ĐỀ TÀI:
MODULE 1: THỰC TẬP KỸ NĂNG NGHỀ NGHIỆP
MODULE 2: THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
MODULE 3: MÁY PHOTOCOPY TOSHIBA E-STUDIO 723
Phú Yên, 7/2015
UBND TỈNH PHÚ YÊN
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ PHÚ YÊN
GVHD : Trần Thị Thu Tuyền
SVTH : Lê Công Đạt
Khoa : Điện – Điện Tử
Lớp : Quản Trị Mạng 12
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Điểm:
……………………………………………………………………
……………….,ngày tháng……năm…
Giảng viên hướng dẫn
GVHD : Trần Thị Thu Tuyền SVTT: Lê Công Đạt MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
LỜI MỞ ĐẦU 1
LỜI CẢM ƠN 2
PHẦN A: GIỚI THIỆU 3
PHẦN B: NỘI DUNG BÁO CÁO 5
MODULE 1 : THỰC TẬP KỸ NĂNG NGHỀ NGHIỆP 5
CHƯƠNG I : LẮP RÁP VÀ CÀI ĐẶT MÁY TÍNH 5
I. Lắp ráp máy tính 5
1. Chọn thiết bị : 5
Chọn tốc độ cần dựa trên các yếu tố: 5
2. Chọn thiết bị theo mục đích sử dụng 5
Máy tính sử dụng cho các công việc đồ họa như: 5
Cần thiết phải sử dụng cấu hình: 5
Máy tính sử dụng cho các công việc văn phòng như: 6
3. Tính tương thích khi chọn thiết bị 6
Ba thiết bị này rằng buộc ở tốc độ Bus, ta hãy chọn theo nguyên tắc sau: 6
4. Chuẩn bị thiết bị cho một bộ máy tính 6
1. Thiết lập BIOS 17
2. Hướng dẫn phân vùng (chia) ổ đĩa bằng PartitionMagic 19
a. Tạo partition: 20
b. Format Partition: 21
c. Xóa Partition: 21
d. Thay đổi kích thước partition: 22
e. Ghép 2 partition lại thành 1 partition: 22
Ta có thể chọn 1 trong các kiểu ghép như sau: 22
f. Chuyển đổi kiểu file hệ thống của partition: 23
Ta có thể chọn một trong các kiểu chuyển đổi: 23
Một số lưu ý chung: 24
3. Cài đặt hệ điều hành Windows XP 25
4. Cài đặt Driver 32
a. Cài đặt tự động 32
b. Cài đặt có lựa chọn 33
5. Cài đặt Office 33
Hướng dẫn cài đặt phiên bản Office 2003: 33
IV. Giải quyết các lỗi khi lắp ráp và cài đặt 36
Vấn đề 1: Sau khi bật công tắc nguồn nhưng không thấy tín hiệu hoạt động. 36
Vấn đề 2: Đèn chỉ báo nguồn trên tấm mặt sáng nhưng đèn trên monitor không sáng
(hoặc nó có màu càm), nguồn monitor không được bật lên. 36
GVHD : Trần Thị Thu Tuyền SVTT: Lê Công Đạt Vấn đề 3: Đèn chỉ báo trên ổ đĩa mềm sáng liên tục sau khi bật công tắc nguồn máy tính.
