Tổ Văn – Trường THPT Yên Hưng
Së GD - §T Qu¶ng Ninh
Trêng THPT Yªn Hng
Tæ V¨n
***||***
§Ò c¬ng
«n thi tèt nghiÖp
M«n V¨n líp 12
N¨m häc: 2007 - 2008
1
T Vn Trng THPT Yờn Hng
PHAN TCH VAấN HOẽC
1. Phân tích văn học là gì?
Phân tích văn học là kiểu bài nghị luận khám phá các giá trị của các tác phẩm, nội dung của
các vấn đề văn học bằng cách xem xét từng bộ phận của chúng qua các biểu hiện cụ thể. Nói cách
khác, phân tích văn học là đem một hiện tợng văn học (tác phẩm, vấn đề) chia nhỏ ra để xem xét
từng phần rồi sau đem kết quả tổng hợp lại thành kết luận chung.
2. Một số kiểu dạng đề bài phân tích văn học:
+ Phân tích trọn vẹn một tác phẩm (thơ, truyện )
Ví dụ : Phân tích bài thơ Giải đi sớm (hoặc Sóng của Xuân Quỳnh)
+ Phân tích một đoạn trích (thờng là trích trong một bài thơ dài)
Ví dụ : Phân tích đoạn thơ sau:
Khi ta lớn lên .muôn đời (Nguyễn Khoa Điềm)
+ Phân tích tác phẩm có định hớng luận đề
Ví dụ : Phân tích bài thơ Mới ra tù, tập leo núi để làm rõ vẻ đẹp cổ điển và tinh thần hiện đại
của bài thơ.
+ Phân tích một khía cạnh nội dung hoặc nghệ thuật của tác phẩm
Ví dụ: Phân tích cảm hứng hồi sinh trong truyện ngắn Mùa lạc của Nguyễn Khải.
+ Phân tích nhân vật trong tác phẩm tự sự hoặc phân tích nhân vật để chứng minh một giá trị nội
dung, t tởng của tác phẩm.
3. Xác định nội dung, yêu cầu của đề bài:
nghƯ tht thĨ hiƯn trong tõng ®o¹n, tõng c©u (ng«n ng÷ th¬, h×nh ¶nh th¬, bót ph¸p, biƯn
ph¸p tu tõ, giäng ®iƯu v.v)
• §èi víi trun: ph©n tÝch theo hƯ thèng nh©n vËt hc theo c¸c vÊn ®Ị, gi¸ trÞ cđa t¸c phÈm
(gi¸ trÞ hiƯn thùc, gi¸ trÞ nh©n ®¹o ). Chó ý ph©n tÝch nghƯ tht trun : s¸ng t¹o cèt trun,
tµi n¨ng h cÊu, nghƯ tht dùng c¶nh t¶ c¶nh, nghƯ tht kh¾c häa nh©n vËt, giäng kĨ, ng«i
kĨ, bót ph¸p chung cđa t¸c phÈm v.v
• §¸nh gi¸ kh¸i qu¸t gi¸ trÞ, vÞ trÝ tÇm vãc, ¶nh hëng cđa t¸c phÈm.
b) Ph©n tÝch t¸c phÈm cã ®Þnh híng ln ®Ị :
Ngoµi nh÷ng kÜ n¨ng ph©n tÝch t¸c phÈm nãi chung, ngêi viÕt cÇn lu«n b¸m s¸t ln ®Ị, t×m
c¸c biĨu hiƯn trong t¸c phÈm cã t¸c dơng lµm s¸ng tá ln ®Ị. Thùc chÊt cđa kiĨu bµi nµy lµ ph©n
tÝch ®Ĩ chøng minh mét néi dung ®ỵc nªu ra trong ®Ị bµi.
VÝ dơ : Ph©n tÝch bµi th¬ Míi ra tï, tËp leo nói ®Ĩ lµm râ vỴ ®Đp cỉ ®iĨn vµ tinh thÇn hiƯn ®¹i cđa bµi
th¬.
c) Ph©n tÝch nh©n vËt ®Ĩ chøng minh mét gi¸ trÞ néi dung, t tëng cđa t¸c phÈm.
VÝ dơ: Ph©n tÝch nh©n vËt MÞ vµ A Phđ ®Ĩ lµm nỉi bËt gi¸ trÞ hiƯn thùc vµ c¶m høng nh©n ®¹o cđa
trun ng¾n Vỵ chång A Phđ.
KÕt hỵp ph©n tÝch nh©n vËt víi viƯc chøng minh gi¸ trÞ néi dung cđa t¸c phÈm b»ng c¸ch ph©n tÝch
c¸c ln ®iĨm, t×m c¸c ln cø phï hỵp vµ viƯc ph©n tÝch nh©n vËt chØ mang tÝnh chÊt nh nh÷ng dÉn
chøng ®Ĩ thut phơc .
Ch¼ng h¹n: Th«ng qua cc ®êi ®Çy ®au khỉ, tđi nhơc cđa MÞ vµ Aphđ, t¸c gi¶ ®· ph¬i bµy nçi
thèng khỉ cđa ngêi n«ng d©n miỊn nói T©y B¾c díi ¸ch thèng trÞ cđa bän chóa ®Êt, ®ỵc bän thùc d©n
dung dìng. §ång thêi t¸c gi¶ còng tè c¸o b¶n chÊt tµn b¹o cđa chÕ ®é thùc d©n phong kiÕn . §ã lµ
bøc tranh hiƯn thùc ch©n thùc vµ sinh ®éng vỊ cc sèng vµ sè phËn cđa ngêi d©n miỊn nói tríc c¸ch
m¹ng th¸ng T¸m.
5. Dµn bµi tỉng qu¸t:
a) Më bµi : DÉn d¾t, giíi thiƯu ®èi tỵng ph©n tÝch (t¸c phÈm, t¸c gi¶, vÊn ®Ị):
b) Th©n bµi: Tr×nh bµy sù ph©n tÝch theo tõng phÇn, tõng khÝa c¹nh víi c¸c ý ®· s¾p xÕp, c¸c chi tiÕt
sÏ khai th¸c. Gi÷a c¸c phÇn cã sù chun m¹ch. Trong c¸c phÇn cã thĨ nªu nhËn ®Þnh tríc råi dÉn
chøng sau (diƠn dÞch), hc nªu dÉn chøng, g©y chó ý, råi rót ra nhËn xÐt (qui n¹p). Sau c¸c phÇn cã
sù tỉng hỵp néi dung ph©n tÝch c¶ bµi.
và nói lên nỗi khổ đau của người dân xứ thuộc đòa.
+ Tuyên ngôn độc lập (1945) là áng văn hùng hồn, là văn kiện chính trò có giá trò lòch sử
lớn lao tuyên bố quyền độc lập của dân tộc Việt Nam.
+ Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (1946) là tiếng gọi non sông trong giờ phút thử thách đặc
biệt.
