Hiệp định Việt Mỹ ảnh hưởng tới xuất khẩu Việt Nam - Pdf 28

Bộ GIáO DụC Và ĐàO TạO
TRƯờNG ĐạI HọC NGOạI THƯƠNG
KHOá LUậN TốT NGHIệP
đề TàI: hIệP ĐịNH THƯƠNG MạI VIệT - mỹ VớI VấN Đề
XUấT KHẩU HàNG HOá CủA VIệT NAM SANG Mỹ
NGƯờI THựC HIệN : TRầN LƯU HOàNG
LớP A1CN9
KHOA KINH Tế NGOạI THƯƠNG
GIáO VIÊN HƯớNG DẫN : THS. PHạM THU HƯƠNG
Hà NộI 2003
lời nói đầu
Ngày nay, xu thế quốc tế hoá và toàn cầu hoá là xu thế chung của các nớc, các
khu vực và toàn thế giới. Các nớc ngày càng phát triển thì càng phụ thuộc lẫn
nhau nhiều hơn trên tinh thần hợp tác bình đẳng, tôn trọng chủ quyền và cùng có
lợi.
Việt Nam từ khi mở cửa kinh tế đến nay đã thu đợc nhiều thành công, mà thành
công trong phát triển kinh tế là rất quan trọng. Cán cân thơng mại giữa Việt Nam
và các nớc ngày càng lớn. Trên con đờng hội nhập vào xu thế quốc tế hoá của kinh
tế thế giới, quan hệ xuất nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam với các nớc là vô cùng
quan trọng. Cho đến nay Việt Nam đã có quan hệ buôn bán với trên 120 nớc, đã
ký Hiệp định thơng mại với trên 60 nớc và thoả thuận về quy chế tối huệ quốc với
hơn 70 nớc và vùng lãnh thổ, trong đó quan hệ thơng mại với Hoa Kỳ là rất quan
trọng.
Quan hệ ngoại giao Việt Nam - Hoa Kỳ đợc thiết lập năm 1995 đã giúp cho thơng
mại giữa hai nớc ngày càng đợc cải thiện. Tiến trình bình thờng hoá quan hệ kinh
tế đã đợc cụ thể hoá bằng Hiệp định thơng mại Việt - Mỹ ngày 13/7/2000, trong
đó hai bên cam kết dành cho nhau qui chế tối huệ quốc ngay lập tức và vô điều
kiện.
Hiệp định thơng mại giữa hai nớc đã là tiền đề quan trọng cho hàng hoá của Việt
Nam sang thị trờng Mỹ, một thị trờng lớn có nhiều phân đoạn. Tuy nhiên với trình
độ sản xuất còn hạn chế, hàng Việt Nam gặp không ít thách thức khi vào thị trờng

Xu hớng phát triển kinh tế thế giới hiện nay là toàn cầu hoá. Toàn cầu hoá và hội
nhập kinh tế quốc tế tác động mạnh mẽ đến sự phát triển thơng mại trên phạm vi
toàn thế giới. Toàn cầu hoá là hớng tới một nền kinh tế toàn cầu thống nhất không
còn biên giới quốc gia về kinh tế.
Đó là, quá trình liên kết hợp nhất của các nền kinh tế quốc gia vào kinh tế thế giới
trên tất cả các lĩnh vực: sản xuất, thơng mại, đầu t, tài chính, thông tin, vận tải, bảo
hiểm, dịch vụ Trình độ phát triển ngày càng cao, hình thành các hệ thống sản
xuất, phân phối tài chính, các mạng lới thông tin liên lạc, giao thông vận tải toàn
cầu, hình thành các công ty xuyên quốc gia, các hệ thống tài chính quốc tế và các
trung tâm kinh tế thế giới quan trọng.
