DE CUONG ON TAP VAN LOP 9 DAY DU, CUC HOT, H''''NEW KTLA SOAN - Pdf 16

CNG ễN TP K 2 LP 9 MễN NG VN
Ngi son: H New Ktla.
Phõ n th nhõt
PHN VN HOC
I- CAC TAC PHM TRONG TM CN ễN TP:
1- ụng chi Chinh Hu
2- Bai th vờ tiờu ụi xe khụng kinh Pham Tiờn Duõt
3- oan thuyờn anh ca Huy Cõn
4- Khuc hat ru nhng em be ln trờn lng me Nguyờn Khoa iờm
5- Anh trng Nguyờn Duy
6- Con co Chờ Lan Viờn
7- Mua xuõn nho nho Thanh Hai
8- Viờng Lng Bac Viờn Phng
9- Sang thu Hu Thinh
10- Noi vi con Y Phng
11- Mõy va song Ta Go
II- S LC Vấ MễT S TAC GIA TAC PHM TIấU BIấU:
Chính Hữu "Đồng chí"
1.Tác giả:
Nhà thơ Chính Hữu tên thật là Trần Đình Đắc, sinh năm 1926. Năm 1946, ông gia nhập Trung
đoàn Thủ đôvà hoạt động trong quân đội suốt hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế
quốc Mĩ Chính Hữu hầu nh chỉ viết về ngời lính và chiến tranh.
"Hiện Chính Hữu mới chỉ công bố: tập thơ Đầu súng trăng treo (1966), Thơ Chính Hữu (1977),
Tuyển tập Chính Hữu (1988). Thơ Chính Hữu giàu hình ảnh, nhiều suy tởng, ngôn ngữ chon lọc,
cô đọng. Ông thờng sử dụng thể thơ tự do, giàu nhạc điệu, mà chủ yếu là nhạc điệu của nội tâm,
vừa lắng đọng vừa có sức âm vang. Chính Hữu làm thơ không nhiều nhng vẫn có một vị trí xứng
đáng trong nền thơ hiện đại Việt Nam, và một số bài thơ của ông thuộc số những tác phẩm tiêu
biểu nhất của thơ ca kháng chiến (Đồng chí, Đờng ra mặt trận, Ngọn đèn đứng gác, Trang giấy
học trò). Chính Hữu đợc tăng Giải thởng Hồ Chí Minh về Văn học - Nghệ thuật năm 2000 (Nguyễn
Văn Long, Từ điển văn học, Sđđ).
2.Tác phẩm:

Mạn phép nói thêm cái chất thực của bài thơ để chúng ta hiểu rằng, một bài thơ có nhiều khi v-
ợt qua phạm trù cái đẹp văn chơng thuần túy, dâng cho cuộc sống những giá trị thực tiễn lớn lao
biết nhờng nào. Bài thơ Bài thơ về tiểu đội xe không kính có cái m nh lực thần kỳ ấy, nó vừa mangã
tính chiến đấu nóng bỏng, tính thời sự tức thời vừa mang tính lịch sử! Tất nhiên một bài thơ nh
thếphải là tiếng nói của cuộc sống thực hào hùng. Đó là tiếng nói chân thành, độc đao của ngời
trong cuộc. Nó nh một tuyên ngôn về lẽ sống của một thế hệ ngời Việt Nam!
Giờ đây mỗi lần có dịp đọc lại hay nghe ai đó đọc lên bài thơ này, không ít ngời nh tôi lại bồi hồi
nhớ về một qu ng đời chiến tranh ở đã ờng 9 - Nam Lào, nhớ về hình ảnh anh Phạm Tiến Duật lần
đầu đứng trớc anh em đơn vị D61. Anh đọc cho anh em nghe bài thơ nói về họ trớc giờ xuất kích.
Đ hết câu cuối cùng của bài thơ mà cả đơn vị còn lặng im, rồi phút chốc cùng vùng dậy, thoángã
đ nhồi sau tay lái. Một khoảng rừng già rộ lên, những cỗ xe dắt kín lá ngụy trang rùng rùngã
chuyển bánh đi về hớng Nam đ định"ã
Huy Cận "Đoàn thuyền đánh cá"
1.Tác giả:
Nhà thơ Huy Cận tên đầy đủ là Cù Huy Cận (1919-2005) .Huy Cận nổi tiếng trong phong trào
Thơ mới với tập thơ Lửa thiêng(1940). Ông tham gia Cách mạng từ trớc năm 1945 và sau cách
mạng tháng Tám từng giữ nhiều trọng trách trong chính quyền cách mạng, đồng thời là một trong
những nhà thơ tiêu biểu của nền thơ ca hiện đại Việt Nam. Huy Cận đợc Nhà nớc trao tặng Giải th-
ởng Hồ Chí Minh về Văn học và nghệ thuật( năm 1996).
Hơn sáu mơi năm Hoạt động văn học nói chung và làm thơ nói riêng, với gần hai mơi thi phẩm
thơ đi từ nỗi buồn "từ ngàn xa"đến niềm vui lớn hôm nay.
Huy Cận luôn gắn liền với mạch đời chung của dân tộc. Thơ Huy Cận vừa bám lấy cuộc đời,
vừa hớng tới những khoảng rộng xa của tạo vật và thời gian, vừa trăn trở với cái chết, vừa nâng niu
sự sống trớc qui luật tử sinh, vừa triết lý suy t, vừa hồn nhiên thơ trẻ, vừa bay bổng l ng mạn, vừaã
hiện thực đời thờng, trong cái khoảnh khắc hữu hạn của đời ngời vẫn muốn hóa thân vào cái vĩnh
cửu, trờng sinh(Trời mỗi ngày lại sáng, đất nở hoa, Bài thơ cuộc đời, Những năm sáu mơi, chiến tr-
ỡng gần đến chiến trờng xa, ngày hằng sống ngày hằng thơ, Ngôi nhà giữa nắng, ta về với biển,
Lời tâm nguyện cùng hai thế kỷ). Với ý thức vận động và sự chuyển hóa giữa nhiều yếu tố trong
hình tợng cái tôi trữ tình, Huy Cận đ tạo cho mình một phong cách đặc sắc, độc đáo. Huy Cận đã ã
tỏ ra sở trờng về thơ lục bát và có đóng góp đáng kể trong sự mở rộng hình thức và nâng cao trí

