Đề thi luật quốc tế có đáp an chi tiết - Pdf 28

THỜI GIAN LÀM BÀI 60 PHÚT
SINH VIÊN KO ĐƯỢC SỬ DỤNG TÀI LIỆU
ĐỀ 01:
Câu 01 : các nhận định sau đây đúng hay sai giải thích tại sao?
a/ Phương thức hình thành các quy phạm pháp luật quốc tế là do hội đồng bảo an liên hiệp
quốc xây dựng nên
SAI. QPPL QT là quy tắc xử sự do các quốc gia và chủ thể khác của LQT thoả thuận xây dựng nên
hoặc cùng nhau thừa nhận giá trị pháp lý ràng buộc của chúng chứ không phải do hội đồng bảo an
LHQ xây dựng nên.
b/ Hiệu lực của một điêu ước quốc tê ko có giá trị ràng buột bên thứ 03.
SAI:
Về nguyên tắc, một ĐUQT không tạo ra nghĩa vụ hay quyền hạn nào cho bên thứ ba, trừ khi có sự
đồng ý của quốc gia đó. Nhưng căn cứ theo mục 6, điều 2 HCLHQ quy định: LHQ đảm bảo để các
nước không phải hội viên LHQ cùng hành động theo các nguyên tắc này vì nó cần thiết để duy trì
nền hoà bình và an ninh quốc tế, vì vậy có những điều ước quốc tế không ghi nhận nghĩa vụ của
quốc gia thứ 3, nhưng nghi nhận quyền của quốc gia thứ 3 cũng như có những Điều ước quốc tế có
thể giao nghĩa vụ cho quốc gia thứ 3 bất kể quốc gia này có chấp thuận hay không (chỉ áp dụng trong
trường hợp vì hoà bình an ninh thế giới).
c/ Khi phát sinh tranh chấp các chủ thể của luật quốc tê có nghĩa vụ đưa tranh chấp đó ra giải
quyết tại tòa án quốc tế hoặt trọng tài Quốc tế.
SAI:
Căn cứ Điều 33 HCLHQ quy định về các phương pháp giải quyết tranh chấp của các chủ thể LQT:
Các quốc gia có quyền lựa chọn bất kỳ biện pháp nào để giải quyết tranh chấp giữa họ với nhau mà
chủ yếu là các biện pháp như: Đàm phán, điều tra, trung gian, hoà giải, trọng tài, toà án, sử dụng các
tổ chức hoặc các Hiệp định khu vực hoặc bằng các biện pháp hoà bình khác chứ không có nghĩa vụ
nhất thiết phải đưa tranh chấp đó ra giải quyết tại Toà án quốc tế hoặc trọng tài quốc tế khi có phát
sinh tranh chấp giữa các chủ thể của LQT.
d/ Công nhận quốc tế ko đặt ra đối với chính phủ de jure vì chính phủ này được thành lập
thông qua cuộc đảo chính.
SAI: Công nhận quốc tế không đặt ra đối với chính phủ de jure không phải vì chính phủ nào được
thành lập thông qua cuộc đảo chính mà vì :

đột pháp luật giữa điều ước quốc tê và tập quán quốc tê và lý giải tại sao phải chọn cách giải
quyết đó.
Khác nhau
Diễn giải ĐUQT Tập quán QT
1. Hình thức tồn tại
2. Quá trình lập pháp
3. Nguồn gốc sự ra đời
4. Giá trị thực tế áp dụng
-Văn bản
-Chính xác, nhanh chóng theo
4 bước: đàm phán, soạn thảo,
thông qua văn bản, ký kết
(phê chuẩn/phê duyệt)
-Sau tập quán QT
-Ưu tiên áp dụng khi có sự
tranh chấp phát sinh từ các
chủ thể của LQT
-Bất thành văn
-Trải qua quá trình lâu dài,
thông qua nhiều lần. là những
quy tắc xử sự chung được các
quốc gia áp dụng trong quan hệ
với nhau, được nhiều quốc gia
thừa nhận như quy phạm pháp
lý.
-Ra đời sớm hơn
-
Giống nhau:
- Đều là nguồn của LQT
- Bản chất: Được hình thành từ sự thoả thuận, thừa nhận

