GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHÂT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI SỞ GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI NAM ĐỊNH - Pdf 28

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lời nói đầu
Từ một nớc nông nghiệp lạc hậu sản xuất không đủ tiêu dùng, qua hơn 10 năm
đổi mới Việt Nam đã và đang từng bớc vơn lên bớc đầu khẳng định đợc uy tín, chinh
phục đựơc khách hàng chiếm lĩnh đợc thị trờng lớn, ổn định góp phần nâng cao vị thế
của mình trên chính trờng quốc tế. Hiện nay với cơ chế mở cửa, các thành phần kinh tế
hoạt động một cách bình đẳng theo hiến pháp và pháp luật. Nhiều loại hình doanh
nghiệp ra đời và phát triển mạnh mẽ. Cùng với nó là sự cạnh tranh gay gắt giữa các
doanh nghiệp trong nớc cũng nh nớc ngoài đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn luôn đổi
mới công nghệ, trang thiết bị và mở rộng sản xuất do đó cần thiết phải có một lợng vốn
lớn mà các ngân hàng thơng mại là nơi cung cấp vốn cho các doanh nghiệp, các thành
phần kinh tế một cách có hiệu quả.
Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng với hệ thống ngân hàng hai cấp: Ngân hàng
Nhà nớc thực hiện quản lý nhà nớc và cấp kinh doanh là các ngân hàng thơng mại.
Cùng với việc triển khai thực hiện pháp lệnh ngân hàng ở nớc ta trong thời gian qua đã
tạo ra những chuyển biến rõ nét cả về tổ chức, hoạt động và trình độ nghiệp vụ của hệ
thống ngân hàng góp phần tăng trởng kinh tế, ổn định giá trị đồng tiền... Các tổ chức tín
dụng hình thành mạng lới trên hầu khắp các địa bàn cả nớc. Ngoài hệ thống ngân hàng
thơng mại quốc doanh còn có các ngân hàng thơng mại cổ phần, ngân hàng liên
doanh... Nghiệp vụ ngân hàng cũng đợc đổi mới và từng bớc hiện đại hoá, tiếp cận với
công nghệ và thông lệ quốc tế. Với hoạt động tín dụng và các dịch vụ đa dạng ngân
hàng đã đáp ứng đợc phần lớn nhu cầu của khách hàng, góp phần đáng kể vào sự
nghiệp phát triển kinh tế đất nớc. Ngày nay ngân hàng đã trở thành một mắt xích quan
trọng cấu thành nên sự vận động nhịp nhàng của nền kinh tế. Cùng với các ngành kinh
tế khác ngân hàng có nhiệm vụ tham gia bình ổn thị trờng tiền tệ, kiềm chế và đẩy lùi
lạm phát, tạo môi trờng đầu t thuận lợi, tạo công ăn việc làm cho ngời lao động, phát
triển thị trờng ngoại hối.
Tuy nhiên trong bối cảnh nền kinh tế đang trong thời kỳ mới chuyển đổi sang cơ
chế thị trờng, môi trờng kinh tế cha ổn định, môi trờng pháp lý đang dần đợc hoàn thiện
nên hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thơng mại đang gặp nhiều khó khăn nhất
Phạm Thu Hơng

dụng của ngân hàng thơng mại
I. Tín dụng và các hình thức tín dụng ngân hàng
1. Tín dụng - Sự cần thiết của tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế quốc
dân :
Tín dụng đợc coi là mối quan hệ vay mợn lẫn nhau giữa ngời cho vay và ngời đi
vay trong điều kiện có hoàn trả cả vốn và lãi sau một thời gian nhất định. Hay nói một
cách khác tín dụng là một phạm trù kinh tế phản ánh mối quan hệ kinh tế mà trong đó
mỗi cá nhân hay một tổ chức nhờng quyền sử dụng một khối lợng giá trị hoặc hiện vật
cho một cá nhân hay một tổ chức khác với những ràng buộc nhất định về thời gian hoàn
trả, lãi suất, cách thức vay mợn và thu hồi.
Trải qua quá trình phát triển đã có nhiều hình thức tín dụng khác nhau. Đầu tiên
là tín dụng nặng lãi xuất hiện ở thời kỳ tan rã của chế độ công xã nguyên thuỷ. Trong
thời kỳ này do lực lợng sản xuất phát triển, phân công lao động xã hội mở rộng, xã hội
đã có sự phân chia giai cấp kẻ giàu ngời nghèo. Trong quá trình đầu tiên chủ yếu là cho
vay bằng hiện vật, về sau chủ yếu cho vay bằng tiền. Đây là hình thức cho vay nặng lãi
với lãi suất rất cao, không có giới hạn và là hình thức tín dụng tiêu dùng, chủ yếu để
giải quyết nhu cầu sinh hoạt hàng ngày.
