tổ chức hoạch toán vật liệu và công cụ dụng cụ - Pdf 28

Lời mở đầu
Trong nền kinh tế thị trờng, các doanh nghiệp sản xuất muốn tồn tại và
phát triển phải có phơng án kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế. Một quy luật tất
yếu cuả thị trờng là cạnh tranh, doanh nghiệp chất lợng cao, giá thành hạ thì
doanh nghiệp đó sẽ đứng vững đợc. Để thực hiện yêu cầu này các doanh nghiệp
sản xuất phải quan tâm đến tất cả các khâu trong quá trình sản xuất, kể từ khi
bỏ vốn đến khi thu hồi vốn về và phải chọn các phơng án tối u cho chi phí tốt
nhất nhng th uđợc nhiều lãi nhất.
Muốn vậy doanh nghiệp phải áp dụng các biện pháp trong đó biện pháp
quan trọng hàng đầu không thể thiếu là quản lý mọi hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp nói chung và tổ chức vật liệu kế toán nói riêng.
Một trong những điều kiện thiết yếu để tiến hành sản xuất là đối tợng lao
động. Vật liệu là những đối tợng lao động đợc thể hiên dới dạng về vật hoá.
Trong các doanh nghiệp sản xuất chi phí về vật liệu thờng chiếm tỷ trọng lớn
trong chi phí và giá thành sản phẩm. Cho nên việc quản lý quá trình thu mua
vận chuyển bảo quản dự trữ và sử dụng vật liệu trực tíêp tác động đến chỉ tiêu
quan trọng nhất của doanh nghiệp nh chỉ tiêu sản phẩm, sản lợng, chất lợng, chỉ
tiêu giá thành, chỉ tiêu lợi nhuận .
Tổ chức tốt kế toán vật liệu sẽ giúp bảo đảm cho việc cung cấp đủ, đúng
chất lợng nguyên vật liệu và đúng lúc cho sản xuất giúp cho quá trình sản xuất
diễn ra nhịp nhàng đúng kế hoạch và xác điịnh nhu cầu vật liệu dự trữ, hợp lý
tránh làm ứ đọng vốn và phát sing chi phí không cần thiết. Bên cạnh đó công cụ
dụng cụ( CCDC) cũng có vị trí quan trọng trong việc rtạo ra sản phẩm tuycó đặc
điểm kkhác với vật liệu nhng nó đợpc quản lý, hạch toán nh vật liệu
Công Ty Xây Dựng Công Nghiệp là một doanh nghiệp nhà nớc hạch toán
kinh tế, độc lập tự chủ về tài chính có t cách pháp nhân và chịu sự quản lý của
nhà nớc.
Trong những năm gần đây, nền kinh tế đất nớc có sự thay đổi, để có thị
trờng vững công ty phải lo đầu vào, cung ứng vật liệu, CCDC đến đầu ra tiêu
thụ sản phẩm.
Nhận thức đợc vai trò của kế toán, đặc biệt là kế toán vật liệu, CCDC

sản xuất kinh doanh.
-Đặc điểm của công cụ dụng cụ.
+Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất chế tạo sản phẩm và cung cấp dịch
vụ.
+ Khi tham gia vào quá trình sản xuất vẫn giữ nguyên hình thái vật chất
ban đầu, giá trị hao mòn đợc dịch chuyển từng phần vào chi phí sản xuất kinh
doanh trong kỳ.
+Công cụ dụng cụ thờng có giá trị nhỏ hoặc thời gian sử dụng ngắn đợc
quản lý và hoạch toán nh tài sản lu động.
3.Yêu cầu quản lý nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ.
Xuất phát từ vai trò và đặc điểm của nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng
cụ trong quá trình sản xuất nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ cần đợc
theo dõi và quản lý chặt chẽ về các mặt hiện vật và giá trị ở tất cả các khâu mua
sắm, dự trữ bảo quản và sử dụng.
Khâu mua hàng đòi hỏi phải quản lý việc thực hiện kế hoạc mua hàng về
số lợng, khối lợng mua, chi phí mú cũng nh đảm bảo đúng tiến độ thời gian đáp
ứng kịp thời nhu cầu của sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp.
Khâu bảo quản phải tổ chức tốt, kho tàng bến bãi, trang bị đầy đủ các ph-
ơng tiện đo lờng cần thiết tổ chức và kiểm tra việc thực hiện chế độ bảo quản
đối với từng loại nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ tránh h hỏng mất mát
và đảm bảo an toàn tài sản.
ở khâu sử dụng, đòi hỏi phải sử dụng hợp lý, tiết kiệm chấp hành tốt các
định mức dự toán công cụ dụng cụ góp phần quan trọng để hạ giá thành sản
phẩm, tăng thu nhập và tích luỹ cho doanh nghiệp
4. Nhiệm vụ của kế toán nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ.
Để phát huy vai trò, chức năng kế toán trong công tác quản lý nguyên
liệu vật liệu và công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp, kế toán cần thực hiện tốt
các nhiệm vụ cơ bản sau:
-Tổ chức ghi chép phản ánh chính xác kịp thời số lợng, chất lợng, phẩm
chất quy cách và giá trị thực tế của từng loại, từng thứ nguyên liệu vật liệu và