Theo nguyên tắc Pacta sunt servanda thì các q.gia phải có nghĩa vụ thực hiện một cách thiện chí và
đầy đủ quyền và nghĩa vụ trong các cam kết QT mà mình là thành viên. Tuy nhiên trong các trường
hợp sau thì q.gia không có nghĩa vụ phải thực hiện các ĐƯ, cam kết mà mình là thành viên khi :
+ ĐƯ, cam kết đó được ký kết có nội dung trái với hiến chương LHQ và các ng tắc cơ bản của LQT
hiện đại.
+ Khi ký kết ĐƯ, các bên vi phạm các qđ của PL QG về thẩm quyền và thủ tục ký kết và khi ĐƯ đó
được ký kết không trên nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng.
+ Khi 1 bên vi phạm nghiêm trọng ĐƯ, chỉ hưởng quyền mà khôg thực hiện nghĩa vụ làm ảnh
hưởng quyền của bên kia.
+ Khi xuất hiện điều kiện rebus sis satntbus : những điều kiện thực hiện điều ước đã thay đổi cơ
bản như : có sự thay đổi tư cách chủ thể của LQT, xảy ra chiến tranh giữa 2 q.gia ký điều ước song
phương.
c/ Trong luật quốc tế hiện đại, công nhận là điều kiện cần thiết cho sự hình thành các quốc gia
SAI ( công nhận quốc tế chỉ là yếu tố khẳng định quốc gia này và quốc gia kia ).
Trong LQT hiện đại, công nhận được áp dụng đối với chính phủ De Facto, nó không có ý nghĩa
trong việc hình thành các q.gia mà nó chỉ là hành vi pháp lý, sự nhìn nhận của qgia này đối với q.gia
kia về đường lối chính sách, chế độ chính trị - xã hội của bên được công nhận và trong việc xác lập
các quan hệ quốc tế bình thường đối với q.gia được công nhận.
d/ Chỉ quốc gia mới được xem là chủ thể cơ bản và chủ yếu của luật quốc tế ĐÚNG. Vì:
Qgia có chủ quyền thỏa mãn đầy đủ nhất các yếu tố là chủ thể của LQT: là thực thể tham gia vào qhệ
PL QT 1 cách độc lập, có đầy đủ quyền và nghĩa vụ quốc tế và có khả năng gánh vác những trách
nhiệm pháp lý quốc tế do chính hành vi của mình gây ra. Tổ chức liên chính phủ là chủ thể của LQT
cũng được hình thành dựa trên các q.gia tham gia vào 1 ĐƯQT thành lập nên nên nó có tư cách chủ
thể. Như vậy dựa trên nguyên tắc bình đẳng về chủ quyền của các q.gia, các q.gia tham gia và qh QT
là chủ thể cơ bản và chủ yều của luật QT.
e/ Luật quốc tế ko có cơ quan cưỡng chế để đảm bảo thi hành luật quốc tế (ko có cơ quan cưỡng
chế thường trực nhưng có các biện pháp cưỡng chế ( riêng lẽ, tập thể do chính các quốc gia thực
hiện). Đúng. Vì:
Dựa trên nguyên tắc bình đẳng về chủ quyền của các q.gia cho nên không thể có cơ quan nào đứng
trên quốc gia để ban hành luật nên không có thành lập 1 cơ quan cưỡng chế để đảm bảo thi hành luật

