ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN ĐỊA LÍ lớp 9 HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2010- 2011
I. Vùng kinh tế Đông Nam Bộ :
1. Những tiềm năng phát triển kinh tế :
a. Về tự nhiên :
- Vị trí địa lí : + Là cầu nối giữa Tây Nguyên và duyên hải Nam Trung Bộ với đồng
Bằng Sông Cửu Long.
+ Đầu mối giao thông quan trọng của các tỉnh phía nam với cả nước và quốc tế .
- Địa hình : Địa hình thoải , đất ba zan, đất xám ->Thuận lợi xây dựng mặt bằng ,
phát triển sx nông nghiệp .
- Khí hậu : Cận xích đạo nóng ẩm thích hợp trồng cây công nghiệp ,cây ăn quả .
- Sông ngòi : Hệ thống sông Đồng nai -> Cung cấp nước tưới sx nông nghiệp,
phát triển thuỷ điện , thuỷ sản .
- Tài nguyên : + Đất trồng : đất ba zan , đất feralit đỏ vàng , đất xám , đất phù sa.
+ Khoáng sản : đầu mỏ và khí đốt ở thềm lục địa , bô xít.
+ Thuỷ sản : vùng biển ấm ngư trường lớn nên nguồn hải sản dồi
Dào.
b Về kinh tế - xã hội :
- Nguồn lao động dồi dào , nhân dân có nhiều kinh nghiệm , năng động , trình độ
tay nghề cao .
- cơ sở hạ tầng khá hoàn thiện .
- Tỉ lệ dân thành thị cao nhất so với cả nước (55,5% ).
- Có sức thu hút đầu tư nước ngoài mạnh nhất cả nước.
2. Tình hình phát triển kinh tế :
Các nghành kinh tế : + nghành sx nông nghiệp.(Cây công nghiệp, cây ăn quả )
+ Nghành sx Công nghiệp ( Nêu các trung tâm công nghiệp )
+ Nghành kinh tế biển : ( Khai thác nuôi trồng thuỷ sản , giao
thông vận tải biển , du lịch biển ).
+ Nghành dịch vụ : ( Hoạt động dich vụ TP Hồ Chí Minh ).
Công nghiệp là thế mạnh của vùng kinh tế Đông Nam Bộ : Chiếm 56,6% giá trị
sản lượng công nghiệp của cả nước (2002 ).
- Mạng lưới sông ngòi dày đặc , kênh rạch chằng chịt -> Nguồn nước dồi dào.
- Đất phù sa : 4 triệu ha ( 1,2triệu ha đất pù sa ngọt , 2,5 triệu đất phèn , đất mặn )
- Tài nguyên sinh vật phong phú .
- nguồn lao động dồi dào , nhân dân có nhiều kinh nhiệm trong sản xuất , năng
động thích ứng linh hoạt với sản xuất hàng hoá .
- nhiều cơ sở chể biến phát triển .
- Thị trường ngày càng mỡ rộng .
3. Các ngành kinh tế :
+Nghành sx nông nghiệp :( cây lương thực, cây ăn quả , chăn nuôi vịt , thuỷ
sản, nghề rừng ).
+ Nghành sx công nghiệp : ( Nghành Chế biến lương thực thực phẩm ).
+ Nghành dịch vụ : ( Xuất khẩu gạo, thuỷ sản, vận tải biển, du lịch sinh thái )
Vùng đồng bằng sông Cửu long là vùng trọng điểm lúa , là vựa lúa lớn nhất của cả
nước ( chiếm 51,1% diện tích trồng lúa của cả nước , 51,4% sản lượng lúa cả
nước .Không những giải quyết vấn đề an ninh lương thực mà còn là vùng xuất
khẩu gạo chủ lực của cả nước .
4. Những khó khăn , các biện pháp khắc phục :
a. Những khó khăn :
+ Diện tích đất bị nhiễm phèn , nhiễm mặn còn nhiều chưa được cải tạo .
+ Mùa khô kéo dài -> Gây thiếu nước cho sx nông nghiệp .
+ Lũ lụt hàng năm do sông Mê Công gây ra trong mùa lũ .
+Trình độ dân trí ,đô thị hoá còn thấp so với trung bình của cả nước.
+ Đời sống một bộ phận dân cư còn gặp nhiều khó khăn ( Tỉ lệ hộ nghèo chiếm
10,2% ).
b. Các biện pháp khắc phục những khó khăn :
- Cải tạo các vùng đất chua phèn , nhiễm mặn mở rộng diện tích canh tác .