+ Di chúc (1969) là lời căn danë thiết tha, chân tình với đồng bào cả nước.
b. Truyện và kí:
• Cô đọng , sáng tạo giàu chất trí tuệ và tính hiện đại. Các truyện ngắn thường dựa vào sự
kiện có thật, người viết hư cấu để thực hiện ý đồ của mình.
• Tác phẩm tiêu biểu: Lời than vãn của bà Trưng Trắc(1922), Vi hành (1923), Những trò lố
hay là Varen và Phan Bội Châu (1925),…
c. Thơ trữ tình:
• Nhật kí trong tù: gồm 133 bài thơ chữ Hán viết trong nhà tù Tưởng Giới Thạch. Tập thơ
phản ánh sâu sắc, sinh động và tài hoa, tâm hồn, nhân cách cao đẹp của Hồ Chí Minh.
• Những bài thơ sáng tác trong thời kì Người ở Việt Bắc trước năm 1945 và trong chín năm
kháng chiến chống thực dân Pháp: có sự kết hợp chất trữ tình đằm thắm với cảm hứng
anh hùng ca. Các bài thơ tiêu biểu: Pác Pó hùng vó, Tức cảnh Pác Pó, Rằm tháng giêng,
Tin thắng trận,…
• Thơ chữ Hán Hồ Chí Minh (1990) tập hợp 36 bài thơ chữ Hán viết ở nhiều thời điểm, thể
hiện nhiều đề tài khác nhau.
d. Kết luận:
- Hồ Chí Minh để lại một di sản văn chương phong phú, độc đáo, có giá trò về nhiều mặt. Văn
thơ Hồ Chí Minh thể hiện sâu sắc tâm hồn và khí phách cao đẹp của người anh hùng giải phóng
dân tộc, danh nhân văn hóa thế giới.
- Hồ Chí Minh là người đặt nền móng mở đường cho nền văn học cách mạng Việt Nam hiện
đại.
3. Phong cách nghệ thuật:
Văn chương của Hồ Chí Minh có phong cách đa dạng mà thống nhất, đã kết hợp được
sâu sắc tự bên trong mối quan hệ giữa chính trò và văn học, giữa tư tưởng và nghệ thuật, giữa
truyền thống và hiện đại. mỗi thể loại của văn học người đều có phong cách riêng, độc đáo,
hành động vi phạm nhân quyền trắng trợn của chúng .
3. Nhan đề:
+ Tiếng Pháp: Incognito nghóa là đội một cái tên giả không để ai biết. Người Pháp dùng từ này
ngụ ý chê bai, khinh miệt những kẻ có hành vi mờ ám, lén lút.
+ Tiếng Hán: Vi hành có nghóa là cuộc đi kín của những bậc tôn q trong xã hội xưa vì những
mục đích cao thượng.
Nhan đề có ý nghóa sâu sắc: Châm biếm hành vi “vi hành”của Khải Đònh
4. Nội dung và nghệ thuật:
4.1. Chân dung Khải Đònh:
Qua mẫu đối thoại của đôi thanh niên Pháp,chân dung Khải Đònh hiện lên sinh động
bằng bút pháp châm biếm
- Ngoại hình: Mũi tẹt, mắt xếch, mặt bủng như vỏ chanh
- Trang phục: hắn khoác lên người cả bộ lụa là,bộ hạt cườm,có cả cái chụp đèn chụp lên cái
đầu quấn khăn,ngón tay đeo đầy nhẫn… -> trang phục lố lăng kệch cỡm.
- Điệu bộ: nhút nhát,lúng ta lúng túng
-Hành động:
+ Lén lút vi hành theo lệnh quan thầy Pháp
+ Vi hành đến trường đua,tiệm cầm đồ nếm thử cuộc đời của các cậu công tử bé
5
Tổ Văn – Trường THPT n Hưng
Tóm lại: Khải Đònh là một tên vua lốù lăng, kệch cỡm; bù nhìn, bất tài, vô dụng, làm việc
theo sự giật dây của thực dân Pháp. Dưới con mắt người Pháp, Khải Đònh chỉ là một thứ đồ cổ,
một con rối, một trò hề không hơn không kém.
4.2. Thực dân Pháp:
-Tác giả bóc trần các thủ đoạn bòp bợm xảo trá của thực dân Pháp ở các phương diện:
+ Bắt dân thuộc đòa uống rượu cồn,hút thuốc phiện,thi hành chính sách ngu dân
+ Bọn mật thám bủa vây,theo dõi,bắt bớ những người Việt Nam yêu nước đang hoạt động
tại Pháp
-Tác giả vạch ra cho thấy các hoạt động văn hóa xã hội Pháp
+Báo chí Pháp chỉ chạy theo thò hiếu tầm thường :giết người,cướp của…
* Nghệ thuật trào phúng bậc thầy:
-Xây dựng mâu thuẫn trào phúng làm nền :
+ Vò trí của vua >< tên hề rẻ tiền
+ Nghi thức đón tiếp >< mật thám rình rập .
- Sử dụng biện pháp cường điệu phóng đại (ngay đến chính phủ pháp cũng chẳng nhận ra khách
thật của mình )
- Sử dụng lối chơi chữ vừa hài hước vừa châm biếm mà ý vò sâu cay.dùng nhiều từ đẹp đẽ để
diễn tả sự thật xấu xa.
6
Tổ Văn – Trường THPT n Hưng
- Tiếng cười có nhiều sắc thái và đậm chất trí tuệ.
5. Kết luận:
Tóm lại, hóm hỉnh và giễu cợt, nhầm lẫn và giả định cùng với lối viết ngắn mang màu sắc
văn xi hiện đại phương Tây đã tạo nên tính chiến đấu của truyện “Vi hành”. Tác phẩm thể hiện
sâu sắc tư tưởng chống chế độ thực dân Pháp và bọn bù nhìn tay sai. Nó tiêu biểu cho phong cách
nghệ thuật giản dị mà sắc bén, tính hiện đại và chất trí tuệ trong truyện ký của Nguyễn Ái Quốc viết
bằng tiếng Pháp.
*************************
NhËt ký trong tï
1. Ho n c¶nh s¸ng t¸c:à NhËt ký trong tï lµ mét tËp nhËt ký b»ng th¬ viÕt trong nhµ tï. Sau mét
thêi gian vỊ níc vµ c«ng t¸c t¹i Cao B»ng, th¸ng 8 n¨m 1942, Ngun ¸i Qc lÊy tªn lµ Hå ChÝ
Minh lªn ®êng trë l¹i Trung Qc víi danh nghÜa ®¹i biĨu cđa ViƯt Nam ®éc lËp ®ång minh vµ
Ph©n ban qc tÕ ph¶n x©m lỵc cđa ViƯt Nam ®Ĩ tranh thđ sù viƯn trỵ cđa qc tÕ. Sau nưa th¸ng
trêi ®i bé, ®Õn Tóc Vinh, Qu¶ng T©y (29-8), Ngêi bÞ chÝnh qun Tëng Giíi Th¹ch b¾t giam. 14
th¸ng ë tï (tõ mïa thu 1942 ®Õn mïa thu 1943), tuy bÞ ®µy ¶i v« cïng cùc khỉ (Sèng kh¸c loµi
ngêi võa bèn th¸ng, TiỊu tơy cßn h¬n mêi n¨m trêi), l¹i bÞ gi¶i ®i quanh qn qua gÇn 30 nhµ lao
cđa 13 hun thc Qu¶ng T©y, Ngêi vÉn lµm th¬. Ngêi ®· s¸ng t¸c 133 bµi th¬ b»ng ch÷ H¸n
ghi trong mét cn sỉ tay mµ Ngêi ®Ỉt tªn lµ Ngơc trung nhËt ký (tøc NhËt ký trong tï).