Những vấn đề kinh tế toàn cầu ngày càng xuất hiện nhiều, trở nên bức xúc, đòi hỏi
phải có sự phối hợp toàn cầu của các quốc gia. Chúng ta có thể thấy hàng loạt các
vấn đề nóng bỏng toàn cầu nh: Thơng mại, đầu t, tiền tệ, dân số, lơng thực, năng l-
ợng, môi trờng Môi tr ờng toàn cầu ngày càng bị phá hoại, các nguồn tài nguyên
thiên nhiên ngày càng cạn kiệt; Dân số thế giới tăng nhanh trở thành một thách
thức lớn; Các dòng vốn toàn cầu vận động tự do không có sự phối hợp điều tiết đã
làm nảy sinh các cuộc khủng hoảng liên tiếp ở Châu âu, Châu Mỹ, và Châu á trong
các thập kỷ cuối thể kỷ vừa qua. Điều cần thiết là phải có sự phối hợp toàn cầu để
đối phó với các thách thức đó. Chính sách của từng chính phủ chỉ tác động ở từng
quốc gia riêng lẻ. Còn trên bình diện thế giới cha có một bàn tay hữu hình
chung làm chức năng điều tiết toàn cầu. Mà sau khi chấm dứt chiến tranh lạnh,
4
chấm dứt sự đối đầu giữa các cờng quốc thì thời kỳ hoà bình, hợp tác và phát triển
đã làm cho kinh tế thế giới sôi động hơn. Các nớc trao đổi buôn bán với nhau
nhiều hơn.
Toàn cầu hoá là một quá trình tất yếu, là hệ quả của quá trình phát triển của lực l-
ợng sản xuất, của các phơng tiện khoa học công nghệ. Toàn cầu hoá, khu vực hoá
dẫn đến hội nhập quốc tế. Trong xu hớng đó, các nớc ngày càng tuỳ thuộc lẫn
nhau, tạo điều kiện đẩy lùi nguy cơ chiến tranh thế giới. Duy trì môi trờng hoà
bình ổn định, tạo điều kiện thuận lợi cho kinh tế quốc gia, khu vực và thế giới

vực, từ khi là thành viên của ASEAN, Việt Nam ngày càng nỗ lực thực hiện các
chơng trình hợp tác kinh tế, đặc biệt là chơng trình khu vực mậu dịch tự do AFTA.
Sau một thời gian chuẩn bị, Việt Nam đã là thành viên APEC năm 1998. Đối với
tiến trình hợp tác á - âu (ASEM) chúng ta đã cùng các nớc Châu á khác tham gia
tích cực hội nghị cấp cao ASEM 3 ở Seoul (Hàn quốc). Việt Nam cũng tích cực
chuẩn bị đàm phán để gia nhập Tổ chức thơng mại thế giới (WTO) một tổ chức
kinh tế thơng mại toàn cầu thể hiện sự hội nhập với kinh tế thế giới. Ngoài ra Việt
Nam cũng hợp tác với các tổ chức tài chính tiền tệ quốc tế nh Ngân hàng thế giới
(WB), Quỹ tiền tệ thế giới (IMF) để phục vụ tốt cho tiến trình phát triển kinh tế và
hội nhập quốc tế.
Việt Nam là một nớc đang phát triển, có nền kinh tế chuyển đổi, tham gia hội nhập
với xuất phát điểm tơng đối thấp so với các nớc trong khu vực. Do đó, hội nhập
kinh tế đem đến nhiều cơ hội phát triển nhng cũng có không ít khó khăn. Để hội
nhập có hiệu quả, chúng ta phải phát huy tối đa nội lực, thực hiện nhiều cải cách,
điều chỉnh hợp lý cơ chế, chính sách, luật lệ, tập quán kinh doanh, cơ cấu lại kinh
tế trong nớc phù hợp với phát triển kinh tế quốc tế. Cải cách bên trong sẽ hỗ trợ
hội nhập nhanh và hiệu quả. Ngợc lại hội nhập kinh tế sẽ đẩy nhanh tiến trình cải
cách trong nớc hiệu quả hơn.
2. Tiến trình đàm phán ký kết Hiệp định thơng mại Việt Mỹ
2.1. Kết quả đạt đợc qua các vòng đàm phán.
Đàm phán ký kết Hiệp định thơng mại với Mỹ là một yêu cầu quan trọng nhằm tạo
môi trờng pháp lý cho quan hệ thơng mại giữa hai nớc phát triển và làm tiền đề
6
cho việc gia nhập Tổ chức Thơng mại thế giới (WTO) của Việt Nam đợc thuận lợi
hơn. Vấn đề cốt lõi của Hiệp định thơng mại giữa hai nớc cũng nh gia nhập WTO
của Việt Nam là Mỹ dành cho Việt Nam Quy chế Quan hệ Thơng mại bình thờng
(NTR) trong quan hệ song phơng hay đa phơng. Mục tiêu cần đạt đợc là hai nớc sẽ
dành cho nhau NTR trên cơ sở có đi có lại, không điều kiện và không phải xem
xét lại hàng năm. Hầu hết các quốc gia có quan hệ thơng mại với Mỹ đều đợc h-
ởng NTR. Quy chế này quy định các mức thuế thấp đánh vào hàng nhập khẩu đã

Các công ty, doanh nghiệp Nhà nớc.
