ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN NGỮ VĂN 12
HỌC KÌ I
- 1 -
Tham khảo: CẤU TRÚC ĐỀ THI TỐT NGHIỆP THPT
( Theo CV 2553 BGD &ĐT )
Câu I. (2,0 điểm): Tái hiện kiến thức về giai đoạn văn học, tác giả, tác phẩm văn học Việt
Nam và tác giả, tác phẩm văn học nước ngoài.
VĂN HỌC VIỆT NAM
- Khái quát VHVN từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến hết thế kỉ XX
- Tuyên ngôn Độc lập - Hồ Chí Minh
- Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh
- Tây Tiến – Quang Dũng
- Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong văn nghệ của dân tộc Phạm Văn Đồng
- Thông điệp nhân Ngày Thế giới phòng chống AIDS, 1 – 12 – 2003 – Cô phi An nan.
- Việt Bắc (trích) - Tố Hữu
- Đất Nước (trích Trường ca Mặt đường khát vọng) - Nguyễn Khoa Điềm
- Sóng – Xuân Quỳnh
- Đàn ghi ta của Lor-ca – Thanh Thảo
- Người lái đò Sông Đà (trích) - Nguyễn Tuân
- Ai đã đặt tên cho dòng sông? (trích) - Hoàng Phủ Ngọc Tường
- Vợ nhặt – Kim Lân
- Vợ chồng A Phủ (trích) - Tô Hoài
- Rừng xà nu - Nguyễn Trung Thành
- Những đứa con trong gia đình (trích) - Nguyễn Thi
- Chiếc thuyền ngoài xa - Nguyễn Minh Châu
- Hồn Trương Ba, da hàng thịt (trích) – Lưu Quang Vũ
- Nhìn về vốn văn hóa dân tộc ( Trích ) Trần Đình Hượu
VĂN HỌC NƯỚC NGOÀI
- Thuốc - Lỗ Tấn
- 3 -
PHẦN: LÍ THUYẾT
KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ CÁCH MẠNG THÁNG
TÁM NĂM 1945 ĐẾN HẾT THẾ KỈ XX
I – KHÁI QUÁT VHVN TỪ CMT8/1945 ĐẾN 1975:
Câu 1: Trình bày vài nét về hoàn cảnh lịch sử XH văn hoá của văn học Việt Nam từ Cách mạng
tháng Tám 1945 đến 1975?
- Nền văn học của chế độ mới, vận động và phát triển dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng Sản. Chính
đường lối văn nghệ của Đảng là nhân tố có tính chất quyết định để tạo nên một nền văn học thống nhất
về khuynh hướng tư tưởng, về tổ chưc và về quan niệm nhà văn kiểu mới:nhà văn – chiến sĩ.
- Từ năm 1945 đến năm 1975, đất nước ta diễn ra nhiều biến cố, sự kiện lớn lao (Cuộc kháng chiến
chống Pháp và chống Mĩ)
- Điều kiện giao lưu văn hóa với nước ngoài không thuận lợi, còn giới hạn trong một số nước.
Câu 2: Quá trình phát triển và những thành tựu chủ yếu của văn học Việt Nam từ Cách mạng
tháng Tám 1945 đến 1975:
a. Giai đoạn 9 năm kháng chiến chống Pháp (1945 -1954):
- Chủ đề bao trùm nền văn học trong những ngày đầu đất nước giành được độc lập là ca ngợi Tổ quốc
và quần chúng cách mạng, kêu gọi tinh thần đoàn kết toàn dân, cổ vũ phong trào Nam tiến
( “Huế tháng Tám, Vui bất tuyệt” - Tố Hữu ; “Hội nghị non sông”, “Ngọn quốc kì” - Xuân Diệu…)
- Từ cuối năm 1946, văn học tập trung phản ánh cuộc kháng chiến chống Pháp, hướng tới đại chúng,
phản ánh sức mạnh của quần chúng nhân dân; thể hiện niềm tự hào dân tộc và niềm lạc quan cách
mạng; tình yêu quê hương đất nước. Một số tác phẩm tiêu biểu:
+ Truyện, kí: “Đôi mắt” (Nam Cao), “Xung kích” (Nguyễn Đình Thi), “Truyện Tây Bắc” (Tô Hoài).
+ Thơ: “Cảnh khuya”, “Cảnh rừng Việt Bắc” (Hồ Chí Minh), “Tây Tiến »(Quang Dũng), “Bên kia sông
Đuống” (Hoàng Cầm), “Đất nước” (Nguyễn Đình Thi), “Việt Bắc” (Tố Hữu).