Sự ra đời của phơng thức sản xuất t bản cho thấy tín dụng nặng lãi không còn
phù hợp nữa, nó cản trở sự phát triển của nền kinh tế bởi các nhà t bản kinh doanh với
mục đích lợi nhuận không thể vay với mức lãi suất cao hơn tỷ suất lợi nhuận. Vì vậy
hoạt động của nó ngày càng thu hẹp và tín dụng thơng mại xuất hiện. Đây là hình thức
tín dụng giữa các nhà sản xuất kinh doanh với nhau do đó chủ thể tham gia quá trình
vay mợn này cũng là các nhà sản xuất kinh doanh.
Trong quan hệ mua bán chịu, thông thờng giá bán chịu hàng hoá cao hơn giá
bán bằng tiền mặt, phần chênh lệch này chính là lãi của hàng hoá đem bán chịu. Quan
hệ mua bán chịu chỉ diễn ra giữa các đơn vị liên quan trực tiếp với nhau. Vì vậy nó
Phạm Thu Hơng
3
Website: Email : Tel : 0918.775.368
không đáp ứng đợc nhu cầu vay mợn ngày càng tăng của nền sản xuất hàng hoá và tín

Website: Email : Tel : 0918.775.368
nhau và làm thế nào để cùng một lúc thoả mãn đợc nhu cầu vốn đa dạng và to lớn trong
khi các nguồn tiết kiệm còn đang nằm phân tán trong xã hội. Không phải bất kỳ ai cũng
có khả năng đầu t hoặc vay vốn trên thị trờng tài chính, ngoài ra khi giao dịch trên thị
trờng tài chính đòi hỏi chi phí về tiền bạc và thời gian rất lớn. Do đó các ngân hàng th-
ơng mại với chức năng cơ bản là trung gian tài chính, hoạt động nh một chiếc cầu nối
liền giữa khả năng cung ứng và nhu cầu về vốn tiền tệ trong xã hội đã cơ bản giải quyết
đợc những vấn đề nẩy sinh trên. Đồng thời với t cách là một trung gian tín dụng ngân
hàng đóng vai trò là ngời môi giới giữa một bên là ngời có tiền cho vay và một bên là
ngời có nhu cầu vay vốn. Thông qua cơ chế thị trờng bằng những biện pháp kinh tế
năng động và áp dụng các phơng pháp kỹ thuật theo hớng hiện đại tiên tiến ngân hàng
có khả năng thu hút hầu hết những nguồn vốn tiền tệ tiết kiệm dự trữ trong xã hội để
chuyển giao đúng nơi, đúng lúc phù hợp với nhu cầu vốn trong sản xuất kinh doanh.
Chính nhờ có tín dụng ngân hàng mà những đồng tiền tạm thời nhàn rỗi đã trở thành
tiền hoạt động, biến những đồng tiền phân tán thành nguồn vốn tập trung phục vụ cho
nhu cầu kinh doanh. Qua đó thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh giúp cho nền kinh
tế ngày càng phát triển.
2. Các hình thức tín dụng ngân hàng
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế với xu hớng tự do hoá, các ngân hàng phải
luôn luôn nghiên cứu và đa ra các hình thức tín dụng khác nhau để có thể đáp ứng một
cách tốt nhất nhu cầu của quá trình tái sản xuất, từ đó đa dạng hóa danh mục đầu t để
mở rộng tín dụng, thu hút khách hàng, tăng lợi nhuận và thực hiện phân tán rủi ro.
Dựa vào các tiêu thức khác nhau mà chúng ta tiến hành phân loại các hình thức
tín dụng ngân hàng:
- Căn cứ vào mục đích sử dụng có các hình thức tín dụng sau:
+ Cho vay bất động sản: Là loại cho vay liên quan đến việc mua sắm và xây dựng bất
động sản nhà ở đất đai, bất động sản trong lĩnh vực thơng mại dịch vụ.
+ Cho vay công nghiệp và thơng mại: Là loại cho vay ngắn hạn để bổ sung vốn lu động
cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghệp, thơng mại, dịch vụ.+ Cho vay nông
nghiệp: Là loại cho vay để trang trải các chi phí sản xuất nh: phân bón, thuốc trừ sâu,

hoặc các chứng từ nợ đã phát sinh và còn lại trong thời hạn thanh toán gồm các hình
thức:
+ Chiết khấu thơng mại.