2. Néi dung vµ nghƯ tht:
a) Néi dung:
2. Hai câu đầu là bức tranh thiên nhiên miền sơn cớc lúc hoàng hôn:
Quyện điểu quy lâm tầm túc thụ
Cô vân mạn mạn độ thiên không
Cảnh đẹp nhng đợm buồn. Bức tranh đợc chấm phá bằng vài hình ảnh ớc lệ, theo bút pháp cổ
điển: một cánh chim chiều, áng mây đơn chiếc. Gợi nhớ những câu thơ cổ điển của Lý Bạch:
Chúng điểu cao phi tận
Cô vân độc khứ nhàn
của Thôi Hiệu:
Bạch vân thiên tải không du du
của Nguyễn Du trong Truyện Kiều:
Chim hôm thoi thót về rừng
Bản dịch cha diễn tả hết chữ cô trong cô vân làm cho ý thơ có phần nhẹ hơn so với nguyên
tác.
Cần lu ý rằng: cánh chim ở đây là cánh chim mỏi, chòm mây ở đây là chòm mây cô đơn vô định.
Hoá ra cảnh thiên nhiên cũng hoàn toàn phù hợp với cảnh và tâm trạng thực của ngời tù Hồ Chí
Minh: mệt mỏi sau một ngày bị áp giải cực nhọc trên đờng đi, một mình cô đơn nơi đất khách quê
ngời.
3. Hai câu thơ sau:
Sơn thôn thiếu nữ ma bao túc
Bao túc ma hoàn lô dĩ hồng
Tri ti ri, tự nhõn b gii i qua mt xúm nỳi. Cú búng ngi (thiu n). Cú cnh lm n bỡnh
d: xay ngụ. Cú lũ than ó rc hng (lụ d hng).
Cỏc chi tit ngh thut y lm hin lờn mt mỏi m gia ỡnh, mt cnh i dõn dó, bỡnh d, m
ỏp. Nu chim tri, ỏng mõy chiu ng iu vi tõm hn nh th thỡ cnh xay ngụ ca thiu n v
lũ than rc hng kia nh ang lm vi i ớt nhiu ni au kh ca ngi i y khi qua ni min
sn cc xa l. Tng phn vi mn ờm bao trựm khụng gian, cnh vt l lũ than ó rc hng.
T th vn ng t búng ti hng v ỏnh sỏng. Nú cho ta thy, trong cnh ng cụ n, nng n, b
tc mt t do, b ngc ói, ngi chin s cỏch mng, nh th H Chớ Minh vn gn bú, chan
hũa, gn gi vi nhp i thng cn lao. Cõu th th 3 dch cha c hay. Ch cụ em hi lc
iu. Thờm vo mt ch ti ó mt i ý v ý ti ngụn ngoi v p hm sỳc ca th ch Hỏn c
Chim hôm thoi thót về rừng
Đóa trà mi đã ngậm trăng nửa vành
(Nguyễn Du)
Ngàn mai gió cuốn chim bay mỏi
(Bà huyện Thanh Quan)
Trong khi đó, hai câu sau của bài thơ mang những hình ảnh thực, bình dị, mộc mạc không thêm thắt,
không dùng lối nói văn hoa, mang sức nặng của cuộc sống hàng ngày. Nó có tính chất hiện thực của
thơ văn hiện đại.
Nhng bài thơ không phải là hai mảng rời nhau. Nó gắn bó với nhau bởi tình cảm sâu nặng đối với
cuộc sống, chất nhân văn và tinh thần nâng niu tất cả, chỉ quên mình, nói theo cách của nhà thơ
Tố Hữu.
Đề 2. Lại có ngời muốn xếp Chiều tối, đặc biệt là hai câu cuối của bài thơ, vào số những vần
thơ quên mình của Bác. Anh (chị) hiểu điều đó nh thế nào ?
Nên nhớ đây không phải là một bài thơ ngoạn cảnh đợc viết trong một cảm giác thanh nhàn, th
thái kiểu Rồi, hóng mát thuở ngày trờng .
Chiều tối là thơ của một ngời tha hơng trên quê ngời đất khách; hơn nữa, của một ngời tù trên đờng
chuyển ngục, trong cái giá rét cuối thu phơng Bắc, tận cho đến lúc đêm đã buông mà bớc chân lu
đày vẫn còn cha dừng lại.
Thế cho nên, một ánh chim về tổ, một chòm mây tự do lững thững trôi, hay một bếp lửa của nhà ai
bên xóm núi tất cả đều dễ làm một ngời nh thế chạnh nghĩ đến cảnh ngộ, đến nỗi xót xa cho thân
phận. Dờng nh ngời đọc vẫn chờ đợi, chí ít là ở phần cuối bài thơ một cảm giác thơng thân, nh đã có
ở Tì bà hành hay Qua Đèo Ngang chẳng hạn.
Vậy mà không. Điều đó không hề xảy đến. Ta chỉ gặp trong bài thơ hình ảnh của một con ngời
quên đi nỗi đau khổ tột độ của riêng mình, để trìu mến từng cánh chim trời, từng dáng mây trôi, để
nặng tình thơng cho một kiếp sống cần lao hay chia sẻ với những niềm vui rất đỗi bình dị của những
ngời dân mà Bác không hề quen biết.
Đó quả là Những vần thơ quên mình của một bậc đại nhân.
Đề 3: Chữ hồng ở cuối bài vẫn đợc coi là nhãn tự , là con mắt thơ của cả bài thơ. Hãy viết
một đoạn văn để bình về cái hay của chữ đó.
Có thể tham khảo sự phân tích của nhà thơ Hoàng Trung Thông trong đoạn viết dới đây:
Là bút pháp gợi tả: dùng tiếng gà gáy và những ngôi sao trên bầu trời để diễn tả thời gian ngời tù
bị giải đi từ lúc còn rất sớm. Những câu thơ thứ nhất giản dị nh một thông báo, nh không hề bị ám
ảnh bởi cái tối tăm, giá lạnh. Thiên nhiên ở câu thơ thứ hai lại sinh động, quây quần làm thành ý thơ
đẹp. Cả hai câu thơ thể hiện nghị lực và tâm hồn thơ tinh tế, nhạy cảm với cái đẹp của Hồ Chí Minh
(vì thông thờng thơ viết trên đờng đi đày, viết về những cuộc ra đi trong khuya khoắt, sớm hôm th-
ờng dễ gợi cái hiu quạnh).
b) Hai câu sau:
Chinh nhân dĩ tại chinh đồ thợng
Nghênh diện thu phong trận trận hàn.
