Sáng kiến kinh nghiêm Nguyễn
Thị Hà
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----- o0o ------
Đề tài
sáng kiến kinh nghiệm
Sơ yếu lí lịch
Họ và tên : Nguyễn Thị Hà.
Ngày tháng năm sinh : 15/11/1967.
Năm vào ngành : 9/1990.
Chức vụ và đơn vị công tác : Phó hiệu trởng
Trờng THCS Dân Hoà - Thanh Oai - Hà Nội.
Trình độ chuyên môn : S phạm.
Hệ đào tạo : Đại học.
Bộ môn giảng dạy : Ngữ văn.
Khen thởng : Giáo viên giỏi cấp Huyện.
Chiến sỹ thi đua cơ sở.
Trờng THCS Dân hoà
1
Sáng kiến kinh nghiêm Nguyễn
Thị Hà
Nội dung đề tài
" Dạy ngữ văn ở trờng THCS theo phơng pháp Đọc - Hiểu văn bản
đảm bảo nguyên tắc tích hợp - tích cực trong dạy học"
Phần A: Cơ sở của đề tài ( Lý do chọn đê tài)
I - Cơ sở lý luận:
- Tích cực hởng ứng Nghị quyết 40 của Quốc Hội, chỉ thị 14 của Thủ tớng
Chính phủ về: Ngành giáo dục thực hiện dạy sách giáo khoa mới theo phơng pháp
dạy học mới.
- Thực hiện nhiệm vụ năm học 2009 2010 "Haikhông": nói không với
trình khoa học, hợp lý để vận dụng trong giảng dạy.
Thực tế SGK Ngữ văn mới tiếp tục đợc biên soạn theo hớng tích cực đã có
truyền thống trong việc giảng dạy và học văn, giúp học sinh nhận thức đợc giá trị
tác phẩm văn chơng đích thực. Tránh xa vào phơng pháp xã hội học dung tục, giản
đơn. Đặc biệt phải coi trọng việc nhận thức tác phẩm ở một cấp độ bản chất, chỉnh
thể.
Đối với học sinh việc học tập, tiếp thu SGK mới, các em cũng cha định hình
rõ vấn đề phơng pháp học tập đổi mới, để theo kịp với sự đổi mới trong chơng
trình của SGK mới.
2. Khảo sát thực tế.
Quá trình tìm hiểu những giờ dạy của giáo viên và khảo sát thực tế những
số liệu sau đã phản ảnh rõ nét tình hình thực tế.
Số giờ đ ã dự
giờ
Số giờ không áp
dụng PP trên
Tỷ lệ
%
Số giờ áp dụng
đúng mức
Tỷ lệ
%
Số giờ đạt
yêu cầu tốt
Tỷ lệ
%
100 73 73 15 15 12 12
Số giờ XL Trung bình Khá Giỏi
100 77 77 13 13 10 10
Rõ ràng bảng số liệu trên đã nói lên số giờ đạt yêu cầu dạy Ngữ văn theo
động viên, góp ý, giúp tôi thực hiện nghiên cứu thể nghiệm vào viết đề tài này.
3. Mục tiêu của đề tài.
Tìm ra đợc một quy trình khoa học hợp lý để thực hiện tốt hớng dạy và học
theo phơng pháp đọc - hiểu văn bản, đảm bảo nguyên tắc tích hợp - tích cực trong
giờ học, giúp cho quá trình nhận thức của học sinh với bộ môn Ngữ văn ngày càng
tốt hơn.
III. Phạm vi và thời gian thực hiện đề tài.
Đây là đề tài mà tôi đã nghiên cứu từ khi SGK mới xuất hiện một dòng chữ
(đọc - hiểu văn bản). Trong cuốn SGK lớp 6 của môn Ngữ văn. Tôi đã ấp ủ, suy
ngẫm, tìm ra phơng pháp đọc - hiểu trong SGK thực ra là một phơng pháp nh thế
nào? Tôi nghĩ đến nay, tôi đã khá nắm vững phơng pháp này và mong muốn
những năm tiếp theo tôi sẽ ngày càng hoàn thiện tốt phơng pháp giảng dạy môn
Ngữ văn của mình.
Trờng THCS Dân hoà
4
Sáng kiến kinh nghiêm Nguyễn
Thị Hà
Phần B: Quá trình thực hiện đề tài, những biện
pháp, nội dung chủ yếu thực hiện đề tài.