Phạm Thu Hơng
6
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Mua các khoản nợ của các doanh nghiệp (factoring): Là dịch vụ mua các yêu cầu
(giấy đòi nợ) của các công ty sau đó nhận tiền thanh toán về các yêu cầu này. Các
yêu cầu ở đây thờng là các giấy đòi nợ ngắn hạn phát sinh do cung cấp hàng hoá.
+ Tín dụng chứng từ...
- Căn cứ vào thời hạn cho vay có các hình thức tín dụng sau:
+ Tín dụng ngắn hạn: Là các khoản tín dụng có thời hạn không quá 12 tháng (1 năm).
Đợc sử dụng để bù đắp sự thiếu hụt vốn lu động phát sinh trong quá trình sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp và nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân...
+ Tín dụng trung hạn: Là những khoản tín dụng có thời hạn từ trên 12 tháng đến 60
tháng (5 năm). Mục đích là vay vốn để sửa chữa, khôi phục, thay thế tài sản cố định
hoặc cải tiến kỹ thuật hợp lý hoá sản xuất, đổi mới quy trình công nghệ và xây dựng
mới những công trình loại nhỏ, thời hạn thu hồi vốn nhanh.
+ Tín dụng dài hạn: Là những khoản tín dụng có thời hạn từ 60 tháng trở lên. Mục đích
sử dụng là để sửa chữa, khôi phục, thay thế tài sản cố định, đổi mới công nghệ và
xây dựng mới đối với những công trình mới... thời hạn thu hồi vốn lâu.
II. Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với sự phát triển
kinh tế và với chính sách xã hội.
Cho đến hiện nay, mọi ngời đều thống nhất ý kiến cho rằng kinh tế hàng hoá
nhiều thành phần tạo ra động lực lớn, đẩy nhanh sự tăng trởng kinh tế, tăng thu nhập,
cải thiện đời sống nhân dân, đa lại sự phồn vinh kinh tế cho nớc ta trong những năm
qua. Và để đạt đợc những kết quả nh vậy thì phải kể đến một nhân tố góp phần quan
trọng vào sự phát triển kinh tế đất nớc đó chính là tín dụng ngân hàng. Khác so với tín
dụng trớc đây, trong thời kỳ bao cấp tín dụng đợc coi nh là một công cụ cấp phát thay
ngân sách, vì lẽ đó mà đã xảy ra tình trạng có nơi cần vốn sản xuất thì không có hoặc

+ Vốn tạm thời nhàn rỗi của các tổ chức kinh tế: Đó là thu nhập bằng tiền của xí nghiệp
để bù đắp hao phí vật chất trong quá trình sản xuất, thu nhập thuần tuý sáng tạo từ
các xí nghiệp sản xuất...
+ Vốn tạm thời nhàn rỗi trong các tầng lớp dân c...
Bằng các hình thức khác nhau ngân hàng đã động viên, tập trung các nguồn vốn
đó về một mối. Trên cơ sở các nguồn tài chính tạm thời ngân hàng sẽ tiến hành khai
Phạm Thu Hơng
8
Website: Email : Tel : 0918.775.368
thác và sử dụng một cách triệt để nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cao tránh tình trạng
vốn chết, góp phần phát triển kinh tế đất nớc.
Thông qua công tác tín dụng, ngân hàng đã đáp ứng đợc hầu hết các nhu cầu về
vốn của các thành phần kinh tế trong xã hội, giúp cho quá trình sản xuất đợc liên tục,
đẩy mạnh quá trình tái sản xuất. Đồng thời việc tập trung và phân phối vốn tín dụng đã
góp phần điều hoà vốn trong nền kinh tế quốc dân từ nơi thừa đến nơi thiếu. Bên cạnh
việc đáp ứng vốn kịp thời đầy đủ cho các doanh nghiệp, các ngân hàng còn có những ý
kiến đóng góp cho phơng án sản xuất kinh doanh, lựa chọn đối tác thông qua quá trình
sử dụng vốn của doanh nghiệp...