+ Kịch: “Bắc Sơn”, “Những người ở lại” (Nguyễn Huy Tưởng), “Chị Hòa” (Học Phi).
+ Lí luận, nghiên cứu, phê bình văn học đạt được một số thành tựu (“ Chủ nghĩa Mác và vấn đề văn hóa
Việt Nam”- Trường Chinh, “Nhận đường” – Nguyễn Đình Thi…)
b. Giai đoạn đầu xây dựng hoà bình, CNXH(1955-1964):
- Văn học1945-1975 quan tâm tới đời sống, vẻ đẹp tâm hồn (khả năng cách mạng và phẩm chất anh
hùng…) của nhân dân lao động.
- Nội dung và hình thức tác phẩm bình dị, trong sáng, dễ hiểu…phù hợp với đại chúng nhân dân.
c. Nền văn học chủ yếu mang khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn: Tập trung phản ánh
những vấn đề trọng đại, có ý nghĩa sống còn của đất nước
II/ KHÁI QUÁT VHVN TỪ 1975 ĐẾN HẾT TK XX.
- 5 -
Câu 1: Trình bày hoàn cảnh lịch sử, xã hội và văn hoá của văn học Việt Nam từ 1975 đến hết TK
XX:
- Kháng chiến chống Mĩ kết thúc thắng lợi, đất nước bước sang thời kì độc lập tự do và thống nhất đất
nước.Tuy nhiên, do hậu quả của chiến tranh, đất nước ta gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là về kinh tế.
- Từ năm 1986, dưới sự lãnh đạo của Đảng, kinh tế nước ta từng bước chuyển sang nền kinh tế thị
trường, văn hóa có điều kiện tiếp xúc rộng rãi với văn hóa thế giới.
=> Văn học phải đổi mới phù hợp với sự phát triển của đất nước.
Câu 2: Những chuyển biến và một số thành quả bước đầu của văn học Việt Nam từ 1975 đến hết
TK XX:
- Giai đọan đầu (1975-1985) – chặng đường văn học chuyển tiếp, tìm kiếm con đường đổi mới với thơ
của Chế Lan Viên, Xuân Quỳnh, Nguyễn Duy,……;Trường ca “Những người đi tới biển” (Thanh
Thảo), “Đường tới thành phố” (Hữu Thỉnh)… ; Văn xuôi khởi sắc với các tác phẩm của Nguyễn Trọng
Oánh,Thái Bá Lợi, Nguyễn Mạnh Tuấn,Lê Lựu…
- Từ năm 1986 trở đi là chặng đường văn học đổi mới mạnh mẽ, sâu sắc và khá toàn diện ở các thể lọai:
+ Phóng sự điều tra của Phùng gia Lộc, Trần Huy Quang;
+ Truyện ngắn: “Chiếc thuyền ngoài xa”, “Cỏ lau” - Nguyễn Minh Châu; “Tướng về hưu” - Nguyễn
Huy Thiệp…;
+ Tiểu thuyết: “Mảnh đất lắm người nhiều ma”- Nguyễn Khắc Trường; “Nỗi buồn chiến tranh”- Bảo
Ninh…
+ Kí: “Ai đã đặt tên cho dòng sông?” - Hoàng Phủ Ngọc Tường; “Cát bụi chân ai” - Tô Hoài…
+ Kịch: “Nhân danh công lí” - Doãn Hoàng Giang; “Hồn Trương Ba, da hàng thịt” - Lưu Quang Vũ…
họa sĩ nhân triễn lãm hội họa 1951)
- HCM luôn coi trọng tính chân thực và tính dân tộc của văn chương. Tính chân thực được coi là một
giá trị của văn chương nghệ thuật. Người nhắc nhở người chiến sĩ “nên chú ý phát huy cốt cách dân
tộc” và đề cao sự sáng tạo, “chớ gò bó họ vào khuôn, làm mất vẻ sáng tạo”.
- Khi cầm bút, HCM luôn xuất phát từ mục đích, đối tượng tiếp nhận để quyết định nội dung và hình
thức của tác phẩm. Người luôn đặt câu hỏi: “Viết cho ai?” (đối tượng), “Viết để làm gì?” (mục đích),
sau đó mới quyết định “Viết cái gì?” (nội dung) và “Viết như thế nào?” (hình thức). Người vận dụng
phương châm này tùy trường hợp cụ thể. Vì thế, tác phẩm của Người luôn có tư tưởng sâu sắc, nội
dung thiết thực và hình thức nghệ thuật sinh động, đa dạng
- 7 -
Câu 3: Trình bày ngắn gọn di sản văn học của HCM?