I. Tìm hiểu nghiên cứu khái niệm, bản chất của phơng dạy
ngữ văn theo phơng pháp đọc - hiểu văn bản, theo nguyên tắc
tích hợp - tích cực trong dạy học.
1. Phơng pháp đọc - hiểu văn bản là nh thế nào?
Đây là điều giáo viên còn lúng túng nhất.
- Trớc đây dạy văn học chủ yếu là nhằm làm cho học sinh thấy đợc cái hay,
cái đẹp của những tác phẩm văn chơng. Những cái hay cái đẹp đó là do chính giáo
viên cung cấp, cảm nhận và phân tích hộ cho học sinh. Các giờ văn chủ yếu thuyết
trình, giảng giải cho học sinh nghe những điều thầy cô hiểu và cảm nhận đợc về
tác phẩm ấy. Còn bản thân học sinh hiểu và cảm nhận nh thế nào thì cha đợc chú ý
đúng mức.
hiệu quả hơn.
Dạy đọc văn chính là trang bị cho học sinh văn hóa đọc văn. Ngợc lại qua
việc dạy, đọc văn mà hình thành và củng cố những tri thức Ngữ Văn liên quan.
Cũng qua đó, mà thực hiện nhiệm vụ cao cả của môn học là giáo dục tâm hồn, t t-
ởng, óc thẩm mĩ, lòng nhân ái, xây đắp những tình cảm, lối sống tốt đẹp cho học
sinh.
Chính vì thế, một nhiệm vụ quan trọng của việc dạy học Ngữ Văn là tập
trung hình thành cho học sinh cách đọc văn, để phục vụ nhu cầu đọc văn trong
cuộc sống hàng ngày của các em.
Dạy đọc - hiểu văn bản không đối lập dạy theo kiểu giảng văn, nhng có
nhiều điểm khác nhau.
Đó là những điểm khác nhau sau đây:
Giảng văn Đọc - hiểu văn bản
- Nghiêng về công việc của thầy.
- Thầy nói cái hay mà thấy cảm nhận đ-
ợc cho học sinh nghe.
- Nghiêng về khai thác nội dung, t tởng
của văn bản.
- Tổ chức cho trò thực hiện.
- Trò tự khám phá ra cái hay, cái đẹp
của văn bản theo ý mình.
- Tập trung khai thác vẻ đẹp nội dung
qua hình thức văn bản.
Trờng THCS Dân hoà
6
Sáng kiến kinh nghiêm Nguyễn
Thị Hà
- ít chú ý ngôn từ và các hình thức nghệ
thuật cụ thể.
- Nhiều khi học sinh không cần đọc văn
Trờng THCS Dân hoà
7
Sáng kiến kinh nghiêm Nguyễn
Thị Hà
môn, tích hợp trong từng thời điểm, theo từng vấn đề. Tích hợp theo từng thời
điểm (là tiết học, bài học) là tích hợp ngang giữa ba phân môn.
Ví dụ: Khi dạy các bài thơ trữ tình Trung đại của Việt Nam và Trung Quốc
(có thơ chữ Hán), Tiếng việt có từ Hán Việt, tập làm văn hợp về đặc điểm về văn
bản biểu cảm.
Tích hợp (theo từng vấn đề) là tích hợp đọc, là tích hợp về nội dung đang
giảng dạy của một phân môn có liên hệ đến nội dung khác hoặc sẽ học ở phân
môn kia hoặc chính vì ở phân môn đó. Nhằm củng cố kiến thức đã học, để giới chí
tò mò, tạo hứng thú cho học sinh học tập.
Quan điểm tích hợp phải quán chiệt ở mọi khâu kể cả khâu kiểm tra, đánh
giá. Vì thế khi đề bài giáo viên cũng phải chú ý đến kiến thức tích hợp để học sinh
tích cực làm bài.
b. Tích cực:
Là phát huy tối đa tính tích cực, tính sáng tạo của học sinh, chủ thể học tập
ở tất cả các khâu: từ việc chuẩn bị bài, su tầm tài liệu, phát biểu trong tổ nhóm ....
tự đánh giá bản thân và đánh giá bạn.....
- Học sinh biết chủ động tiếp cận tác phẩm theo hớng đọc - suy nghĩ - suy
ngẫm, liên tởng. Việc đọc - hiểu văn bản (gồm cả cảm thụ).