mới nhằm thể hiện thái độ của mình đối với đường lối, chính sách, chế độ CT-XH của bên được
công nhận và xác lập những qhệ qtế bình thường với bên được công nhận. Do vậy, công nhận hay
không công nhận là hoàn toàn xuất phát từ ý chí độc lập và sự tự nguyện của các chủ thể LQT cho
nên là hành vi thuộc quyền của qgia.
d/ Hòa bình giải quyết các tranh chấp quốc tế là nghĩa vụ pháp lý bắt buộc đối với mọi chủ thể.
Đúng. Vì :
Nguyên tắc giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng pp hòa bình được quy định tại khoản 3, điều 2
HC LHQ và tuyên bố 24/10/1970 của Đại hội đồng LHQ: Đó là một trong trong những nguyên tắc
cơ bản của LQT, là QP mệnh lệnh cho nên nó có giá trị pháp lý bắt buộc đối đối với các chủ thể của
LQT, vì thế là nghĩa vụ pháp lý bắt buộc đối với mọi chủ thể của LQT.
Câu 02 : Anh chị hãy cho biết trong hòan cảnh nào, cộng đồng quốc tế được phép “can thiệp”
vào công việc nội bộ của một quốc gia.
Một trong 7 ngtắc cơ bản của LQT là nguyên tắc không can thiệt vào công việc nội bộ của QG khác
được ghi nhận tại khoản 7, điều 2 HC LHQ. Tuy nhiên trong 2 trường hợp ngoại lệ sau thì cộg đồng
QT được phép can thiệp vào công việc nội bộ của 1 quốc gia:
+ Khi có xung đột vũ trang nội bộ ở QG, nội chiến kéo dài, đã đến mức độ nghiêm trọng, đe dọa hoà
bình và an ninh khu vực và QT thì HĐBA có quyền can thiệp để bình ổn nguy cơ đó. (điều 39, 40,
41 chương VII HCLHQ)
+ Liên hợp quốc quyết định can thiệp vào q.gia nào đó có sự vi phạm nghiêm trọng các quyền cơ
bản của con người như phân biệt chủng tộc, diệt chủng, để bảo đảm quyền con người, nhân quyền ở
các qgia đó. (Công ước về quyền con người của LHQ 1966 và Tuyên ngôn thế giới về nhân quyền
năm 1948)
* Hoặc vi phạm nghĩa vụ pháp lý QTế quan trọng khác mà sự vi phạm này có thể đe dọa hoà bình và
an ninh quốc tế như: sản xuất, tàng trữ, sử dụng, chuyển giao, mua bán, thử vũ khí hạt nhân.
VD : Irắc. (khoản 1, Điều 1 HC LHQ).
Câu 03 : Anh chị hãy phân tích mối quan hệ giữa điều ước quốc tế và tập quán quốc tế theo các
khía cạnh sau đây :
- Vai trò, vị trí của cả hai loại nguồn này trong hệ thống luật quốc tế và trong quan hệ quốc tế
liên chính phủ.
- Sự tác động qua lại giữa điều ước quốc tế và tập quán quốc tế.

I/ Câu hỏi tự luận :
a/ Phân biệt nguồn của luật quốc tế (điều ước quốc tế, tập quán quốc tế) và nguồn của luật quốc
gia : con đường hình thành, hình thức biểu hiện.
Luật Quốc tế Luật quốc gia
Trình tự XD các QPPL
- Qhệ QT dựa trên ng tắc bình đẳng về chủ
quyền của các qgia, không có cơ quan nào đứng
trên các quốc gia để ban hành luật và bắt buộc
các quốc gia tuân theo do đó :
+ Không có cơ quan làm luật (k có cơ quan lập
pháp chung).
+ Nhưng không thiếu các QPPL để điều chỉnh
các mqh
+ Hình thành dựa trên sự thỏa thuận giữa các chủ
thể quốc tế khác nhau. Sự thỏa thuận thể hiện
dưới 2 hình thức :
• Cùng nhau thỏa thuận ký các ĐƯQT,
hoặc gia nhập ĐƯQT mà mình chưa là
thành viên.
• Cùng nhau thỏa thuận thừa nhận các QP
tập quán QT
- Do nhà nước ban hành, QPPL là ý chí
của g.cấp thống trị nâng lên thành luật.
- Có cơ quan ban hành luật : cơ quan lập
pháp là Quốc hội hoặc 1 số cơ quan khác
của bộ máy nhà nước ban hành theo thẩm
quyền được qđịnh bởi PL q.gia đó.
Về đối tượng điều chỉnh:
- Điều chỉnh những quan hệ phát sinh giữa các
chủ thể quốc tế với nhau