Cho thấy cái gian khổ của ngời tù trên đờng chuyển lao, vừa cho thấy t thế của một chiến sĩ, đối
mặt với phong ba, đạp trên gian khó, lên đờng vì đại nghĩa.
Bản dịch thơ đã bỏ mất một chữ trận, dịch cha sát ý nghênh diện của nguyên tác, làm giảm
mất cái khắc nghiệt của thời tiết, sai lệch t thế của ngời đi.
* Kết luận: Bốn câu thơ viết về cuộc giải tù trong đêm tối, gió lạnh. Nhng ngời đọc không
thấy cái cô đơn, hiu quạnh, không thấy bóng dáng ngời tù, chỉ thấy t thế một ngời chiến sĩ bình tĩnh,
chủ động lên đờng, ung dung thởng ngoạn trăng sao. Nó thể hiện chất thép Hồ Chí Minh - chất thép
của tâm hồn ung dung, thanh thản, chủ động vợt lên hoàn cảnh, làm chủ hoàn cảnh. Nó cũng thể
hiện chất tình tình yêu thiên nhiên.
10
T Vn Trng THPT Yờn Hng
3. Bài 2: Tâm hồn lãng mạn - thi sĩ.
* Thiên nhiên: Là một bức tranh thiên nhiên đẹp với màu sắc tơi tắn, rực rỡ, ấm áp của chân
trời lúc rạng đông. Đến đây thiên nhiên đã có sự chuyển biến rất bất ngờ, khỏe khoắn nhờ cụm từ
dĩ thành hồng và tảo nhất không nhng bản dịch đã không thể hiện đợc hết. T th vn ng t
ti qua rng ụng trỏng l, t lnh lo n hi m. Ngi c cú cm giỏc nh th i ún bỡnh
minh, ún ỏnh sỏng v nim vui cuc i.
* Con ng ời : Cõu th cui ỏnh du s chuyn dch trn vn ca hỡnh tng th . ng li
trong tõm trớ ngi c l hỡnh nh mt thi nhõn ung dung, t ti, giao ho vi thiờn nhiờn. Gi
õy, hỡnh nh ngi tự dng nh khụng cũn na . m iu ca bi th cng thay i theo chiu
vn ng ca hỡnh tng th, t mt thoỏng lnh lo gia t tri bao la lỳc ting g vang lờn n
Quá nhấn mạnh cảm giác cơ cực, khổ đau trớc làn gió rát của mùa thu thì sẽ mâu thuẫn với một thái
độ hoàn toàn chủ động, ung dung mà ta đã thấy trong câu trớc (dĩ nhiên là thấy qua nguyên tác và
lời dịch nghĩa rõ hơn nhiều so với qua bản dịch thơ).
Ngợc lại, nếu khuyếch đại t thế kiêu hãnh ngẩng mặt lên đón gió e không hợp với phong cách của
Bác Hồ vốn là ngời không thích khoa trơng. Vả chăng, cách hiểu này cũng không đúng với kết cấu
ngữ pháp của dòng thơ (theo đó, phải hiểu là gió thu đón lấy mặt chứ không phải là mặt đón lấy gió
thu).
11
T Vn Trng THPT Yờn Hng
Vì thế, nên chỉ cảm nhận ở đây những gì mà lời chữ và tinh thần của câu thơ cho phép. Dòng thơ
ấy nói lên nỗi khổ ải mà chinh nhân đã phải chịu đựng trên những dặm chinh đồ: Gió thu, hết trận
này đến trận khác, quất ngợc sự giá buốt vào mặt ngời đi. Thiên nhiên đem đến những thử thách
gian nan, nhng không làm nản chí sờn lòng con ngời đang vững bớc.
Đề 3. Ngời ta vẫn thờng nói, Nhật kí trong tù tỏa ánh sáng của một trí tuệ lớn, một tâm hồn lớn
và một dũng khí lớn. Chứng minh rằng, một ánh sáng nh thế cũng có thể nhận thấy từ chùm
thơ Giải đi sớm này.
Bài làm nêu gồm các ý:
Giải đi sớm tỏa ánh sáng của một trí tuệ lớn. Trí tuệ ấy lớn lao tới mức đã có thể vợt khỏi hiện
tại để từ trong bóng tối dày đặc của hôm nay nhìn ra ánh sáng của ngày mai.
Giải đi sớm tỏa ánh sáng của một tâm hồn lớn. Tâm hồn ấy bao la nh trời đất, chứa đầy vẻ đẹp
vô tận của tạo vật, của trăng sao, hòa cảm với mọi rung động trong vũ trụ.
Giải đi sớm tỏa ánh sáng của một dũng khí lớn. Dũng khí lớn ấy đã có thể làm cho con ngời ung
dung trớc thử thách của thiên nhiên khắc nghiệt và của những gian khổ ở đờng đời, cảm thấy
tinh thần thực sự ở ngoài lao dẫu thân thể còn ở trong vòng xiềng xích.
*************************
Mới ra tù tập leo núi
1. Xuất xứ và hoàn cảnh sáng tác:
Bài thơ đợc in vào cuối tập Nhật kí trong tù nhng thực ra nó đợc làm ngoài nhà tù. Đây cũng
không phải là bài thơ kết thúc tập Nhật kí trong tù.
Hoàn cảnh sáng tác: ra khỏi nhà tù Tởng Giới Thạch sau 13 tháng bị giam cầm, sức khoẻ giảm
bào; t cnh ng tỡnh, hm sỳc v mu sc c in l v p ca bi th.
Một số dạng đề:
Đề 1. Câu thứ hai của bài thơ có bản dịch là:
Lòng sông gơng sáng bụi không mờ
Theo anh (chị), vì sao Bác lại viết là lòng sông chứ không phải dòng sông ?
Cũng theo anh (chị), dịch là bụi không mờ thì có đúng với nguyên bản hay không? Vì sao?
Nếu hiểu thật đúng theo nguyên bản thì câu thơ gợi cho ta điều gì ?
Gợi ý:
a) Bác không viết dòng sông mà viết lòng sông, có thể bởi:
Một cách viết nh thế biểu hiện rõ hơn cảm giác thẳm sâu của sông, trong một cái nhìn từ trên cao
xuống.