- Học sinh có thể trả lời hệ thống câu hỏi ở cấp độ khác nhau. Từ cụ thể đến
khái quát, từ dễ đến khó, từ những vấn đề trong bài học đến những vấn đề ở ngoài
bài học có báo hoạt động Ngữ văn, họat động về văn nghệ ....
Bề sâu là sự suy nghĩ đào sau về những vấn đề cụ thể, tỉ mỉ nh suy ngẫm kỹ
về từng chú thích, tra cứu nghĩa từ khó, lập hồ sơ, bình luận, bình giảng....
- Tổ chức những hình thức hoạt động học tập phong phú tạo điều kiện cho
học sinh phát huy tính tích cực, chủ động trong học tập (các trang thiết bị dạy
học), đồ dùng dạy học góp phần cải tiến phơng pháp dạy học theo hớng tích hợp -
* Hoạt động 2:
- GV giới thiệu bài mới.
- Dùng máy chiếu:
Giới thiệu ví trí Động Phong
Nha trên bản đồ.
- Học sinh quan
sát.
Trờng THCS Dân hoà
9
Sáng kiến kinh nghiêm Nguyễn
Thị Hà
- Em có những hiểu biết về
Động Phong Nha?
- Cảm nhận của em về Phong
Nha nh thế nào?
* Hoạt động 3:
- Giáo viên đọc 1 đoạn.
- Gọi 2 học sinh đọc tiếp.
- Hãy giải nghĩa từ động,
thám hiểu.
- Tại sao Động Phong Nha đ-
ợc coi là văn bản nhật dụng.
- Phơng thức biếu đạt chính
của văn bản là gì?
- Hãy nêu bố cục của văn
bản?
* Hoạt động 4:
- Con đờng vào động đợc giới
thiệu nh thế nào?
- Giáo viên chiếu hình ảnh
Nha.
c. Giá trị tiềm năng của
động.
II. Đọc - Hiểu văn bản.
1. Giới thiệu chung về
Động Phong Nha.
- Thuyết minh: hai đờng
vào động, du khách nên đi
đờng thuỷ.
- Cảnh thiên nhiên tạo
Trờng THCS Dân hoà
10
Sáng kiến kinh nghiêm Nguyễn
Thị Hà
- Điều đó chứng tỏ sự hiểu
biết của tác giả về Phong Nha
nh thế nào?
- Giáo viên bình.
- Đoạn văn đợc miêu tả theo
trình tự nào?
Động Phong Nha có cấu trúc
ra sao?
- Động khô đợc tác giả giới
thiệu khéo léo ntn?
- Theo em tình cảm thái độ
của tác giả với Phong Nha nh
thế nào.
- GV phê bình.
- Cách giới thiệu động nớc so
với động khô có gì khác?
b. Vẻ đẹp của động khô.
- Nguồn gốc: xa là dòng
sông ngầm.... đẹp tựa cung
điện nguy nga.
- Hiện tại: là những vòm
đá, vân nhũ .... tuyệt đẹp.
- Với liên tởng độc đáo, so
sánh, miêu tả tác giả đã thể
hiện niềm say mê với
Phong Nha.
c. Vẻ đẹp của động nớc.
- Thuyết minh: số liệu
miêu tả ...
- Độ sâu, trong dài của
sông Ngâm có tới 14
buông nớc thông nhau ...
Trờng THCS Dân hoà
11
Sáng kiến kinh nghiêm Nguyễn
Thị Hà
- Hãy bình chi tiết (cảm
nhận).
"Trên vách có nhành phong
lan xanh biết ...."
- Theo em với vẻ đẹp của
động sẽ thu hút những du
khách nào?
- Cảm nhận của em về toàn
cảnh động Phong Nha.
- Tác giả đã phát hiện những
- Khối đã màu sắc huyền
ảo lóng lánh .... tiếng
chuông.
- Chi tiết về nhành phong
lan, nói về sự sống tràn đầy
trong động Phong Nha
huyền bí.
- Các du khách nhà khoa
học...
- Động với vẻ đẹp hùng vĩ,
bí hiểm, hoang sơ, lộng
lẫy... thật sứng là "Đệ nhất
thiên kì quan".
3/ Giá trị tiềm năng của
động phong nha.
- Động Phong Nha.
+ Kì quan đệ nhất động.
+ Bảy cái nhất.
- Đánh giá đúng đắn của
ngời Việt Nam và du
khách nớc ngoài.