Tiêu chuẩn và chứng nhận hàng hoá nhập khẩu, các tiêu chuẩn vệ sinh dịch tễ.
Hoạt động đối ngoại.
Hệ thống thống kê và phát hành các ấn phẩm về ngoại thơng.
Hệ thống bảo hộ quyền tác giả.
Các bớc tự do hoá thơng mại trong tơng lai đợc thể hiện trong các quy định và các
bộ luật của quốc gia...
- Vòng 4 : Từ 6/10/1997 đến 11/10/1997 tại Washington, sơ bộ trao đổi về những
quy định chung và chơng Thơng mại hàng hoá trong Hiệp định.
- Vòng 5 : Từ 16/5/1998 đến 22/5/1998 tại Washington.
- Vòng 6 : Từ 15/9/1998 đến 22/9/1998 tại Hà Nội.
Tại các vòng đàm phán 5, 6 hai bên tập trung trao đổi tổng thể về Thơng mại hàng
hoá, Sở hữu trí tuệ, Thơng mại dịch vụ và Đầu t.
Sau 6 vòng đàm phán đầu tiên, nhìn chung các vấn đề cơ bản của một Hiệp định
thơng mại đã đợc đa ra đàm phán và đã đạt đợc những kết quả đáng khích lệ sau:
+ Các bên cơ bản thống nhất đợc các lĩnh vực quan trọng là dựa trên các chuẩn
mực của WTO để đa ra dự thảo Hiệp định nh chơng về Thơng mại hàng hoá, Sở
hữu trí tuệ, tuy nhiên có một số vấn đề có thể mở rộng hơn WTO nhng đang bàn ở
diễn đàn khác nh Đầu t.
+ Các bên qua thời gian giải thích về chính sách hiện hành của mình đã hiểu biết
nhau hơn và đã có thể đánh giá đợc mức độ cam kết sẽ đợc các bên chấp nhận ở
mức độ nào nhng cha thể đi đến những kết luận cụ thể vì những vấn đề còn khác
nhau thờng phải do cấp cao quyết định còn ở cấp chuyên viên cha thể quyết định
đợc.
8
+ Các bên đã đa ra dự thảo của mình với quy mô khác nhau nhng cũng ở mức
hàng trăm trang (nếu kể cả các phụ lục thì dài hơn nhiều) và dựa trên cơ sở đó để
so sánh và tiến hành đàm phán rõ quan điểm của nhau.
Quyền kinh doanh xuất nhập khẩu của các công ty Mỹ ở Việt Nam, Quy chế Đối
xử quốc gia trong thơng mại dịch vụ và đầu t, mức độ mở cửa thị trờng cho hàng

điều này góp phần cải thiện bầu không khí quan hệ giữa hai nớc. Quyết định miễn
áp dụng Đạo luật bổ sung Jackson - Vanik đối với Việt Nam là một dấu hiệu tốt
cho việc phát triển mối quan hệ Việt - Mỹ, nhất là trớc vòng đàm phán thứ 8. Các
vấn đề do phía Việt Nam đa ra đều đợc xây dựng trên cơ sở các nguyên tắc của Tổ
chức Thơng mại thế giới (WTO) và chuẩn mực quốc tế. Phía Việt Nam đã đa ra
một lộ trình hợp lý để thực hiện các nguyên tắc của WTO trong bối cảnh Việt
Nam là một nớc đang phát triển và đang trong quá trình chuyển đổi nền kinh tế.