Mặt khác cũng phải viết nh thế thì sông mới có thể là hình ảnh của một tấm lòng. Một nhà thơ Đờng
từng ví mình nh một mảnh lòng băng trong bình ngọc. Lòng Bác Hồ cũng trong trắng thế. Nhng
lòng Bác Hồ lớn lao hơn nhiều nh thế. Vì đó là cả một lòng sông gơng sáng đang tự giãi bày dới
trời mây.
b) Bụi không mờ là còn có bụi. Nó trái với tịch vô trần là tuyệt nhiên không chút bụi mờ. Lời dịch ấy
có phần ngợc với tinh thần văn bản. Câu này, T.Lan dịch đúng hơn nhiều:
Lòng sông sạch chẳng mảy may bụi hồng
c) Hiểu câu thơ đúng với tinh thần nguyên tác, ta sẽ thấy:
Hình ảnh một thiên nhiên trong sáng tuyệt vời
Hình ảnh một cõi thanh tao, cao khiết nơi con ngời, nh một bậc tiên khách, cảm thấy mình đã lâng
lâng rũ sạch, vợt cao hơn hẳn chốn bụi trần.
Hình ảnh một tấm lòng tuyệt đối sạch trong.
Đề 2: Bàn về chất thép của Nhật kí trong tù, Hoài Thanh nêu ý kiến:
Khi Bác nói trong thơ nên có thép, ta cũng cần phải hiểu thế nào là chất thép ở trong
thơ. Có lẽ phải hiểu rất linh hoạt mới đúng. Không phải cứ nói chuyện thép, lên giọng thép,
mới là có tinh thần thép .
Anh chị hãy tìm những biểu hiện của chất thép trong bài thơ Mới ra tù tập leo núi.
Bài làm nên nêu các ý:
a) Mới ra tù tập leo núi không hề có chữ thép, càng không hề lên giọng thép.
khi cuc chin u m mỡnh ang theo ui.
* Mt khỏt vng t do chỏy bng, mt tỡnh yờu tha thit vi cuc sng:
- õy l ni cụ n vỡ b tỏch khi cuc sng chin u ca mỡnh nờn tm lũng ngi tự luụn hng
ra ngoi. Ba ng t i lin nhau: m rng, sụi ro rc, lng nghe cho ta thy ngi tự gn bú vi
i, khụng ch bng thớnh giỏc m cũn bng c tm lũng tha thit c sng c hot ng. Cho
nờn cuc sng ngoi tự trong tng tng ca nh th l rt p, rt hp dn. Ting i nh cú hỡnh
khi, cú mu sc, cú õm thanh y mi gi (Ting i ln nỏo nc).
- Ngh thut i lp gia cnh trong tự v cnh ngoi tự:
Trong tự: õm u, lnh lo, sm u
Ngoi tự: c tỏc gi miờu t bng ip t nghe v mt lot cỏc hỡnh nh gõy n
tng mnh:
Nghe chim reo trong giú mnh lờn triu
Di ng xa nghe ting guc i v
Nhng t: chim reo, giú mnh, ting di õp cỏnh khin ta hỡnh dung mt cuc sng ang
trn tr sinh lc. Nú chng t rng ngời tù hớng về cảm nhận cuộc sống bên ngoài không chỉ bằng
đôi tai, mà còn bằng tất cả tâm hồn v s tởng tợng, hình dung cuộc sống với tất cả nhiệt tình và say
mê. Không có khát vọng tự do cháy bỏng, không có tình yêu tha thiết với cuộc sống thì sao có đợc
cái nhiệt tình, say mê ấy?
- m thanh Di ng xa nghe ting guc i v
Ting chim, ting di, ting lc nga l õm thanh ht sc i thng, rt bỡnh d ca cuc
sng. Song, dự sao i na, tt c u l õm thanh ca th gii t nhiờn, to vt. Cũn ting guc l
õm thanh ca th gii con ngi. Chớnh õm thanh y mi cú sc thc dy trong lũng nh th nim
khao khỏt mónh lit v cuc i t do, khao khỏt c ho mỡnh vo cuc sng ca con ngi.
Tt c nhng õm thanh y l õm thanh cuc i gn gi, thõn quen, nhng gi õy trong
cnh thõn tự nú mang mt ý ngha vụ cựng mi m, ú l ting gi t do, l ting lũng sụi sc, tr
trung v cng y nha sng.
* Túm li:
- Tâm trạng đau khổ, cô ơn vỡ mất tự do; khát vọng tự do cháy bỏng, tình yêu tha thiết đối với cuộc
sống.
- Sử dụng từ ngữ, hình ảnh, tu từ giàu giá trị biểu hiện; ging th sụi ni, nhit tỡnh.
ngi chin s cỏch mng trong cnh tự y
- Bi th cng th hin rừ ging iu th T Hu bui u: yờu i, nhit tỡnh, say mờ.
*******************
Tuyên ngôn độc lập
(Hồ Chí Minh)
1. Hoàn cảnh sáng tác:
- Ta đã giành đợc chính quyền từ tay Nhật -> yêu cầu lịch sử: tuyên bố, khẳng định nền độc lập dân
tộc với nhân dân thế giới.
- Địch đa ra luận điệu khai hoá, bảo hộ -> yêu cầu LS: phải có hệ thống lý lẽ để bác bỏ, bóc trần
luận điệu xảo trá ấy của Pháp trớc nhân dân tiến bộ TG.
-> Lịch sử cần một tiếng nói vào thời điểm quan trọng ấy. Đó là lý do ra đời của TNĐL. Cui thỏng
8/1945, ti cn nh s 48 ph Hng Ngang, H Ni, lónh t H Chớ Minh son tho bn Tuyờn ngụn
c lp. V ngy 2/9/1945; ti qung trng Ba ỡnh, H Ni, Ngi thay mt Chớnh ph Lõm
thi nc Vit Nam Dõn ch Cng ho, c bn Tuyờn ngụn c lp trc hng chc vn ng
bo ta, khai sinh ra nc Vit Nam Dõn ch Cng hũa, m ra mt k nguyờn mi c lp, T do.
2. Đối tợng và mục đích sáng tác:
* Đối tợng:
- Đồng bào cả nớc và nhân dân thế giới.
- Thực dân Pháp và các nớc đồng minh với Pháp.
15
T Vn Trng THPT Yờn Hng
* Mục đích:
- Khẳng định và tuyên bố độc lập
- Bác bỏ lý lẽ điêu toa, cớp nớc của thực dân Pháp.
-> Hai mục đích này có quan hệ chặt chẽ: Muốn tuyên bố độc lập phải bác bỏ đợc luận điệu của
Pháp và ngợc lại.
3. Nội dung và cách lập luận:
* Cơ sở pháp lý của nền độc lập của dân tộc Việt Nam:
- Trích dẫn tuyên ngôn: Đều là những chân lí kđ những quyền cơ bản của con ngời nói chung.
- Mục đích, ý nghĩa của việc trích dẫn:
- Thực dân Pháp không có quyền gì ở Việt Nam.
- Chúng ta có quyền đợc hởng độc lập, là chủ nhân chân chính, duy nhất của nớc Việt Nam.
- Các dẫn chứng đều là các sự thực lịch sử khách quan -> làm cho lập luận trở nên chặt chẽ, thuyết
phục, tạo tính chiến đấu mnh m cho tác phẩm.