Ngoài ra khi sử dụng vốn vay ngân hàng các doanh nghiệp bị ràng buộc bởi
trách nhiệm hoàn trả vốn gốc + lãi trong thời gian nhất định khi ký kết hợp đồng tín
dụng. Do đó buộc các doanh nghiệp phải hết sức nỗ lực, tận dụng hết khả năng của
mình để sử dụng một cách có hiệu quả nhất nguồn vốn tín dụng bằng cách động viên
vật t hàng hoá, thúc đẩy quá trình ứng dụng khoa học kỹ thuật để đẩy nhanh quá trình
tái sản xuất xã hội đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp và đảm bảo nghĩa vụ với ngân
hàng. Nh vậy hoạt động tín dụng của ngân hàng góp phần đẩy lùi lạm phát,thúc đẩy sự
tăng trởng của nền kinh tế quốc dân.
2. Tín dụng ngân hàng góp phần đẩy nhanh quá trình tái sản xuất mở rộng
và tổ chức điều hoà lu thông tiền tệ
Thực tế cho thấy bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn hoạt động và sản xuất kinh
doanh cũng phải cần có một lợng vốn nhất định, trong trờng hợp muốn mở rộng sản

đồng nghĩa với việc làm giảm lạm phát - một vấn đề mà nền kinh tế phải đơng đầu khi
có tốc độ tăng trởng gia tăng nhanh.
Nh vậy tín dụng ngân hàng đợc coi là một công cụ có thể điều hoà vốn trên
phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
3. Tín dụng ngân hàng góp phần tăng cờng việc chấp hành chế độ hạch toán
trong các doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Trong quá trình nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng trớc khi cho vay ngân hàng có
nghiệp vụ giúp đỡ các đơn vị vay vốn xây dựng kế hoạch vay vốn dựa trên cơ sở các kế
hoạch sản xuất, kỹ thuật, tài chính. Khi xét duyệt cho vay ngân hàng còn căn cứ vào
tình hình chấp hành các nguyên tắc cơ bản của chế độ tín dụng ngân hàng, tình hình
Phạm Thu Hơng
10
Website: Email : Tel : 0918.775.368
thực hiện nghĩa vụ hợp đồng kinh tế đối với các đơn vị bạn cũng nh tôn trọng các quy
chế thủ tục cho vay. Đặc biệt cần phải có các báo cáo tài chính kế hoạch sản xuất kinh
doanh trong đó nêu rõ mục đích và khẳng định tính khả thi và mức sinh lợi của dự án.
Nh vậy muốn vay đợc vốn các doanh nghiệp cần phải thực hiện chế độ hạch toán thật
tốt. Tất cả những công tác trên giúp cho doanh nghiệp sử dụng vốn có hiệu quả, ngân
hàng có khả năng thu hồi đợc vốn.
Đặc trng cơ bản của tín dụng ngân hàng là sự vận động trên cơ sở hoàn trả cả
gốc lẫn lãi của các con nợ đối với ngân hàng. Các đơn vị kinh tế, cá nhân khi vay vốn
ngân hàng đều phải cam kết thực hiện đầy đủ các điều kiện mà ngân hàng đa ra nhằm
đảm bảo sử dụng vốn đúng mục đích, có hiệu quả, phù hợp với điều kiện sản xuất kinh
doanh của đơn vị và hoàn trả vốn + lãi đúng thời hạn. Trong trờng hợp các đơn vị vay
vốn không thực hiện đúng cam kết thì ngân hàng sẽ dùng đến các biện pháp chế tài tín
dụng. Do vậy các đơn vị sản xuất kinh doanh luôn luôn tìm mọi biện pháp để tăng hiệu
quả sử dụng vốn nh: Đẩy nhanh vòng quay vốn, tăng năng xuất, giảm giá thành nhằm
tạo ra nhiều lợi nhuận, để có thể hoàn trả gốc và lãi đúng thời hạn. Điều này đã thúc
đẩy đơn vị sản xuất kinh doanh tăng cờng khâu hạch toán kế toán một cách chặt chẽ
đảm bảo doanh lợi ngày càng cao, tăng hiệu quả sử dụng vốn tín dụng. Để tránh rủi ro

dụng có cơ hội lạm dụng quyền hạn để cho vay với những đòi hỏi ngoài lãi suất làm
cho ngời nghèo khó lòng đáp ứng.
Ngoài ra các cán bộ tín dụng ngân hàng cần phải quan tâm đến vấn đề làm sao
để vốn đợc sử dụng đúng mục đích là phát triển sản xuất, cải tiến kỹ thuật để tăng thu
nhập, tránh rủi ro cho ngân hàng không thu hồi đợc vốn...
Trong điều kiện hiện nay chúng ta hy vọng rằng tín dụng ngân hàng sẽ phát huy
tốt vai trò to lớn của mình trong việc cung cấp nguồn lực để giải quyết các vấn đề xã
hội theo hớng chủ động, tích cực, phù hợp với kinh tế thị trờng.