HCM đã để lại một sự nghiệp văn chương lớn lao về tầm vóc, đa dạng về thể loại và đặc sắc về
phong cách, được viết bằng các ngôn ngữ như tiếng Hán, tiếng Pháp, tiếng Việt, trên các lĩnh vực
a. Văn chính luận:
- Tác phẩm tiêu biểu: “Bản án chế độ thực dân Pháp”, “Tuyên ngôn độc lập”, “Lời kêu gọi toàn quốc
kháng chiến”, “Không có gì quý hơn độc lập tự do”…
- Mục đích: Viết ra với mục đích đấu tranh chính trị, tiến công trực diện kẻ thù, thức tỉnh và giác ngộ
quần chúng, thể hiện nhiệm vụ cách mạng của dân tộc qua các chặng đường lịch sử.
- Nội dung: Lên ánh những chính sách tàn bạo và tội ác của thực dân Pháp đối với những nước thuộc
địa, kêu gọi những người nô lệ bị áp bức liên hiệp lại, đoàn kết đấu tranh.
- Nghệ thuật: Văn phong hùng hồn, tha thiết, cấu trúc chặt chẽ, lí lẽ đanh thép, bằng chứng xác thực.
b. Truyện và kí:
- Tác phẩm tiêu biểu: “Vi hành”, “Những trò lố hay là Varen và Phan Bội Châu”, “Lời than vãn của
bà Trưng Trắc”,…
- Nội dung: Tố cáo tội ác dã man, bản chất tàn bạo, xảo trá của bọn thực dân và phong kiến tay sai đối
với nhân dân lao động các nước thuộc địa, đồng thời đề cao những tấm gương yêu nước và cách mạng.
- Nghệ thuật: Tài nghệ châm biếm sắc sảo, vốn văn hóa sâu rộng, trí tưởng tượng phong phú, lối hành
văn hiện đại.
c. Thơ ca:
2. Mục đích:
- Khẳng định quyền tự do độc lập của dân tộc Việt Nam
- Bác bỏ luận điệu sai trái của Pháp trước dư luận quốc tế
- Tranh thủ sự đồng tình của thế giới đối với sự nghiệp chính nghĩa của nhân dân Việt Nam .
Câu 6: Giá trị LS & giá trị VH bản “Tuyên ngôn độc lập” của HCM?
- Giá trị lịch sử:
+ Khẳng định quyền độc lập tự do của dân tộc VN .
+ Bác bỏ luận điệu xảo trá của TDP trước dư luận quốc tế. Tranh thủ sự đồng tình, ủng hộ của nhân
dân thế giới đối với sự nghiệp chính nghĩa của dân tộc VN.
- Giá trị văn học : “Tuyên ngôn độc lập” vừa là một văn kiện có giá trị lịch sử to lớn (tuyên bố chấm
dứt chế độ thực dân phong kiến hàng ngàn năm ở nước ta, mở ra kỉ nguyên độc lập tự do cho dân tộc).
Đồng thời tác phẩm vừa có giá trị văn học (Nó được xem là áng văn chính luận mẫu mực).
Câu 7: Giải thích vì sao bản “Tuyên ngôn Độc lập” của Việt Nam lại mở đầu bằng việc trích dẫn
hai bản “Tuyên ngôn Độc lập” của Mĩ và “Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền” của Cách
mạng Pháp?
- Đó là căn cứ pháp lí cho bản tuyên ngôn của Việt Nam. “Tuyên ngôn Độc lập” của Mĩ và “Tuyên
ngôn Nhân quyền và Dân quyền” của Pháp là những bản Tuyên ngôn tiến bộ, được thế giới thừa nhận.
- Tranh thủ sự ủng hộ của Mĩ và phe đồng minh.
- Buộc tội Pháp đã lợi dụng lá cờ tự do, bình đẳng, bác ái đến cướp nước ta, làm trái với tinh thần tiến
bộ của chính bản “Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền” của Cách mạng Pháp.
Câu 8: Văn phong chính luận của Hồ Chí Minh được thể hiện như thế nào qua bản “ Tuyên
ngôn độc lập” ?
- Lập luận chặt chẽ: Mọi cố gắng trong lập luận của tác giả bản “Tuyên ngôn Độc lập” chủ yếu dựa
trên lập trường quyền lợi tối cao của một dân tộc nói chung và của dân tộc ta nói riêng.