* Li tuyờn b vi th gii:
- Nc Vit Nam cú quyn c hng t do v c lp v s tht ó thnh mt nc t do, c
lp.
- Nhõn dõn ó và sẽ quyt tõm gi vng quyn t do, c lp y.
16
T Vn Trng THPT Yờn Hng
4. Kết luận:
Vừa mang giá trị lịch sử vừa mang giá trị văn học.
Ghi dấu một mốc son trong lịch sử dân tộc: khẳng định và tuyên bố chủ quyền, độc lập của
Việt Nam trớc nhân dân thế giới; bác bỏ những quyền lợi của Pháp ở Việt Nam.
Tuyên ngôn độc lập nh là một áng văn chính luận mẫu mực với hệ thống lập luận chặt chẽ,
giàu sức thuyết phục.
************************
ễI MT
(Nam Cao)
A. Tỏc gi:
- Nam Cao tờn l Trn Hu Tri (1915-1951), quờ i Hong, Lý Nhõn, H Nam. S trng v
truyn ngn. li trờn 60 truyn ngn v tiu thuyt Sng mũn.
- L cõy bỳt xut sc trong dũng vn hc hin thc 1930-1945. Vit rt hay 2 ti chớnh: cuc
sng ngi trớ thc nghốo (i tha, Trng sỏng, Mua nh) v cuc sng ngi nụng dõn khn
cựng trong xó hi c (Chớ Phốo, Lóo Hc, Lang Rn, Mt ỏm ci)
- Sau cỏch mng cú Nht ký rng (1948), Chuyn biờn gii (1950), tiờu biu nht l truyn
ngn ụi mt (1948).
- Truyn ca Nam Cao thm m mt ý v trit lý tr tỡnh, cha chan tinh thn nhõn o. Cú ti k
chuyn, gii phõn tớch tõm lớ nhõn vt, ngụn ng rt gn vi li n ting núi qun chỳng, Nam
Cao l gng mt tiờu biu ca vn xuụi Vit Nam hin i
thích hợp với hoàn cảnh đã đổi thay.
Cách ăn uống, sinh hoạt: cầu kì, kiểu cách.
Diện mạo: béo múp, ria mép tỉa tót,
- Hoàng sống xa rời quần chúng, không gần gũi nên không thể hiểu đợc họ, thấy đợc tinh thần cách
mạng của họ. Anh không có lập trờng, chỗ đứng đúng.
- Đố kị, cơ hội, thiếu tình thơng với con ngời.
Túm li:
- Hoàng là nhà văn thiếu lập trờng đúng đắn, cho nên anh có cái nhìn phiến diện, coi thờng ngời
nông dân, sống tách mình và vô trách nhiệm với cuộc kháng chiến của dân tộc, Anh tiêu biểu cho
lớp văn nghệ sĩ cũ.
- Thái độ phê phán của nhà văn.
- Khắc hoạ ngoại hình, ngôn ngữ, cử chỉ, sinh động, làm nổi bật đ ợc tính cách nhân vật.
4. Nhõn vt :
4.1. Cách nhìn đối với ng ời nông dân:
- Cách nhìn nhận toàn diện:
Thấy đợc điểm yếu
Quan trọng hơn: thấy đợc bản chất cách mạng, lòng nhiệt tình kháng chiến của ngời nông
dân.
- Trân trọng, tin vào sức mạnh, khả năng làm cách mạng và lòng nhiệt tình kháng chiến của ngời
nông dân.
4.2. Cách nhìn đối với cuộc kháng chiến:
- Tin tởng ở sự thắng lợi của kháng chiến.
- Nhiệt tình tham gia dù là công việc nhỏ nhất.
3.3. Nguyên nhân:
- Đứng về phía lợi ích dân tộc để đánh giá ngời nông dân
- Sống gắn bó với quần chúng.
-> Anh có lập trờng đúng.
Túm li:
- Độ là nhà văn có lập trờng đúng đắn, luôn đứng về phía lợi ích dân tộc. Độ tiêu biểu cho lớp văn
nghệ sĩ tiến bộ đi theo cách mạng.
(một làng thuộc tỉnh Hà Đông cũ), ông viết bài thơ Nhớ Tây Tiến. (Năm 1957, khi in lại
Quang Dũng bỏ chữ nhớ, có lẽ vì cho là thừa).
3. Bài Tây Tiến rút trong tập Mây đầu ô (NXB Tác phẩm mới, 1986).
B. Phân tích bài thơ:
Đoạn 1 (Từ câu 1 đến câu 14)
Đoạn thơ đầu gồm 14 câu nh những thớc phim quay chậm tái hiện địa bàn chiến đấu của ngời lính
Tây Tiến. Đó là thiên nhiên Tây Tiến, là những ngời lính Tây Tiến cùng những kỷ niệm ấm tình
quân dân.
1. Nhà thơ nhớ về những miền đất trong nỗi nhớ chơi vơi. Chơi vơi là nỗi nhớ không có hình,
không có lợng, không ai cân đong đo đếm đợc, nó ám ảnh tâm trí con ngời. Chữ chơi vơi hiệp
vần với chữ ơi ở câu thơ trên khiến cho lời thơ thêm vang vọng.
2. Trong nỗi nhớ chơi vơi ấy hiện lên cả một không gian xa xôi, heo hút, hiểm trở với những tên
đất xa lạ: Sài Khao, Mờng Lát, Pha Luông, Mờng Hịch, Mai Châu.
3. Câu thơ Dốc lên khúc khuỷu, dốc thăm thẳm với điệp từ dốc gối lên nhau cộng với từ láy tạo
hình khúc khuỷu, thăm thẳm làm sống dậy con đờng hành quân hiểm trở, gập ghềnh, dài vô
tận. Âm điệu câu thơ nh cũng khúc khuỷu nh bị cắt đoạn nh đờng núi khúc khuỷu, có đoạn lên
cao chót vót có đoạn xuống thăm thẳm. Những câu thơ phần lớn là thanh trắc càng gợi cái trúc
trắc, trục trặc, tạo cảm giác cho độc giả về hơi thở nặng nhọc, mệt mỏi của ngời lính trên đờng
hành quân.
4. Heo hút cồn mây súng ngửi trời
Đây là cách nói thậm xng thể hiện sự độc đáo của Quang Dũng. Nếu chỉ thấy súng chạm trời thì
ta mới chỉ thấy đợc cái độ cao của dốc còn hình ảnh súng ngửi trời hàm chứa một ý nghĩa khác.
Đó là vẻ tinh nghịch, chất lính ngang tàng nh thách thức cùng gian khổ của ngời lính Tây Tiến.
