A-Mở đầu
Việt Nam sau giai đoạn bao cấp mới bớc vào chuyển đổi sang cơ chế thị tr-
ờng cha lâu. Tính tất yếu của sự non trẻ đó, chính là vấn đề huy động, quản lý và
sử dung vốn còn nhiều thiếu sót, sai phạm và lãng phí.
Một thị trờng mới xuất hiện là cơ hội, nhng cũng là thách thức cho các doanh
nghiệp Việt Nam.Làm thế nào để có thể tận dụng tối đa nguồn vốn hiện có, đồng
thời phát triển nguồn vốn bên ngoài nhằm tạo đà cho tái sản xuất và tái sản xuất
mở rộng, đó là câu hỏi không dễ trả lời.
Vấn đề đặt ra là khi đã huy động đợc vốn vào sản xuất, phải làm sao để sử
dụng có hiệu quả nguồn vốn này. Đặc biệt, đối với các doanh nghiệp nhà nớc,
quy mô sản xuất lớn, chiếm vị trí quan trọng trong nền kinh tế thì việc sử dụng
vốn càng phải hợp lý. Nếu vốn ở các doanh nghiệp này không đợc khai thác và
sử dụng hợp lý và hiệu quả, sẽ gây thất thoát rất lớn, kéo theo đó là các vấn đề
khác có liên quan
Trong điều kiện kinh tế thị trờng hiện nay, tuần hoàn và chu chuyển t bản có ảnh
hởng không nhỏ đến sự biến động của sản xuất kinh doanh. Nó quyết định lãi, lỗ
của doanh nghiệp, xác định mức độ hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp.
Tức là nó thể hiện sự hợp lý hoặc bất hợp lý của việc sử dụng vốn trong các
doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp nhà nớc nói riêng.
B-Nội dung
I.Lý luận tuần hoàn và chu chuyển của t bản
1- Tuần hoàn t bản
1.1-Định nghĩa
Tuần hoàn của t bản là sự biến chuyển liên tiếp của t bản qua ba giai đoạn,
trải qua ba hình thái, thực hiện ba chức năng tơng ứng để trở về hình thái ban đầu
với lợng giá trị lớn hơn.
1.2-Ba giai đoạn của tuần hoàn của t bản
T bản công nghiệp (với nghĩa các ngành sản xuất vật chất), trong quá trình
tuần hoàn đều vận động theo công thức:
1
TLSX
hai bên mua bán với nhau. Đó là một quan hệ mua bán, một quan hệ hàng hoá-
tiền tệ thông thờng. Nhng đồng thời đó cũng là sự mua bán giữa một bên là nhà t
bản chuyên môn mua nh thế và một bên là ngời vô sản chuyên môn bán nh vậy. Sở
dĩ có quan hệ mua bán kiểu đó, chính là vì những điều kiện cần thiết để thực hiện
sức lao động t liệu sản xuất và t liệu sinh hoạt - đã bị tách rời khỏi ngời lao
động, đã trở thành tài sản của ngời không lao động. Tính chất t bản chủ nghĩa
trong việc mua bán trên không phải do bản thân tiền tệ gây nên mà là do quá trình
tách rời đó gây nên, và tiền tệ ở đây đã trở thành t bản tiền tệ, chứ không còn là
tiền tệ thông thờng nữa. Nh vậy, giai đoạn I của sự vận động của t bản là giai đoạn
biến t bản tiền tệ thành t bản sản xuất.
Sau khi mua đợc hàng hoá ( t liệu sản xuất và sức lao động) thì t bản đã trút
bỏ hình thức tiền tệ mà mang hình thức hiện vật. Với hình thức hiện vật đó, nó
không thể tiếp tục lu thông đợc. Nhà t bản không thể đem bán công nhân nh hàng
hoá đợc, vì công nhân chỉ bán sức lao động trong một thời gian, chứ không phải là
nô lệ của nhà t bản. T liệu sản xuất và sức lao động phải đợc đem ra tiêu dùng cho
sản xuất. Nhà t bản bắt công nhân làm thuê phải vận dụng t liệu sản xuất để sản
xuất ra sản phẩm. Kết quả là nhà t bản có đợc một số hàng hoá mới mà giá trị của
chúng lớn hơn giá trị của những nhân tố đã dùng để sản xuất ra số hàng hoá đó.
Quá trình sản xuất này đợc coi nh một giai đoạn vận động của t bản. Trong giai
đoạn vận động này, t bản trút bỏ hình thức t bản sản xuất để chuyển sang hình
thức t bản hàng hoá.
Giai đoạn II: Giai đoạn sản xuất
TL
H SX ..SX H
SLĐ
Trong giai đoạn này t bản tồn tại dới hình thái t bản sản xuất [ TBSX], có
chức năng thực hiện sự kết hợp hai yếu tố t liệu sản xuất và sức lao động để sản
xuất ra hàng hóa mà trong giá trị của nó có giá trị thặng d. Trong các giai đoạn
toàn hoàn của t bản thì giai đoạn sản xuất có ý nghĩa quyết định nhất, vì nó gắn
trực tiếp với mục đích của nền sản xuất t bản chủ nghĩa.