Ông Nguyễn Đình Lơng, Trợ lý Bộ trởng Thơng mại, Trởng đoàn đàm phán Việt
Nam khẳng định rằng các đề xuất nói trên thể hiện nỗ lực cao nhất của Việt Nam
để tiến tới kết thúc quá trình đàm phán và ký Hiệp định thơng mại giữa hai nớc,
thể hiện đờng lối và chính sách của Đảng và Nhà nớc Việt Nam là hội nhập kinh
tế thế giới, tạo điều kiện để Việt Nam phát huy cao độ nội lực, nhằm xây dựng một
nền kinh tế vững mạnh. Ông Nguyễn Đình Lơng tỏ ý mong muốn phía Mỹ thể
hiện sự hiểu biết thực sự và có đánh giá đầy đủ hơn về những nỗ lực của phía Việt
Nam trong các đề xuất đợc đa ra tại vòng đàm phán này, để có thể sớm kết thúc
đàm phán và tiến tới ký kết Hiệp định thơng mại giữa hai nớc trong thời gian sớm
nhất. Hai bên đã thu hẹp đáng kể nhiều vấn đề tồn tại, tạo thuận lợi cho việc bình
thờng hoá quan hệ thơng mại giữa hai nớc nhng vẫn còn một số vấn đề quan trọng
cha đợc giải quyết nh dịch vụ ngân hàng, bảo hiểm ... Đại sứ Mỹ Pete Peterson
cho rằng những cơ sở tài chính ở Việt Nam hiện nay vẫn còn rất non nớt và phải
khá lâu nữa mới có thể sánh ngang hàng với những hệ thống tài chính quốc tế.
Chính vì thế, Mỹ đòi hỏi Việt Nam phải củng cố các cơ sở tài chính trong nớc để
có thể cạnh tranh trên thơng trờng quốc tế cũng nh thoả mãn những đòi hỏi trong
nớc. Nh vậy, trong tơng lai, Việt Nam sẽ phải cho phép những cơ sở tài chính cũng
nh các hãng bảo hiểm của nớc ngoài vào làm ăn tại đây.
10
- Vòng 9 : Từ 23/7/1999 đến 25/7/1999 tại Hà Nội, gặp mặt cấp Bộ trởng - Hiệp
định đã đợc thoả thuận về nguyên tắc.
- Vòng 10 : Từ 28/8/1999 đến 2/9/1999 tại Washington, xử lý các vấn đề về kỹ
thuật.

về Quy chế Tối huệ quốc với hơn 70 nớc và vùng lãnh thổ trên thế giới. Tuy nhiên,
đối với nớc ta đây là lần đầu một Hiệp định thơng mại mang tính chất đồng bộ, đề
cập một cách toàn diện tới các lĩnh vực kinh tế - thơng mại hàng hoá, dịch vụ, đầu
t, bản quyền, sở hữu trí tuệ đợc ký kết.
Việc ký kết Hiệp định thơng mại Việt - Mỹ vừa là kết quả vừa tạo thêm điều kiện
để tiếp tục triển khai chính sách đối ngoại độc lập, tự chủ, đa dạng hoá, đa phơng
hoá và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế của nớc ta. Chắc chắn Hiệp định sẽ tạo
điều kiện thuận lợi cho việc mở rộng hơn nữa quan hệ kinh tế - thơng mại giữa hai
nớc, cho phép tăng nhanh kim ngạch trao đổi thơng mại không chỉ với Mỹ mà cả
với các nớc khác, đồng thời cũng tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp Mỹ tham gia vào
các hoạt động kinh tế ở Việt Nam.
Hiệp định thơng mại Việt - Mỹ đợc ký kết là bớc đi lịch sử trong quá trình bình th-
ờng hoá, hoà giải và hàn gắn giữa hai dân tộc, thúc đẩy quá trình hội nhập của
Việt Nam với cộng đồng Quốc tế và tăng cờng mậu dịch giữa hai nớc.
Hiệp định này không chỉ bảo đảm lợi ích của hai nớc Việt Nam và Mỹ mà còn là
một đóng góp tích cực cho hoà bình, ổn định, hợp tác để phát triển ở khu vực và
trên thế giới. Mỹ cũng đánh giá Hiệp định này là một bớc tiến quan trọng của việc
Việt Nam tham gia Tổ chức thơng mại thế giới và khẳng định tích cực ủng hộ Việt
Nam gia nhập tổ chức này.
Với thiện chí và quyết tâm của cả hai bên, chúng ta tin rằng Hiệp định thơng mại
Việt - Mỹ sẽ đợc thực hiện đầy đủ trên tinh thần tôn trọng lẫn nhau, tôn trọng lợi
ích và chủ quyền của nhau, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, góp
phần phát triển kinh tế - thơng mại của hai quốc gia nói riêng và thế giới nói
chung.
Việc ký kết và thực hiện Hiệp định là phù hợp với đờng lối đổi mới của Đảng và
Nhà nớc, góp phần vào công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc, xây
12
dựng một nền kinh tế độc lập, tự chủ theo định hớng xã hội chủ nghĩa. Để đạt đợc
yêu cầu đó, các ngành, các cấp và các doanh nghiệp cần ra sức phát huy tối đa nội
lực, cải tiến quản lý, tiếp thu thành tựu khoa học kỹ thuật, nhằm nâng cao hiệu quả

Chơng 1: Thơng mại hàng hoá gồm 9 điều.