bình minh và nắng hồng, và đặc biệt là sức ngời trong lao động đều thực sự mang tính chất l ngã
mạn bay bổng "Thuyền ta lái gió với buồm trắng" ; "Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời". Cảm
hứng và hình ảnh ấy rất thích hợp với lạo động trên biển. Tôi nghĩ rằng trong khung cảnh đó cũng
không thể viết khác đi. Bài thơ kết thúc bằng hình ảnh đẹp của một ngày đẹp của một ngày mới
khi đoàn thuyền đang trở về, các khong thuyền đầy ắp cá. Mở đầu bài thơ là hình ảnh "Mặt trời
xuống biển" và kết thúc là hình ảnh "mặt trời đội biển" nhô lên giữa sông nớc.
Thiên nhiên đ vận động theo một vòng quay của mặt trời và con ngã ời đ hoàn thành tráchã
nhiệm của mình trong lao động. Không có gì vui bằng lao động có hiệu quả.
Bài thơ Đoàn thuyền đánh cá nằm trong cảm hứng chung của thơ tôi trong những năm xây
dựng chủ nghĩa x hội. Tôi viết bài thơ tã ơng đối nhanh, chỉ vài một giờ của buổi chiều trên vùng
biển Hạ Long. Bài thơ đợc viét liền mạch và ít phải sửa chữa. Tôi nghĩ đó cũng không phải là
chuyện ngẫu nhiên mà thực sự là cảm hứng đ đã ợc tích tụ trên một đề tài quen thuộc của tôi và đ-
ợc viết ra trong không khí rất vui của những năm tháng đầu xây dựng chủ
nghĩa x hội" (Huy Cận, Tác phẩm văn học, NXB Văn học, ã
Hà Nội, 2001).
Bằng Việt "Bếp lửa"
1. Tác giả:
Nhà thơ Bằng Việt (tên khai sinh là Nguyễn Việt Bằng), sinh năm 1941, quê ở huyện Thạch
Thất, tỉnh Hà Tây. Bằng Việt làm thơ từ đầu những năm 60 của thế kỉ XXvà thuộc thế hệ các nhà
thơ trởng thành trong thời kì kháng chiến chống Mĩ cứu nớc.
"Bằng Việt là một nhà thơ đợc bạn đọc biết đến từ phần thơ in chúng với Lu Quang Vũ trong tập
Hơng cây - Bếp Lửa (1968). Nỗi nhớ quê hơng dầu tiên thành thơ là giành cho bếp lửa : "Bếp lửa
chờn vờn sớng sớm - Một bếp lửa ấp iu nồng đợm" gắn với hình ảnh ngời bà và bên ngời bà là ng-
ời cháu. Bài thơ nói về tình bà cháu vừa sâu sắc , vừa thâm thía trong những năm đầu đất nớc đói
kém, loạn lạc, cuộc đời gian khổ khó khăn. Cảm xúc tinh tế, đợm buồn của ông về những kỷ niệm
về cuộc sống gia đình , về truyền thống nghĩa tình của dân tộc Việt Nam. Bài thơ biểu hiện một
triết luận thầm kín: những gì là thân thiết nhất của mỗi tuổi thơ mỗi con ngời, đều có sức tỏa sáng,
nâng đỡ họ trong suốt cuôc đời.Mạch triết luận thầm kín đợc khởi đầu từ bếp lửa còn đợc tiếp nối
trong nhiều bài thơ khác nhơ trở lại trái tim mình khi ông coi Thủ đô Hà Nội nh một cội nguồn tình
cảm, cội nguồn sức mạnh. Cùng với th gửi ngời bạn xa đất nớc, tình yêu và báo đông, Trở lại trái

năm 1975. Ông thuộc thế hệ nhà thơ trởng thành trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nớc của
dân tộc. Nguyễn Khoa Điềm từng là Tổng th Ký Hội nhà văn Việt Nam (khóa V), Bộ trởng bộ Văn
hóa thông tin. Từ năm 2001, ông là ủy viên Bộ ChínhTrị, Bí th Trung ơng Đảng, Trởng ban T tởng
Văn hóa Trung ơng.
Nguyễn Khoa Điềm trởng thành trong giai đoạn kháng chiến chống đế quốc Mỹ. Tập thơ Đất
ngoại ô và Trờng ca Mặt đờng khát vọng nhanh chóng khẳng định sự đóng góp và tài thơNguyễn
Khoa Điềm lúc bấy giờ. có thể nói thơ Nguyễn Khoa Điềmlà thơ của một trí thức trẻ, giàu vốn sống
thực tếvà vốn văn hóa,triết lý và trữ tình, suy t và cảm xúc.
Các tác phẩm chính : Cửa thép (ký, 1972); Đất ngoại ô (thơ, 1973); Mặt đờng khát vọng (trờng
ca, 1974); Ngôi nhà có ngọn lửa ấm (thơ, 1986) ; Thơ Nguyễn Khoa Điềm (thơ, 1990) ;
Nhà thơ đ đã ợc nhận: Giải thởng Hội Nhà văn Việt Nam với tập Ngôi nhà có ngọn lửa ấm.
2 . Tác phẩm :
- Bài thơ Khuc hát ru những em bé lớn trên lng mẹ đợc tác giả Nguyễn Khoa Điềm sáng tác
năm 1971, khi đang công tác ở chiến khu Thừa Thiên .
- Bài thơ đ thể hiện truyền thống yêu nã ớc thơng dân một cách đặc
sắc qua hình ảnh bà mẹ cõng con lên rẫy. những lời ngời mẹ ru con bộc lộ sâu sắc tinh thần yêu
nớc cùng ý chí quyết tâm đánh giặc đến cùng của đồng bào các dân tộc nói riêng và nhân dân ta
nói chung.