36
Vấn đề 4: Màn hình thứ hai được hiển thị trên monitor chỉ “Disk boot failure, insert…”
và sau đó hệ thống bị treo. 36
Vấn đề 5: Máy khởi động ngay sau khi cắm điện. 37
V. Sao lưu và phục hồi hệ thống 37
d. Các lỗi cơ bản khác, nguyên nhân và phương pháp kiểm tra sửa chữa. 48
Lỗi 1: Máy không vào điện, không có đèn báo nguồn, quạt nguồn không quay 48
Lỗi 2: Máy có đèn báo nguồn, quạt nguồn quay khi bật công tắc nhưng không lên
màn hình không có tiếng kêu lỗi RAM hay lỗi Card Video. 48
Lỗi 3: Bật nguồn máy tính thấy có những tiếng bíp dài ở trong máy phát ra, không
có gì trên màn hình. 49
Lỗi 4: Máy khởi động vào đến Win XP thì Reset lại, cài lại hệ điều hành Windows
XP thì thông báo lỗi và không thể cài đặt 50
Lỗi 5: Máy chạy thường xuyên bị treo hoặc chạy chậm so với tốc độ thực 51
CHƯƠNG III. MÁY IN VÀ CÁC LỖI THƯỜNG GẶP, 53
CÁCH SỮA CHỮA 53
I. Cách cài đặt Driver cho máy in 53
1. Chuẩn bị 53
2. Tiền hành cài đặt 53
II. Một số lỗi thường gặp 54
Lỗi 1: Không nạp giấy hoàn toàn. 54
Lỗi 2: Nạp giấy vào được chừng 5-10mm thì giấy không vào nữa, hệ cơ chạy thêm tí
chút thì dừng, đèn báo lỗi. 54
Lỗi 3: Nạp giấy, giấy vào nhưng máy dừng, báo lỗi. 54
Lỗi 4: Ra lệnh in, máy tiếp nhận dữ liệu (đèn data nháy), khối cơ hoạt động (nghe thấy
tiếng ồn do các bánh xe quay) khoảng một vài giây, cơ dừng không nạp giấy và báo lỗi.
55
Lỗi 5: Bản in mờ (với điều kiện mực tốt, trống tốt, cao áp tốt) 55
Lỗi 6: Bản in lốm đốm (với điều kiện mực tốt, trống tốt, cao áp tốt). 56
Lỗi 7: Bản in đen sì 56
MODULE 2 : THỰC TẬP TỐT NGHIỆP 57
CHƯƠNG I : TỔNG QUAN VỀ MẠNG MÁY TÍNH 57
I. Lịch sử ra đời mạng máy tính 57
II. Khái niệm cơ bản của mạng máy tính 57
2. Mô hình an ninh 70
3. Mô hình OSI 70
Tầng 1: Tầng vật ký (Physical Layer) 71
Tầng 2: Tầng liên kết dữ liệu (Data-Link Layer) 71
Tầng 3: Tầng mạng (Network Layer) 71
Tầng 4: Tầng vận chuyển (Transport Layer) 71
Tầng 5: Tầng giao dịch (Session Layer) 71
Tầng 6: Tầng trình bày (Presentation Layer) 72
Tầng 7: Tầng ứng dụng (Application Layer) 72
4. Mô hình mạng trạm-chủ (Client-Server) 74
5. Mô hình mạng ngang hàng (Peer- to -peer) 74
6. Mô hình lai (Hybrid) 74
GVHD : Trần Thị Thu Tuyền SVTT: Lê Công Đạt VI. Giao thức TCP/IP và địa chỉ IP 75
1. Giao thức TCP/IP 75
Tầng liên kết: 75
Tầng Internet: 75
Tầng giao dịch: 76
Tầng ứng dụng: 76
2. Địa chỉ IP 76
Lớp A (0): 76
Lớp B (10): 77
Lớp C (110): 77
Lớp D (1110): 77
Lớp E (11110): 77
CHƯƠNG III: XÂY DỰNG VÀ THIẾT KẾ MẠNG LAN 78
I. Lý thuyết thiết kế mạng lan 78
1. Khảo sát hiện trạng 78
4. Thi Công : 89
Các Thiết Bị. 89
Thực Hiện Bấm Cáp. 90
5. Cài Đặt : 93
a. Chia Sẻ Tài Nguyên Máy Tính : 93
b. Chia Sẻ Tài Nguyên Máy In : 100
c. Chia Sẻ Đơn Giản : 102
d . Chia Sẻ Cấp Quyền : 104
e. Các Dịch Vụ Khác : 114
Gởi Messenger : 114
Remote Desktop: 116
6. Kiểm tra 119