III. Chất lợng tín dụng ngân hàng :
1. Sự cần thiết phải nâng cao chất lợng tín dụng ngân hàng :
Trong nền kinh tế thị trờng, một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển đựoc
thì phải thắng trong cạnh tranh. Khi nền sản xuất hàng hoá ngày càng phát triển thì
cạnh tranh ngày càng gay gắt. Cạnh tranh diễn ra trên 3 phơng diện: Số lợng, chất lợng,
Phạm Thu Hơng
12
Website: Email : Tel : 0918.775.368
giá cả trong đó chất lợng đóng vai trò quan trọng hàng đầu, tạo điều kiện nâng cao tỷ lệ
chiếm lĩnh thị trờng.
Ngân hàng là một doanh nghiệp đặc biệt kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ và có
tác động rất lớn tới toàn bộ nền kinh tế bởi thực tế cho thấy nguyên nhân của hầu hết
các cuộc khủng hoảng tài chính xảy ra đều bắt nguồn từ ngân hàng. Do đó vấn đề nâng
cao chất lợng tín dụng của ngân hàng là rất cần thiết, vậy ta hiểu chất lợng tín dụng
ngân hàng là nh thế nào?
" Chất lợng tín dụng ngân hàng là sự đáp ứng một cách tốt nhất yêu cầu của
khách hàng (ngời gửi tiền và ngời vay tiền) trong quan hệ tín dụng, đảm bảo an toàn
hay hạn chế rủi ro về vốn, tăng lợi nhuận cho ngân hàng phù hợp và phục vụ sự
phát triển kinh tế xã hội "
Việt Nam trong điều kiện hiện nay với sự bung ra của cơ chế mới ngoài các ngân
hàng quốc doanh đã xuất hiện hàng loạt các loại hình ngân hàng khác nhau nh: Các
ngân hàng liên doanh, các ngân hàng cổ phần, các chi nhánh ngân hàng nớc ngoài.

Thông qua khâu phân tích khả năng phát triển của đối tợng định đầu t để đánh
giá chất lợng khoản tín dụng từ đó đa ra những quyết định đầu t đúng đắn sẽ khai thác
tốt tiềm năng về tài nguyên, lao động... tăng cờng năng lực sản xuất, cung cấp ngày
càng nhiều sản phẩm cho xã hội, giải quyết công ăn việc làm, tăng thu nhập cho ngời
lao động. Việc thực hiện đúng nguyên tắc tín dụng sẽ góp phần cho vay đúng đối tợng,
hạn chế và xoá bỏ nạn cho vay nặng lãi ở các vùng nông thôn xa xôi hẻo lánh.
Một lý do quan trọng mà ta phải đề cập đến là việc nâng cao chất lợng tín dụng
có vai trò quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của ngân hàng. Bởi chất lơng tín
dụng có tốt mới tăng khả năng cung cấp dịch vụ do tạo thêm đợc nguồn vốn từ việc
quay vòng vốn tín dụng, thu hút đợc nhiều khách hàng bởi các hình thức sản phẩm dịch
vụ đa dạng. Chất lợng tín dụng ngân hàng tốt sẽ làm tăng khả năng sinh lời do giảm đợc
sự chậm chễ, giảm chi phí nghiệp vụ, chi phí quản lý, các chi phí thiệt hại do không thu
hồi đợc vốn đã cho vay. Từ đó tạo ra thế mạnh và nâng cao uy tín cho ngành ngân hàng
trong hoạt động kinh doanh tiền tệ của mình. Chính nhờ đó mà tạo ra điều kiện cho sự
tồn tại và phát triển lâu dài của ngân hàng. Vì vậy các ngân hàng luôn luôn phải quan
tâm tới việc nâng cao chất lợng tín dụng.
2. Các chỉ tiêu đánh giá chất lợng tín dụng ngân hàng
2.1. Tổng vốn huy động :
Phạm Thu Hơng
14
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Tổng vốn huy động cho biết tổng nguồn tiền mà ngân hàng huy động đợc trong
nền kinh tế. Chỉ tiêu này cho thấy ngân hàng có hoạt động uy tín, có đợc ngời gửi tin t-
ởng không, mức giá mà ngân hàng đa ra có phù hợp không, có khuyến khích đợc nhân
dân gửi tiền vào không? Đồng thời cho thấy ngân hàng đã tham gia vào các hình thức
huy động vốn và các dịch vụ ngân hàng nh thế nào?
2.2. Tỷ trọng từng loại tiền gửi trên tổng nguồn vốn huy động :
Thông thờng nguồn vốn huy động của ngân hàng bao gồm các loại tiền gửi nh:
Tiền gửi của các doanh nghiệp (tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có thể phát hành séc...),
tiền gửi tiết kiệm (không kỳ hạn, có kỳ hạn). Mỗi loại tiền gửi khác nhau có các mức lãi

giới hạn cho phép thì nó thể hiện sự yếu kém của hoạt động tín dụng( Mức giới hạn của
mỗi nớc là khác nhau, ở Việt Nam hiện nay chấp nhận tỷ lệ này là 5%).
Theo thời gian, tỷ lệ này có thể phân làm 2 trờng hợp:
Tỷ lệ nợ quá hạn dới 12 tháng =
Nợ quá hạn bình thờng + Nợ quá hạn có vấn đề
Tổng d nợ
Tỷ lệ nợ quá hạn trên 12 tháng =
Nợ quá hạn khó thu hồi
Tổng d nợ
Qua việc phân loại nợ quá hạn, ta có thể biết rõ các khoản nợ đang gặp khó
khăn hay những khoản nợ không thể thu hồi đợc từ đó đa ra các biện pháp hợp lý rủi ro
tới mức thấp nhất.
2.6. Chỉ tiêu lợi nhuận :
Chỉ tiêu lợi nhuận =
Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng
Tổng d nợ tín dụng
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của tín dụng. Lợi nhuận ở đây phản ánh
chênh lệch giữa chi phí đầu vào (lãi suất huy động) và thu lãi đầu ra.
3. Các nhân tố ảnh hởng đến chất lợng tín dụng ngân hàng
Hiện nay vấn đề chất lợng tín dụng đang đợc các ngân hàng rất quan tâm và
đang tìm mọi cách để có thể nâng cao chất lợng tín dụng một cách tốt nhất. Để quản lý
và đa ra những biện pháp nâng cao chất lợng tín dụng một cách có hiệu quả đòi hỏi
chúng ta phải có một sự hiểu biết sâu sắc các nhân tố tác động đến nó. Có rất nhiều
Phạm Thu Hơng
16
Website: Email : Tel : 0918.775.368
nhân tố ảnh hởng đến chất lợng tín dụng ngân hàng nhng chúng ta có thể phân thành
các nhóm nhân tố nh :
3.1. Nhóm nhân tố thuộc về môi tr ờng kinh tế và pháp lý :
ở đây chúng ta xét đến cả môi trờng kinh tế trong nớc và quốc tế:

vừa thu hút đợc vốn nhàn rỗi vừa đem lại lợi nhuận. Bởi nếu lãi suất huy động tiền nhàn
rỗi quá thấp sẽ không khuyến khích đợc các tổ chức, cá nhân gửi tiền vào ngân hàng
dẫn đến ngân hàng không đủ vốn để đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Ngợc lại nếu lãi
suất huy động đặt ra cao sẽ ảnh hởng trực tiếp đến lợi ích của ngân hàng, ngân hàng sẽ
gặp khó khăn trong vấn đề cho vay. Và đối với lãi suất cho vay cũng vậy trờng hợp đa
ra mức lãi suất cao sẽ dẫn đến tình trạng không cho vay đợc, ứ đọng vốn hoặc có cho
vay đợc nhng khó thu hồi bởi khách hàng của ngân hàng không phải tất cả đều làm ăn
có hiệu quả mà có những khách hàng làm ăn không có lãi hoặc lãi thấp sẽ khó có thể
trả đợc những khoản nợ lớn của ngân hàng gây rủi ro cho hoạt động của ngân hàng.
Hoạt động tín dụng ngân hàng nói riêng cũng nh hoạt động của nền kinh tế nói
chung muốn hoạt động có hiệu qủa thì cần phải có một hệ thống pháp luật đồng bộ,
thống nhất, đầy đủ đi kèm hỗ trợ. Pháp luật đã trở thành một bộ phận không thể thiếu
trong cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc, không có pháp luật hoặc một hệ
thống pháp luật không đầy đủ, không phù hợp với những yêu cầu phát triển của nền
kinh tế thì mọi hoạt động trong nền kinh tế sẽ trở nên hỗn độn, không thể tiến hành
trôi chảy. Pháp luật đã tạo lập hành lang pháp lý giúp cho mọi hoạt động sản xuất
kinh doanh tiến hành thuận tiện và đạt kết quả cao. Chỉ trong trờng hợp các chủ thể
tham gia quan hệ tín dụng chấp hành luật pháp một cách nghiêm minh thì quan hệ tín
dụng mới đạt kết quả mong muốn đem lại chất lợng cho hoạt động tín dụng ngân hàng.
Trong điều kiện nớc ta hệ thống văn bản cha đợc hoàn thiện đã gây khó khăn
cho ngân hàng trong hoạt động của mình nh: Hiện nay văn bản quy định về biện pháp
đảm bảo tiền vay đối với các tổ chức Đảng cha đợc ban hành trong khi đó các tổ chức
này đang có nhu cầu vay vốn của Ngân hàng Nông nghiệp. Vì vậy Ngân hàng Nhà nớc
và các ban ngành có liên cần sớm ban hành thêm các văn bản cần thiết nhằm hoàn thiện
dần hệ thống các văn bản tạo điều kiện thuận lợi cho các ngân hàng trong hoạt động
của mình,góp phần nâng cao chất lợng tín dụng.
3.2. Nhóm nhân tố về phía ngân hàng và khách hàng:
Phạm Thu Hơng
18
Website: Email : Tel : 0918.775.368

Website: Email : Tel : 0918.775.368
thì mới có thể ngăn ngừa những sai phạm khi thực hiện chu kỳ khép kín cuả một khoản
tín dụng, đồng thời tăng khả năng cạnh tranh của ngân hàng mình trên thị tr ờng và
đáp ứng một cách tốt nhất nhu cầu đa dạng của một xã hội ngày càng phát triển.
- Quy trình tín dụng:
Đây là những giai đoạn, công việc cần phải thực hiện theo một thủ tục nhất định
trong việc cho vay, thu nợ bắt đầu từ việc xét đơn xin vay của khách hàng cho đến khi
thu nợ nhằm đảm bảo an toàn vốn tín dụng. Chất lợng tín dụng phụ thuộc vào việc lập
ra một quy trình tín dụng có đảm bảo tính khoa học không và việc thực hiện các giai
đoạn trong quy trình tín dụng cũng nh sự phối hợp nhịp nhàng giữa các giai đoạn nh thế
nào?
Quy trình tín dụng gồm 3 giai đoạn chính:
+ Xét đề nghị vay của khách hàng và thực hiện cho vay: Đây là giai đoạn rất quan trọng
trong quy trình tín dụng, nó quyết định đến chất lợng tín dụng của khoản tín dụng
sẽ đợc thực hiện và là cơ sở định lợng rủi ro trong khi cho vay. Trong giai đoạn này
chất lợng tín dụng phụ thuộc nhiều vào công tác thẩm định khách hàng và việc
chấp hành các quy định về điều kiện, thủ tục cho vay của ngân hàng.
+ Kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng vốn vay và theo dõi rủi ro: Việc thiết lập hệ
thống kiểm tra hữu hiệu áp dụng có hiệu quả các hình thức, biện pháp sẽ giúp
cho ngân hàng kịp thời nắm bắt những thông tin về các khoản tín dụng đã
cung cấp để có thể đa ra kịp thời những quyết định can thiệp khi cần thiết, sớm
ngăn ngừa những rủi ro có thể xảy ra góp phần nâng cao chất lợng tín dụng.
+ Thu nợ và thanh lý: Đây là giai đoạn mang tính chất quyết định đến sự tồn tại của
ngân hàng bởi nếu không thu đợc nợ đến hạn, ngân hàng sẽ mất vốn kinh doanh,
chất lợng tín dụng bị ảnh hởng xấu nghiêm trọng, khủng hoảng có thể xảy ra mà
điều tồi tệ hơn cả là khi hệ thống ngân hàng lâm vào tình trạng đó sẽ dẫn đến tình
trạng khủng hoảng toàn bộ nền kinh tế. Chính vì vậy mà ngân hàng cần phải tích
cực trong công tác thu nợ. Sự linh hoạt của ngân hàng trong việc phát hiện kịp thời
điều kiện bất lợi xảy ra đối với khách hàng cùng những biện pháp xử lý chính xác,
Phạm Thu Hơng

21
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Để đảm bảo khoản tín dụng đựoc sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả, mang
lại lợi ích cho ngân hàng góp phần vào sự tăng trởng và phát triển kinh tế xã hội thì
khách hàng có vai trò hết sức quan trọng. Một khách hàng có t cách đậo đức tốt, có tình
hình tài chính vững vàng, có thu nhập sẽ sẵn sàng hoàn trả đầy đủ những khoản vay vốn
của ngân hàng khi đến hạn qua đó đảm bảo an toàn và nâng cao chất lợng tín dụng.
