Báo cáo thực tập tổng hợp _ Khoa quản lý Đại học Thăng Long
nhận xét của giáo viên chấm BCTTTH Vũ Hoàng Minh_A05029
1
Báo cáo thực tập tổng hợp _ Khoa quản lý Đại học Thăng Long
lời nói đầu
Ngày nay, nền kinh tế thị trường đã phát triển tới một trình độ cao. Theo
xu thế tất yếu, Việt Nam đã dần dần hoà nhập vào nền kinh tế thế giới và ngày
định đánh giá và ý kiến riêng về tình hình của Công ty.
Báo cáo thực tập của em gồm 3 phần:
Phần 1: Quá trình hình thành, phát triển và cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần
cơ khí Hồng Nam.
Phần 2: Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần cơ khí
Hồng Nam.
Vũ Hoàng Minh_A05029
3
Báo cáo thực tập tổng hợp _ Khoa quản lý Đại học Thăng Long
Phần 3: Nhận xét và kết luận.
Phần 1:Quá trình hình thành, phát triển và cơ cấu tổ chức của
Công ty cơ khí hồng nam
1. 1. Sự hình thành và phát triển của công ty
Trong những năm đầu tiên của thập kỷ 79 do nhu cầu của xã hội về các loại
máy móc và thiết bị nhằm phục vụ cho ngành công nghiệp nên Nhà máy cơ khí
Hồng Nam được thành lập theo quyết định số 2445 CL/ CB ngày 04/11/1971 của
Bộ cơ khí luyện kim nay là Bộ công nghiệp.
Vũ Hoàng Minh_A05029
4
Báo cáo thực tập tổng hợp _ Khoa quản lý Đại học Thăng Long
Nhà máy cơ khí Hồng Nam là một Doanh nghiệp nhà nước, là một đơn vị
hoạch toán độc lập, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, có tài khoản tại ngân
hàng Thanh Trì - Hà Nội. Trụ sở chính đặt tại xã Lĩnh Nam - Thanh Trì - Hà Nội.
Nhà máy cơ khí Hồng Nam là một Doanh nghiệp trực thuộc công ty kết cấu
thép cơ khí xây dựng nay là Tổng công ty kết cấu thép cơ khí - xây dựng chuyên
sản xuất và lắp đặt, sửa chữa các thiết bị nâng vận chuyển ( hay còn gọi là máy
nâng hạ ) phục vụ cho các ngành công nghiệp khác nhau.
Sản phẩm của Nhà máy là cầu trục các loại:
Nhà máy cơ khí Hồng Nam là đơn vị đầu tiên của cả nước chuyên sản xuất
cầu trục. Trong suốt thời gian hoạt động của mình Nhà máy vẫn luôn là đơn vị
Phòng tổ
chức - hành
chính
Phòng kỹ
thuật - kế
hoạch
Phòng quản
lý - sản
xuất
Phòng tài
chính - kế
toán
Phân
xưởng lắp
ráp I & II
Phân
xưởng cơ
điện
Phân
xưởng cơ
khí
Phòng đội trưởng
Các tổ đội sản xuất lưu động 1,2,3,4,5
Báo cáo thực tập tổng hợp _ Khoa quản lý Đại học Thăng Long
Do đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty nên bộ máy quản
lý của Công ty được tổ chức theo mô hình tập trung. Đứng đầu Công ty là Chủ
tịch Hội đồng quản trị sau đó là Giám đốc, các phòng ban, phân xưởng.
- Chủ tịch Hội đồng quản trị : Là người thay mặt Hội đồng quản trị lập
chương trình kế hoạch hoạt động, chuẩn bị chương trình nội dung, các tài liệu
phục vụ cuộc họp, triệu tập và chủ toạ cuộc họp hội đồng quản trị, theo dõi quá
trung ở phòng kế toán của công ty. Tại các phân xưởng không bố trí nhân viên kế
toán mà chỉ có nhân viên thống kê ghi chép các công việc phát sinh ban đầu và
chuyển về phòng tài vụ của công ty để các nhân viên kế toán tiến hành ghi sổ kế
toán.
Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần cơ khí Hồng Nam
Vũ Hoàng Minh_A05029
8
Kế toán trưởng
Kế toán tổng
hợp chi phí
và tính giá
thành SP
Kế toán
vốn
bằng
tiền
Kế
toán
vật tư
TSCĐ
Kế
toán
tiền
lương
Thủ
quỹ
Báo cáo thực tập tổng hợp _ Khoa quản lý Đại học Thăng Long
Theo sơ đồ trên thì sự phân công công việc kế toán đối với mỗi một cán bộ
kế toán như sau:
- Kế toán trưởng: Là người đứng đầu bộ máy kế toán, chịu tránh nhiệm cao
Công ty tính khấu hao cho TSCĐ theo phương pháp khấu hao tuyến tính
phần 2:Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công
ty Cổ phần CƠ KHí HồNG NAM
2.1. Đặc điểm quy trình sản xuất công nghệ của công ty
Quy trình công nghệ sản xuất ở công ty là quy trình chế biến kiểu liên tục
bao gồm nhiều giai đoạn công nghệ cấu thành. Sản phẩm của nhà máy là cầu trục
lăn và các loại, tuy nhiên kích thước của các cầu trục lại rất đa dạng, phong phú.
Số lượng sản phẩm không lớn, mỗi phân xưởng có thể đồng thời gia công chế
biến nhiều mặt hàng.
Từ những điều kiện về quy trình công nghệ sản xuất, về yêu cầu của công
tác quản lý sản xuất kinh doanh, công ty xác định đối tượng tập hợp chi phí sản
xuất là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất không chi tiết cho từng phân xưởng.
Nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm toàn bộ nguyên vật liệu chính, vật liệu
phụ, nhiên liệu công ty dùng để sản xuất trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm. Đây
là khoản mục chi phí chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng chi phí sản xuất của công
ty.
Đặc điểm quy trình sản xuất máy nâng hạ chủ yếu là gia công cơ khí và lắp
ráp kết cấu.
Vũ Hoàng Minh_A05029
10
Báo cáo thực tập tổng hợp _ Khoa quản lý Đại học Thăng Long
Sơ đồ công nghệ gia công chế tạo thiết bị nâng và kết cấu thép.
Quá trình hoạt động sản xuất có thể được mô tả như sau:
Nguyên vật liệu và bán thành phẩm mua về được phân loại và nhập kho,
vật liệu thép trước tiên được đưa vào bộ phận tạo phôi, ở đây chúng được pha cắt
và sơ chế theo thiết kế.
Phân xưởng cơ khí được trang bị một số nội máy tiện, phay, bào để sản
xuất các chi tiết có yêu cầu công nghệ không cao, còn các chi tiết đòi hỏi kỹ thuật
cao thì được đặt hàng gia công tại cơ sở khác. Hoạt động của phân xưởng này
chịu sự điều phối của kỹ sư chủ nhiệm công trình.
Kết cấu
thép
Báo cáo thực tập tổng hợp _ Khoa quản lý Đại học Thăng Long
Sản phẩm sau khi lắp ráp được chuyển qua công đoạn hoàn thiện bằng hệ
thống đường goòng tại đây chúng được làm sạch bằng máy phun cát, kiểm trách
nhiệm pháp lý của Người được bảo hiểm mối hàn bằng máy siêu âm và sau đó
đưa qua khu vực sơn trang trí.
Sau khi hoàn thiện thiết bị được tháo ra xếp lại vận chuyển đi lắp đặt cho
khách hàng.
2.2. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong
những năm gần đây.
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một Báo cáo kế toán tài chính
phản ánh tổng hợp doanh thu, chi phí và kết quả của các hoạt động kinh doanh
trong một doanh nghiệp. Như vậy, căn cứ vào số liệu trên báo cáo kết quả hoạt
động kinh doanh của một công ty chúng ta có thể đánh giá được hiệu quả hoạt
động sản xuất kinh doanh của công ty đó trong một giai đoạn nhất định .