4
Trong sự vận động liên tục của t bản công nghiệp, mỗi hình thái của t bản đều
có thể làm điểm mở đầu và làm điểm kết thúc của tuần hoàn, tạo nên ba hình thái
tuần hoàn khác nhau của t bản công nghiệp : Tuần hoàn của t bản tiền tệ, tuần
hoàn của t bản sản xuất và tuần hoàn của t bản hàng hóa.
(1) Tuần hoàn của t bản tiền tệ:
TLSX
T-H .SX H- T ( hay T- T)
SLĐ
Mở đầu và kết thúc đều là tiền, ở đây sự vận động của t bản biểu hiện ra là sự
vận động của tiền, còn hàng hóa hay sản xuất chỉ là những yếu tố trung gian để
tiền đẻ ra tiền. Hình thái tuần hoàn này phản ánh rõ rệt nhất mục đích, động cơ
vận động của t bản là làm tăng giá trị hay giá trị thặng d, mà giá trị thặng d nh
C.Mác nói hình thức biểu hiện chói lọi nhất của nó là hình thái tiền. Bởi vậy T- T
là hình thái biểu hiện phiến diện nhất, che giấu quan hệ bóc lột nhất, nhng cũng
đặc trng nhất cho sự vận động của t bản.
(2) Tuần hoàn của t bản sản xuất :
TLSX
SX- H T- H SX
SLĐ
Trong hình thái này, mở đầu và kết thúc là sản xuất, còn hàng hóa và tiền tệ chỉ
là những yếu tố trung gian, toàn bộ quá trình lu thông H- T- H chỉ là điều kiện
cho sản xuất.
Tuần hoàn của t bản sản xuất không chỉ ra đợc mục đích và động cơ vận động
của t bản, nhng lại phản ánh rõ nét nguồn gốc của tích lũy t bản, vì giá trị thặng d
đợc sinh ra và lớn lên trong quá trình tuần hoàn này.
(3) Tuần hoàn của t bản hàng hóa:
5
TLSX
H- T- H SX H
bình thờng, nếu nh t bản của mỗi nhà t bản công nghiệp, trong cùng một lúc, đều
tồn tại dới ba hình thức: t bản tiền tệ, t bản sản xuất, t bản hàng hóa. Trong khi
một bộ phận khác là t bản sản xuất đang biến thành t bản hàng hóa, và một bộ
phận thứ ba là t bản hàng hóa thì lại biến thành t bản tiền tệ. Không những từng t
bản cá biệt đều nh thế, mà tất cả các t bản trong xã hội đều nh thế. Các t bản đều
không ngừng vận động, không ngừng trút bỏ hình thức này để mang hình thức
khác và thông qua sự vận động đó mà lớn lên.Không thể quan niệm t bản nh một
tĩnh vật.
Kết luận về mối quan hệ của ba hình thức t bản :
Ba hình thức của t bản vừa nói trên có thể tồn tại riêng rẽ. T bản thơng nghiệp và
t bản cho vay có thể tách khỏi t bản công nghiệp để từ đó hình thành các tập đoàn
t bản khác nhau: Nhà t bản công nghiệp, nhà t bản thơng nghiệp, nhà t bản ngân
hàng. Các tập đoàn đó sẽ chia nhau số giá trị thặng d do công nhân sáng tạo ra
trong quá trình sản xuất.
2- Chu chuyển t bản
Khi nghiên cứu tuần hoàn của t bản, vấn đề thời gian và tốc độ vận động,
những nhân tố ảnh hởng đến tốc độ chu chuyển và tác dụng của nó cha đợc đề cập.
Nhng các vấn đề đó lại có tầm quan trọng để hiểu rõ hơn nền kinh tế t bản chủ
nghĩa trong điều kiện của kinh tế thị trờng và đây chính là nội dung lý luận của
chu chuyển t bản.
2.1.Định nghĩa:
S tuần hoàn của t bản, nếu xét nó là một quá trình định kỳ đổi mới và lắp đi lắp
lại, chứ không phải là một quá trình độc lập, riêng lẻ thì gọi là chu chuyển của t
bản.
2.2.Các vấn đề của chu chuyển t bản .
2.2.1.Thời gian chu chuyển:
Định nghĩa: Thời gian chu chuyển của t bản là khoảng thời gian kể từ khi t
bản ứng ra dới một hình thức nhất định ( tiền tệ, sản xuất, hàng hóa) cho đến khi
nó trở về tay nhà t bản cũng dới hình thức nh thế, nhng có thêm giá trị thặng d.
Thời gian chu chuyển của t bản là thớc đo thời hạn đổi mới, thời hạn lắp lại quá
Thời gian lu thông là khoảng thời gian mà t bản chuyển từ hình thức tiền tệ
sang hình thức sản xuất, và từ hình thức hàng hóa chuyển về hình thức tiền tệ. Đó
là thời gian mua hàng, thời gian bán hàng và thời gian vận chuyển của nhà t bản.
Thời gian này dài hay ngắn là tùy theo điều kiện mua t liệu sản xuất và điều kiện
8
bán hàng tùy theo thị trờng xa hay gần, tùy theo trình độ phát triển của phơng tiện
giao thông vận tải.