và cần thiết cho quá trình sản xuất.
Căn cứ vào công cụ của vật liệu phụ đợc chia thành các nhóm sau:
+Nhóm vật liệu làm tăng chất lơng nguyên liệu vật liệu.
+Nhóm vật liệu làm tăng chất lợng sản phẩm.
+Nhóm vật liệu đảm bảo điều kiện cho quá trình sản xuất.
-Nhiên liệu là vật liệu phụ trong quá trình sử dụng có tác dụng cung cấp
nhiệt lợng. Nhiên liệu có thể tồn tại ở các thể rắn, lỏng hoặc khí.
-Phụ tùng thay thế là những chi tiết, phụ tùng máy móc, thiết bị đợc dự
trữ để sử dụng cho việc sửa chữa, thay thế các bộ phận của tài sản cố định hữu
hình.
-Vật liệu khác bao gồm các loại vật liệu cha đợc phản ánh ở các loại vật
liệu trên.
CCDC trong doanh nghiệp sản xuất đợc chia nh sau:
+Dụng cụ giá lắp đồ nghề chuyên dùng cho sản xuất.
+CCDC dùng cho công tác quản lý.
+Quần áo bảo hộ lao động.
+Khuôn mẫu đúc sãn.
+Lán, trại, tạm thời.
+Các loại bao bì dùng để chứa đựng vật liệu.
+Các loại công cụ dụng cụ khác.
Trong công tác quản lý và hạch toán CCDC đợc chia làm ba loại:
+Công cụ dụng cụ.
+Bao bì luân chuyển.
+Đồ dùng cho thuê.
Để phục vụ cho công tác quản lý và kế toán nguyên liệu vật liệu và công
cụ dụng cụ trong các doanh nghiệp sản xuất. Có thể căn cứ vào đặc tính lý hoá
của từng loại để chia thành từng nhóm, từng thứ nguyên liệu vật liệu và công cụ
dụng cụ.
2.Sổ danh điểm nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ.
Đầu năm kế toán, phòng kế toán cần lập sổ danh điểm nguyên liệu vật


Cộng loại 1521

Kg
Kg
1521
1522
01
001
002

02
Tổng cộng NL, VL
đợc hình thành từ nhiều nguồn khác nhau nên nội dung và công cụ dụng cụ đợc
xác định theo từng trờng hợp nhập xuất.
Giá gốc của nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ nhập kho.
Giá gốc của nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ mua ngoài nhập kho
đợc tính theo công thức sau:
Giá gốc Giá mua
Nguyên liệu ghi trên Chi phí
Vật liệu và hoá đơn Các loại thuế liên quan
Công cụ = sau khi trừ + không đợc + trực tiếp
Dụng cụ đi các khoản hoàn lại đến việc
Mua ngoài chiết khấu, mua hàng
Nhập kho giảm giá
Các chi phí có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng bao gồm chi phí vận
chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng tồn kho(chi phí, bao bì,
chi phí của bộ phận thu mua độc lập, chi phí thuê kho).
- Giá gốc của nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ tự chế biến nhập
kho đợc tính theo công thức sau:

thể sử dụng một trong các phơng pháp sau:
+ Phơng pháp tính theo giá đích danh: giá trị thực tế của nguyên liệu vật
liệu và công cụ dụng cụ xúât kho tính theo giá thực tế của từng lô hàng nhập, áp
dụng đối với doanh nghiệp sử dụng ít thứ nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng
cụ có giá trị lớn và có thể nhận diện đợc.
+ Phơng pháp tính bình quân gia quyền: Giá trị của loại hàng tồn kho đợc
tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tơng tự đầu kỳ và giá trị
từng loại hàng tồn kho đợc mua hoặc sản xuất trong kỳ.
Giá trị thực tế nguyên Số lợng nguyên liệu Đơn giá bình
liệu vật liệu và công cụ = vật liệu và công cụ x quân gia quyền
dụng cụ xuất kho dụng cụ xuất kho
Trong đó giá đơn vị bình quân có thể tính một trong các phơng án:
-Phơng án 1: tính theo giá bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ ( còn gọi là
giá bình quân gia quyền toàn bộ luân chuyển trongkỳ)
+Phơng án nhập trớc, xuất trớc: trong phơng án này áp dụng dựa trên giá
định hàng tồn kho đợc mua sau hoặc sản xuất sau thì đợc xuất trớc và hàng tông
kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho đợc mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối
kỳ. Theo phơng pháp này thì giá trị hàng xuất kho đợc tính theo giá của hàng
nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho.
+Phơng án nhập sau, xuất trớc: trong phơng pháp này áp dụng dựa trên
giá định là hàng tồn kho đợc mua sau hoặc sản xuất sau thì đợc xuất trớc và
hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho đợc mua sản xuất trớc đó. Thep
phơng pháp này thì giá trị hàng xuất kho đợc tính theo giá của lô hàng nhập sau
hoặc gần sau cùng, giá trị của hàng tồn kho đợc tính theo giá của hàng nhập kho
đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho.
giá trị thực tế của vật liệu A xuất kho theo phơng pháp giá bình quân gia quyền
sau mỗi lần nhập

3.2.Đánh giá nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ theo giá hạch toán.
Đối với những doanh nghiệp có quy mô lớn, sản xuất nhiều mặt hàng th-

trị quy cách chất lợng riêng biệt.
Kế toán của doanh nghiệp phải tổ chức hệ thống chứng từ kế toán, mở sổ
kế toán chi tiết có liên quan phù hợp với hình thức thực tế của doanh nghiệp
nhằm phục vụ cho công tác quản lý tài sản chung và quản lý nguyên liệu vật
liệu và công cụ dụng cụ nói riêng.
3.3.1. Chứng từ kế toán sử dụng và thủ tục nhập kho nguyên liệu vật liệu và
công cụ dụng cụ.
3.3.1.1. Chứng từ kế toán sử dụng.
Chứng từ kế toans sử dụng đợc quy định theo chế độ chứng từ kế toán
ban hành theo QĐ số 1141/Tặ CHỉC/CDKT ngày 01/1/95 của bộ trởng bộ tài
chính và các quyết định khác có liên quan bao gồm:
Phiếu nhập kho( mẫu số 01- VT)
Phiếu xuất kho( mẫu sô 02- VT)
Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ( mẫu 03- VT)
Biên bản kiểm kê vật t sản phẩm, hàng hoá(mẫu 08- VT)
Hoá đơn kiểm phiếu xuất kho( mẫu 02- VT)
Hoá đơn bán hàng.
Hoá đơn GTGT
Đối với các chứng từ bắt buộc sử dụng thống nhất theo quy định của nhà
nớc, phải lập kịp thời đầy đủ theo đúng quy định về biểu mẫu, nội dung và ph-
ơng pháp lập. Doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm về tính hợp lý, hợp pháp của
chứng từ về các nghiệp vụ cụ thể của từng doanh nghiệp, kế toán có thể sử dụng
vật t theo hạn mức( mẫu 04-VT) biên bản kiêm nghiệm vật t( mẫu 05- VT)
phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ( mẫu 07- VT)
3.3.1.2. Thủ tục nhập xuất kho của nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ.
-Thủ tục nhập nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ.
Bộ phận cung cấp vật t căn cứ vào kế hoạch mua hàng và hợp đồng mua
hàng đã ký, phiếu báo giá để tiến hành mua hàng. Khi hàng về đến nơi, nếu xét
thấy cần thiết có thể lập ban kiểm nghiệm để kiểm nhận và đánh giá hàng mua
về các mặt số lợng, khối lợng, chất lợng và quy cách. Căn cứ vào kết quả đó ban