- Lí lẽ đanh thép: Sức mạnh của lí lẽ được sử dụng trong bản tuyên ngôn xuất phát từ tình yêu công lí,
thái đồ tôn trọng sự thật, và trên hết, dựa vào lẽ phải và chính nghĩa của dân tộc ta.
- 9 -
- Bằng chứng đầy sức thuyết phục: Những bằng chứng xác thực, hùng hồn, không thể chối cãi cho thấy
một sự quan tâm sâu sắc đến vận mệnh của dân tộc ta, hạnh phúc của nhân dân ta. Người lấy các dẫn
1. Hoàn cảnh sáng tác:
- Phạm Văn Đồng viết bài “Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong nghệ thuật dân tộc” nhân kỷ
niệm ngày mất của Nguyễn Đình Chiểu (03/07/1888) đăng trên tạp chí văn học tháng 7/1963.
- Thời điểm lịch sử 1963:
- 10 -
+ T nm 1954 n 1959 Chớnh quyn Ngụ ỡnh Dim v quc M lờ mỏy chộm khp min nam
tr thự nhng ngi theo khỏng chin.
+T nhng nm 1960 M vin tr quõn s v a quõn vo min Nam, can thp sõu vo chin trng
min Nam.
+ Hng lot phong tro u tranh chng M - Dim ni lờn khp min nam t nụng thụn n thnh th,
vi s tham gia ca nhiu tng lp cụng nhõn, hc sinh, sinh viờn, nh s
+ Phong tro ng khi n ra u tiờn trờn quờ hng Bn Tre ca Nguyn ỡnh Chiu.
2. Mc ớch:
- K nim ngy mt ca nh vn tiờu biu, ngi chin s yờu nc trờn mt trn vn hoỏ v t tng.
- Tỏc gi bi vit ny cú ý ngha nh hng v iu chnh cỏch nhỡn v chim lnh tỏc gia Nguyn
ỡnh Chiu.
- T cỏch nhỡn ỳng n v Nguyn ỡnh Chiu trong hon cnh nc mt khng nh bn lnh v
lũng yờu nc ca Nguyn ỡnh Chiu, ỏnh giỏ ỳng v p trong th vn ca nh th t ng Nai.
ng thi khụi phc giỏ tr ớch thc ca tỏc phm Lc Võn Tiờn.
- Th hin mi quan h gia vn hc v i sng gia ngi ngh s chõn chớnh v hin thc cuc i
- c bit nhm khi dy tinh thn yờu nc thng nũi ca dõn tc.
THễNG IP NHN NGY TH GII PHềNG CHNG AIDS 01-
12-2003
Cụ-phi An-nan
Cõu 1: Trỡnh by vi nột v tiu s s nghip ca tỏc gi Cụ-phi An-nan ?
- Sinh ngày 8.4.1938, tại Ga - na, một nớc cộng hoà thuộc Châu Phi.
- Quá trình hoạt động:
+ Bắt đầu làm việc ở tổ chức Liên hiệp quốc từ năm 1962. Năm 1966 đợc cử giữ chức Phó Tổng Th
kí Liên hợp quốc phụ trách giữ gìn hoà bình. Từ 1/1/1997, ông là ngời Châu Phi đầu tiên đợc bầu làm
1. Tỏc gi
- Quang Dng (1921-1988), tờn khai sinh l Bựi ỡnh Dim, quờ lng Phng Trỡ, huyn an
Phng, tnh H Tõy.
- Sau cỏch mng thỏng Tỏm, ụng tham gia quõn i.
- ễng l mt ngh s a ti: lm th, vit vn, v tranh v son nhc.
- Hn th ca ụng phúng khoỏng, hn hu, lóng mn v ti hoa - c bit khi ụng vit v ngi lớnh
Tõy Tin.
- Nm 2001, ụng c tng gii thng Nh nc v vn hc ngh thut.
- Tỏc phm chớnh: Mõy u ụ (th), Th vn Quang Dng (tuyn th vn), ng lờn Chõu
Thun (truyn kớ)
2. Hon cnh ra i bi th Tõy Tin ca Quang Dng.
- Tõy Tin l n v quõn i c thnh lp nm 1947, cú nhim v phi hp vi b i Lo, bo v
biờn gii Vit - Lo v ỏnh tiờu hao lc lng quõn i Phỏp Thng Lo, cng nh min tõy Bc
B Vit Nam.
- a bn úng quõn v hot ng ca Tõy Tin khỏ rng t vựng rng nỳi Tõy Bc Vit Nam n
Thng Lo.