- Tiềm năng: khoa học, du
lịch, giao lu, hội nhập: Việt
Nam với Thế giới.
- Trách nhiệm: tích cực
bảo vệ, giữ gìn vẻ đẹp tự
nhiên của động.
Trờng THCS Dân hoà
12
Sáng kiến kinh nghiêm Nguyễn
13
Sáng kiến kinh nghiêm Nguyễn
Thị Hà
- Rèn luyện kỹ năng đọc và cảm thụ tác phẩm thơ.
II. Phơng pháp.
- Đọc - hiểu văn bản.
- Phơng pháp nêu vấn đề với tổ chức cho học sinh hoạt động nhóm. Tích
hợp kiến thức với tiếng việt (giải nghĩa từ) với tập làm văn (bình luận, phân tích,
đánh giá ...) bài thơ.
III. Chuẩn bị.
- Giáo án, tranh ảnh về mùa thu.... bài viết về mùa thu.
IV. Quá trình tổ chức các hoạt động dạy học.
Hệ thống các hoạt động Nội dung cần đạt.
* Hoạt động 1:
- ổn định lớp. Kiểm tra bài cũ.
- Học sinh suy nghĩ trả lời.
- GV đánh giá, cho điểm.
* Hoạt động 2: (Giới thiệu bài).
- GV đọc một bài thơ về mùa thu.
(Thu về)
- HS nêu đặc sắc về mùa thu.
- Cảm nhận chung của em về bài "Sang
thu" của Hữu Thỉnh.
* Hoạt động 3:
- HS đọc chú thích SGK.
- HS thảo luận những nét chính về tác
giả, tác phẩm?
- Hãy thực hiện những nét đặc sắc, độc
đáo về nhà thơ Hữu Thỉnh.
- Hiện nay ông giữ cơng vị nào trong
thầm).
- Nêu cảm nhận khổ thơ.
- Đặt nhan đề cho khổ thơ.
- Qua việc đọc, cảm nhận em phát hiện
gì về những từ ngữ nói lên tín hiệu về sự
chuyển mùa của đất trời?
- Khi nào ta cảm nhận đợc "hơng ổi".
- Gió se?
- Cảm nhận của nhà thơ khi nhận ra tín
hiệu này bộc lộ nh thế nào?
- Học sinh quan sát văn bản thảo luận
nhóm về hệ thống hình ảnh đặc sắc, độc
đáo thể hiện trong bài thơ của Hữu
2. Bài thơ.
- Viết cuối năm 1977, với nhiều hình
ảnh đặc sắc về thời gian giao mùa Hạ -
Thu.
- Chú giải (Từ khó).
Chùng chình, dềnh dành .......................
II. Đọc - hiểu văn bản.
1. Đất trời sang thu tín hiệu của sự
chuyển mùa:
- Hơng ổi.
- Gió se.
- Sơng chùng chình qua ngõ.
- Hình nh thu đã về
Với nghệ thuật chọn tả tinh tế, đặc sắc
đã diễn tả cảm xúc, ngỡ ngàng, bâng
khuâng của nhà thơ khi "thu về"!.
2. Bức tranh giao mùa.
(SGK).
* Hoạt động 6:
- HS phân tích, bình luận khổ thơ đầu
của bài thơ.
- HS trình bày miệng.
+ Cánh chim - vội vã.
+ Mây mùa hạ - Vắt nửa mình sang thu.
+ Nắng thu.
+ Vơi dần cơn ma.
+ Sẩm bớt bất ngờ.
- Hệ thống sắc màu, hình ảnh, màu sắc
độc đáo, tinh tế, âm thanh, đờng nét
sống động, từ biểu cảm đặc sắc, tu từ
nhân hoá .... thành công. Nhà thơ đã tạo
dựng bức tranh thiên nhiên tuyệt đẹp về
khoảnh khắc giao mùa.
3. Câu thơ đặc sắc
"Sấm cũng bớt bất ngờ trên hàng cây
đứng tuổi"
- Tả thực: (Sấm - Hàng cây).
- Hàm ý: Con ngời từng trải sẽ vừng
vàng hơn trớc những tác động bất thờng
của cuộc đời.
III. Tổng kết.
- Nghệ thuật.
- Nội dung.
- Ghi nhớ (SGK - Ngữ văn 9 - tập II -
Trang 71).
IV. Luyện tập.
Bài 1: