TÀI LIỆU ÔN THI MÔN LUẬT QUỐC TẾ ĐẠI HỌC KINH TẾ LUẬT - Pdf 28

TÀI LIỆU ÔN THI MÔN
LUẬT QUỐC TẾ
GV: NGUYỄN THỊ THU TRANG
ĐỀ THI NĂM HỌC 2015, HK II LỚP K13503
Câu 1: (4 điểm) Nhận định sau đây đúng hay sai? Giải thích ngắn gọn?
1. Quốc gia có quyền gia nhập vào điều ước quốc tế đa phương và cho
phép bảo lưu.
Sai vì có 1 số trường hợp không được bảo lưu như 1 số điều quy định không
bảo lưu thì không được bảo lưu.
2. Chiều rộng của vùng đặc quyền kinh tế Việt Nam là 200 hải lý.
3. Mọi hành vi trả đũa trong quan hệ quốc tế đều vi phạm nguyên tắc
cấm dùng vũ lực và đe dọa dùng vũ lực.
Có trả lời ở dưới
4. Hội đồng xét xử của Tòa án co6ngly1 quốc tế phải có tối thiểu 9 thẩm
phán tham gia.
Có giải ở dưới
5. Mọi tuyên bố đơn phương, chính thức và rõ ràng của các chủ thể của
luật quốc tế đều là nguồn bổ trợ của LQT.
Sai vì còn phải đủ 2 điều kiện
6. Trong mọi trường hợp, quốc gia sở tại không có quyền tài phán về
hình sự đối với viên chức ngoại giao nước ngoài đang thực hiện nhiệm
vụ trên lãnh thổ nước mình.
Đúng vì đây là quyền ưu đãi và miễn trừ.
7. Quốc gia phải gánh chịu trách nhiệm pháp lý quốc tế khi và chỉ khi
quốc gia vi phạm pháp luật quốc tế.
Sai vì có thể là không vi phạm như điều mà LQT không cấm mà gây thiệt
hại cho chủ thể khác thì phải bồi thường.
8. Tất cả các tòa án quốc tế trên thế giới đều có quyền giải quyết tranh
chấp quốc tế khi các bên tranh chấp đồng thuận đưa ra giải quyết tại
tòa.
Sai vì tòa hình sự quốc tế thì chỉ giải quyết tội phạm quốc tế như chống lại

phiên tòa đầy đủ,còn trong phiên tòa rút gọn thì chỉ có 3 thẩm phán hay
phiên tòa đặc biệt có 5 thẩm phán.
6. Trong mọi trường hợp, không có một chủ thể nào có quyền tài phán
chủ thể của luật quốc tế.
Sai vì nếu 1 quốc gia khác vi phạm khi vào vùng nội thủy thì sẽ bị chịu
quyền tài phán của quốc gia đó.
7. Quốc gia là thành viên của tổ chức quốc tế liên chính phủ chịu ràng
buộc với điều ước quốc tế liên chính phủ đó đã ký kết.
Đúng vì quốc gia gia nhập thành viên
8. Quốc gia chỉ có quyền vào cơ quan ngoại giao nước ngoài đặt trên
lãnh thổ nước mình khi được sự đồng ý của người đứng đầu cơ quan
ngoại giao đó.
Đúng vì đây là quyền bất khả xâm phạm của cơ quan đại diện ngoại giao
Câu 2:(3 điểm) Anh chị hãy chứng minh: “Luật biển quốc tế 1982 thể
hiện sự công bằng thông qua việc ghi nhận quyền của các quốc gia
không có biển hoặc bị bất lợi về biển.”
Câu 3: (3 điểm) So sánh trách nhiệm pháp lý trong hệ thống pháp luật
quốc gia và trách nhiệm pháp lý trong hệ thống pháp luật quốc tế.
LÝ THUYẾT:
1. So sánh quyền ưu đãi miễn trừ của cơ quan ngoại giao và lãnh sự
* Giống nhau:
- Đều là những quyền ưu đãi, miễn trừ mà nước tiếp nhận, trong phạm
vi của LQT, giành cho các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và
các thành viên của các cơ quan đó, tạo đk cho các cơ quan này thực hiện có
hiệu quả chức năng, nhiệm vụ của mình.
- Quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao, lãnh sự đều bao gồm các quyền về
bất khả xâm phạm trụ sở, thư tín, hồ sơ tài liệu lưu trữ, bưu phẩm thư tín;
thông tin liên lạc, quyền miễn trừ thuế, lệ phí, miễn trừ hải quan; quyền treo
quốc ký quốc huy
* Khác nhau:

2. So sánh căn cứ, hình thức trách nhiệm pháp lý quốc tế chủ quan và
trách nhiệm pháp lý quốc tế khách quan
* Giống nhau :
+ Đều là trách nhiệm pháp lý quốc tế
+ Có 3 căn cứ xác định TNPL
+ hình thức thực hiện đều có trách nhiệm vật chất
* Khác nhau :
TNPLCQ TNPLKQ
Khái niệm Phát sinh từ hành vi trái
pháp luật quốc tế, gây
thiệt hại cho chủ thể khác,
CĐQT
Phát sinh từ hành vi pháp
luật ko cấm, gây thiệt hai cho
chủ thể khác, CĐQT
Căn cứ xác định - căn cứ pháp lý :
- căn cứ thực tiễn :
+ Có hanh vi trái pháp luật
QT
+ có thiệt hại xảy ra trên
thực tế
+ có mối quan hệ nhân
quả giữa hành vi và hậu
quả
3 căn cứ :
- có QPPL quy định về
quyền và nghĩa vụ tương ứng
trong TNPLKQ
- có sự kiện làm phát sinh
hiệu lực của QPPL

- Có sự đồng ý của các
chủ thể liên quan
3.Phân biệt quy chế pháp lý của vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa.
* Giống nhau:
- có chiều dài 200 hải lý tình từ đường cơ sở, ngoài lãnh hải
- những vùng biển mà quốc gia ven biển có quyền chủ quyền và quyền tài
phán
- ở một số quốc gia thì hai phần này chồng khít lên nhau
* Khác nhau:
+ Chiều rộng: TLĐ có thể rộng đến 350 hải lý từ đường cớ sở hoặc 100 hải
lý từ đường đẳng sau 2500m
+ Tính chất chủ quyền:
- ĐQKTL phải dung yêu sách tuyên bố
- TLĐL tồn tại thực tế và đương nhiên k cần tuyên bố
+ phạm vi quyền:
- ĐQKT: tự do hàng hải, tự do hàng ko, tự do lắp đặt cáp, ống dẫn ngầm
- TLĐ: ko tồn tại
4. phân tích mối quan hệ điều ước quốc tế và tập quán quốc tế.
• ĐƯQT= thỏa thuận quốc tế được ký kết bằng văn bản giữa các chủ
thể của luật quốc tế, được LQT điều chỉnh, ko phụ thuộc vào việc TT
đó được ghi nhận trong 1 văn kiện plqt hay hai hay nhiều vkplqt có
liên quan, cũng như k phụ thuộc vào tên gọi cụ thể của văn kiện đó
• TQQT= hình thức pháp lý mà trong đó tồn tại các quy tắc xử sự chung
được hình thành trong thực tiện quan hệ quốc tế, được các chủ thể
LQT thừa nhận và nâng lên thành luật
 ĐƯQT và TQQT với vai trò là 2 nguồn cơ bản và chủ yêu của LQT có
mối quan hệ qua lại, tác động và biện chứng lẫn nhau, thể hiện ở một số
khía cạnh như sau:
+ Các TQQT là cơ sở hình thành ĐƯQT và ngược lại
+ Các TQQT và ĐƯQT có vị trí độc lập trong hệ thống nguồn của LQT

trọng nhất là : HCLHQ 1945 và tuyên bố 1970 về các nguyên tắc cb LQT
* Phân biệt với nguyên tắc pháp luật chung:
+ giống nhau:
- Đều được hình thành trên cơ chế thỏa thuận giữa các chủ thể
- Đều có giá trị pháp lý quốc tế
NTCB NTC
Văn kiện pháp
lý ghi nhận
HCLHQ 1945
Tuyên bố 1970 nguyên tắc cblqt
Ko quy định cụ thể
trong bất kỳ một văn
kiện nào
Giá trị pháp lý Giá trị tối cao đối với mọi chủ
thể LQT, trong mọi QHQt khác
nhau
Giá trị pl ko cao, chủ
yếu hình thành trong
quan hệ tố tụng, quan
trọng về kỹ thuật hơn là
nội dung
phạm vi điều
chỉnh
chỉ trong QHQT Trong QHQt và cả QH
quốc gia
Só lượng 7 nhiều hơn
Ví dụ Nguyên tắc bồi thường
thiệt hại
7. Mối quan hệ giữa nguồn cơ bản và nguồn bổ trợ của luật qt,cho ví dụ
* Nguồn cơ bản: ĐƯQT, TQQT, nguyên tắc pl chung

- chấm dứt tư cách thànhvieenn ĐƯ (đa phương)
trừ trường sau:
1) ĐƯ quốc tế quy định về việc thiết lập biên giới quốc gia
2) sự thay đổi của hoàn cảnh là do chính vi phạm nghiêm trọng của bên nêu
lên nó
9. So sánh quy chế pháp lý của nội thủy so với quy chế pháp lý của lãnh
hải
* giống nhau:
+ Nội thủy và lãnh hải đều thuộc chủ quyền hoàn toàn của quốc gia
Nội thủy Lãnh hải
Vị trí Vùng nước nằm trong
đường cơ sở, tiếp giáp với
bờ biển
Vùng nước nằm ngoài nội
thủy, tiếp liền nội thủy, có
chiều rộng ko quá 12 hải lý
tính từ đường cơ sở.
Lãnh hải nằm giữa nội thủy
và vừng biển quốc gia có
quyền chủ quyền và quyền
tài phán
Biên giới trong của lãnh hải
là đường cơ sở, biên giới
ngoài là biên giới quốc gia
trên biển
Tính chất chủ
quyền
chủ quyền hoàn toàn và
tuyệt đối
chủ quyền hoàn toàn và đầy

định…
Thỏa thuận, bản ghi nhớ, biên bản
thỏa thuận, biên bản trao đổi, kế
hoạch hợp tác…
Hình thức Văn bản Văn bản + bất thành văn
Hình thức
thực hiện
sự rành
buộc
Ký, phê chuẩn, phê
duyệt, gia nhập
Ký, trao đổi văn kiện thỏa thuận,
khác
Nội dung Quyền và nghĩa vụ phá
lý mang tính bắt buộc
đơi soviws chủ thể
QHQT
Các trách nhiệm của các chủ thể
trong thỏa thuận, có hoặc ko quy
định nghĩa vụ, trách nhiệ quốc gia
Chủ thể Chủ thể LQT Có thể chủ thể khác k phải chủ thể
LQT
Luật áp
dụng
Luật quốc tế LQT+LQG
Quá trình
hình thành
Chặt chẽ Đơn giản, chủ yếu theo thiện chí
của các bên
11. so sánh điều ước qt và tập quán qt?

một thời gian liên tục.
􀀹 Phạm vi điều chỉnh của điều ước quốc tế có phạm vi rộng hơn tập quán
quốc tế
12. so sánh luật quốc tế và luật quốc gia?
􀀹 Về đối tượng điều chỉnh pháp luật quốc gia điều chỉnh những quan hệ xã
hội phát sinh trong nội bộ phạm vi lãnh thổ , còn pháp luật quốc tế điều chỉnh những
quan
hệ xã hội phát sinh trong đời sống sinh họat quốc tế giữa các chủ thể luật quốc tế.
􀀹 Về chủ thể chủ thể luật quốc gia là thể nhân, pháp nhân & nhà nước tham
gia với tư cách là chủ thể đặc biệt khi nhà nước là một bên trong quan hệ, còn chủ thể
của
pháp luật quốc tế là các quốc gia có chủ quyền, các dân tộc đang đấu tranh giành độc
lập,
các tổ chức liên chính phủ & các chủ thể khác.
􀀹 Về trình tự xây dựng Pháp Luật: việc xây dựng pháp luật & trình tự xây
đựng pháp luật của pháp luật quốc gia do cơ quan lập pháp thực hiện còn xây dựng &
trình
tự xây dựng pháp luật quốc tế do không có cơ quan lập pháp nên khi xây dựng các qui
phạm thành văn bất thành văn chủ iếu do sự thỏa thuận giữa các chủ thể có chủ quyền
quốc gia của luật quốc tế.
􀀹 Về biện pháp bảo đảm thi hành pháp luật quốc gia có bộ máy cưỡng chế
tập trung thường trực như quân đội, cảnh sát,tòa án nhà tù…làm biện pháp bảo đảm
thi
hành, còn pháp luật quốc tế thì không có bộ máy cưỡng chế tập trung thường trực mà
chỉ có
một số biện pháp cưỡng chế nhất định mang tính tự cưỡng chế dưới hình thức riêng rẽ
hoặc
tập thể
􀀹 Về phương pháp điều chỉnh các ngành luật trong hệ thống pháp luật quốc
gia có phương pháp điều chỉnh khác nhau còn các ngành luật trong hệ thống pháp luật

• Trên biển: xác định biên giới đối với hai quốc gia nằm kề nhau hoặc đối
diện nhau mà có chung vùng nước nội thủy hay có chung vùng nước lãnh hải dựa trên
nguyên tắc thỏa thuận giữa các quốc gia bằng việc kí kết điều ước quốc tế về biên giới ,
mô tả cụ thể về vị trí đặc điểm tính chất ,toạ độ cụ thể & chính xác
Thông thường đường biên giới quốc gia trên biển sẽ được phân định trong điều ước
quốc tế theo phương pháp cách đều đối với hai quốc gia có đường biên giới nằm kề cận
nhau, hoặc đường trung tuyến đối với quốc gia có bờ biển kề nhau, nếu không có thỏa
thuận khác.
Xác định biên giới trên biển của quốc gia mà không ảnh hưởng hay đụng chạm tới
bất kì vùng biển của một quốc gia nào khác, đường biên giới quốc gia trên biển chỉ nhằm
phân định chính xác giới hạn lãnh thổ quốc gia của quốc gia đó đối với vùng biển tiếp
liền của đại dương không phải là lãnh thổ của quốc gia, quốc gia ven biển phải công bố
chính thức đường cơ sở, chiều rộng lãnh hải, đồng thời phải công khai, chính thức đường
biên giới trên biển của quốc gia trên hải đồ tỷ lệ lớn.
Thủ tục
· Trên bộ: bắt buộc trong mọi trường hợp đều phải thông qua điều ước
song phương giữa hai nước hữu quan.
· Trên biển: Việc xác định ranh giới phía ngoài lãnh hải thông qua điều
ước song phương.
Tính chất chủ quyền:
· Trên bộ: hoàn toàn mang tính chất tuyệt đối.
· Trên biển: đường biên giới chưa hoàn chỉnh mang tính chất không
được tuyệt đối vì các tàu thuyền qua lại vô hại mà không cần xin phép.
15. Điểm giống và khác nhau của phê chuẩn và phê duyệt điều ước quốc tế:
_ Giống nhau: đều là hành vi của CQNN có thẩm quyền nhằm công nhận hiệu lực
của điều ước quốc tế ( chấp nhận sự ràng buộc của điều ước QT đối với quốc gia)
_Khác nhau:
+Phê duyệt điều ước quốc tế liên quan đến kinh tế, thương mại, KHKT_XH, môi
trường …, sự ảnh hưởng, tác động của điều ước quốc tế cần phê duyệt thấp hơn so
với điều ước quốc tế cần phê chuẩn. Điều ước quốc tế cần phê chuẩn chủ yếu là

phương hay đa phương.
 Đa phương, giữa Việt Nam, Trung Quốc, Philippin
7. Tất cả các dân tộc trên thế giới đều là chủ thể của luật quốc tế.
Sai vì Chỉ các dân tộc thoả mãn các điều kiện sau mới được xem là chủ
thể của LQT, đó là các dân tộc:
- đang bị nô dịch bởi một dân tộc khác
- tồn tại một cuộc đấu tranh giành độc lập
- cuộc đấu tranh đó có một cơ quan lãnh đạo phong trào, đại diện cho ý
chí cả dân tộc trên trường quốc tế

8.Chỉ có quốc gia ven biển mới có quyền khai thác tại vùng đặc
quyền kinh tế của mình?
Sai vì còn có quy định nếu quốc gia ven biển không khai thác hết thì quốc
gia không có biển hoặc bị bất lợi về biển có quyền ra khai thác nguồn tài
nguyên dư thừa nếu có sự thỏa thuận, tuy nhiên điều này khó có thể thực
hiện trên thực tế.
9.Thời điểm bắt đầu họat động của cơ quan ngoại giao khi người
đứng đầu cơ quan ngoại giao đó trình quốc thư lên quốc gia sở tại?
10.Quốc gia ven biển chỉ có quyền tài phán về dân sự đối với tàu
thuyền đang đậu tại vùng lãnh hải?
Sai vì có thể là hành vi tàu thuyền ở phía trong đi ra ngoài lãnh hải.
11.Khi có sự thay đổi về hoàn cảnh thì các điều ước quốc tế
đãký kết trước đây không phải thực hiện trừ điều ước quốc tế về lãnh
thổ và biên giới quốc gia?
Sai vì theo khoản 2 điều 62 công ước viên 1969 thì:
2. Một sự thay đổi cơ bản các hoàn cảnh sẽ không thể được nêu lên làm lý do để chấm
dứt hoặc rút khỏi một điều ước:
a) Nếu đó là một điều ước quy định về đường biên giới; hoặc
b) Nếu sự thay đổi cơ bản là kết quả của một sự vi phạm của chính bên nêu lên nó, đối
với một nghĩa vụ phát sinh từ điều ước hoặc tất cả những nghĩa vụ quốc tế khác đối với

Đúng. vì bản chất của luật quốc tế là sự thỏa thuận; do đó các quốc gia thỏa
thuận với nhau thay thế một nguyên tắc mới này cho một nguyên tắc đã lỗi
thời thì được cộng đồng thừa nhận.
17. Quốc gia là chủ thể cơ bản & chủ yếu của luật quốc tế
Đúng, bởi vì quốc gia là chủ thể đầu tiên, chủ thể trước hết xây dựng pháp
luật quốc tế. Quốc gia cũng là chủ thể đầu tiên cho việc thi hành pháp luật
quốc tế, quốc gia là chủ thể cơ bản chủ yếu trong việc thi hành áp dụng biện
pháp cưỡng chế để tuân thủ áp dụng pháp luật quốc tế quốc gia là chủ thể
duy nhất có quyền tạo lập ra chủ thể mới của luật quốc tế.
18. Thể nhân – pháp nhân có phải là chủ thể của luật quốc tế hay
không?
Thể nhân – pháp nhân không phải là chủ thể của luật quốc tế mà chỉ là chủ
thể của luật quốc gia mà thôi, vì chỉ có quốc gia mới sánh vai với các quốc
gia khác, và chỉ có quốc gia mới xếp ngang hàng với các quốc gia. Chủ thể
của luật quốc tế gồm: các quốc gia có chủ quyền, các dân tộc đang đấu tranh
giành quyền tự quyết, tổ chức quốc tế liên chính phủ, và các thực thể khác
(các thực thể này có quy chế pháp lý đặc biệt)
19. Hội luật gia Dân chủ quốc tế là tổ chức quốc tế – chủ thể của luật
quốc tế hiện đại
Sai, vì Hội luật gia là tổ chức quốc tế phi chính phủ, do đó nó không được
coi là chủ thể của luật quốc tế mà chỉ có những tổ chức liên chính phủ thành
lập phù hợp với luật quốc tế hiện đại mới được coi là chủ thể của luật quốc
tế hiện đại.
20. Tổ chức quốc tế là chủ thể hạn chế của luật quốc tế
Sai, vì tổ chức phi chính phủ không là chủ thể của luật quốc tế. Chỉ có tổ
chức liên chính phủ được thành lập phù hợp với luật quốc tế mới là chủ thể
hạn chế vì nó do các quốc gia thỏa thuận nên và giao cho nó thực hiện một
số quyền nhất định, do đó nó là chủ thể hạn chế của luật quốc tế
21. Mọi điều ước quốc tế đều là nguồn của luật quốc tế hiện đại
Sai, bởi vì trong quan hệ quốc tế đã chứng minh rằng bằng nhiều thủ đọan đe

Tập quán đó phải được áp dụng lâu dài trong thực tiễn quốc tế. Được thể
hiện ở 2 thành tố (vật chất, tinh thần)
Tập quán đó phải lặp đi lặp lại nhiều lần trong một quá trình liên tục để tạo
ra qui tắc xử sự thống nhất. Trong khi áp dụng các Quốc gia phải tin chắc
rằng mình xử sự như vậy là đúng về mặt pháp lý.
Tập quán đó phải được các Quốc gia thừa nhận như những quy phạm pháp
lý bắt buộc. Tập quán đó phải phù hợp với nội dung của những nguyên tắc
cơ bản của luật quốc tế.
Tập quán quốc tế trở thành nguồn của luật quốc tế hiện đại khi nó đáp ứng
được 3 điều kiện trên.
26. Nghị quyết của tổ chức quốc tế không phải là nguồn của luật quốc tế
Đúng, vì nghị quyết tổ chức phi chính phủ không phải là nguồn chỉ có nghị
quyết của tổ chức liên chính phủ có thể là nguồn bổ trợ của luật quốc tế. Có
một số nghị quyết của tổ chức quốc tế có thể trở thành nguồn bổ trợ của luật
quốc tế, để giải quyết một số tranh chấp. Nghị quyết mang tính chất khuyến
nghị, mong muốn các quốc gia thành viên thực hiện, thực hiện đến đâu là
quyền của mỗi quốc gia thành viên, không mang tính bắt buộc. Nhưng nghị
quyết khuyến nghị đôi khi là cơ sở trở thành nguồn của luật quốc tế hay còn
được gọi là nguồn bổ trợ của luật quốc tế.
27. Nguồn của luật quốc tế là sự thể hiện bằng văn bản những thỏa
thuận giữa các chủ thể của luật quốc tế
Sai, vì nguồn của luật quốc tế ngoài những điều ước quốc tế (nguồn thành
văn) thể hiện bằng văn bản ngoài ra còn nguồn (bất thành văn) là những tập
quán quốc tế .
28. Mọi sự thỏa thuận đều dẫn đến ký kết Điều ước quốc tế.
Sai ,vì điều kiện để dẫn đến ký kết một Điều ước quốc tế phải là chủ thể của
luật quốc tế (tức là phải là các quốc gia có chủ quyền, các dân tộc đang đấu
tranh giành độc lập, các tổ chức liên chính phủ, và một số vùng lãnh thổ).
Điều ước quốc tế là thỏa thuận quốc tế được ký kết bằng văn bản giữa các
quốc gia và được pháp luật quốc tế điều chỉnh dù được ghi nhận trong một

Sai, vì quốc gia có quyền bảo lưu những điều khoản nhất định của điều ước
(nếu điều ước cho phép) trong bất kỳ giai đoạn nào của quá trình ký kết đối
với điều ước quốc tế. Trong khi ký, phê chuẩn, phê duyệt hoặc cả khi gia
nhập điều ước quốc tế. Như vậy quyền bảo lưu có thể tiến hành ngay cả khi
điều ước quốc tế chưa có hiệu lực.
34. Bảo lưu điều ước quốc tế là một giai đoạn trong quá trình kí kết điều
ước quốc tế.
Sai, Bảo lưu điều ước quốc tế không phải là một giai đoạn trong quá trình kí
kết điều ước quốc tế , mà trong mỗi giai đoạn ký kết điều ước quốc tế đều có
liên quan đến bảo lưu điều ước quốc tế

35. Bảo lưu điều ước quốc tế là một quyền tuyệt đối
Sai. bảo lưu điều ước quốc tế là một quyền nhưng không phải là quyền tuyệt
đối bởi vì bị hạn chế trong các vấn đề sau: Quyền bảo lưu không được thực
hiện đối với các điều ước quốc tế song phương. Đối với điều ước quốc tế đa
phương mà trong đó có điều khỏan qui định điều ước quốc tế này cấm bảo
lưu thì quyền bảo lưu không thực hiện được. Đối với những điều ước chỉ cho
phép bảo lưu một vài điều khoản cụ thể nào đó thì quyền bảo lưu sẽ không
được thực hiện đối với những điều khoản còn lại. Đối với những điều ước
cho phép quyền tự do lựa chọn điều khoản bảo lưu thì quyền bảo lưu cũng
không được thực hiện đối với những điều khoản không phù hợp với mục
đích & đối tượng của điều ước.
36. Điều ước quốc tế chỉ có hiệu lực sau khi được các bên phê chuẩn
Sai nếu điều ước không cần thông qua thủ tục phê chuẩn hoặc phê duyệt thì
sau khi các bên kí kết chính thức điều ước sẽ phát sinh hiệu lực
37. Mọi điều ước quốc tế sẽ phát sinh hiệu lực sau khi kí chính thức
Sai, bởi vì có những điều ước quốc tế thông qua sự thỏa thuận của các chủ
thể trong quan hệ luật quốc tế có điều khoản qui định phải thông qua giai
đọan phê chuẩn, phê duyệt nhằm xem xét kỉ lại nội dung của điều ước quốc
tế trước khi ràng buộc chính thức quyền & nghĩa vụ của mình trong điều ước

nguồn quan trọng nhất của luật quốc tế & chủ yếu để xây dựng pháp luật
quốc tế và điều ước quốc tế là phương tiện chủ yếu để điều chỉnh quan hệ
trong lĩnh vực hợp tác quốc tế, thực hiện chính sách đối ngoại của mọi quốc
gia.
32. Tư cách chủ thể của quốc gia là do sự công nhận
Sai, vì tư cách chủ thể của luật quốc tế là tự nhiên vốn có, khi có đủ 4 yếu tố
cấu thành quốc gia, còn sự công nhận chỉ là công nhận sự tồn tại của một
quốc gia
33. Đường biên giới của quốc gia trên biển là đường song song với
đường cơ sở & cách đường cơ sở một khoảng cách bằng chiều rộng của
lãnh hải
Sai, vì nó chỉ đúng khi để phân định vùng nội thủy – lãnh hải với vùng thuộc
chủ quyền quốc tế & bởi vì hai quốc gia đối diện nhau thì đường biên giới
trên biển là đường trung tuyến. Hai quốc gia có bờ biển tiếp giáp nhau thì
đường biên giới trên biển là đường cách đều & đường cơ sở không song
song nhau. Do đó khẳng định trên là sai, chứ không phải mọi trường hợp
đường biên giới của quốc gia ven biển là đường song song và cách đường cơ
sở một khoảng cách bằng chiều rộng của lãnh hải.

34. Đường biên giới của quốc gia trên biển là đường giáp cạnh mà 2
quốc gia liên quan thỏa thuận – quy định
Sai, vì nó chỉ đúng trong trường hợp : hai quốc gia nằm liền kề. Nó sai trong
trường hợp hai quốc gia nằm đối diện và không nằm liền kề quốc gia nào.
Hai quốc gia đối diện nhau thì đường biên giới trên biển là đường trung
tuyến. Hai quốc gia liền kề nhau thì đường biên giới trên biển là đường cách
đều.
35. Đường cơ sở là ranh giới trong của thềm lục địa
Sai, ranh giới phía trong thềm lục địa là ranh giới phía ngoài của lãnh hải vì
thềm lục địa là phần đáy biển và vùng đất dưới đáy biển ngoài lãnh hải thuộc
quyền chủ quyền của quốc gia ven biển mà thôi.