Dưới đây là đánh giá tổng kết quả kinh doanh của công ty trong những
năm gần đây:
Bảng 1: Báo cáo kết quả kinh doanh
Năm 2004-2005
Đơn vị tính : VND
Chỉ tiêu Năm 2004 Năm2005 Số chênh lệch
Mức
tăng(giảm) Tỷ lệ(%)
1. Doanh thu thuần về bán
Vũ Hoàng Minh_A05029
12
Báo cáo thực tập tổng hợp _ Khoa quản lý Đại học Thăng Long
hàng và cung cấp Dịch vụ
2. Giá vốn hàng bán 24,075,484,854 26,154,450,952
n-1
G
n
/ G
n-1
= *100%
G
n-1
Qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong hai năm 2004-2005,
ta nhận thấy rắng kết quả kinh doanh của công ty khá ổn định vì lợi nhuận và
Vũ Hoàng Minh_A05029
13
Báo cáo thực tập tổng hợp _ Khoa quản lý Đại học Thăng Long
doanh thu của năm sau cao hơn năm trước. Điều đó chứng tỏ công ty kinh doanh
có hiệu quả. Tuy nhiên chúng ta cần phải phân tích kỹ hơn để thấy rõ sự tăng
trưởng này, sau đây là những phân tích cụ thể:
Chỉ tiêu Doanh thu thuần của công ty : Doanh thu thuần của công ty
năm 2005 là 28,753,542,365 đồng tăng 1,800,812,106 đồng so với năm 2004
tương ứng với tỷ lệ tăng là 6.6814%. Tổng doanh thu năm 2005 tăng lên so với
năm 2004 điều đó chứng tỏ công ty đã thực hiên tốt chiến lược kinh doanh, đồng
thời phản ánh hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đã có uy tín, công ty đã
mở rộng qui mô sản xuất để nâng cao vị thế của mình trên thị trường và đặc biệt
là khách hàng ngày càng quan tâm tới công ty.
Chỉ tiêu Giá vốn hàng bán của công ty: Giá vốn hàng bán của công ty
năm 2005 là 26,154,450,952 đồng tăng 2,078,966,098 đồng so với năm 2004
tương ứng với tỷ lệ tăng là 8.6352%. Mà tỷ lệ doanh thu năm 2004 so với năm
2005 chỉ tăng 6.6814% . Như vậy, tỷ lệ giá vốn hàng bán tăng nhanh hơn so với
tỷ lệ tăng doanh thu. Đây chính là nguyên nhân khiến cho lợi nhuận công ty
không tăng cao. Vì thế trong những năm tới, công ty cần giảm giá vốn hàng bán
bằng cách lựa chọn giải pháp tối ưu nhất về kinh tế và kỹ thuật đáp ứng nhu cầu
Chỉ tiêu Số năm 2004 Số năm 2005
Số chênh lệch
Mức tăng(giảm) Tỷ lệ (%)
I. Tài sản lưu động và 25,758,941,252 37,721,350,124 11,962,408,872 46.44
Vũ Hoàng Minh_A05029
15
Báo cáo thực tập tổng hợp _ Khoa quản lý Đại học Thăng Long
Đầu tư ngắn hạn
1 .Tiền 2,746,332,968 6,508,631,557 3,762,298,589 136.99
2. Các khoản đầu tư tài
chính ngắn hạn
0
3. Các khoản phải thu 21,379,883,845 23,400,459,586 2,020,575,741 9.45
4. Hàng tồn kho 1,622,524,439 7,694,610,391 6,072,085,952 374.24
5. Tài sản lưu động
khác
10,200,000 117,648,590 107,448,590 1,053.42
6. Chi sự nghiệp 0
II. Tài sản cố định và
Đầu tư dài hạn
2,656,134,535 9,455,885,252 6,799,750,717 256.00
1. Tài sản cố định 2,656,134,535 7,711,339,059 5,055,204,524 190.32
2. Các khoản đầu tư tài
chính dài hạn
0
3.Chi phí xây dựng cơ
bản dở dang
1,075,135,986 1,075,135,986
4.Chi phí trả trước dài
hạn.
6,508,631,557 đồng tăng lên 3,762,298,589 đồng so với năm 2004 tương ứng với
tỷ lệ tăng là 136.99%, làm cho khả năng thanh toán tức thời và khả năng huy
động tiền của công ty được tốt hơn. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho công ty
vì công ty có thể chi trả cho nhà cung cấp trong những trường hợp cần thiết, do
đó công ty sẽ tạo được niềm tin, uy tín cho người cung cấp và các ngân hàng.
+ Các khoản phải thu năm 2005 là 23,400,459,586 đồng tăng lên
2,020,575,741 đồng so với năm 2004 tương ứng với tỷ lệ tăng là 9.45%.
+ Hàng tồn kho năm 2005 là 7,694,610,391 đồng tăng lên
6,072,085,952 đồng so với năm 2004 tương ứng với tỷ lệ tăng là 374.24%.
