BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP GVHD:Th.s Đỗ Thị Bình
LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, ngành công nghệ thông tin là một trong những
ngành quan trọng, hỗ trợ cho sự phát triển của các ngành khác. Là ngành
được nhiều nền kinh tế lựa chọn làm mũi nhọn.
Trong nền kinh tế thị trường ngày nay, cạnh tranh là yếu tố
không thể tránh khỏi và diễn ra ngày càng khốc liệt. Các doanh nghiệp
muốn tồn tại và phát triển được trước hết phải bán được hàng. Hơn nữa,
sau sự kiện Việt Nam gia nhập WTO thì quá trình hội nhập kinh tế quốc
tế và xu hướng toàn cầu hóa ngày càng diễn ra mạnh mẽ và sâu sắc, đòi
hỏi các doanh nghiệp phải tự biến mình thành một bộ phận trong chuỗi
dây chuyền kinh tế thế giới.
Để đáp ứng được yêu cầu đó, đòi hỏi các doanh nghiệp kinh
doanh trong ngành công nghệ phải luôn làm mới mình, phải có các định
hướng phát triển, đường đi đúng đắn để đạt hiệu quả cao trong kinh
doanh, đồng thời cạnh tranh tốt với các công ty nước ngoài trên thị
trường.
Công ty cổ phần thương mại và tin học Hưng Long là một
trong những công ty khá phát triển trong ngành này, vì thế em chọn công
ty để thực tập, tìm hiểu các công tác quản trị của công ty. Từ đó tìm
hiểu các điểm mạnh và yếu trong hoạt động kinh doanh của công ty.
Nội dung báo cáo thực tập bao gồm ba phần chính:
I. Khái quát về hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần thương mại
và tin học Hưng Long
II. Những tồn tại chính cần giải quyết trong các lĩnh vực quản trị chủ
yếu tại công ty
III. Đề xuất hướng đề tài khóa luận.
Trần Quốc Huy K6-HQ1A 1
BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP GVHD:Th.s Đỗ Thị Bình
Nội dung Số trang
Danh mục bảng biểu – Danh mục biểu hình
Bảng 1.3.2 Tổng mức và cơ cấu nguồn vốn kinh doanh 6
Bảng 1.3.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty (2009-2011) 8
DANH MỤC BIỂU HÌNH
Tên biểu hình Số trang
Biểu đồ 2.1 Thực hiện các chức năng quản trị của công ty 9
Biểu đồ 2.2.1 Các giai đoạn quản trị chiến lược của doanh
nghiệp
10
Biểu đồ 2.2.2 Đánh giá các nhiện vụ trong kiểm tra đánh giá
chiến lược
11
Biểu đồ 2.2.3 Các nhiệm vụ trong hoạch định chiến lược của
công ty
12
Biểu đồ 2.2.4 Các nhiệm vụ trong thực thi chiến lược của
công ty
12
Biểu đồ 2.3 Các công tác quản trị tác nghiệp của doanh
nghiệp
13
Biểu đồ 2.4 Công tác quản trị nhân sự tại công ty 14
Trần Quốc Huy K6-HQ1A 3
BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP GVHD:Th.s Đỗ Thị Bình
Đại Học Thương Mại Hà Nội
Khoa quản trị doanh nghiệp
PHIẾU ĐIỀU TRA TRẮC NGHIỆM
Họ tên sinh viên: TRẦN QUỐC HUY
Lớp: K6- HQ1A
Khoa: Quản trị doanh nghiệp
Trường: Đại học Thương Mại
II. CÔNG TÁC QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC CỦA DOANH NGHIỆP
4. Theo Anh (chị), công tác quản trị chiến lược của DN có được coi trọng
không?
Có
Không
5. Anh (chị) đánh giá như thế nào về các giai đoạn quản trị chiến lược của DN?
Tốt Khá Còn nhiều
thiếu sót
Chưa thực
hiện
Hoạch định CL
Thực thi CL
Kiểm tra và đánh giá CL
6. Anh (chị) đánh giá như thế nào về các nhiệm vụ trong hoạch định chiến lược
của DN?
Tốt Khá Còn
nhiều
thiếu sót
Chưa
thực hiện
Hoạch định tầm nhìn và sứ mạng KD
Thiết lập các mục tiêu CL
Trần Quốc Huy K6-HQ1A 5
BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP GVHD:Th.s Đỗ Thị Bình
Phân tích tình thế môi trường kinh
doanh
Phân tích tình thế cạnh tranh
Vận dụng các công cụ phân tích CLKD
7. Anh (chị) đánh giá như thế nào về các nhiệm vụ trong thực thi chiến lược của
DN?