lên) được quyền lựa chọn một trong hai cách sau: kéo dài tối đa 350 hải lý từ
đường cơ sở. Kéo dài tối đa 100 hải lý từ đường đẳng sâu 2500m.
41. Ranh giới phía ngoài của thềm lụa địa là đường song song với đường
cơ sở và cách đường cơ sở một khoảng cách là 350 hải lý
Sai vì nó chỉ đúng trong trường hợp nước có thềm lục địa rộng và xác định
chiều rộng của thềm lụa địa bằng cách kéo dài tối đa 350 hải lý từ đường cơ
sở.
42. Ranh giới phía ngoài của thềm lụa địa là đường song song với đường
đẳng sâu và cách đường đẳng sâu 100 hải lý
Sai. vì nó chỉ đúng trong trường hợp những nước có thềm lụa địa rộng và
tính bằng cách 2 ( kéo dài tối đa 100 hải lý từ đường đẳng sâu 2500m).
43. Đường biên giới của quốc gia trên biển là đường trung tuyến hoặc
giáp cạnh mà các quốc gia liên quan thỏa thuận, lựa chọn
Sai vì nó chỉ đúng trong trường hợp hai quốc gia nằm liền kề hoặc đối diện
nhau. Và sai trong trường hợp quốc gia không nằm liền kề hoặc đối diện với
quốc gia nào, thì đường biên giới của quốc gia trên biển là ranh giới phía
ngoài của lãnh hải.
44. Chế độ pháp lý của lãnh hải và chế độ pháp lý của nội thủy là giống
nhau
Sai, chủ quyền của quốc gia đối với nội thủy là chủ quyền hoàn toàn tuyệt
đối riêng biệt. Vì vậy quốc gia có quyền quy định mọi chế độ pháp lý cho
vùng nội thủy. Lãnh hải thuộc chủ quyền hoàn toàn và đầy đủ của quốc gia
ven biển. Theo điều 17 công ước 1982 có quy định tàu thuyền nước ngoài có
quyền qua lại vô hại trong vùng này mà không cần phải xin phép. Với điều
kiện phải chấp hành công ước.
45. Chế độ pháp lý của lãnh hải và chế độ pháp lý của vùng trời bao
trùm lên lãnh hải là giống nhau
Sai, chế độ pháp lý của vùng nước lãnh hải thuộc chủ quyền hoàn toàn và
đầy đủ, vì phải để cho tàu thuyền nước ngoài qua lại vô hạn. Chế độ pháp lý
của vùng trời bao trùm lên lãnh hải thuộc chủ quyền hoàn toàn tuyệt đối và

• Đúng theo điều 53 công ước viên 1969
• Quốc gia chỉ có chủ quyền đối với công dân của quốc gia.
Sai vì có thể có công dân nước ngoài nếu người đó đang ở địa phận
quốc gia đó.
50. Các nhận định sau đúng hay sai? Giải thích.
• Hiến chương LHQ là hiến pháp của cộng đồng.
Sai vì chỉ các thành viên tham gia còn các chủ thể không tham gia thì
không phải
• Mọi ĐƯQT đều được xây dựng trên cơ sở của các tập quán quốc tế.
• Sai, đa phần điều ước quốc tế được xây dựng dựa trên tập quán nhưng
không phải tất cả vỉ điều ước quốc tế do các chủ thể của luật quốc tế
xây dựng nên.
• So với TQQT thì ĐƯQT có ưu thế hơn.
Đúng vì mặc dù cả 2 đều có giá trị pháp lý ngang nhau nhưng khi lựa
chộn người ta sẽ có xu hướng chọn DUQT hơn vì 1 số ưu thế nhất
định như:thể hiện bằng văn bản,
51. Các nhận định sau đúng hay sai? Giải thích.
• Quyền năng chủ thể của các quốc gia khác nhau là không giống nhau.
• Đúng vì mỗi chủ thể đều có quyền năng chủ thể riêng biệt bao gồm 2
phương diện là năng lực pháp lý quốc tế và năng lực hành vi quốc tế.
• Công nhận quốc gia mới hình thành là một nghĩa vụ bắt buộc đối với
chủ thể.
• Sai vì đây không phải nghĩa vụ bắt buộc, xuất phát từ ý chí tự nguyện
của các chủ thể luật quốc tế
• Nếu ĐƯQT không quy định một thủ tục nào khác thì sau khi ký đầy
đủ Quan hệ pháp luật có sự tham gia của quốc gia là đối tượng điều
chỉnh của luật ĐƯQT đó sẽ phát sinh hiệu lực.

52. Các nhận định sau đúng hay sai? Giải thích.
• Trong hệ thống nguồn của LHQ thì vị trí của ĐƯQT và TQQT là tùy


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status