Đề cương ôn tập HKII Lý 9 - Pdf 16

Chơng ii. điện từ học
I. kiến thức cần nhớ.
1. Nam châm có hai cực: cực Bắc (N), cực nam (S). Khi đặt hai nam châm gần nhau chúng tơng tác với
nhau: Cùng cực đẩy nhau, khác cực hút nhau.
2. Từ trờng là không gian nam châm hoặc xung quanh dòng điện có khả năng tác dụng lực từ lên kim
nam châm.
3. Từ phổ cho ta hình ảnh trực quan về từ trờng. Thu đợc từ phổ bằng cách rắc mạt sắt lên tấm bìa rồi
gõ nhẹ cho các mạt sắt tự sắp xếp trên tấm bìa.
4. Đờng sức từ chính là hình ảnh cụ thể của từ trờng. Các đờng sức từ có chiều xác định.
5. Quy tắc nắm tay phải ( áp dụng tìm chiều dòng điện, chiều đờng sức từ)
Nắm bàn tay phải, rồi đặt sao cho bốn ngón tay hớng theo chiều dòng điện chạy qua các vòng dây thì
ngón tay cái choãi ra chỉ chiều của đờng sức từ trong lòng ống dây
8. Quy tắc bàn tay trái (áp dụng tìm chiều dòng điện, chiều của lực điện từ, chiều đờng sức từ). Đặt
bàn tay trái sao cho các đờng sức từ hớng vào lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa hớng theo
chiều dòng điện thì ngón tay cái choãi ra 90
0
chỉ chiều của lực điện từ.
9. Công suất hao phí do toả nhiệt trên đờng dây tải điện. P =
2
2
U
RP
Để giảm hao phí điện năng trên đờng dây tải điện thì tốt nhất là tăng hiệu điện thế đặt vào hai đầu đờng
dây này.
10. Máy biến thế Gồm hai cuộn dây sơ cấp n
1
và thứ cấp n
2
đặt cách điện với nhau trong cùng một lõi
thép kĩ thuật.
Nếu đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp một hiệu điện thế xoay chiều thì ở cuộn thứ cấp xuất hiện dòng điện

điện đi xa ngời ta phải tăng hiệu điện thế lên 36 000V.
a. Hỏi phải dùng máy biến thế có các cuộn dây có số vòng theo tỉ lệ nào ? Cuộn dây nào mắc vào hai
đầu máy phát điện ?
b. Công suất hao phí sẽ giảm bao nhiêu lần ? ( n
2
= 20n
1
; 400lần)
Chơng iii. Quang học
i. kiến thức cần nhớ.
1. hiện tợng khúc xạ ánh sáng
- Là hiện tợng tia sáng truyền từ môi trờng trong suốt này sang môi trờng trong suốt khác bị gãy khúc
tại mặt phân cách giữa hai môi trờng.
- Khi tia sáng đi từ không khí sang môi trờng trong suốt rắn, lỏng thì góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới
- Khi góc tới tăng (giảm) thì góc khúc xạ cũng tăng (giảm) theo.
- Khi góc tới bầng 0
0
thì góc khúc xạ bằng 0
0
(tia sáng truyền thẳng)
2. Thấu kính hội tụ
đề cơng ôn tập hk ii
- Có phần rìa mỏng hơn phần giữa.
- Một chùm tia tới song song với trục chính cho chùm tia ló hội tụ tại tiêu điểm của thấu kính.
* 3 tia sáng đặc biệt cần nhớ:
- Tia tới qua quang tâm cho tia ló đi thẳng.
- Tia tới song song với trục chính cho tia ló đi qua tiêu điểm.
- Tia tới đi qua tiêu điểm cho tia ló song song với trục chính