- 12 -
- Chiến sĩ Tây Tiến phần đơng là thanh niên Hà Nội, chiến đấu trong hồn cảnh rất gian khổ, vơ cùng
thiếu thốn về vật chất, bệnh sốt rét hồnh hành dữ dội. Tuy vậy,họ vẫn phơi phới tinh thần lãng mạn
anh hùng.
- Đồn qn Tây Tiến sau một thời gian hoạt động ở Lào trở về Hòa Bình thành lập trung đồn 52.
Quang Dũng là đại đội trưởng ở đó từ đầu năm 1947 đến cuối năm 1948 thì chuyển sang đơn vị khác.
Một ngày ở Phù Lưu Chanh nhớ về đơn vị cũ, tác giả viết bài thơ “Tây Tiến”
Câu 2: Theo anh chị, hồn cảnh ra đời bài thơ “Tây Tiến” của Quang Dũng có những điểm gì
đáng lưu ý, giúp người đọc hiểu thêm về tác phẩm này?
- Phần đơng chiến sĩ của đơn vị Tây Tiến (trong đó có Quang Dũng) vốn là học sinh, thanh niên Hà
Nội.
- Đây là một đơn vị qn đội được thành lập năm 1947, chiến đấu trên địa bàn rừng núi rất rộng lớn và
hiểm trở (miền tây Bắc Bộ Việt Nam và vùng Thượng Lào). Sinh hoạt của các chiến sĩ vơ cùng thiếu
- Ông được trao tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật năm 1996.
- Ở Tố Hữu, con người chính trị và người thơ thống nhất chặt chẽ, sự nghiệp thơ gắn liền với sự nghiệp
cách mạng.
Câu 2: Trình bày ngắn gọn về con đường thơ của Tố Hữu?
1 .“Từ ấy” (1937 – 1946):
- Gồm 3 phần: Máu lửa, Xiềng xích, Giải phóng.
- Nội dung: “Từ ấy” là tiếng reo náo nức của tâm hồn bắt gặp lý tưởng cách mạng, hăng hái quyết tâm
hy sinh vì lý tưởng với tinh thần lạc quan.
-Nghệ thuật: Tập thơ thể hiện giọng điệu lôi cuốn nồng nhiệt, chất lãng mạn trong trẻo, tâm hồn nhạy
cảm… của tác giả.
2 .“Việt Bắc” (1947 – 1954) :
- Tập thơ được sáng tác trong giai đoạn kháng chiến chống Pháp.
- Nội dung: “Việt Bắc” viết nhiều về nhân dân, về anh bộ đội, về quê hương Việt Bắc, biểu dương
những con người bình thường nhưng đã làm những việc phi thường, cổ vũ nhân dân đứng lên giết giặc,
giành độc lập tự do cho dân tộc.
- Nghệ thuật: Tác phẩm mang đậm màu sắc dân tộc và tính đại chúng, cảm hứng sử thi và khuynh
hướng khái quát.
3 .“Gió lộng” (1955 – 1961)
- Ra đời khi miền Bắc xây dựng chủ nghĩa xã hội và cả nước tiếp tục cuộc đấu tranh thống nhất Tổ
quốc.
- Nội dung : Ca ngợi công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, tình cảm với miền Nam, ý chí
đấu tranh thống nhất đất nước…
- Nghệ thuật : Tiếp tục cảm hứng lịch sử và khuynh hướng khái quát, tràn đầy cảm hứng lãng mạn, phơi
phới lạc quan và thắm thiết ân tình.
4. “Ra trận” (1962 – 1971), “Máu và hoa” (1972 – 1977) :
- 14 -
- Hai tập thơ này được tác giả viết trong những năm cuộc kháng chiến chống Mỹ quyết liệt cho đến
ngày toàn thắng.
- Nội dung: Ngợi ca chủ nghĩa anh hùng cách mạng, cổ vũ cuộc chiến đấu chống Mỹ cứu nước ở hai
ngào, tha thiết.
- 15 -
2. Về nghệ thuật : thơ Tố Hữu đậm đà tính dân tộc :
- Về thể thơ: tác giả sử dụng nhuần nhuyễn các thể thơ dân tộc.
- Về ngơn ngữ: Sử dụng những từ ngữ và cách nói quen thuộc với dân tộc, phát huy cao độ tính nhạc
phong phú của tiếng Việt( từ láy, thanh điệu, vần…)
Câu 5: Nêu hồn cảnh sáng tác bài thơ “Việt bắc” của Tố Hữu?