MODULE 3 : MÁ Y PHOTOCOPY TOSHIBA E-STUDIO 723 120
I. GIỚI THIỆU 120
II. CHỨC NĂNG MÁY PHOTOCOPY TOSHIBA E-STUDIO 723 121
1. Chức năng Copy đảo 2 mặt 121
2. Chức năng scan trắng đen qua mạng 121
3. Chức năng in qua mạng 122
4. Chức năng chỉnh sửa hình ảnh bản sao khi thực hiện copy: 122
5. Chức năng sao chụp kết hợp 122
6. Chức năng chèn ký hiệu vào bản sao 122
7. Chức năng lưu trữ tài liệu vào ổ cứng máy photocopy 123
8. Chức năng tiết kiệm điện năng 123
9. Chức năng tiết kiệm mực 123
10. Chức năng bảo mật người sử dụng 123
11. Gắn thêm chức năng Fax cho máy photocopy 123
GVHD : Trần Thị Thu Tuyền SVTT: Lê Công Đạt III. THÔNG SỐ KĨ THUẬT MÁY PHOTOCOPY TOSHIBA E-STUDIO 723 123
132
Chế độ thu phóng 132
132
+ Chọn chế độ thu phóng mặc định 132
132
+ Chọn chế độ % mặc định 132
( 25,50% 400% ) 132
+ Chọn % theo từng 132
(từ 25% đến 400%) 132
BƯỚC 4 133
(Nếu không dùng chế độ sao chụp đảo mặt thì bỏ qua bước này) 133
133
Sao chụp đảo mặt 133
133
1 Tờ 1 mặt 133
GVHD : Trần Thị Thu Tuyền SVTT: Lê Công Đạt => 133
1 Tờ 1 mặt 133
133
2 Tờ 1 mặt 133
=> 133
1 Tờ 1 mặt 133
133
2 Mặt 1 tờ 133
=> 133
1 Tờ 2 mặt 133
133
1 Tờ 2 mặt 133
những kiến thức thực tế bổ ích trong quá trình thực tập mang lại, cũng như giúp
em rèn luyện được kỹ năng Tay nghề khi ra trường.
Nội dung của bài báo cáo thực tập nghề nghiệp và tốt nghiệp được em
tham khảo từ nguồn Internet, với các khái niệm, hướng dẫn, lời khuyên, nguyên
nhân và cách khắc phục khi lắp ráp và cài đặt máy tính, cũng như các thiết bị
ngoại vi khác. Nó mô tả lại quá trình em học hỏi tại nơi thực tập.
Trong quá trình biên soạn, có thể nội dung chưa đầy đủ như trong quá
trình thực tập hay có những sai sót – rất mong nhận được sự thông cảm, góp ý
của quý thầy cô để em hoàn thiện hơn!
GVHD : Trần Thị Thu Tuyền SVTT: Lê Công Đạt
2 LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên em xin gửi lời chúc sức khỏe, lời cảm ơn chân thành đến cô
Trần thị Thu Tuyền , cùng tất cả quý thầy cô Khoa Điện – Điện tử, Trường Cao
Đẳng Nghề Phú Yên đã hướng dẫn tận tình cho em trong suốt thời gian học tập
vừa qua. Em đã được quý thầy cô cung cấp và truyền đạt tất cả kiến thức chuyên
PHẦN A: GIỚI THI ỆU
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ LỘC BẢO TÍN
Mã số thuế : 4400983954
Địa chỉ : Số 81B Trần Phú, Phường 7, TP Tuy Hoà, Phú Yên
Tên giao dịch : CÔNG TY TNHH TMDV LỘC BẢO TÍN
Giấy phép kinh doanh : 4400983954 - ngày cấp: 23/12/2013
Ngày hoạt động : 24/12/2013
Giám đốc : NGUYỄN VĂN TOAN
Điện thoại : 0572 241434, 0572241434, 0576 253208
Công ty phát triển đồng bộ với sự tăng trưởng của nền kinh tế Việt Nam
trong thời kỳ hội nhập quốc tế và thị trường CNTT & Truyền Thông. Công Ty
TNHH Thương Mại Dịch Vụ Lộc Bảo Tín ngày càng đứng vững trên thị trường
trong tỉnh dựa trên hình ảnh của một công ty trẻ trung, năng động, sáng tạo và
uy tín.