- Xây dựng các tuyến đê bao chống lũ .
- Đầu tư xây dựng các công trình thuỷ lợi chủ động nước tưới trong mùa khô
- Phát triển kinh tế đi đôi với việc nâng cao mặt bằng dân trí , đẩy nhanh tốc độ đô
thị hoá .
- Cù lao chàm ( Hội an - Quảng Nam ).
- Hòn Mun ( Khánh Hoà ) .
- Từ Trà cổ đến Vũng Tàu - Hà tiên nhiều trung tâm du lịch ven biển nổi tiếng .
+ Ý nghĩa phát triển kinh tổng hợp kinh tế biển :
Đảo, quần đảo là các vị trí tiền tiêu bảo vệ an ninh quốc phòng , sự phát triển tổng
hợp kinh tế biển đảo làm cho vị trí các đảo trở nên cần thiết nhất là khi kinh tế kết
hợp với quốc phòng .
4. Những nguyên nhân , hậu quả sự suy thoái tài nguyên , ô nhiễm môi trường
biển đảo , Các biện pháp bảo vệ tài nguyên , ô nhiễm môi trường biển đảo .
a. Nguyên nhân :
- Khai thác bừa bãi , không hợp lí .
- Rừng ngập mặn thu hẹp diện tích .
- Chất thải công nghiệp, sinh hoạt -> Ô nhiễm nguồn nước biển .
b. Hậu quả : - Suy thoái tài nguyên biển .
- Ô nhiễm môi trường ảnh hưởng chất lượng các khu du lịch biển .
c. Các biện pháp bảo vệ tài nguyên , môi trường biển :
- Khai thác hải sản chuyển từ gần bờ ra xa bờ để bảo vệ các nguồn hải sản.
- Bảo vệ trồng thêm rừng ngập mặn .
- Bảo vệ các rặng san hô ngầm.
-Bảo vệ và phát triển các nguồn lợi thuỷ sản .
- Phòng chống ô nhiễm bởi rác thải công nghiệp, du lịch , các hoá chất dầu khí .
IV. Địa lí địa phương tỉnh Quảng Trị :
1. Các điều kiện tự nhiên ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế :
+ Vị trí địa lí : - là nhịp cầu nối 2 vùng kinh tế lớn ( Bắc Bộ và Nam Bộ ) .
- Là nơi giao lưu mọi mặt giữa Việt nam với các nước láng giềng ở phía tây.
- Tuy nhiên nằm trong vùng thường xuyên chịu ảnh hưởng của thiên tai , bị tàn
phá nặng nề trong chiến tranh .
+ Địa hình : - Bộ phận đồi núi phía tây : Thích hợp phát triển các cây công nghiệp
lâu năm ( Cao su ,hồ tiêu , cà fê ) , Cây ăn quả , chăn nuôi trâu bò .
- Đồng bằng ven biển : thuận lợi phát triển các cây lương thực , thực phẩm , cây
b. Tổ chức hành chính :
Hiện nay toàn tỉnh có 10 huyện và thị xã :
- Thị xã Đông Hà . - Huyện Triệu Phong .
- Thị xã Quảng Trị . - Huyện Hải Lăng .
- Huyện Vĩnh Linh . - Huyện ĐKrông .
- Huyện Gio Linh . - Huyện Hướng Hóa .
- Huyện Cam Lộ . - Huyện đảo Cồn Cỏ .
3. Tình hình kinh tế :
Thế mạnh kinh tế của tỉnh : Nông lâm , ngư nghiệp .
Hiện nay đang chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa
Giảm tỉ trọng nông , lâm nghiệp . tăng tỉ trọng công nghiệp , dịch vụ .
Nhiều nghành công nghiệp mới , các khu công nghiệp mới hình thành , đang hoạt
động có hiệu quả ( nhà máy xi măng Đông Hà , Xí nghiệp ghạch ngói Vĩnh Đại ,
khu công nghiệp phía nam Đông Hà .
Thương mại , dịch vụ ngày càng mỡ rộng và phát triển đáp ứng nhu cầu sản xuất
và sinh hoạt .
4. Các vấn đề bảo vệ tài nguyên , môi trường :
- Tích cực trồng rừng , bảo vệ rừng đầu nguồn -> Chống xói mòn , lũ lụt .
- Xử lí các chất thải công nghiệp , sinh hoạt chống ô nhiễm nguồn nước .
Lưu Ý : Xem lại các dạng bài thực hành đã học trong kì 2 ( Vẽ biểu đồ , nhận xét ,
phân tích bảng số liệu ).