Chơng 2: Quyền Sở hữu trí tuệ gồm 18 điều.
Chơng 3: Thơng mại dịch vụ gồm 11 điều.
Chơng 4: Phát triển Quan hệ đầu t gồm 15 điều.
Chơng 5: Những điều kiện cho doanh nghiệp hoạt động bình thờng.
Chơng 6: Những điều khoản minh bạch và quyền đợc kháng cáo.
Chơng 7: Những điều khoản chung.
Sau đây chúng ta sẽ xem xét những nội dung chủ yếu của Hiệp định.
3.1 Thơng mại hàng hoá.
* Những quyền về thơng mại: Cả hai bên cam kết thực hiện những quyền thơng
mại theo chuẩn mực quốc tế và WTO. Tuy nhiên, đây là lần đầu Việt Nam đồng ý
thực hiện quyền về xuất nhập khẩu một cách cởi mở, tuân theo những quy định
chặt chẽ của WTO. Do vậy, những quyền đối với các doanh nghiệp Việt Nam, các
công ty do Mỹ đầu t, và tất cả các cá nhân và công ty Mỹ hoạt động tại Việt Nam
theo Hiệp định này sẽ đợc tiến hành trong từng giai đoạn từ 3- 6 năm (đợc áp dụng
dài hơn đối với một số mặt hàng nhạy cảm).
* Quy chế tối huệ quốc: Việt Nam và Mỹ cam kết thực hiện đối xử thuế quan tối
huệ quốc đối với tất cả các mặt hàng nhập khẩu vào mỗi nớc (mức thuế quan này
là 50% đối với các quốc gia không nhận đợc MFN).
* Cắt giảm thuế quan: Việt Nam đồng ý cắt giảm thuế quan (mức cắt giảm điển
hình là từ 1/3 đến 1/2 ) đối với một loạt các sản phẩm đợc các nhà xuất khẩu Mỹ
quan tâm nh các sản phẩm vệ sinh, phim, máy điều hoà nhiệt độ, tủ lạnh, xe gắn
máy, điện thoại di động, video games, thịt cừu, bơ, khoai tây, cà chua, hành, tỏi,
các loại rau xanh khác, nho, táo và các loại hoa quả tơi khác, bột mỳ, đậu tơng,
dầu thực vật, thịt và cá đã đợc chế biến, các loại nớc hoa quả...Việc cắt giảm thuế
14
quan các mặt hàng này đợc áp dụng dần dần trong giai đoạn 3 năm. Phía Mỹ thực
hiện cắt giảm ngay theo quy định của Hiệp định song phơng.
* Những biện pháp phi quan thuế: Phía Mỹ, theo quy định của WTO sẽ không có
những rào cản phi quan thuế (trừ hạn ngạch đối với hàng dệt may). Trong khi đó,

* Các dịch vụ kế toán, kiểm toán: Cho phép công ty 100% vốn Mỹ đợc hoạt động
trong lĩnh vực này. Giấy phép đợc cấp trên cơ sở từng trờng hợp, có hiệu lực trong
3 năm, không có giới hạn sau đó. Có thể cung cấp các dịch vụ cho các công ty có
vốn đầu t nớc ngoài trong 2 năm đầu, không giới hạn sau đó.
* Các dịch vụ kiến trúc: Cho phép công ty 100% vốn Mỹ đợc phép kinh doanh.
Có thể cung cấp các dịch vụ cho các công ty nớc ngoài trong 2 năm đầu, sau đó
không hạn chế.
* Các dịch vụ kỹ thuật: Cho phép công ty 100% vốn Mỹ hoạt động và có thể cung
cấp các dịch vụ cho các công ty có vốn đầu t nớc ngoài trong 2 năm đầu, sau đó
không giới hạn.
* Các dịch vụ về vi tính và các dịch vụ liên quan: Cho phép công ty 100% vốn
Mỹ. Có thể cung cấp dịch vụ cho các công ty có vốn đầu t nớc ngoài trong 2 năm
đầu, sau đó không hạn chế.