2.2.2. Tốc độ chu chuyển t bản.
Định nghĩa: Tốc độ chu chuyển là khái niệm dùng để chỉ sự vận động
nhanh hay chậm của t bản ứng trớc.
Đơn vị tính tốc độ chu chuyển t bản bằng số vòng hoặc số lần chu chuyển t
bản thực hiện đợc trong một khoảng thời gian nhất định, chẳng hạn trong một
năm. Nếu gọi ( N) là tốc độ chu chuyển t bản, gọi (ch) là thời gian của một vòng
chu chuyển t bản, gọi tắt là thời gian chu chuyển t bản ( tính theo đơn vị ngày hoặc
tháng) và gọi (CH) là thời gian t bản vận động trong một năm (360 ngày hoặc 12
tháng), ta có công thức tính tốc độ chu chuyển t bản là:
Từ công thức trên cho thấy tốc độ chu chuyển t bản vận động theo tỉ lệ nghịch
với thời gian chu chuyển t bản. Thời gian của một vòng chu chuyển t bản càng
ngắn thì tốc độ chu chuyển t bản càng nhanh và ngợc lại.
Thí dụ 1: Một t bản có thời gian chu chuyển là 90 ngày/vòng, theo công thức
trên ta có số vòng chu chuyển trong năm của t bản đó là:
N = 360 ngày/90 ngày
= 4 vòng/ năm
2.3. T bản cố định và t bản lu động.
T bản sản xuất gồm nhiều bộ phận và có thời gian chu chuyển khác nhau về
mặt giá trị, do đó ảnh hởng đến thời gian chu chuyển của toàn bộ t bản. Không
phải cứ vào đặc tính tự nhiên ( lâu bền hay không lâu bền; chuyển động hay không
chuyển động), mà căn cứ vào sự khác nhau trong phơng thức ( đặc điểm) chu
chuyển về mặt giá trị nhanh hay chậm của các bộ phận t bản để phân chia t bản
sản xuất thành t bản cố định và t bản lu động.
Định nghĩa: Hao mòn vô hình là hao mòn do ảnh hởng của tiến bộ khoa
học, công nghệ.
Hao mòn vô hình làm cho máy móc tuy còn tốt, nhng bị mất giá trị vì có
những máy móc tốt hơn, tối tân hơn xuất hiện.
10
2.5. Chu chuyển chung và chu chuyển thực tế của t bản ứng trớc.
2.5.1. Chu chuyển chung
Định nghĩa: Là con số chu chuyển trung bình của những thành phần khác
nhau của t bản ( cố định và lu động ).chu chuyển chung nhanh hay chậm phụ
thuộc vào tốc độ chu chuyển của hai bộ phận t bản nói trên. Chu chuyển chung có
liên quan chặt chẽ vào tổng t bản ứng trớc.
Tốc độ chu chuyển chung của tổng t bản ứng trớc đợc tính bằng giá trị chu
chuyển trung bình của t bản cố định và giá trị chu chuyển trung bình của t bản lu
động trong năm chia cho giá trị của tổng t bản ứng trớc. Nếu gọi T là tốc độ chu
chuyển chung của tổng t bản ứng trớc; gọi G cđ là giá trị chu chuyển trung bình
của t bản cố định trong năm; gọi G lđ là giá trị chu chuyển trung bình của t bản cố
định trong năm và gọi K là tổng t bản ứng trớc, ta có công thức tính sau đây:
Trong đó:
Gcđ = Giá trị t bản cố định / Số năm sử dụng.
Glđ = Giá trị t bản lu động . Số vòng ( lần) chu chuyển của nó trong năm.
Ví dụ:
Một xí nghiệp t bản có t bản ứng trớc là 100.000$. Trong đó, t bản cố định
là 80.000$ đợc sử dụng trong 5 năm và t bản lu động là 20.000$, cứ 2 tháng chu
chuyển một vòng, hay chu chuyển 6 vòng trong một năm.
Theo công thức trên ta có:
Gcđ = 80.000$/5 năm=16.000$
Glđ = 20.000$ .6 vòng = 120.000$
Vậy T = (16.000 + 120.000 )/100.000
= 1,36 vòng/năm
hỏi một lợng t bản cho 2 tháng là 2.500$/ tháng x 2 tháng = 5.000$. Nếu do
nguyên nhân nào đó, thời gian chu chuyển t bản rút ngắn lại còn 1,5 tháng, với
quy mô sản xuất không đổi, thì lợng t bản ứng trớc sẽ là: 2.500$ x 1,5 tháng =
3.750$, tiết kiệm đợc 1.250$. Thông thờng khi mới bắt đầu kinh doanh, thực lực
kinh tế còn yếu, t bản thờng đầu t vào những ngành có thời gian chu chuyển ngắn
nh: công nghiệp nhẹ, công nghiệp thực phẩm, Chỉ khi đã tr ởng thành, có vốn
lớn thì t bản mới đầu t vào những ngành có chu kỳ doanh dài nh: công nghiệp
12