- Chiến dịch Điện Biên Phủ kết thúc thắng lợi. Tháng 7/1954, Hiệp định Giơ – ne – vơ về Đơng Dương
được kí kết. Hồ bình lập lại, miền Bắc nước ta được giải phóng và bắt tay vào xây dựng cuộc sống
mới. Một trang sử mới của dân tộc được mở ra.
- Tháng 10/1954,những người kháng chiến từ căn cứ miền núi trở về miền xi, Trung ương Đảng và
Chính phủ rời chiến khu Việt Bắc về lại Thủ đơ. Nhân sự kiện thời sự có tính lịch sử ấy, Tố Hữu sáng
tác bài thơ Việt Bắc.
Câu 6: Giá trò bao trùm của bài thơ “Việt Bắc” – Tố Hữu?
“Việt Bắc” là khúc hùng ca và cũng là khúc tình ca về cách mạng, về cuộc kháng chiến và con
người kháng chiến. Thể thơ lục bát, kiểu kết cấu đối đáp, ngơn ngữ đậm sắc thái dân gian – tất cả đã
góp phần khắc sâu lời nhắn nhủ của Tố Hữu: Hãy nhớ mãi và phát huy truyền thống q báu anh hùng
bất khuất, ân nghĩa thủy chung của người cách mạng, con người VN.
Câu 7: Nhận xét về hình thức nghệ thuật đậm đà tính dân tộc trong đoạn trích “Việt Bắc” của Tố
Hữu?
- ThĨ lơc b¸t tµi t×nh, thn thơc.
- Sử dụng một sè c¸ch nãi d©n gian: xng h«, thi liƯu, ®èi ®¸p...
- Giäng ®iƯu quen thc, gÇn gòi hÊp dÉn...
- Së trêng sử dụng tõ l¸y.
- Cỉ ®iĨn + hiƯn ®¹i.
- Kết cấu bài thơ: Lời đối đáp quen thuộc của ca dao, dân ca. Khơng chỉ là đối đáp mà còn hơ ứng.
- Cặp đại từ nhân xưng mình ta.
ĐẤT NƯỚC
Nguyễn Khoa Điềm
- Tác phẩm tiêu biểu: “Hoa dọc chiến hào”, “Gió Lào cát trắng”, “Tự hát" …
Câu 2: Xuất xứ và hoàn cảnh sáng tác, giá trò bao trùm của bài thơ “Sóng” ?
- “Sóng” được sáng tác năm 1967 trong chuyến đi thực tế của Xuân Quỳnh ở Thái Bình. In trong
tập “Hoa dọc chiến hào”.
- 17 -
- Giá trò bao trùm: Qua hình tượng sóng, trên cơ sở khám phá sự tương đồng, hòa hợp giữa sóng và
em, bài thơ diễn tả tình u của người phụ nữ thiết tha, nồng nàn, chung thủy, muốn vượt lên thử thách
của thời gian va sự hữu hạn của đời người. Từ đó thấy được tình u là một tình cảm cao đẹp, một
hạnh phúc lớn lao của con người.
Câu 3: Nêu ngắn gọn ý nghóa hình tượng “sóng” trong bài thơ “Sóng” – Xuân Quỳnh?
- Hình tượng trung tâm, nổi trội, bao trùm cả bài thơ là hình tượng “sóng”:
+ Sức sống và vẻ đẹp tâm hồn của XQ cũng như mọi sáng tạo nghệ tuật của bài thơ đều gắn
liền với hình tượng “sóng”. Bài thơ là những con sóng tâm tình của người phụ nữ được khơi
day khi đứng trước biển khơi mênh mông.
+ Sóng là hình tượng ẩn dụ, là sự hóa thân của XQ. “Sóng” và “em” vừa hòa nhập làm một,
vừa phân đôi để soi chiếu, cộng hưởng. Tâm hồn người phụ nữ đang yêu soi vào sóng để thấy
rõ lòng mình, nhờ sóng biểu hiện những trạng thái của lòng mình. Với hình tượng “sóng”, XQ
đã tìm được cách thể hiện thật xác đáng tâm trạng của người phụ nữ đang yêu.
- Hình tượng “sóng” được gợi ra trong bài thơ bằng cả âm điệu: bài thơ có một âm hưởng dạt
dào, nhòp nhàng, lúc sôi nổi trào dâng, lúc sâu lắng thì thầm… Âm hưởng ấy còn được tạo nên
bởi khổ thơ 5 chữ, những câu thơ liền mạch như những đợt sóng miên man, vô tận, như một
tâm trạng chất chứa những khát khao.