Nguyễn Duy "ánh trăng"
1. Tác giả:
Nhà thơ Nguyễn Duy (tên khai sinh là Nguyễn Duy Nhuệ), sinh năm 1984, tại x Đông Vệ,ã
thành phố Thanh Hóa.
Tham gia cong tác từ 1965, làm tiểu đội trởng dân quân trực chiến khu vực Hàm Rồng - Thanh
Hóa. Năm 1966, nhập ngũ tại Bộ t lệnh Thông tin, lính đờng dây, tham gia chiến đấu tại các chiến
trờng : Khe Sanh - Đờng 9 -
Nam Lào. Từ năm 1967, chuyển khỏi quân đội về làm báo Văn nghệ Giải phóng. Hiện công tác tại
tuàn báo Văn nghệ .
Các tác phẩm chính: Cát trắng (thơ, 1973); ánh trăng (thơ, 1984); Nhìn ra bể rộng trời cao (bút
kí, 1985); Khoảng cách (tiểu thuyết, 1985); Mẹ và em (thơ, 1987); Đờng xa (thơ, 1989); Quà tặng

Nguyễn Thành Long "Lặng lẽ Sa Pa"
1. Tác giả:

Nhà văn Nguyễn Thành Long ( 1925-1991), quê ở huyện Duy Xuyệ tỉnh Quảng Nam, viết văn từ
thời kì kháng chiến chống thợc dân Pháp, Ông là cây bút chuyên về truyện ngắn,
Tập trung nhiệt thành ngợi ca những con ngời lao động mới, dám nghĩ dám làm, không sợ khó
khăn gian khổ, say mê trong lao động sáng tạo, nhn hậu và tha thiết yêu cuộc sống Truyện của
Nguyễn Thành Long hấp dẫn ngời đọc bằng văn trong sáng, giàu chất thơ, nhẹ nhàng thoải mái,
cốt truyện tởng nh đơn giản mà giàu ý nghĩa khái quát, Lặng lẽ Sa Pa là
truyện ngắn tiêu biểu nh thế. Truyện viết về một thị x nhỏ bé của tỉnh Lào Cai luôn chìm đắmã
trong sơng mù: Sa Pa. Đén với nới ấy là những con ngời thật: một anh thanh niên làm công tác khí
tợng thủy văn trên đỉnh Yên Sơn cao 2600 mét, một cô kĩ sơ nộng nghiệp mới ra trờng, một bác lái
xe già đ chạy suốt 30năm trên tuyến đã ờng Sa Pa, một họa sĩ đi thực tế chuyến cuối cùng - của
cuộc đời công tác trớc khi nghỉ hu, bốn gơng mặt tiêu biểu, bốn tính cách khác nhau: anh thanh
niên đầy nhiệt huyết bộc trực, chân thành, cô kĩ s trẻ hồn nhiên nhng kín đáo tế nhị, ông họa sĩ
trầm tĩnh sâu lắng, còn bác lái xe thì sôi nổi, vui tính Họ tình cờ gặp nhau trên con đờng tới Sa Pa
mà bỗng trở nên gần gũi và thân thiết nh một gia đình. Tuy tính tình và nghề nghiệp khác nhau,
nhng tất cả đều có chung một tâm hồn trong sáng, tinh tế, một suy nghĩ lành mạnh sâu sắc và
nhất là họ có chung một thái độ sống, lao động, lầm việc và cống hiiến hết mình cho Tổ quốc một
cách vô t hồn nhiên, âm thầm và lặng lẽ.Đó là một truyện ngăn hay tiêu biểu cho phong cách của
Nguyễn Thành Long: nhẹ nhàng kín đáo mà rất sâu sẵcvà thấm đẫm chất thơ (Từ điiển tác giả tác
phẩm văn học Việt Nam dùng cho nhà trờng ).
Các tác phẩm chính: Bát cơm cụ Hồ( 1953); Chuyện nhà chuyện xởng( 1962); những tiếng vỗ
cánh(1967); Giũa trong xanh(1972); Nửa đêm về sáng(1978); Lí Sơn mùa tỏi(1980); Sáng mai
nào, xế chiều nào(1984)
2. Tác phẩm:
Truyện ngắn Lặng lẽ Sa Pa đợc nhà văn Nguyễn Thành Long viết năm 1970 sau chuyến đi Lào
Cat của tác giả.
Thông qua một tình huống gặo gỡ bất ngờ giữa ông họa sĩ già, cô kĩ s trẻ với anh thanh niên
làm công tác ở trạm khí tợng trên đỉnh Yên Sơn thuộc Sa Pa, tác giả khẳng định vẻ đẹp của con

Mùa gió chớng (1977, kịch bản phim); Cánh đồng hoang (1978, kịch bản phim); Cho đến bao giờ
(1982); Mùa nớc nổi
(1986); Dòng sông hát (1988); Câu nói dối đầu tiên (1988); Thời thơ ấu (1995); Giữa dòng (1995);
Nh một huyền thoại (1995);
Tác giả đ đã ợc nhận : Giải thởng cuộc thi truyện ngắn báo Thống nhất
(1995); Giải thởng cuộc thi truyên ngắn Tạp chí văn nghệ quân đội (1959); Giải thởng Hội đồng
văn học thiếu nhi Hội Nhà Văn (1985); Giải thởng thởng Hội Nhà Văn Việt Nam 1993; Huy chơng
vàng Liên hoan phim toàn quốc (1980); Huy chơng vàng Liên hoan phim ở Matxcơva (1981); Huy
chơng bạc Liên hoan phim toàn quốc (1980).
2. Tác phẩm:
Truyện chiếc lợc ngà đợc nhà văn Nguyễn Quang Sáng viết năm 1966 tại chiến Nam Bộ trong
thời kì cuộc kháng chiến chông đế quốc Mĩ của nhân dân ta đang diễn ra quyết liệt.
Đây là tác phẩm tiêu biểu cho phong cách nghệ thuật Nguyễn Quang Sáng. Băng nghệ thuật
miêu tả tâm lí nhân vật đặc sắà xây dựng tình huống bất ngờ, tác giả đ thể hiện một cách cảmã
động tình cha con của ông Sáu và bé Thu.
Chế Lan Viên "Con cò"
1. Tác giả:
Nhà thơ Chế Lan Viên (1920 - 1989) tên khai sinh là Phan Ngọc Hoan, quê ở Cam Lộ - Quảng
trị. Trớc CM tháng 8, Chế Lan Viên đ nổi tiếng trong phong trào Thơ Mới qua tập Điêu tàn, Chếã
Lan Viên đ có những đóng góp lớn vào những thành tựu của văn học kháng chiến, ông là mộtã
trong những tên tuổi hành đầu ở nền thơ Viết Nam thế kỉ XX .
"17 tuổi với tập thơ Điêu tàn, Chế lan Viên đ làm nên "một niềm tin kinh dị "trên thi đài của Việtã
Nam đầu thế kỉ. Bộc lộ bằng một cảm xúc khác thờng, quay lng lại với thực lại hiện hữu: "hãy cho
tôi một tinh cầu giá lạnh - Một vì sao trơ trọi cuối trời xa - Để nơi ấy tháng ngày tôi lẩn tránh -
những u phiền đau khổ với buồn lo". Chế Lan Viên tìm về quá khứ của dân tộc Chăm cũng là một
cách diễn tả tâm trạng mình về hiện thực của dân tộc.
Phần tích cực lẫn hạn chế trong hồn thơ Chế Lan Viên giao thao trên những nội buồn, giấc mơ,
những dằn vặt về sự tồn tại của chính mình. Khi những quan điểm Điêu tàn đến Vàng sao đã
không còn phù hợp, Chế Lan Viên rơi vào thần bí, bế tắc. Chỉ còn một cách lựa chọn là hớng cảm
xúc của chủ thể sáng tạo và yêu cầu mới, Chế Lan Viên đ bắt gặp ngọn nguồn của sáng tạo sauã