Công Ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Lộc Bảo Tín hoạt động trên lĩnh
vực công nghệ thông tin và thiết bị văn phòng. Công ty phân phối đến tay người
tiêu dùng những sản phẩm có chất lượng cao của nhiều nhà sản xuất tên tuổi như
SONY, HP, LENOVO, EPSON, DELL, CANON Ngoài ra, dựa trên nền tảng
của sự trải nghiệm nhiều năm trên thực tế, công ty còn cung cấp các dịch vụ kỹ
thuật và các giải pháp chuyên nghiệp cho các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh.
Với phương châm “Nhanh Chóng, Tận tâm, Hậu Mãi”, Công Ty TNHH
Thương Mại Dịch Vụ Lộc Bảo Tín đang thể hiện vai trò của mình như một nhà
cung cấp sản phẩm và dịch vụ hàng đầu, cam kết thoả mãn tất cả nhu cầu và yêu
cầu kỹ thuật khắc khe nhất của khách hàng, giúp khách hàng nâng cao hiệu quả
trong công việc.
GVHD : Trần Thị Thu Tuyền SVTT: Lê Công Đạt
4
+ Vẽ thiết kế
+ Xử lý ảnh
+ Chơi Game 3D
+ Tạo phim hoạt hình
Cần thiết phải sử dụng cấu hình:
+ Chíp Pentium tốc độ từ 1,8 GHz trở lên
+ Bộ nhớ RAM từ 512MB trở lên
+ Mainboard có Card video rời
+ Card video 8x với bộ nhớ 32MB trở lên
+ Ổ cứng từ 40GB trở lên
GVHD : Trần Thị Thu Tuyền SVTT: Lê Công Đạt
6
Nếu cấu hình thấp hơn thì máy sẽ chậm và không đảm bảo cho công việc,
nếu cấu hình cao hơn thì càng tốt.
Máy tính sử dụng cho các công việc văn phòng như:
+ Soạn thảo văn bản
+ Truy cập Internet
+ Học tập
+ Nghe nhạc, xem phim
+ Các công việc khác
3. Tính tương thích khi chọn thiết bị
Trong máy tính có 3 thiết bị có tính tương thích, ta phải chọn động bộ nếu
không có thể chúng sẽ không hoạt động hoặc không phát huy hết tác dụng, ba
thiết bị đó là:
+ Mainboard
+ CPU
+ Bộ nhớ RAM
Ba thiết bị này rằng buộc ở tốc độ Bus, ta hãy chọn theo nguyên tắc sau:
có tốc độ đảm bảo với yêu cầu công việc của khách hàng.
d. RAM
Ta phải chọn RAM có dung lượng đảm bảo cho yêu cầu công việc của
khách hàng, còn tốc độ Bus thì phụ thuộc vào Bus của CPU.
GVHD : Trần Thị Thu Tuyền SVTT: Lê Công Đạt
8
e. Card Video (Nếu Mainboard chưa có)
f. Ổ cứng HDD
Ta có thể mua ổ cứng từ 10GB trở lên là máy có thể chạy bình thường với
Win XP, tuy nhiên ta nên chọn dung lượng ổ gấp 2 lần dung lượng sẽ sử dụng là
tốt nhất, không nên dùng ổ quá lớn trong khi dung lượng sử dụng quá ít.
g. Keyboard
Ta có thể chọn một bàn phím bất kỳ theo sở thích.
h. Mouse
Ta có thể chọn một con chuột bất kỳ theo sở thích.
Và bộ máy tính đầy đủ cần bổ sung các thiết bị sau:
i. Ổ đĩa CD ROM
Ta có thể lắp hay không lắp ổ CD ROM đều được, nhưng khi muốn cài
đặt phần mềm ta phải cần đến nó, có thể dùng ổ CD ROM cũ hay mới đều được
mà không ảnh hưởng đến độ tương thích của máy.
GVHD : Trần Thị Thu Tuyền SVTT: Lê Công Đạt
chốt đệm bằng nhựa. Cố gắng bắt đủ 2 con ốc cố định cho mainboard.