* Các dịch vụ quảng cáo: Chỉ các liên doanh với các đối tác Việt Nam mới đợc
phép kinh doanh một cách hợp pháp các dịch vụ quảng cáo. Phần góp vốn của
phía Mỹ không vợt quá 49% vốn pháp định của liên doanh. 5 năm sau khi Hiệp
định có hiệu lực hạn chế này là 51% và 7 năm sau sẽ không hạn chế về tỷ lệ góp
vốn từ phía Mỹ trong các liên doanh.
* Các dịch vụ t vấn quản lý: Chỉ thông qua các công ty liên doanh. 5 năm sau khi
Hiệp định có hiệu lực đợc phép lập các công ty 100% vốn Mỹ.
* Các dịch vụ viễn thông: 1) Các dịch vụ viễn thông có giá trị gia tăng: Liên
doanh với đối tác Việt Nam đợc phép kinh doanh dịch vụ viễn thông sau 2 năm (3
năm đối với dịch vụ Internet), vốn của Mỹ không quá 50% vốn pháp định của liên
doanh. 2) Các dịch vụ viễn thông cơ bản (bao gồm mobile, cellular và vệ tinh):
Liên doanh với đối tác Việt Nam đợc phép kinh doanh dịch vụ viễn thông sau 4
năm, vốn đóng góp phía Mỹ không quá 49% vốn pháp định của liên doanh. 3)
Dịch vụ điện thoại cố định: Liên doanh với đối tác Việt Nam đợc phép kinh doanh
16
dịch vụ viễn thông sau 6 năm, vốn đóng góp của phía Mỹ không quá 49% vốn
pháp định của liên doanh. Phía Việt Nam có thể xem xét những yêu cầu tăng vốn

đầu t tối thiểu cho bệnh viện là 20 triệu USD, phòng khám đa khoa là 2 triệu và
phòng khám chuyên khoa là 1 triệu USD.
* Các dịch vụ du lịch và dịch vụ lữ hành liên quan: 1) Các dịch vụ khách sạn và
nhà hàng: Các công ty cung cấp dịch vụ Mỹ cùng với việc đầu t xây dựng khách
sạn nhà hàng đợc phép thành lập doanh nghiệp 100% vốn Mỹ. 2) Các dịch vụ đại
lý và điều phối du lịch lữ hành: Đợc phép lập liên doanh, phần góp vốn phía Mỹ
không quá 49% và 3 năm sau khi Hiệp định có hiệu lực hạn chế này là 51% và 5
năm sau hạn chế này sẽ đợc bãi bỏ.
3.3. Quan hệ đầu t.
* Các cam kết chung bao gồm: Các hoạt động đầu t của mỗi nớc đều đợc nớc đối
tác cam kết bảo hộ, Việt Nam đảm bảo việc bảo hộ các công ty Mỹ không bị sung
công các khoản đầu t của họ tại Việt Nam.
* Các chuyển khoản tài chính: Cho phép đối tác Mỹ đợc đem về nớc các khoản
lợi nhuận và các chuyển khoản tài chính khác trên cơ sở đãi ngộ quốc gia.
* Các biện pháp đầu t liên quan đến thơng mại (TRIMs): Phía Mỹ cam kết thực
hiện ngay từ đầu, Việt Nam sẽ huỷ bỏ dần các TRIMs không phù hợp với các biện
pháp đầu t liên quan đến thơng mại của WTO trong 5 năm nh những quy định về
tỷ lệ số lợng hoặc giá trị sản xuất trong nớc.
* Đối xử quốc gia: Việt Nam cam kết thực hiện chế độ Đối xử quốc gia với một số
ngoại lệ. Việc thẩm tra giám sát đầu t sẽ đợc dần huỷ bỏ hoàn toàn đối với hầu hết
các khu vực trong giai đoạn 2, 6 hoặc 9 năm (tuỳ thuộc vào loại khu vực đầu t, ví
dụ, đầu t trong các Khu Công nghiệp hay trong Khu vực sản xuất), tuy nhiên Việt
Nam duy trì quyền áp dụng thẩm tra giám sát trong những khu vực ngoại lệ nhất
định.
* Loại bỏ việc giới hạn đóng góp vốn trong các liên doanh: Quy định hiện nay
đối với phần góp vốn phía Mỹ trong các công ty liên doanh ít nhất phải 30% vốn
pháp định; loại bỏ những quy định bán cổ phần phía Mỹ trong liên doanh cho đối
tác Việt Nam. Phía Mỹ cha đợc thành lập công ty cổ phần và cha đợc phát hành cổ
18
phiếu ra công chúng, cha đợc mua quá 30% vốn của một công ty cổ phần. Những

Mỹ sẽ đợc lựa chọn kỹ hơn và phổ biến ở Việt Nam với nội dung và hình thức tốt
hơn.
Quyền Sở hữu trí tuệ đợc đề cập trong chơng 2 của Hiệp định. Việt Nam nhất trí
tuân thủ hoàn toàn các quyền Sở hữu trí tuệ liên quan đến thơng mại (TRIPs) trong
tất cả các lĩnh vực trong một khuôn khổ thời gian ngắn bao gồm: Bảo hộ bản
quyền và nhãn hiệu hàng hoá trên cơ sở TRIPs đợc thực thi trong 12 tháng; Bảo hộ
các bí mật thơng mại và bản quyền trên cơ sở TRIPs đợc thực thi trong 18 tháng.
Việt Nam đồng ý thực hiện những biện pháp bảo hộ mạnh mẽ hơn trong một số
lĩnh vực khác nh tín hiệu vệ tinh mang chơng trình đã đợc mã hoá, bảo hộ bản
quyền đối với các động vật và thực vật, bảo hộ những dữ liệu kiểm tra bí mật đợc
trình cho các Chính phủ. Đối với trờng hợp bảo hộ tín hiệu vệ tinh mang chơng
trình mã hoá, sẽ đợc thực hiện theo giai đoạn là 30 tháng.
Theo Hiệp định thơng mại song phơng, phía Mỹ cam kết thực thi quyền Sở hữu trí
tuệ đợc ký kết kể từ ngày Hiệp định này bắt đầu có hiệu lực trừ các nghĩa vụ tại
Điều 8 và Điều 3.1 liên quan đến việc bảo hộ thiết kế bố trí (topography) mạch
tích hợp đợc thi hành sau 24 tháng kể từ ngày Hiệp định có hiệu lực.
Hiệp định cũng quy định trờng hợp có xung đột giữa các quy định của Hiệp định
này và Hiệp định giữa Chính phủ Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Chính
phủ Hợp chủng quốc Hoa Kỳ về thiết lập quan hệ về quyền tác giả, ký tại Hà Nội
ngày 27/6/1997 thì các quy định của Hiệp định này đợc u tiên áp dụng trong phạm
vi xung đột.
II. Nhu cầu của thị trờng Mỹ đối với hàng hoá Việt Nam
1. Đặc điểm cơ bản thị trờng Mỹ
Mỹ là một nớc lớn với dân số 271,8 triệu ngời, có diện tích hơn 9 triệu km
2
. Tổng
GDP năm 2000 của Mỹ đạt trên 10 ngàn tỷ USD, chiếm 25% tổng GDP toàn cầu.
Trong đó, nông nghiệp chiếm 1,6%, công nghiệp chiếm 22,8%, dịch vụ chiếm
75,8%. Mỹ là một trong những nớc có thu nhập bình quân đầu ngời cao nhất thế
giới, là một thị trờng khổng lồ, có sức mua lớn khoảng 7000 tỷ USD năm. Trên thế

21
loại hàng hoá nh phụ tùng máy bay, phân bón, máy móc nồi hơi, thiết bị điện,
bông, dụng cụ y tế, nông sản, hoá chất, đồ uống
Buôn bán với doanh nghiệp Mỹ do đặc điểm của họ là yêu cầu đơn hàng lớn, giao
hàng tập trung, nên đã kích thích tập trung hoá sản xuất. Nh trong lĩnh vực dệt
may đã hình thành các nhóm sản xuất sản phẩm giữa các doanh nghiệp có năng
lực sản xuất khá, đợc đầu t đồng bộ với các doanh nghiệp địa phơng, năng lực sản
xuất bị hạn chế; giải quyết tình trạng có doanh nghiệp có năng lực làm không hết
việc, trong khi doanh nghiệp khác lại d thừa năng lực do thiếu điều kiện nên thiếu
việc làm. Trong ngành dệt may đã có doanh nghiệp có doanh thu trên 1 ngàn tỷ
đồng chủ yếu nhờ làm ăn với Mỹ. Một số doanh nghiệp trong ngành chế biến
bánh kẹo, thủ công, đồ gỗ gia dụng cũng có cơ hội tăng quy mô sản xuất. Nhiều
doanh nghiệp đã đặt đợc quan hệ buôn bán với các hãng bán lẻ nổi tiếng của Mỹ
trong lĩnh vực dệt may là các hãng K.Mart, Unitra, Express, Gap, Jepenney. Trong
chế biến thực phẩm là hệ thống siêu thị Cissco Đã tạo đ ợc điều kiện chủ động
sản xuất trong thời gian dài ví dụ các doanh nghiệp dệt may, nhất là doanh nghiệp
thuộc Tổng công ty dệt may Việt Nam có nhiều doanh nghiệp đã ký hợp đồng xuất
hàng cho thị trờng Mỹ cả năm 2003.