- QPPL: thành văn VBPL
Phương thức điều chỉnh:
- PP điều chỉnh duy nhất là thỏa thuận - Nhiều pp điều chỉnh: thoả thuận, mệnh lệnh,
Mối quan hệ qua lại:
- LQT ra đời sau LQG. LQT là phương tiện để
q.gia thực hiện chính sách đối ngoại của mình.
- LQG ra đời sớm hơn LQT, LQG tác động tới
sự ra đời, tồn tại và phát triển của LQT
- LQG là cơ sở cho việc thực hiện các qui định
của LQT mà q.gia là thành viên ký kết và tham
gia
b/ Nhận xét về giá trị hiệu lực của quy phạm tập qn và quy phạm điều ước.
- TQQT và ĐƯQT có giá trị hiệu lực pháp lý như nhau. Vì điều là kết quả của sự thỏa thuận
của các chủ thể của LQT.
- TQQT được áp dụng khi khơng có QPĐƯQT điều chỉnh hoặc khi các chủ thể lựa chọn
TQQT để điều chỉnh.
II/ Câu hỏi trắc nghiệm :
hãy cho biết các nhận định sau là đúng hay sai ? giải thích.
1/ Một trong những trường hợp ngọai lệ của ngun tắc cấm dùng vũ lực và đe dọa dùng vũ lực
là hội đồng bảo an liên hợp quốc có quyền sử dụng vũ lực để thủ tiêu mối đe dọa hòa bình và an
ninh quốc tế.ĐÚNG.
Vì: căn cứ Điều 42 HC LHQ khi Hội đồng bảo an nhận thấy những biện pháp phi vũ trang ở điều 41
k thích hợp hoặc tỏ ra k thích hợp HĐBA có thể thi hành mọi hành động xét thấy cần thiết cho việc
duy trì hoặc khơi phục hòa bình và an ninh QT.
2/ Sự cơng nhận chính phủ mới chỉ đặt ra đối với chính phủ Dejure. Sai.
Vì: trong LQT hành vi cơng nhận chỉ được đặt ra đối với chính phủ De Facto (chính phủ bất hợp
hiến), chứ k đặt ra đối với chính phủ Dejure (chính phú hợp hiến) được hình thành phù hợp với hiến
pháp và pháp luật q.gia đó, là cơng việc nội bộ của qgia nên các qgia khác k có quyền can thiệp.
3/ Các ngun tắc cơ bản của luật quốc tế là các quy phạm mệnh lệnh của luật quốc tế. Đúng.
Vì : đó là 1 trong những đặc điểm của luật QT, các ng tắc của luật QT có tính bắt buộc chung , là

tính pháp lý của điều ước quốc tế. Chính vì vậy, điều ước quốc tế được coi là một cơ sở
pháp lý rất quan trọng để các cơ quan tài phán quốc tế giải quyết tranh chấp nếu có.
Đồng thời, thông quan việc đàm phán, ký điều ước quốc thì các quy phạm pháp
luật quốc tế (quy phạm điều ước) hình thành một cách nhanh tế chóng, nó đáp ứng được
nhòp độ phát triển nhanh trong quan hệ quốc tế ngày nay.
Câu 2: (3 điểm)
Cho biết những khẳng đònh sau đây đúng hay sai? Tại sao?
1) Công nhận trong quan hệ quốc tế chỉ đặt ra khi có sự xuất hiện của quốc gia mới.

Sai, vì chính phủ hợp hiến, hợp pháp (De Jure) không bao giờ đặt ra vấn đề
công nhận. Vì quốc gia đảm bảo các điều kiện: Có lãnh thổ xác đònh, có cộng đồng dân
cư ổn đònh, có chính phủ, có khả năng thiết lập quan hệ với các quốc gia và các chủ thể
khác của Luật quốc tế – có chủ quyền, có quyền tự quyết – đương nhiên là chủ thể cũa
Luật quốc tế. Do vậy, công nhận không bao giờ tạo ra tư cách chủ thể luật quốc tế,
nhưng nếu công nhận thì quan hệ quốc tế phát triển còn không công nhận thì quan hệ
quốc tế không phát triển.
2) Tất cả các dân tộc trên thế giới đều là chủ thể của Luật quốc tế.

