

song sáng kiến kinh nghiệm này chỉ là những kinh nghiệm của bản thân trong
thực tiễn giảng dạy trên lớp nên không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong
được sự đóng góp ý kiến của các cấp lãnh đạo, của các đồng nghiệp để đề tài
của tôi được hoàn thiện hơn. Tôi xin chân thành cảm ơn.
3.2 Ý kiến đề xuất
3.2.1 Đối với cấp trường:
- Cần phân bổ thời gian ôn tập cho môn Sinh học hợp lí hơn( khoảng 30
đến 35 tiết) vì thực tế qua nhiều năm ôn thi nhà trường phân bổ số tiết cho môn
Sinh học là ít hơn so với một số môn khác.
- Hội đồng đánh giá sáng kiến kinh nghiệm cấp trường, đặc biệt là đồng
nghiệp cùng nhóm chuyên môn góp ý chân thành, đặc biệt là tính hiệu quả của
sáng kiến để sáng kiến sớm được thẩm định và thực hiện ở nhóm chuyên môn
trong những năm tiếp theo.
3.2.2 Đối với cấp sở
- Những sáng kiến kinh nghiệm hay, có tính khả thi trong lĩnh vực giáo
dục nói chung và trong giảng dạy cần giới thiệu, đưa về các nhà trường để chúng
tôi có cơ hội được học hỏi từ đồng nghiệp.
- Cần quan tâm nhiều hơn đến đối tượng học sinh miền núi trong công tác
nâng cao chất lượng học tập.
XÁC NHẬN CỦA THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ Thanh Hóa, tháng 04 năm 2019
Tôi xin cam đoan đây là sáng kiến
kinh nghệm của mình viết, không
sao chép nội dung của người khác.

Võ Thị Chuyên

20


4. TÀI LIỆU THAM KHẢO


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status