Bài thơ Con cò đợc rút trong tập Hoa ngày thờng ,Chim báo b o (1967). thông qua hình tã ợng
con cò- một hình ảnh quên thuộc của những lời hát ru trong ca dao - tác giả muốn đề cao ca ngợi
tình mẫu tử thiêng liêng và muốn khẳng định ý nghĩa lời ru đối vơí cuộc đời mỗi con ngời.
Thanh Hải "Mùa xuân nho nhỏ"
1. Tác giả :
Nhà thơ Thanh Hải (1930 - 1980) quê ở huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế. Ông hoạt
động văn nghệ trong suốt những năm kháng chiến chống thực dân Pháp rồi chống đế quốc Mĩ và
là một trong số những cây bút có công xây dựng nền văn học cách mạng ở mirnf Nam thời kì đầu.
Các tác phẩm chính: Những đồng chí trung kiên (1962); Huế mùa xuân (tập 1, 1970; tập 2,
1975); Dấu võng Trờng Sơn (1977); Mùa xuân đất này (1982); Thanh Hải thơ tuyển tập (1982);
2. Tác phẩm:
Bài thơ Mùa xuân nho nhỏ thể hiện niềm yêu mến thiết thavới cuộc sống, với đất nớcvà ớc
nguyện chân thành của tác giả về một cuộc sống hàng ngày càng tơi đẹp hơn.
Viễn Phơng "Viếng lăng Bác"
1. Tác giả:
Nhà thơ Viễn Phơng sinh năm 1928, quê ở tỉnh An Giang. Ông là một trong những cây bút ccó
mặt sớm nhất của lực lợng Văn nghệ Giải phóng ở miền Nam thời kì chống Mĩ cứu nớc. Thơ Viễn
Phơng còn nhỏ nhẹ, giàu tình cảm, khá quen thuộc với bạn đọc thời kì kháng chiến chống đế quốc
Mĩ.
Các tác phẩm chính: Chiến thắng Hòa Bình (trờng ca, 1953); Anh hùng mìn gạt (tập truyện kí,
1968); Mắt sáng học trò (tập thơ, 1970); Lời di chúc
(trờng ca, 1972); Nh mây màu xuân (tập thơ, 1978); Sắc lụa Trữ la (tập truyện, 1988); Phù sa quê
mẹ (tập thơ, 1991); Quê hơng địa đạo (tập truyên và kí);
Tác giả đ đã ợc nhận: Giải Nhì Giải thởng Cửu Long Nam Bộ (1954); Giải Nhì Cuộc thi viết cho
thiếu nhi do Mặt trận tổ quốc Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức; Giải thởng Hội nhà văn Thành phố
Hồ Chí Minh; Tăng thởng ủy ban toàn quốc Liên hiệp Văn học - Nghệ thuật Việt Nam.
2. Tác phẩm:
- Bài thơ Viếng lăng Bác đợc viết khi lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh đợc xây dựng xong, đất nớc
thống nhất, đồng bào miền Nam đ có thể thực hiện đã ợc mong ớc ra viếng Bác. Trong niềm xúc
động vô bờ của đoàn ngời vào lăng viếng Bác, Viễn Phơng đ viết bài thơ này.ã