sử dụng 1 trong các sổ kế toán chi tiết sau:
Sổ (thẻ) kế toán chi tiết nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ.
Sổ đối chiếu luân chuyển
Sổ số d.
Ngoài ra trong thực tế, kế toán vật t còn có thể ở các bảng kê nhập, bảng
kê xuất, bảng luỹ kế tổng hợp nhập, xuất, tồn nguyên liệu vật liệu vbà công cụ
dụng cụ để phục vụ cho việc ghi sổ kế toán chi tiết đợc đơn giản nhanh chóng
và kịp thời.
4.Các phơng pháp kế toán chi tiết nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ.
Hiện nay, chế độ kế toán quy định việc hạch toán chi tiết nguyên liệu vật
liệu và công cụ dụng cụ đợc thực hiện đồng thời ở kho và ở các phòng kế toán
đợc tiến hành theo phơng pháp sau:
Phơng pháp thẻ song song.
Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Phơng pháp sổ số d
Mỗi một phơng pháp trên đều có những u điểm, nhợc điểm riêng trong
việc ghi chép, phản ánh, kiểm tra đối chiếu số liệu. Kế toán căn cứ vào điều
kiện cụ thể từng doanh nghiệp về quy mô, chủng loại vật t sử dụng trình độ và
yêu cầu quản lý tình độ của nhân viên kế toán, mức độ ứng dụng tin học trong
công tác kế toán nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ để lựa chọn và áp
dụng phơng pháp kế toán chi tiết vật liệu thích hợp, phát huy hiệu quả của công
tác kế toán.
4.1. Phơng pháp thẻ song song.
Nguyên tắc hạch toán: ở kho, thủ kho ghi chép tònh hình nhập, xuất, tồn
trên thẻ kho về mặt số lợng, ở phòng kế toán sử dụng sổ kế toán chi tiết đẻ ghi
chép tình hình nhập, xuất, tồn của từng thứ vật t về mặt số lợng và giá trị.
Trình tự kế toán chi tiết theo phơng pháp thẻ song song.
-Hằng ngày căn cứ vào chứng từ nhập xúât kho vật t hợp pháp, hợp lệ thủ
kho tiến hành nhập xuất kho và ghi số lợng nguyên liệu vật liệu và công cụ
dụng cụ thực nhập xuất kho vào chứng từ và thẻ kho rồi tính số tồn kho sau

Mã số 15201001
Tên vật liệu A
Quy cách chất lợng
Đơn vị: kg
Chứng từ Diễn giải Ngày N-X Số lợng Ghi
chú
Số Ngày N X T
Tån ®Çu 10000
01 3/1 − XuÊt VL ®Ó sx sp 03/1 600 400
01 7/1 − NhËp kho 07/1 2000
02 15/1 − XuÊt kho 15/1 500 1500
03 24/1 − XuÊt kho VL 24/1 1100 400
02 28/1 − NhËp kho vl 28/1 800
Tæng 2200 800
Sổ chi tiết vật liệu công cụ dụng cụ
Tháng 1/2005
Kho số I.
Mã số 15201001.
Tên vật liệu: A
Qui cách, chất lợng.
Giá thực tế VL A xuất kho tính theo phơng pháp bình quân cả kì dự trữ.
Đơn vị: kg
Chứng từ Diễn giải Ngày
N-X
Nhập Xuất Tồn
SH NT SL ĐG TT SL ĐG TT SL ĐG TT
Tồn kho 01/1 1000 50 50000
01 Xuất kho 03/1 600 50,24 30144 400 19856
01 Nhập kho 07/1 1600 50,24 80720 2000 100567
02 Xuất kho 15/1 500 50,24 25120 1500 75456

Phiếu nhập
Bảng kê nhập
Phiếu xuất
Bảng kê xuấtSố đối chiếu luân
chuyển
Kế toán tổng hợp
Việc kiểm tra đối chiếu chỉ tiến hành vào kì kế toán do đó hạn chế chức
năng.
Sổ đối chiếu luân chuyển
Danh điểm
vật t hàng
hoá
Tên
hàng
Đơn
vị
tính
D đầu T1 Luân chuyển T1 Luân chuyển
SL ST Nhập Xuất Tồn Nhập Xuất Tồn
SL ST SL ST SL ST SL ST
15201001 VLCA Kg 1000 500000 2000 100702 2200 110528 800 40192
3. Phơng pháp sổ số d.
Nguyên tắc kế toán chi tiết: Thủ kho dùng thẻ để ghi chép số lợng
nhập, xuất, tồn và cuối kỳ phải ghi tồn kho đã tính đợc trên thẻ kho vào của
từng thứ nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ vào cột số lợng trên sổ số
d. Kế toán lập bảng tổng hợp giá trị nhập, xuất, tồn kho về mặt giá trị, sổ số
d đợc lập và dùng cho cả năm.
Trình tự kế toán chi tiết vật t theo phơng pháp sổ số d.
(1)Hàng ngày hoặc định kỳ sau khi ghi thẻ xong thủ kho tập hợp và
phân loại chứng từ nhập, xuất phát sinh trong kỳ theo từng nhóm vật t.

T bảng luỹ kế N-
X-T


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status