Những nhân tố này bao gồm:
Trình độ quản lý điều hành của cán bộ doanh nghiệp có đáp ứng đợc trong nền
kinh tế thị trờng hay không, năng lực về vốn và tài sản của doanh nghiệp có đủ cho hoạt
động sản xuất kinh doanh hay không, chất lợng hoạt động sản xuất kinh doanh tốt hay
xấu, hiệu quả sản xuất kinh doanh cao hay thấp, tơng lai phát triển của doanh nghiệp
nh thế nào? ý thức trách nhiệm của doanh nghiệp trong công tác trả nợ ngân hàng.
Những yếu tố trên đặt ra cho SGD cần phải chọn khách hàng để đầu t, thẩm định
kỹ lỡng và cần phải giám sát một cách chặt chẽ quá trình trớc, trong, sau khi cho vay,
có nh vậy mới đảm bảo đợc chất lợng tín dụng.
Phạm Thu Hơng
22
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Phần II: Phân tích thực trạng chất lợng tín dụng
của sở giao dịch ngân hàng
Chính Sách Xã Hội Nam Định
I. Giới thiệu chung về ngân hàng Chính Sách Xã Hội Nam
Định
1. Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân Hàng Chính Sách Xã Hội Nam
Định và Sở Giao dịch
Ngân Hàng Chính Sách Xã Hội Nam Định là một chi nhánh thuộc hệ thống
Ngân Hàng Chính Sách Việt Nam đặt tại trụ sở chính tại 91 Trần Hng Đạo-Thành phố
Nam Định, phạm vi hoạt động chủ yếu trên địa bàn tỉnh Nam Định.
Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 4/10/2002 của Chính phủ Ngân Hàng Chính

2. Đặc điểm của sở giao dịch Nam Định
- Hoạt động của Ngân hàng Chính Sách Xã Hội Nam Định không vì mục đích lợi
nhuận đợc Nhà nớc bảo đảm khả năng thanh toán, tỷ lệ dự trữ bắt buộc 0%, không
phải tham gia bảo hiểm tiền gửi, đợc miễn thuế và các khoản phải nộp ngân sách
Nhà nớc nhng nó vẫn mang tính chất kinh doanh.
- Đối tợng cho vay chủ yếu là những hộ nghèo, những gia đình thuộc diện chính
sách và các đối tợng khác thực hiện theo quyết định của Thủ tớng Chính phủ.
- Có bộ máy quản lý và điều hành thống nhất trong phạm vi toàn tỉnh, là một
pháp nhân, có vốn điều lệ, tài sản, con dấu và hệ thống giao dịch từ tỉnh xuống các
xã.
- Chế độ tài chính, chế độ tiền lơng và phụ cấp của cán bộ, viên chức và việc trích
lập, sử dụng các quỹ của ngân hàng do Thủ tớng Chính phủ ra quyết định.
- Ngời nghèo và các đối tợng chính sách khác đợc vay với mức lãi suất u đãi để phục
vụ sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm, cải thiện đời sống, góp phần thực hiện chơng
trình mục tiêu quốc gia xoá đói giảm nghèo ổn định xã hội.
Phạm Thu Hơng
24
Website: Email : Tel : 0918.775.368
II. Phân tích thực trạng kinh doanh năm 2003 của Sở Giao
Dịch - Ngân Hàng Chính Sách Xã Hội Nam Định
Trong công tác đổi mới nền kinh tế Việt Nam thời gian qua đã thu đợc kết quả
bớc đầu rất khả quan, tạo đợc niềm tin trong dân chúng cũng nh các nhà đầu t. Năm
2003 là năm kinh tế nớc ta bớc sang giai đoạn phát triển chiều sâu theo hớng công
nghiệp hoá hiện đại hoá, nhanh chóng hoà nhập vào nền kinh tế các nớc ASEAN và
quốc tế. Là một lĩnh vực đóng vai trò xơng sống của nền kinh tế, hệ thống ngân hàng
nói chung và SGD nói riêng cần phải có những bớc tiên phong trong qúa trình đổi mới
vừa phải khắc phục những tồn tại cũ vừa phải vơn lên để đáp ứng yêu cầu của nền kinh
tế trong tình hình mới đó là :
- Tình trạng về tài chính của các doanh nghiệp nhất là các doanh nghiệp nhà nớc
kinh doanh thua lỗ, gặp nhiều khó khăn. Mặc dù nhà nớc cũng đã có những biện


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status