văn học Việt Nam dùng cho nhà trờng Sđđ)
Các tác phẩm chính: âm vang chiến hào (in chung 1975); Đờng tới thành
phố (trờng ca, 1979); Khi bé Hoa ra đời (thơ thiếu nhi, in chung); Th mùa
đông (1984) ; Trờng ca Biển (1984); Từ chiến hào đến thành phố (1985);
Tác giả đ đã ợc nhận : Giải nhất cuộc thi thơ báoVăn nghệ(1976), Giải thởng Hội Nhà văn Việt
Nam(1980,1995); Giải thởng văn học ASEAN
(1999); Giải thởng Nhà nớc (2001);
Hữu Thỉnh có nhiều bài thơ hay về con ngời và cuộc sống nông thôn.
2. Tác phẩm:
Bài thơ Sang thu đợc tác giả sáng tác năm 1977, thể hiện những cảm nhận tinh tế của nhà thơ
trớc biến thái của thiên nhiên từ hạ sang thu.
Y Phơng "Nói với con"
1. Tác giả:
Nhà thơ Y Phơng tên khai sinh là Hứa Vĩnh Sớc, sinh năm 1948, tại x Lăng Hiếu, huyện Trùngã
Khánh, tỉnh Cao Bằng, hiện ở Hà Nội. Ông là Hội viên hộI Nhà văn Việt Nam(1988).
Y Phơng nhập ngũ năm 1968, phục vụ trong quân đội đến năm 1981 chuyển về công tác tại Sở
Văn hóa-Thông tin Cao Bằng.
Thơ Y Phơng nh một bức tranh thổ cẩmđan dệt những màu sắc khác nhau, phong phú và đa
dạng, nhng trong có màu sắc chủ đạo, âm điệu chính là bản sắc dân tộc rất đậm nét và độc đáo.
Nết độc đáo đó nằm ở cả nội dung và hình thức. Với Y Phơng, thơ của dân tộc Tày nói riêng và thơ
Việt nam nói chung, có thêm một giọng điệu mới, một phong cach mới. (Từ điển tác giá tác phẩm
văn học Việt Nam dùng trong nhà trờng).
Các tác phẩm chính: Ngời hoa núi(kịch bản sân khấu, 1982);Tiếng hát tháng giêng(thơ, 1986);
Lửa hồng một góc( thơ in chung, 1987);Lời chúc
(thơ,1991); Đàn then (thơ, 1996)
Tác giả đ nhận đã ợc: giải A cuộc thi thơ tạp chí Văn nghệ quân dội; Giải thởng loại A Giải thởng
văn học 1987 của hội nhà văn Việt Nam
2. Tác phẩm:
Về hoàn cảnh ra đời bài thơ Nói với con, nhà thơ Y Phơng cho biết:
Những năm cuối bảy mơi đầu tám mơi của thế kỉ XX , đời sống tinh thần và vật chất của nhân

thuyết, 1981); Những ngời đi từ trong rừng ra (tiểu thuyết, 1982) ; Ngời đàn bà trên chiến tàu tốc
hành ( Tập truyện ngắn, 1983) ; Đảo đá kì lạ ( 1985) ; Mảnh đất tình yêu (tiểu thuyết, 1987) ;
Chiếc thuyền ngoài xa ( Tập truyện ngắn, 1987) ; Cỏ lau ( Tập truyện vừa, 1989) ; Trang giấy
chiếc đèn ( tiểu luận phê bình, 1994) ;
Tác giả đ đã ợc nhận : Giải thởng bộ quốc phòng ( 1984, 1989) ; Giải thởng hội nhà văn Việt
Nam ( 1988, 1989) ; Giải thởng Hồ Chí Minh về văn học và nghệ thuật ( 2000) .
2. Tác phẩm:
Truyện ngắn Bến Quê in trong tập truyện cùng tên của Nguyễn Minh
Châu, xuất bản năm 1985. Trong truyện ngắn này, ngòi bút của nhà văn hớng vào đời sống thế sự
nhân sinh thờng ngày với những xhi tiết sinh hoạt đời để phát hiện đợc chiều sâu của cuộc sống
với bao quy luật và nghịch lý, vợt ra khỏi cách nhìn, cách nghĩ trớc đây của cả x hội và của chínhã
tác giả.
Lê Minh Khuê - "Những ngôi sao xa xôi"
1.Tác giả :
Nhà văn Lê Minh Khuê sinh năm 1949 tại x An Hải, huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa ; Hội viênã
hội nhà văn Việt Nam ( 1980).
Tốt nghiệp phổ thông trung học, Lê Minh Khuê tham gia đội thanh niên xung phong chống My
cứu nớc. Những năm tháng vất vả gian nan mà hào hùng ở ngoài tuyến lửa đ tạo cảm hứng chinhã
những sáng tác của chị sau này. Năm 1969 , chị là phóng viên Tiền phong. Năm 19723- 1977,
phóng viên đài phát thanh Giải phóng và sau đó là đài truyền hình Việt Nam.Từ 1978 đến nay, nhà
văn Lê Minh Khuê là biên tập viên nhà xuất bản Hội Nhà văn.
Là nhà văn sở trờng về truyện ngắn, từ sau năm 1975, sáng tác của Lê Minh Khuê đ bám sátã
những biến chuyển của đời sống, đề cập đến nhiếu vấn đề bức xúc của x hội thời điểm mới. ã Ngòi
bút miêu tả tâm lí của Lê Minh Khuê khá sắc sảo, nhất là khi miêu tả tâm lí phụ nữ.
Các tác phẩm chính: Cao điểm mùa hạ ( 1978) ; Đoàn kết (1980) ; Thiếu nữ mặc áo dài xanh
(1984) ; Một chiều xa thành phố (1987) ; Em đã không quên (1990) ; Bi khịch nhỏ (1993) ; Trong
làn gió heo may (1998) ;
Tác giả đ đã ợc nhận: Giải thởng văn xuôi Hội Nhà văn Việt Nam năm 1987 ( tập truyện ngắn:
Mội chiều xa thành phố).
2. Tác phẩm:

Câu hỏi:So sánh hình ảnh người lính cách mạng qua hai bài thơ “Đồng chí” và “Bài thơ về tiểu
đội xe không kính”.
Học sinh cần nêu được 3 ý sau:
Ý 1: Giới thiệu chung
- Về đề tài: Dân tộc ta đứng lên tiến hành hai cuộc chiến tranh cách mạng oanh liệt chống Pháp
và chống Mỹ. Lẽ tất nhiên, ở đất nước hơn ba mươi năm chưa rời tay súng. Hình ảnh anh “Bộ
đội cụ Hồ” là hình ảnh “con người đẹp nhất” đáng yêu nhất trong văn thơ và là niềm tự hào lớn
của dân tộc.
- Về hai tác phẩm: Cùng với nhiều bài thơ khác, bài thơ “Đồng chí” sáng tác vào đầu năm 1948
khi tác giả Chính Hữu chiến đấu trong chiến dịch Việt Bắc, bài thơ “Tiểu đội xe không kính”
sáng tác năm 1969 khi tác giả Phạm Tiến Duật tham gia họat động ở tuyến đường Trường Sơn
đã khắc họa thành công về đề tài người lính.
- Về luận đề: hình tượng anh bộ đội được ghi lại trong hai bài thơ đã lưu giữ trong văn chương
Việt Nam hai gương mặt đẹp, đáng yêu của người lính trong hai thời kỳ lịch sử.
Ý 2: Phân tích lịch sử
1. Những điểm chung: Đây là người lính của nhân dân nên họ cùng mang những vẻ đẹp chung:
- Yêu nước, yêu quê hương yêu đồng chí:
+ Có thể phân tích các câu thơ “Giếng nước gốc đa nhớ người ra trận” (Đồng chí) và “Xe vẫn
chạy vì miền nam phía trước” (Tiểu đội xe không kính).
+ Có thể phân tích cử chỉ nắm tay chất chứa bao tình cảm không lời trong cả hai bài thơ thể hiện
sự gắn bó đồng chí
- Vượt qua mọi khó khăn gian khổ để quyết tâm tiêu diệt giặc hoàn thành nhiệm vụ:
+ Tất cả những khó khăn gian khổ, thử thách được tái hiện bằng những chi tiết hết sức thật,
không né tránh tô vẽ trong cả hai bài thơ.
+ Thế mà, các chiến sĩ đều có một tư thế ngoan cường “chờ giặc tới”, “ung dung nhìn thẳng”.
- Lạc quan tin tưởng: Cả hai bài thơ đều thể hiện tinh thần lạc quan của người lính. Từ “miệng
cười buốt giá” của anh bộ đội kháng chiến chống Pháp đến “nhìn nhau mặt lấm cười ha ha” của
anh lính lái xe thời chống Mỹ đều thể hiện tinh thần lạc quan, khí phách anh hùng.
2. Những điểm riêng khác nhau
- Bài thơ “Đồng chí” của Chính Hữu thể hiện người lính nông dân thời kỳ đầu cuộc kháng chiến

nghệ thuật; phân tích đến đâu kết hợp với trích dẫn minh hoạ đến đấy. Vận dụng triệt để
các thao tác so sánh đối chiếu, viết lời bình, liên tưởng mở rộng. (Đọc kỹ mục 2).
Trình tự như sau:
- Phân tích phần 1 - chuyển ý, chuyển đoạn
- Phân tích phần 2 - chuyển ý, chuyển đoạn
- Phân tích phần 3, 4 (nếu có).
3. Kết bài:
- Tổng hợp lại, đánh giá tác phẩm trên hai phương diện: giá trị tư tưởng và giá trị nghệ
thuật.
- Nêu tác dụng của tác phẩm.
- Cảm nghĩ của người viết, hoặc của lứa tuổi.
1. Minh hoạ phần mở bài:
a.Ví dụ 1 : Phân tích bài thơ “Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ” của Nguyễn Khoa Điềm.
Bài thơ Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ của Nguyễn Khoa Điềm ra đời ngay tại chiến
khu Trị – Thiên, trong những ngày kháng chiến chống Mĩ đang dần đến thắng lợi nhưng vẫn còn
vô cùng gian khổ. Nhà thơ đã tận mắt chứng kiến hình ảnh những bà mẹ Tà-ôi giã gạo nuôi bộ
đội đánh Mĩ, để cảm xúc từ hiện thực thăng hoa thành những vần thơ có sức lay động mãnh liệt.
Bài thơ “thể hiện tình yêu thương con gắn với lòng yêu nước, với tinh thần chiến đấu của người
mẹ miền tây Thừa Thiên bằng những khúc ru nhịp nhàng, mang giọng điệu ngọt ngào trìu mến”.
b. Ví dụ 2: Phân tích bài thơ Ánh trăng của Nguyễn Duy
Trăng- hình ảnh giản dị mà quen thuộc, trong sáng và trữ tình. Trăng đã trở thành đề tài thường
xuyên xuất hiện trên những trang thơ của các thi sĩ qua bao thời đại. Nếu như “ Tĩnh dạ tứ” cũa
Lí Bạch tả cảnh đêm trăng sáng tuyệt đẹp gợi lên nỗi niềm nhớ quê hương, “ Vọng nguyệt” của
Hồ Chí Minh thể hiện tâm hồn lạc quan, phong thái ung dung và lòng yêu thiên nhiên tha thiết
của Bác thì đến với bài thớ “Ánh trăng” của Nguyễn Duy, chúng ta bắt gặp hình ảnh vầng trăng
mang ý nghĩa triết lí sâu sắc.Đó chính là đạo lí “uống nước nhớ nguồn”.
2. Minh họa phân tích một phần trong thân bài
Ví dụ: Không phải ngẫu nhiên khi phổ nhạc bài thơ này, nhạc sĩ Trần Hoàn đã đặt lại tựa đề là
Lời ru trên nương, bởi lẽ chính những lời ru đã làm thành cấu tứ của bài thơ, dẫn dắt ta vào
một thế giới mang đậm bản sắc riêng của người Tà-ôi. Bài thơ như là minh chứng của tấm lòng