ĐÀN GHI TA CỦA LOR-CA
Thanh Thảo
Câu1: Nêu vài nét về tác giả Thanh Thảo, xuất xứ - hồn cảnh sáng tác bài thơ “Đàn ghi ta của
Lor-ca” ?
1. Tác giả:
- Thanh Thảo tên khai sinh là Hồ Thành Cơng, sinhnăm 1946, q ở Quảng Ngãi.
- Tốt nghiệp Khoa Ngữ văn trường Đại học Tổng hợp Hà Nội, tham gi kháng chiến chống Mỹ cứu
b. Lời đề từ:
- Khi còn sống, trong bài thơ “Ghi nhớ”, Lor - ca viết: “Khi nào tôi chết , hãy vùi thây tôi cùng với cây
đàn dưới lớp cát…” -> ý thơ này được TT lấy làm đề từ. Lời đề từ cũng chính là sự trân trọng của
Thanh Thảo trước khát vọng và đạo đức của Lor – ca:
+ “Khi tôi chết hãy chôn tôi với cây đàn ghi ta” -> Lời tiên đoán một định mệnh thảm khốc
+ Khát vọng lớn lao của người nghệ sĩ vĩ đại: Muốn hậu thế vượt qua mình để phát triển. Lor - ca vĩ
đại nhưng vẫn nhận ra sự hữu hạn trong tư tưởng của mình, tư tưởng của mình rồi sẽ lỗi thời với
tương lai, bởi vì quy luật tất yếu của cuộc sống là không có cái mới cuối cùng.
+ Đạo đức của người sáng tạo: Nhà thơ cách tân biết thi ca của mình một ngày nào đó sẽ án ngữ, ngăn
cản những người đến sau trong sáng tạo nghệ thuậtt nên đã dặn lại cần phải biết chôn nghệ thuật của
ông để đi tới. Ông không muốn bóng của mình đè mãi xuống tương lai.
- Sau khi Lor - ca chết, Thanh Thảo viết:
“Không ai chôn cất tiếng đàn
Tiếng đàn như cỏ mọc hoang”
+ “Không ai chôn cất tiếng đàn” -> người ta không làm theo di nguyện của ông, phải chăng vì sự tiếc
thương và ngưỡng vọng?
- 19 -
+ “Tiếng đàn như cỏ mọc hoang” ẩn dụ cho sức lan toả diệu kì, bền bỉ, giản dị mà kiên cường của tư
tưởng và nghệ thuật Lor - ca. Và đó cũng là nỗi xót tiếc cho hành trình cách tân dang dở khơng chỉ với
bản thân Lor - ca mà còn với nền văn chương TBN.
NGƯỜI LÁI ĐỊ SƠNG ĐÀ
Nguyễn Tn
Câu 1: Trình bày xuất xứ - hồn cảnh sáng tác “Người lái đò sơng Đà” – Nguyễn Tn ?
1. Xuất xứ :
“Người lái đò sơng Đà” rút ra từ tập tuỳ bút “sơng Đà” của Nguyễn Tn .
2. Hồn cảnh sáng tác:
Tác phẩm là kết quả của nhiều dip ơng đến với Tây Bắc trong thời kỳ kháng chiến chống Pháp,
đặc biệt là kết quả của chuyến đi thực tế Tây Bắc năm 1958.
Nguyễn Tn đến với nhiều vùng khác nhau, sống với bộ đội, thanh niên xung phong, cơng
-“ Ai đã đặt tên cho dòng sông?” được viết tại Huế ngày 04/01/1981, in trong tập sách cùng tên (NXB
Thuận Hoá 1986)
Câu 2 : Qua bút kí “Ai đã đặt tên cho dòng sông?” , Hoàng Phủ Ngọc Tường muốn gửi đến
người đọc ý tưởng gì ?
Niềm tự hào tha thiết, sâu lắng mà Hoàng Phủ Ngọc Tường dành cho dòng sông Hương, cho xứ
Huế thân yêu và cũng là cho đất nước.
Câu 3 : Trình bày ngắn gọn về thành công của đoạn trích bút kí “Ai đã đặt tên cho dòng sông?”
của Hoàng Phủ Ngọc Tường ?
Đoạn trích bút kí “Ai đã đặt tên cho dòng sông?” là đoạn văn xuôi xúc tích và đầy chất thơ về
sông Hương. Nét đặc sắc làm nên sức hấp dẫn của đoạn văn là những cảm xúc sâu lắng được tổng hợp
từ một vốn hiểu biết phong phú về văn hóa, lịch sử, địa lí và văn chương cùng một văn phong tao nhã,
hướng nội, tinh tế và tài hoa.