Sai, vì chỉ có dân tộc đang giành quyền tự quyết mới là chủ thể đặc biệt của
Luật quốc tế. Điều kiện để trở thành dân tộc đang giành quyền tự quyết là:
- Dân tộc này phải là một dân tộc đang bò áp bức, bốc lột bởi một quốc gia,
một dân tộc khác.
- Dân tộc này phải thành lập được cơ quan lãnh đạo phong trào đấu tranh giải
phóng dân tộc (có cương lónh hoạt động, có mục đích thành lập một quốc gia độc lập) cơ
quan lãnh đạo này phải có người đại diện hợp pháp cho dân tộcđó trong quan hệ quốc
tế.
- Trên thực tế phải đang tồn tại cuộc đấu tranh.
3) Hiến chương Liên hiệp quốc là hiến pháp của cộng đồng quốc tế.

Sai, vì bản chất của Luật quốc tế là sự thỏa thuận. Vì vậy Hiến chương

làm luật. Con đường duy nhất để hình thành các qui phạm pháp luật quốc tế đó là sự
thỏa thuận giữa các chủ thể luật quốc tế với nhau dưới hình thức ký kết các điều ước
quốc tế ( qui phạm thành văn) ; cùng nhau thừa nhận những tập quán quốc tế trong quan
hệ giữa họ( qui phạm bất thành văn). Đây là đặc trưng quan trọng nhất.
 Chủ thể của luật quốc tế:
• Các quốc gia có chủ quyền: chủ quyền quốc gia trong lónh vực đối
nội là quyền tối cao của quốc gia trong phạm vi lãnh thổ của mình, quyền làm luật,
quyền giám sát việc thi hành pháp luật, quyền xét xử những hành vi vi phạm pháp luật
của quốc gia.
Trong lónh vực đối ngoại đó là quyền độc lập trong hệ thống quốc tế ,tự do quan
hệ không lệ thuộc vào bất cứ thế lực nào, hai mối quan hệ này có quan hệ mật thiết với
nhau,chỉ vì khi quốc gia có quyền tối cao trong quan hệ đối ngoại thì mới có quyết đònh
trong quan hệ đối ngoại, Quốc gia là chủ thể đặc biệt khi tham gia vào họat động tư
pháp quốc tế, được miễn trừ về tư pháp quốc tế: quyền miễn trừ về xét xử, quyền miễn
trừ về tài sản, quyền miễn trừ về thi hành án.
• Các dân tộc đang đấu tranh giành độc lập được xem là quốc gia
đang hình thành, đứng lên đấu tranh giành độc lập, thành lập quốc gia có chủ quyền, có
quyền tham gia đại diện ký kết các điều ước quốc te ávới các quốc gia khác, tự do không
bò lệ thuộc vào bất cứ quốc gia nào.
• Các tổ chức quốc liên chính phủ ( liên quốc gia) là tổ chức thành
lập trên sự liên kết giữa các quốc gia, & họat động dưới sự thỏa thuận giữa các quốc gia
(VD: LHQ, Asian, EU…).
• Các thức thể khác có quy chế pháp lý đặc biệt
 Biện pháp bảo đảm thi hành luật quốc tế khi xây dựng các điều ước quốc
tế các bên thường thỏa thuận các biện pháp cưỡng chế để áp dụng cho các quốc gia vi
phạm. Đó là những quan hệ mà tự các chủ thể thỏa thuận xây dựng các biện pháp nhất
đònh vì lợi ích của chính họ. Các chủ thể bò hại được quyền sử dụng một số biện pháp
nhất đònh cho quốc gia gây hại. Biện pháp cưỡng chế được thể hiện dưới hai hình thức:
 Cưỡng chế cá thể : trên bình diện quốc tế không có cơ quan cưỡng chế
tập trung thường trực, những biện pháp do chính chủ thể của luật quốc tế thực hiện dưới


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status