4. Lắp ráp RAM
Mainboard 486 cho phép ta sử dụng từ 1 cây SIMM đến 4 cây (có 4
bank). Mainboard Pentium bắt buộc phải gắn 1 cặp 2 cây SIMM cho 1 Bank (có
2 bank). Ta cần xác định chiều gắn SIMM bằng cách đặt đầu chân khuyết cạnh
của SIMM vào đầu có gờ chặn của bank. Lưu ý: chỉ nên dùng 1 loại cho đảm
bảo.
5. Lắp ráp các dây cắm tín hiệu lệnh
Nên lắp các dây cắm của thùng máy lên Mainboard trước khi ráp Card để
tránh vướng và khi ráp card ta dễ chọn Slot hơn, cắm các đầu dây cho đúng. Đối
với đèn báo khi không lên chỉ cần xoay ngược đầu cắm lại, không sợ hư hỏng.
Đối với nút Turbo khi nút có tác dụng ngược, ta cũng làm như trên. Dây Reset
và dây Loa không phân biệt đầu, cắm sao cũng được.
6. Lắp ráp Card
Bình thường máy cấu hình chuẩn chỉ có card màn hình PCI. Ta cắm card
vào slot nào trong 4 slot PCI cũng được. Các card bổ sung như: Sound, Modem,
Netware, MPEG, thường là cắm vào 4 Slot ISA.
7. Lắp ráp CPU
Chú ý cắm cạnh khuyết của CPU vào đúng cạnh khuyết của ổ cắm (cạnh
khuyết là cạnh thiết 1 chân hay lỗ ở góc vuông). Khi cắm, so khớp chân với lỗ
rồi thả nhẹ nhàng CPU xuống. Khi CPU không tự xuống có thể do cần gạt chưa
gạt lên hết cỡ hay chân CPU bị cong cần phải nắn lại. Tuyệt đối không được
dùng sức đè CPU xuống khi nó không tự xuống được, có thể làm gẫy chân CPU
(coi như bỏ).
8. Lắp ráp dây tín hiệu ổ đĩa
Cắm cáp tín hiệu vào đầu nối FDD trên mainboard hay trên Card I/O rời.
Phải chú ý đấu cho đúng đầu dây số 1 của cáp vào đúng chân số 1 của đầu nối.
GVHD : Trần Thị Thu Tuyền SVTT: Lê Công Đạt
11
đúng các chốt giữ. Đóng khóa chốt một cách cẩn thận sau khi cắm xong CPU.
Cho đến lúc này vẫn cần phải đợi để gắn quạt cho tới khi bo mạch chủ được đặt
an toàn vào đúng vị trí của nó.
Bo mạch chủ thường đi kèm với nó là một mảnh kim loại đậy ở phía sau,
đó chính là vị trí các cổng ra vào của bo mạch. Ta cần phải đặt tấm kim loại này
trước khi cho bo mạch chủ vào trong case.
Lúc này hãy đặt một cách cẩn thận bo mạch chủ đã cắm bộ vi xử lý vào
trong case, khớp với các lỗi và các lẫy giữ.
Cần bảo đảm rằng các đầu ra vào của các cổng trên bo mạch chủ đúng với
các lỗ trong tấm đục lỗ các cổng … ta có thể điều chỉnh các phần kim loại của
GVHD : Trần Thị Thu Tuyền SVTT: Lê Công Đạt
13
tấm đậy phía sau nếu chúng không thích hợp, vì có thể chúng đã bị bẻ cong khi
vận chuyển.
Lúc này dùng tua vít để bắt chặt bo mạch chủ vào case. Hầu hết các bo
mạch chủ đều có đến 9 lỗ bắt vít. Thứ quan trọng nhất lúc này là nên đặt tất cả
các ốc vào các lỗ bắt của chúng, không nên vặn một ốc nào đó quá chặt, chỉ cần
vặn vừa đủ để bo mạch chủ không bị chuyển dời sai vị trí, sau đó lần lượt vặn
chặt dần các ốc gá.
Bước tiếp theo ta cần phải cắm các đầu cáp … một số bo mạch chủ có cáp
nguồn bốn chân cần phải được cắm gần bộ vi xử lý. Ta nên cắm cáp trước khi
lắp quạt cho bộ vi xử lý để dễ thao tác hơn.