F' O F F' O F F' O F

v
, điểm gần nhất mà mắt nhìn rõ đợc là điểm
cực cận C
c
.
8. Mắt cận
- Mắt cận thị nhìn rõ những vật ở gần nhng không nhìn rõ những vật ở xa. Kính cận là thấu kính phân kì.
- Kính cận thích hợp với mắt thì tiêu điểm trùng với điểm cực viễn.
9. Mắt lão
- mắt lão nhìn rõ những vật ở xa nhng không nhìn rõ những vật ở gần. Kính lão là thấu kính hội tụ.
10. Kính lúp
- Là thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn dùng để quan sát các vật nhỏ.
- Vật cần quan sát đợc đặt trong khoảng tiêu cự để cho ảnh ảo lớn hơn vật. Mắt nhìn thấy ảnh ảo.
11. Kể tên các nguồn phát ra sáng trắng ? ánh sáng mầu? Cách tạo ra ánh sáng mầu?
12. Nêu các cách phân tích một chùm ánh sáng trắng? ánh sáng trắng chứa những ánh sáng mầu cơ
bản nào?
13. Trồn các ánh sáng là gì? Có nhiều chùm sáng đơn sắc, muốn tạo ra chùm sáng mầu mới bằng
cách nào? Kể tên một số mầu khi trộn để tạo thành mầu trắng? vàng?
14. Nêu các kết luận về sự tán xạ ánh sáng?
15. ánh sáng có các dụng gì? Tại sao nói ánh sáng có năng lợng?
16. Một vật có năng lợng khi nào? nhận biết thế nào? Phát biểu định luật bảo toàn năng lợng? Kể tên
các dạng năng lợng chuyển hoá thành điện năng và cách chuyển hoá đó?
Ví dụ1. Trên hình vẽ chỉ các tia tới thấu kính và các tia ló ra khỏi thấu kính.
Hãy vẽ thêm cho đủ các tia tới và các tia ló.
F O F'
Ví dụ 2. Đặt điểm sáng S trớc một thấu kính hội tụ nh hình vẽ.
Hãy vẽ ảnh S' của S qua thấu kính.
S
Ví dụ 3. Đặt vật sáng AB trớc thấu kính hội tụ nh hình vẽ. F O F
Hãy vẽ ảnh của AB qua thấu kính . ảnh thu đợc là

a. Tính tiêu cự của thấu kí
b. Biết AB = 4,5cm. Tìm chiều cao của ảnh.
Bài 9. Đặt vật AB trớc thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 25cm, Cho ảnh A'B'. Biết rằng khi dịch chuyển vật
lại gần thấu kính một khoảng 5cm thì ảnh A'B' có độ cao bằng vật. Xác định vị trỉ ảnh ban đầu của vật.
Bài 10. Đặt vật AB trớc một thấu kính phân kì có tiêu cự 36cm cho ảnh A'B' cách AB một khoảng
48cm. Hãy xác định vị trí của vật và ảnh.
Bài 11. Hình bên cho biết: là trục chính của một thấu kính, S
S là điểm sáng, S' là ảnh của điểm sáng S tạo bởi thấu
kính đó. Bằng cách vẽ, hãy xác định quang tâm O,
hai tiêu điểm F và F' của thấu kính. Đó là thấu kính gì ? S'
Bài 12. Câu hỏi nh bài 11. S'
S


S
Bài 13. Câu hỏi nh bài 11. S'

Bài 14. Hình bên cho biết: AB là vật, A'B' là ảnh của AB,
là trục chính của thấu kính. Bằng phép vẽ, hãy B
xác định vị trí đặt thấu kính và các tiêu điểm của
thấu kính ?
A
B
Bài 15. Đặt vật AB vuông góc với thấu kính phân kì và cách thấu kính 60cm thì ảnh A'B' chỉ cao bằng
1/3 vật. Tính tiêu cự của thấu kính.
Bài 16. Vật AB vuông góc với trục chính, A nằm trên trục chính của một thấu kính phân kì có tiêu cự f
= 16cm . Biết ảnh A'B' chỉ cao bằng 1/ 3 vật AB. Xác định vị trí của vật và của ảnh.
Bài 17.Vật AB cao 8cm đặt trớc thấu kính phân kì và cách thấu kính 16cm cho ảnh A'B' = 2cm.
a. Tính tiêu cự của thấu kính.
b. Muốn ảnh A'B' cao 6cm thì phải dịch chuyển vật theo chiều nào và dịch đi bao nhiêu cm?


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status