- 21 -
PHẦN: LÀM VĂN
KĨ NĂNG VIẾT BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VỀ MỘT TƯ TƯỞNG
ĐẠO LÍ
I. DÀN Ý BÀI NGHỊ LUẬN VỀ MỘT TƯ TƯỞNG ĐẠO LÍ:
1.Mở bài:
- 22 -
- Giới thiệu chung
- Nêu tư tưởng,đạo lí cần nghị luận
2.Thân bài:
- Luận điểm 1: Giải thích rõ nội dung tư tưởng đạo lí(Bằng cách giải thích các từ ngữ,các khái
niệm..trong câu nói chứa đựng đạo lí tư tưởng)(Dùng thao tác lập luận:nêu câu hỏi –sau đó trả lời)
- Luận điểm 2: Phân tích các mặt đúng của nội dung tư tưởng đạo lí(Dùng luận cứ từ cuộc sống và xã
hội để chứng minh)
- Luận điểm 3: Bác bỏ những biểu hiện chưa đúng,hoặc cách hiểu sai lệch có liên quan đến nội dung
tư tưởng đạo lí(Dùng luận cứ từ cuộc sống và xã hội để bác bỏ)
Anh,chị hãy trình bày suy nghĩ của mình về câu nói đó.
- 23 -
6:
S cu th trong bt c ngh gỡ cng l mt s bt lng.
(Nam Cao)
Suy ngh ca anh, ch v ý kin trờn
7:
Duy ch cú gia ỡnh, ngi ta mi tỡm c chn nng thõn chng li tai ng ca
s phn (Euripides)
Anh (ch) ngh th no v cõu núi trờn?
8:
Anh / ch ngh nh th no v cõu núi: i phi tri qua giụng t nhng khụng c cỳi u
trc giụng t ( Trớch Nht ký ng Thu Trõm)
9:
Lí tởng là ngọn đèn chỉ đờng . không có lí tởng thì không có phơng hớng kiên định, mà
không có phơng hớng thì không có cuộc sống ằ (Lép-Tôi-xtôi ).
Anh (chị )hiểu câu nói ấy thế nào và có suy nghĩ gì trong quá trình phấn đấu tu dỡng lí tởng
của mình.
10:
Gt nhận định : Một con ngời làm sao có thể nhận thức đợc chính mình . Đó không phải là
việc của t duy mà là của thực tiễn . Hãy ra sức thực hiện bổn phận của mình, lúc đó bạn lập tức
hiểu đợc giá trị của chính mình
Anh (chị) hiểu nh th no v cõu núi trờn?
11:
Bác Hồ dạy: Chúng ta phải thực hiện đức tính trong sạch, chất phác, hăng hái, cần kiệm,
xóa bỏ hết những vết tích nô lệ trong t tởng và hành động
Anh (chị ) hiểu và suy nghĩ gì?
12:
- Tóm lại hiện tượng đời sống đã nghị luận
- Bày tỏ thái độ của bản thân về hiện tượng đời sống đang nghị luận(có thể đưa ra những giải pháp để
hạn chế hiện tượng tiêu cực,phát huy hiện tượng tích cực)
II. ĐỀ BÀI THAM KHẢO:
Đề 1:
Anh,chị suy nghĩ gì về hiện tượng “nghiện” In-tơ-nét trong nhiều bạn trẻ hiện nay?
Đề 2:
“Trái đất là ngôi nhà chung của chúng ta”.Từ thông điệp này và thực trạng môi trường hiện
nay (đặc biệt ở khu vực nơi anh chị đang sống),hãy trình bày những suy nghĩ của mình về vấn đề môi
trường và trách nhiệm của mỗi cá nhân đối với vấn đề bảo vệ môi trường.
Đề 3:
“Trong năm qua,mỗi phút đồng hồ của một ngày trôi đi, có khoảng 10 người bị nhiễm
HIV(…) Hãy đừng để một ai đó có ảo tưởng rằng chúng ta có thể bảo vệ được chính mình bằng
cách dựng lên các bức rào ngăn cách giữa “chúng ta” và “họ”. Trong thế giới khốc liệt của
AIDS, không có khái niệm chúng ta và họ. Trong thế giới đó, im lặng đồng nghĩa với cái
chết…”(Cô-phi An-nan).
Từ thông điệp này ,hãy trình bày những suy nghĩ của anh chị về vấn đề HIV-AIDS hiện nay.
Đề 4:
- 25 -