3. Thị hiếu của ngời Mỹ.
Thị trờng Mỹ là một thị trờng tiêu thụ lớn do thị hiếu của ngời Mỹ là thích tiêu
dùng nhiều. Điều này lý giải theo quan hệ cung cầu thì cầu càng nhiều bao nhiêu
thì cung càng phát triển bấy nhiêu để đáp ứng cầu, càng kích thích sản xuất và
dịch vụ phát triển làm cho nền kinh tế ngày càng tiến lên. Các hãng sản xuất thu
đợc nhiều lợi nhuận, ngày càng mở rộng, tái đầu t sản xuất nâng cao công nghệ để
phát triển không ngừng.
Không chỉ có các hàng hoá đắt tiền đợc tiêu thụ, mà tất cả các loại hàng hoá từ giá
rẻ đến đắt đều bán đợc. Vì nhu cầu của dân Mỹ đa dạng, có nhiều tầng lớp giàu
nghèo khác nhau. Hàng hoá bán trên thị trờng Mỹ rất cần đa dạng, có cá tính, hợp
thị hiếu và phải sử dụng thuận tiện.
Mỹ là một nớc có tài nguyên thiên nhiên phong phú, không bị ảnh hởng lớn của

Chơng II.
Hiệp định thơng mại Việt - Mỹ: cơ hội và thách thức với
việc xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Mỹ
I. Quá trình phát triển hoạt động xuất khẩu hàng hoá Việt Nam sang Mỹ.
1. Giai đoạn trớc khi ký Hiệp định thơng mại Việt Mỹ.
1.1.Trớc năm 1975.
Thời kỳ trớc năm 1975, Mỹ có quan hệ kinh tế với chính quyền Sài Gòn cũ. Kim
ngạch buôn bán không lớn, chủ yếu là hàng nhập khẩu của Mỹ để phục vụ cuộc
chiến tranh xâm lợc. Về xuất khẩu sang Mỹ có một số mặt hàng nh cao su, gỗ, hải
sản, đồ gốm v.v với số l ợng ít ỏi.
Từ tháng 5 năm 1964, Mỹ thực thi cấm vận miền Bắc nớc ta và khi Việt Nam
thống nhất, Mỹ đã mở rộng cấm vận tới toàn bộ lãnh thổ Việt Nam trong tất cả các
lĩnh vực thơng mại, tài chính, tín dụng ngân hàng đồng thời Mỹ khống chế các
nớc đồng minh và ngăn cản tổ chức tiền tệ và tài chính quốc tế cho Việt Nam vay
tiền.
Theo số liệu thống kê của Việt Nam, xuất khẩu sang Mỹ thời kỳ 1986 - 1989 hầu
nh không có gì.
24
1.2. Những năm đầu thập kỷ 90.
Bớc sang thập kỷ 90, quan hệ ngoại giao cũng nh quan hệ kinh tế thơng mại giữa
hai nớc Việt Nam và Mỹ đã có những bớc tiến đáng kể, lỗ lực hớng tới các mối
quan hệ hữu nghị, hợp tác, bình đẳng cùng có lợi, vì lợi ích của mỗi nớc cũng nh
hoà bình và thịnh vợng chung trong khu vực Châu á - Thái Bình Dơng và trên thế
giới.
Để đến đợc với lộ trình này, cả hai phía đã có những lỗ lực vợt bậc theo hớng của
"Bản lộ trình" đợc đa ra dới thời cựu tổng thống G.Bush, trong đó đa ra các bớc
tiến tới bình thờng hoá quan hệ với Việt Nam mà trọng tâm là vấn đề rút quân khỏi
Campuchia và vấn đề ngời Mỹ mất tích, tù binh chiến tranh ở Việt Nam
(POW/MIA). Sự hợp tác tích cực và có hiệu quả của chính phủ và nhân dân Việt
Nam trong việc giải quyết vấn đề ngời Mỹ mất tích trong chiến tranh đợc d luận


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status