Câu thơ còn gợi cho ta cảm giác về độ cao, độ sâu không cùng của dốc. Ta bắt gặp ý thơ này ở
câu thơ: Ngàn thớc lên cao, ngàn thớc xuống. Cả hai câu đều ngắt nhịp 4/3. ý thơ gấp khúc giữa
hai chiều cao thăm thẳm, sâu vòi vọi, dốc tiếp dốc, vực tiếp vực nhấn mạnh địa bàn hoạt động của
những ngời lính vô cùng khó khăn, hiểm trở. Vợt qua những khó khăn, hiểm trở đó đã là một kỳ
tích của những ngời lính.
5. Vùng đất xa xôi hiểm trở với những nét dữ dội hoang dã:
Chiều chiều oai linh thác gầm thét
Tiến.
Cả đoạn thơ là bức tranh thiên nhiên diễm lệ có sức hòa hợp diệu kỳ giữa thiên nhiên và con ng ời.
Đoạn này đợc xem là đoạn thơ tiêu biểu cho bút pháp nghệ thuật của Quang Dũng.
Câu mở đầu đoạn tạo cảm giác đột ngột bừng sáng Doanh trại bừng lên hội đuốc hoa Bừng lên
vừa đột ngột, bất ngờ vừa thú vị. Cả cảnh vật và lòng ngời đều bừng sáng lên. Chất hào hoa trong
bút pháp thể hiện của Quang Dũng đã bộc lộ ngay từ câu thơ đầu. Hội đuốc hoa đây là cảnh
thực. Đêm liên hoan văn nghệ diễn ra dới những cánh rừng, ngời đến dự đều cầm trên tay ngọn
đuốc, gió thổi làm những ngọn đuốc lung linh phát ra những tia lửa. Cảnh tợng này trong đêm
quả thật nhìn nh hoa đuốc. Cảm nhận của Quang Dũng vừa tinh tế vừa lãng mạn, câu thơ gợi sức
liên tởng, tởng tợng cho ngời đọc.
Kìa em xiêm áo tự bao giờ . Kìa em lời chào đón đầy ngạc nhiên sung sớng đến ngỡ ngàng. Lời
chào đón mang tính phát hiện. Em lạ mà quen, quen mà lạ. Quang Dũng phát hiện ra vẻ đẹp rực
rỡ của cô gái bằng cả niềm yêu, niềm say đến cảm phục.
Khèn lên man điệu nàng e ấp. Những âm thanh phát ra từ nhạc cụ của đồng bào Tây Bắc đối với
ngời lính Tây Tiến vừa lạ vừa có vẻ hoang dại mang tính sơ khai mà đậm bản sắc văn hóa dân
tộc. Chính cái lạ ấy làm đắm say tâm hồn những chàng trai Tây Tiến gốc Hà Nội hào hoa. Âm
thanh kì bí ấy hòa với vũ điệu em duyên dáng, e ấp, tình tứ. Chính không khí của âm nhạc, vũ
điệu ấy đã chắp cánh cho tâm hồn những ngời lính Tây Tiến ngất ngây trớc ngời và cảnh.
Bốn câu là cảnh sắc Tây Bắc gợi cảm giác mênh mang, huyền ảo:
Ngời đi Châu Mộc chiều sơng ấy
Có thấy hồn lau nẻo bến bờ
Có nhớ dáng ngời trên độc mộc
20
T Vn Trng THPT Yờn Hng
Trôi dòng nớc lũ hoa đong đa.
Không gian dòng sông, bến bờ hoang dại giăng mắc một màu sơng. Những cây lau không còn vô
tri vô giác mà có linh hồn. Phải là một hồn thơ nhạy cảm, tinh tế, tài hoa và lãng mạn mới cảm nhận
đợc hồn lau đang bảng lảng dọc nẻo bến bờ. Không gian nên thơ ấy làm nền cho ngời thơ xuất hiện:
Có nhớ dáng ngời trên độc mộc
Câu thơ không tả mà gợi, gợi cái dáng mềm mại uyển chuyển của cô gái trên chiếc thuyền độc
Tiến đợc đề cập đến với tất cả thực trạng mệt mỏi, vất vả qua các từ không mọc tóc, quân
xanh màu lá. Chính từ thực trạng này mà chân dung ngời lính sinh động chân thực.
Thế nhng vợt lên trên khó khăn thiếu thốn, tâm hồn ngời lính vẫn cất cánh Đêm mơ Hà Nội
dáng kiều thơm. Câu thơ ánh lên vẻ đẹp tâm hồn của ngời lính Tây Tiến. Ban ngày Mắt trừng
gửi mộng giấc mộng chinh phu hớng về phía trận mạc nhng khi bom đạn yên rồi giấc mộng ấy
lại hớng về phía sau, cũng là hớng về phía trớc, phía tơng lai hẹn ớc. Một ngày về trong chiến
thắng để nối lại giấc mơ xa. ý chí thì mãnh liệt, tình cảm thì say đắm. Hai nét đẹp hài hòa trong
tính cách của những chàng trai Tây Tiến.
Quang Dũng đã dùng hình ảnh đối lập: một bên là nấm mồ, một bên là ý chí của những ngời
chiến binh:
Rải rác biên cơng mồ viễn xứ
21
T Vn Trng THPT Yờn Hng
Chiến trờng đi chẳng tiếc đời xanh
áo bào thay chiếu anh về đất
Sông Mã gầm lên khúc độc hành.
Mồ viễn xứ là những nấm mồ ở những nơi xa vắng hoang lạnh. Những nấm mồ rải rác trên đ-
ờng hành quân, nhng không thể cản đợc ý chí quyết ra đi của ngời lính. Câu thơ sau chính là câu
trả lời dứt khoát của những con ngời đứng cao hơn cái chết. Chính tình yêu quê hơng đất nớc sâu
nặng đã giúp ngời lính coi cái chết nhẹ tựa lông hồng. Khi cần họ sẵn sàng hy sinh cho nghĩa lớn
một cách thanh thản bình yêu nh giấc ngủ quên. Câu thơ vang lên nh một lời thề đúng là cái chết
của bậc trợng phu.
áo bào thay chiếu anh về đất
Hình ảnh áo bào làm tăng không khí cổ kính trang trọng cho cái chết của ngời lính. Hai chữ
áo bào lấy từ văn học cổ tái tạo vẻ đẹp của một tráng sĩ và nó làm mờ đi thực tại thiếu thốn
gian khổ ở chiến trờng. Nó cũng gợi đợc hào khí của chí trai thời loạn sẵn sàng chết giữa sa tr-
ờng lấy da ngựa bọc thây. Chữ về nói đợc thái độ nhẹ nhõm, ngạo nghễ của ngời tráng sĩ đi
vào cái chết Anh về đất là hình ảnh đầy sức mạnh ngợi ca. Sau khi hoàn thành nghĩa vụ thiêng
liêng, ngời lính Tây Tiến trở về trong niềm chở che của đất mẹ quê hơng, của đồng đội. Trở về
với nơi đã sinh dỡng ra mình. Đoạn thơ kết thúc bằng khúc ca bi tráng của sông Mã.
Niềm tự hào, yêu mến vẻ đẹp của con ngời và quê hơng Kinh Bắc.