- Tái sản cố định năm 2005 là 9,455,885,252 đồng tăng lên 6,799,750,717
đồng so với năm 2004 tương ứng với tỷ lệ tăng là 256% là do công ty thực hiện
Vũ Hoàng Minh_A05029
17
Báo cáo thực tập tổng hợp _ Khoa quản lý Đại học Thăng Long
kế hoạch mua sắm các máy móc thiết bị mới nhằm phục vụ cho việc sản xuất
kinh doanh được diễn ra đêud đặn , tăng năng suất lao động để đáp ứng nhu cầu
thị trường một cách đầy đủ và có hiệu quả.
* Về nguồn vốn: Tổng nguồn vốn năm 2005 là 47,177,235,376 đồng tăng lên
18,762,159,589 so với năm 2004 tương ứng với tỷ lệ tăng là 66.03%, do:
- Nợ ngắn hạn năm 2005 là 30,769,291,318 đồng tăng 16,671,596,522 đồng
tương ứng với tỷ lệ tăng là 118.26% chủ yếu là tăng từ các khoản phải trả
người bán, vay ngắn hạn, phải trả công nhân viên, phải trả cho các đơn vị nội
bộ khác Điều này chứng tỏ phần công ty chiếm dụng vốn từ nhà cung cấp
tăng lên để đầu tư cho tài sản lưu động nhưng đồng thời công ty cũng khó chủ
động trong việc sử dụng vốn trong 1 thời gian nhất định vì nợ ngắn hạn
thường là không ổn định.
- Nợ dài hạn năm 2005 là 10,199,871,001 đồng tăng 8,590,912,076 đồng so với
năm 2004 tương ứng với tỷ lệ tăng là 533.94%. Điều này chứng tỏ cho khoản
mục chi phí trả lãi của công ty là rất lớn vì công ty đầu tư mua sắm máy móc
thiết bị thay thế cho các máy móc cũ để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh
Đơn
vị tính
Năm 2004 Năm 2005
Vũ Hoàng Minh_A05029
19
Báo cáo thực tập tổng hợp _ Khoa quản lý Đại học Thăng Long
Qua bảng phân tích trên ta thấy: Khả năng thanh toán hiện thời của
công ty năm 2005 là 1.23 lần, đã giảm đi 0.6 lần so với năm 2004. Tuy nhiên khả
năng thanh toán hiện thời năm 2005 vẫn lớn hơn 1, điều đó cho thấy dự trữ tài sản
lưu động của công ty dư thừa để trang trải cho các khoản nợ ngắn hạn.
Chỉ tiêu khả năng thanh toán nhanh của công ty năm 2004 là 1.71 lần,
còn năm 2005 là 0.98 lần . Như vậy năm 2005 chỉ tiêu này giảm 0.73 lần so với
năm 2004, nhưng chỉ tiêu này vẫn ở trong mức an toàn (tức khả năng thanh toán
nhanh tương đối tốt). Hệ số này giảm trong năm 2005 là do các chỉ tiêu tài sản
lưu động, hàng tồn kho, nợ ngắn hạn đều tăng nhưng tốc độ tăng của hàng tồn
kho và nợ ngắn hạn lớn hơn tốc độ tăng tài sản lưu động. Nợ ngắn hạn tăng là do
năm 2005 công ty đã tăng khoản vay ngắn hạn để mua sắm nguyên vật liệu phục
vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh . Hơn nữa lượng hàng tồn kho cũng tăng
khá nhiều so với năm 2004, hàng tồn kho tăng chủ yếu là do nguyên vật liệu trong
kho tăng, điều đó cho thấy công tác dự trữ hàng tồn kho của công ty năm 2005
tăng so với năm 2004.
2.5 3. Chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời.
Chỉ tiêu
Công thức Đơn
vị tính
Năm 2004 Năm 2005
Tỷ suất lợi nhuận
ròng
Lợi nhuận ròng
một đồng vốn đầu tư cho tài sản tạo ra 0.48 đồng lợi nhuận, còn năm 2004 thì
một đồng vốn đầu tư cho tài sản tạo ra được 0.75 đồng lợi nhuận. Như vậy tỷ suất
năm 2005 đã giảm 0.27% so với năm 2004, sở dĩ có sự giảm này là do tỷ lệ tăng
tổng tài sản của năm 2005 so với năm 2004 là 66.03% nhanh hơn rất nhiều so với
tỷ lệ tăng lợi nhuận sau thuế là 6.383%.
Chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế trên nguồn vốn chủ sở hữu năm 2005 là
3.7%, nghĩa là một đồng vốn bỏ ra tạo được 0.037 đồng lợi nhuận . Mặc dù chỉ
tiêu này của công ty đạt được ở mức độ cao, nhưng so với năm 2004 tỷ suất lợi
nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu năm 2005 đã giảm đi 4% , điều này cho thấy
việc sử dụng vốn chủ sở hữu năm 2005 chưa tốt (khả năng sinh lời của vốn chủ
sở hữu giảm). Nguyên nhân của sự giảm này là do năm 2005 nguồn vốn chủ sở
Vũ Hoàng Minh_A05029
21
Báo cáo thực tập tổng hợp _ Khoa quản lý Đại học Thăng Long
hữu bình quân tăng 3,327,090,475 đồng so với năm 2004 tương ứng với tỷ lệ tăng
là 119.96% trong khi đó lợi nhuận sau thuế chỉ tăng có 6.383%.
2.6. Thực trạng nguồn nhân lực và các chính sách của doanh
nghiệp.
Thành quả của doanh nghiệp có được như ngày hôm nay là luôn dựa
vào yếu tố con người. Chính vì thế, để đạt được hiệu quả cao trong hoạt động sản
xuất kinh doanh, thì công ty không chỉ quan tâm đến các chỉ tiêu tài chính mà còn
rất quan tâm tới vấn đề về nhân sự và chính sách đãi ngộ đối với người lao động.
Nhận thức được tầm quan trọng đó, ban lãnh đạo công ty với sự trợ giúp chính
của phòng tổ chức đã đưa ra những chính sách phù hợp nhằm chọn đúng người,
đúng việc tạo được sự ổn định cũng như không bỏ lãng phí lao động . Dưới đây là
thống kê về tình hình lao động của công ty trong 2 năm gần đây:
Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2004
Số lượng lao động Người 320
Lao động trực tiếp Người 208
nâng cao chuyên môn nghiệp vụ cho người lao động.
Vũ Hoàng Minh_A05029
23
Báo cáo thực tập tổng hợp _ Khoa quản lý Đại học Thăng Long
Phần 3: Nhận xét và kết luận
Sau thời gian thực tập, được học hỏi, cọ sát thực tế tại công ty cổ phần cơ
khí Hồng Nam, em rút ra một số ý kiến, nhận xét như sau:
3.1. Đánh giá chung về môi trường kinh doanh ở Công ty cổ phần
Xây dựng số 21.
Hiện nay công ty có đội ngũ cán bộ kỹ thuật, cán bộ quản lý kinh tế và công
nhân của công ty có đầy đủ trình độ chuyên môn, năng lực công tác và tay nghề
giỏi. Tập thể cán bộ công nhân viên của công ty luôn đoàn kết chặt chẽ, quyết tâm
thay đổi cung cách làm ăn, từng bước hoà nhập với nền kinh tế thị trường. Trong
cơ chế thị trường hiện nay, sự linh hoạt và nhạy bén trong công tác quản lý kinh
tế, quản lý sản đã thực sự trở thành đòn bẩy tích cực cho quá trình phát triển,
hoàn thiện của doanh nghiệp.
Cùng với sự phát triển của cả nước, công tác sản xuất kinh doanh của công
ty cũng ngày càng được củng cố và phát triển. Công tác quản lý của công ty ngày
càng khoa học hơn.
Với những số liệu tài chính như đã phân tích ở trên, chúng ta không thể
phủ nhận những thành công của Công ty cơ khí Hồng Nam. Tuy nhiên cũng như
nhiều doanh nghiệp khác, công ty cũng có những thuận lợi và khó khăn cần phải
khắc phục.
3.1.1. Thuận lợi:
Sau nhiều năm hoạt động công ty đã tạo được các mối quan hệ uy tín với
bạn hàng, đồng thời công ty đã giải quyết công ăn việc làm cho nhiều lao động.
Vũ Hoàng Minh_A05029
24
Báo cáo thực tập tổng hợp _ Khoa quản lý Đại học Thăng Long
Bộ máy quản lý của công ty tương đối gọn nhẹ, hợp lý. Các phòng ban