Gạo dành để nuôi quân, mẹ lại lên nương tỉa bắp, cùng với a-kay. Đàng sau hành động đó ẩn
chứa vẻ đẹp của sự hi sinh, nhường cơm sẻ áo cho người cách mạng. Lòng mẹ bao dung lại
được cảm nhận bằng bao tình cảm thương mến của nhà thơ :
Lưng núi thì to mà lưng mẹ nhỏ
Em ngủ ngoan em đừng làm mẹ mỏi
Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi
Mặt trời của mẹ, con nằm trên lưng
Lời thơ thật dịu dàng như ru sâu thêm giấc ngủ cho em cu Tai, như muốn sẻ chia những vất vả
nhọc nhằn trong công việc của mẹ. Không gian mênh mang của vùng núi rừng tây Thừa Thiên
như mở ra với ánh mặt trời lan toả khắp núi đồi. Nổi bật giữa khung cảnh là người mẹ Tà-ôi với
công việc cần mẫn. Nhưng mẹ không hề đơn độc chính vì có mặt trời của mẹ – em cu Tai đang
ngon giấc. Với cách ví von đặc sắc này, nhà thơ đã tạo nên liên tưởng về mối quan hệ mật thiết
của con người với núi rừng, nương rẫy. Không có tình cảm gắn bó, không thể tạo được liên
tưởng thú vị giữa hạt bắp với con nằm trên lưng. Mặt trời không gợi ra cảm giác về độ nóng, độ
chói mà trở thành hình tượng biểu trưng cho nguồn sống mạnh mẽ. Mặt trời của bắp đem lại hạt
mẩy hạt chắc. Mặt trời của mẹ – em cu Tai là hạnh phúc, nguồn sống của mẹ. Những chú bé Tà-
ôi được tắm trong ánh sáng sẽ trở nên vạm vỡ săn chắc, ánh mặt trời hào phóng ban tặng cho mẹ
những đứa con khoẻ mạnh của núi rừng. Hình tượng sáng tạo của Nguyễn Khoa Điềm đã đem
lại những rung cảm thẩm mĩ đặc biệt.
3. Minh họa phần kết bài
Ví dụ : Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ của Nguyễn Khoa Điềm đã tạo được những
cảm xúc đồng điệu với bao người con miền Nam anh dũng thời chống Mĩ, nói lên trọn vẹn vẻ đẹp và tâm
tư của người dân tộc miền tây Thừa Thiên trung dũng kiên cường, thủy chung với cách mạng. Cảm xúc
bình dị trong sáng với hình tượng người mẹ đã làm nên sức hấp dẫn riêng của tác phẩm. Từ ngôn ngữ
đến hình ảnh thơ đều đậm chất dân tộc, đem đến cho người đọc những cảm nhận đặc biệt thương mến
cựng ho theo li ru cho gic ng thanh bỡnh ca em bộ T-ụi. Bi th toỏt lờn tinh thn lc quan cỏch
mng, kt ng nhng õn tỡnh sõu lng ca nh th v nhõn dõn t nc cng nh nim tin vo thng
li cui cựng ca cuc khỏng chin chng M.
Nim tin ngy y gi õy ó thnh hin thc. Em cu Tai ngy y gi õy cng ó trng thnh v sng
lm ngi T do nh nim mong mi ngy no thit tha trong li ru ca m. Nhng li ru ngy y mói

- Nằm sau 2 chấm ( ít gặp)

Ví dụ : Tin cậy cao : Chắc chắn, chắc
hẳn .
+ Tin cậy thấp : Hình nh, dờng nh
Ví dụ: Theo ý tôi, ý anh , ý ông ấy
Ví dụ : ạ, à, , nhỉ, nhé, hả, hử, đây, đấy

Ví dụ 2 : Than ôi!thời oanh liệt nay còn
đâu?
Ví dụ 3 : Này; xin lỗi, làm ơn, tha ông!

Ví dụ 4:
Cô bé nhà bên ( có ai ngờ)
Cũng vào du kích.
Hôm gặp tôi vẫn cời khúc khích
Mắt đen tròn ( thơng thơng quá đi thôi)
III- Nghĩa t-
ờng minh hàm
ý:
1. Nghĩa t ờng minh : Đợc diễn đạt
trực tiếp ( bằng những từng ngữ
trong câu)
2. Hàm ý : Không đợc diễn đạt trực
tiếp bằng từ ngữ trong câu
Ví dụ 1 : Ô! Cô còn quên chiếc khăn
mùi soa đây này.
Ví dụ 2 : Cơm chín rồi ( mời vào ăn
cơm) Chè đã ngấm rồi đấy ( mời uống
chè)

Dàn ý:
Đây là kiểu bài phân tích nhân vật có định hớng: niềm cảm thơng đối
với số phận oan nghiệt của ngời phụ nữ VN dới chế độ PK, đồng thời khẳng
định vẻ đẹp truyền thống của họ.
a) Mở bài :
Giới thiệu vài nét về tác giả và Chuyện ngời con gái Nam Xơng
- TG: Nh thông tin SGK
- TP: Nh thông tin SGK
a) Thân bài : Phân tích nhân vật VN để làm sáng tỏ nhận định:
b1/ Số phận oan nghiệt của Vũ Nơng:
- Tình duyên ngang trái
- Mòn mỏi đợi chờ vất vả gian lao
- Cái chết thơng tâm
- Nỗi oan cách trở
b2/ Vẻ đẹp truyền thống của VN:
- Ngời con gái thuỳ mị nết na, t dung tốt đẹp
- Ngời vợ thuỷ chung
- Ngời mẹ hiền dâu thảo
- Ngời phụ nữ lí tởng trong XHPK
c/ Đánh giá:
Bi kịch của VN là lời tố cáo XHPK xem trọng quyền uy của những kẻ giàu có,
những ngời đàn ông trong gia đình.Những ngời pn đức hạnh ko đợc bênh
vựcchở che mà còn bị đối xử bất công vô lí. Vẻ đẹp của VN tiêu biểu cho ngời
pn VN từ xa đến nay.
Thể hiện cảm thơng đối với số phận oan nghiệt của VNvà KĐ vẻ đẹp truyền
thống của nàng, tác phẩm đã thể hiện giá trị hiện thực và nhân đạo sâu sắc.
- Liên hệ so sánh: Tkiều, VHDG, HXHơng, Chinh phụ ngâm
Đề 3: Phân tích nhân vật anh thanh niên trong truyện : Lặng lẽ Sa Pa-
NTL
1/ Mở bài

1/ Mở bài:
- Nêu tác giả:
- Tác phẩm:.
- Hoàn cảnh sáng tác:.
- Bớc đầu nêu nhận xét ,đánh giá sơ bộ về bài thơ ( Nếu là đoạn thơ -nêu rõ
vị trí của nó trong bàivà nêu khái quát ND cảm xúc của nó)
2/ Thân bài:
-Suy nghĩ, đánh giá về nội dung: SD các thao tác phân tích- tổng hợp. lí
lẽ, dẫn chứng
- Suy nghĩ, đánh giá về nghệ thuật của tác phẩm
3/ Kết bài: Khái quát giá trị, ý nghĩa của đoạn thơ, bài thơ
*L u ý:
- Phải nêu đợc những nhận xét, đánh giá, cảm thụ RIÊNG của ngời viết
- Nhận xét, đánh giá, phải gắn với sự phân tích, bình giá ngôn từ , H/ả , giọng
điệu, ND cảm xúc. của tác phẩm
Đề 1: Phân tích bài thơ Mùa xuân nho nhỏ- Thanh Hải , để làm rõ ý
nghĩa nhan đề của bài thơ (Quan niệm sống của nhà thơ)
1/ Mở bài: Giới thiệu tác giả, tác phẩm, hoàn cảnh sáng tác(1980)
- Đánh giá khái quát về tác phẩm :
+ Niềm yêu mến thiết tha, sự gắn bó sâu nặng với quê hơng đất nớc
+ Ước nguyện đợc làm 1 mxnn để dâng cho đời
2/ Thân bài :
a/ Niềm yêu mến thiết tha, sự gắn bó sâu nặng với quê hơng đất nớc :
-Khổ 1 là bức tranh về thiên nhiên đất trời xứ Huế đợc vẽ lên trong tâm tởng nhà thơ khi
ông đang nằm trên giờng bệnh :
+ Đảo ngữ > Đầy sức sống
+ Lựa chọn h/ả, màu sắc hài hoà, âm thanh trong trẻo .
+ ẩn dụ chuyển đổi cảm giác: Thính giác- thị giác- xúc giác > Niềm say sa ngây ngất
của nhà thơ trớc vẻ đẹp của đất trời lúc vào xuân.
- Khổ 2,3: Thể hiện sự gắn bó sâu nặng với quê hơng đất nớc:

- Yêu cần nội dung của một bài nghị luận nêu rõ đợc sự việc, hiện tợng có vấn đề, phân
tích mặt đúng sai, lợi hại, chỉ ra nguyên nhân và bày tỏ thái độ, ý kiến nhận định của ng-
ời viết.
Đề bài : Trò chơi điện tử là món tiêu khiển hấp dẫn. Nhiều bạn vì mải chơi điện tử mà
sao nhãng học tập và còn vi phạm những sai lầm khác. Hãy nêu suy nghĩ của em về hiện
tợng đó.
Gợi ý dàn bài :
1. Mở bài:
Giới thiệu trò chơi điện tử hiện nay là một trò chơi rất hấp dẫn các bạn học sinh. Nhiều
bạn vì mải chơi điện tử mà sao nhãng học tập và còn vi phạm những sai lầm khác.
2. Thân bài:
- Chỉ ra đợc các trò chơi điện tử hiện nay đang đợc các bạn học sinh a chuộng: game,
MU Hà Nội, các trò chơi siêu tốc
- Nguyên nhân của việc ham thích trò chơi điện tử: đây là một bộ môn giải trí hiện đại,
kích thích trí tò mò. Nhiều bạn do mải chơi, do bạn bè lôi kéo, rủ rê.
- Tác hại của trò chơi điện tử: làm mất thời gian học tập dẫn đến học hành giảm sút, tốn
tiền của của gia đình. Những bạn đã ham thích tìm mọi cách để có tiền vào quán điện tử:
nói dối bố mẹ , lấy tiền học đi chơi điện tử, kể cả lấy cắp của bạn bè, gia đình hoặc của
những ngời xung quanh -> mất đạo đức, trở thành ngời xấu.
3. Kết bài:
Khẳng định ham mê trò chơi điện tử là một ham mê có hại, cần phải điều chỉnh thế nào
để đa công nghệ thông tin hiện đại sử dụng vào những việc có ích.
III- ôn tập nghị luận về một t tởng đạo Lý
Dạng đề
1.Suy nghĩ của em về câu
tục ngữ Trăm hay không
bằng tay quen
Lý thuyết
1. Mở bài
-Dẫn dắt vấn đề:

10. Gần mực thì đen
Gần đèn thì rạng
b. KĐ: đúng, sai
- Khảng Định:
- Quan niệm sai
trái:
- Mở rộng :
b. Khẳng định : Đúng, sai
b1. Khẳng định:
- Câu tục ngữ trên đúng. Vì sao?
+ Chê học lý thuyết nhiều mà thực
hành ít (dẫn chứng)
+ Khen thực hành nhiều ( dẫn chứng)
b2. Quan niệm sai trái :
- Nhiều ngời chỉ chú trọng học lí
thuyết nhiều mà không thực hành (Và
11.Học thầy không tày học bạn
Không thầy đố mày làm nên
12. Có tài mà không có đức là
ngời vô dụng. Có đức mà không
có tài thì làm việc gì cũng khó
13. Thời gian là vàng

14. Tri thức là sức mạnh
15. Xới cơm thì xới lòng ta
So đũa thì phải so ra lòng ngời
ngợc lại).
b3. Mở rộng :
- Có ý cha đúng: Đối với những công
việc phức tạp đòi hỏi kỹ thuật cao.

Uống nớc là tận dụng môi trờng tự nhiên để tông tại và phát triển.
+ Nghĩa bóng:
Nớc là thành quả vật chất và tinh thần mang tính lịch sử của cộng đồng dân tộc.
Uống nớc là hởng thụ cái thành quả của dân tộc
Nguồn là những ngời đi trớc đã có công sáng tạo ra các giá trị vật chất và tinh thần của
dân tộc.
Nhớ nguồn: là lòn biết ơn cho ông. bà, tổ tiên của dân tộc.
- Nhận định đánh giá:
+ Đối với những ngời đợc giáo dục chu đáo có biểu hiện sâu sắc và có lòng tự
trọng thì luôn có ý thức trân trọng, giữ gìn phát huy những thành quả đã có của quê hơng.
+ Đối với những kẻ kém hiểu biết thì nảy sinh t tởng sùng ngoại, thái độ coi th-
ờng, chê bai thành quả dân tộc.
+ Ngày nay khi đợc thừa hởng những thành quả tốt đẹp của dân tộc mỗi chúng ta
không chỉ khắc sâu thêm lòng biết ơn tổ tiên mà còn phải có trách nhiệm nỗ lực học tập
và lao động tốt hơn để góp phần công sức nhỏ bé của mình vào kho tàng di sản dân tộc.
C. Kết bài:
Hiểu đợc ý nghĩa sâu xa của câu tục ngữ chúng ta hãy tự xem xét và điều chỉnh suy nghĩ,
hành động của mình. Nghĩa là mỗi chúng ta không chỉ có quyền đợc hởng thụ mà còn
phải có trách nhiệm và nghĩa vụ đóng góp một phần công sức nhỏ bé của mình vào sự
phát triển chung của dân tộc.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status