Dòng cảm xúc vừa nuối tiếc, xót thơng vừa uất ức, căm giận trớc cảnh quê hơng bị giặc tàn phá.
1. Đoạn 1: bức tranh toàn cảnh miền quê bên kia sông Đuống
Em ơi buồn làm chi
Anh đa em về sông Đuống
* Mở đầu là lời động viên, an ủi:
Em là đại từ không xác định, một nhân vật phiếm chỉ - một cô gái Kinh Bắc cùng quê, gn
bú vi bờn kia sụng ung ; cú th l nhõn vt ca kớ c, có thể là do nhà thơ tởng tợng ra
để giãi bày tâm sự.
Em mang tâm trạng của chính tác giả: buồn
* Hoài niệm về sông Đuống trong quá khứ:
Đẹp, thơ mộng, trù phú, sáng trong.
Duyên dáng, có hồn, sát cánh cùng con ngời đánh giặc.
-> Tợng trng cho quê hơng Kinh Bắc trong quá khứ: tơi đẹp, thanh bình, hết sức đáng yêu đáng nhớ.
Cú th thy HC mun mang li cho ngi c hỡnh nh v 1 min quờ giu sc sụng.Ton b miốn
t y ó nhum trong mt sc mu cuc sng-s sng c lm nờn bi dõu, mớa, ngụ, khoai.
* Quê hơng trong hiện tại, bị giặc xâm chiếm:
- Tâm trạng nhà thơ:
Hai câu đầu: nhiều thanh bằng >Gợi tâm trạng buồn nhớ man mác.
Câu hỏi tu từ: sao nhớ tiếc, sao xót xa
-> Nhấn mạnh, xoỏy sõu v o tâm trạng thực: vừa tiếc nuối, xót xa cho quê h ơng, vừa căm giận kẻ
thù xâm lợc.
Kh th kt thỳc bng 1 hỡnh nh so sánh l lựng, din t 1 ni au nh mt cm giỏc c th
ca c th: xót xa nh rụng bàn tay
Động từ rụng đã diễn tả rất đúng sự bàng hoàng, choáng váng trớc nỗi đau quá lớn, hết sức
bất ngờ, đột ngột. Câu thơ đã cụ thể hoá nỗi đau tâm lý, cực tả nỗi đau buốt nhói trong tâm
hồn nhà thơ.
-> Đau đớn, xót xa nh cắt vào da thịt, mất quê hơng nh mất đi một phần cơ thể.
Tóm lại:
- Tình yêu quê hơng:
Vựi con xung di hm tai v
- Quờ hng ti p, yờn y hng ng giú ni ca ngy xa gi cng thnh tro bi di gút
giy xõm lc ca k thự. Quờ hng b tn phỏ iờu linh, con ngi cng ri vo cnh chia li tang
tỏc. Nhng khung cnh yờn vui ngy no gi ch cũn li l mt ln khúi mng manh, mt ng tro
tn tan nỏt.
- S chia lỡa ụi ng ca n ln õm dng, s tan tỏc ca ỏm ci chut ú cú phi chng
chớnh l s chia li trm ng ca nhng gia ỡnh, ca t õm trờn quờ hng ngy c? Ni au n xút
xa nh lm trỏi tim tht cht. Nhng cõu th cng nh b ngt ra, ri ró nh nhng ting nt nghn
ngo.
- on th kt thỳc bng mt cõu th xoỏy sõu vo tn cựng ni au:
Bõy gi tan tỏc v õu?
Cõu hi t ngt vang lờn, nh thoỏt ra khi t mt tõm hn ang thn thc? Nú cht cha mt
ni nim au n khụng sao t c, mt cỏi gỡ ú ut c nghn ngo. Tan tỏc v õu Vỡ sao? V
ti ai? Tt c nhng cõu hi y c vng vng mói, nh ting gm ca t, nh ting khúc ca nỳi
sụng, lm cho h khụng khi au n qun tht v day dt khụn nguụi trc ni au ca dõn tc.
Tóm lại :
- Tình yêu quê hơng:
Thơng nhớ, đau xót, gắn bó máu thịt với vũng đất Kinh Bắc.
Đối lập quá khứ với hiện tại: quê hơng càng đẹp đẽ bao nhiêu thì càng gợi xót xa, tiếc nuối
bấy nhiêu.
- Sử dụng thanh điệu, câu hỏi tu từ, so sánh, giàu sức biểu cảm.
3. Đoạn 3: Vẻ đẹp con ngời Kinh Bắc
Ai về bên kia sông Đuống
Có nhớ từng khuôn mặt búp sen
Hoàng Cầm không nói nhớ nhiều nhớ lắm mà nói nhớ từng. Có lẽ khuôn mặt ấy đã ăn sâu
trong tiềm thức nhà thơ, cho nên nó trở nên thật cụ thể, thật rõ ràng. Gơng mặt búp sen, chứ không
phải hoa sen, nó gợi nét dịu dàng, duyên dáng, e ấp mà tình tứ. Búp sen là thời kỳ chúm chím hàm
tiếu, những cánh hoa còn phong kín, vẹn sắc, nguyên hơng, hứa hẹn vẻ đẹp cha toả lộ.
Trong thơ Hoàng Cầm, hình ảnh cô gái hàng xén Kinh Bắc tạo nên những vần thơ đẹp nhất trong
đời thơ ông.
Chúng ta không biết nguôi hờn
Tội ác của chúng trời không dung, đất không tha, lời thơ vang lên nh một lời nguyền thiêng
liêng, nh tiếng phán truyền của lịch sử.
5. Đoạn cuối:
Từ yêu thơng vô cùng, từ nỗi đau vô hạn, nhà thơ khao khát hớng tới một ngày mai đây hứa hẹn,
ngày bộ đội về làng, nhân dân vùng dậy, cả dân tộc đồng khởi trong khí thế quyết chiến, quyết
thắng:
C. Kết luận:
- Thể hiện rõ hồn thơ Hoàng Cầm - hồn thơ hồn hậu gắn bó máu thịt với miền quê Kinh Bắc.
- Bài thơ thể hiện lòng yêu quê hơng đất nớc sâu sắc, chân thành; niềm căm phẫn đối với kẻ thù của
nhà thơ Hoàng Cầm.
- Xứng đáng là một trong những bài thơ hay nhất nói về tình yêu quê hơng đất nớc trong văn học từ
sau CMTT.
*****************************
T NC
(Nguyn ỡnh Thi)
A. Hon cnh sỏng tỏc :
- t nc l bi th hay v tiờu biu ca Nguyn ỡnh Thi v ca th ca khỏng chin
chng Phỏp, đợc sáng tác trong khoảng thời gian dài từ 1948 - 1955 trên cơ sở ghép từ hai bài thơ
(Sáng mát trong nh sáng năm xa- 1948, Đêm mít tinh -1951) và một phần sáng tác sau này. B i thơ
đợc in trong taọp Ngửụứi chieỏn sú.
25