Có Không
III. CÁC CÔNG TÁC QUẢN TRỊ TÁC NGHIỆP CỦA DOANH
NGHIỆP
11. Anh (chị) đánh giá như thế nào về một số công tác quản trị tác nghiệp của
DN?
Tốt Khá Còn nhiều
thiếu sót
Chưa thực
hiện
Quản trị mua hàng
Quản trị bán hàng
Quản trị logistic
Quản trị cung ứng dịch vụ
thương mại
12. Xin anh (chị) cho biết những vấn đề chính còn tồn tại trong quản trị mua
hàng của DN?
13. Xin anh (chị) cho biết những vấn đề chính còn tồn tại trong quản trị bán hàng
của DN?
Trần Quốc Huy K6-HQ1A 7
BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP GVHD:Th.s Đỗ Thị Bình
14. Xin anh (chị) cho biết những vấn đề chính còn tồn tại trong quản trị logistic
BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP GVHD:Th.s Đỗ Thị Bình
V. CÔNG TÁC QUẢN TRỊ DỰ ÁN, QUẢN TRỊ RỦI RO CỦA
DOANH NGHIỆP
18. Anh chị đánh giá như thế nào về công tác quản trị dự án và quản trị rủi ro của
doanh nghiệp?
Tổt Khá Trung bình Kém
19. Theo anh (chị) công tác quản trị dự án còn tồn tại những vấn đề gì?
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………
20. Theo anh (chị) công tác quản trị rủi ro của doanh nghiệp còn tồn tại những
vấn đề gì?
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………
Xin cảm ơn!
Trần Quốc Huy K6-HQ1A 9
BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP GVHD:Th.s Đỗ Thị Bình
PHẦN I. KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ TIN HỌC HƯNG LONG
1.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ DOANH NGHIỆP
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp.
Tên công ty CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI TIN HỌC HƯNG LONG
Trụ sở chính Số 5 - Ngõ 167 Đường Giải Phóng - Quận Hai Bà Trưng - Hà Nội
Trụ sở giao dịch Số 5 - Ngõ 167 Đường Giải Phóng - Quận Hai Bà Trưng - Hà Nội
Số điện thoại 04.36285888
Mô hình 1.1.3 : Cơ cấu tổ chức công ty
(Nguồn: Công ty cổ phần thương mại và tin học Hưng Long)
Qua mô hình (1.1.3) ta thấy công ty sử dụng mô hình quả lý chức năng
với nhiệm vụ cụ thể cho từng bộ phận
- Tổng giám đốc và Phó giám đốc: Nhiệm vụ tiếp nhận chỉ thị, hướng
dẫn, mục tiêu từ Hội đồng quản trị từ đó đề ra các chiến lược phương hướng kinh
doanh của công ty. Hướng dẫn chỉ đạo và giám sát hoạt động của các phòng ban,
đảm bảo cho sự phát triển chung của công ty
- Phòng kinh doanh: Kinh doanh phân phối phát triển một hệ thống phân
phối rộng khắp Việt Nam với đại diện là các công ty tin học lớn. - Kinh doanh
Trần Quốc Huy K6-HQ1A 11
Phòng
kinh
doanh
Phòng
kỹ
thuật
Phòng hành
chính – kế
toán
Phòng
quản
lý kho
Hội đồng quản trị
Phó Tổng giám đốc
Tổng giám đốc
BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP GVHD:Th.s Đỗ Thị Bình
bán lẻ: trở thành một địa chỉ tin cậy của khách hàng tiêu dùng với phương châm
nghệ
1.2. TÌNH HÌNH SỬ DỤNG LAO ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP.
1.2.1 Số lượng, chất lượng lao động của doanh nghiệp.
Năm 2009 2010 2011
Chỉ tiêu
Tổng số lao động 30 35 50
Biểu 1.2.1.1 Sự thay đổi về số lượng lao động từ 2009 đến 2010
(Nguồn: Phòng hành chính – kế toán công ty Hưng Long)
Nhận xét: Qua biểu (1.2.1.1) ta thấy số lượng thành viên trong công ty tăng đều
qua các năm, từ năm 2010 đến 2011 tăng thêm 15 người trong khi các năm trước
chỉ dao động từ 3 cho đến 5 người, đây là kết quả của việc tăng cường đầu tư
kinh doanh, và đa dạng hóa các mặt hàng kinh doanh đòi hỏi lượng nhân viên
lớn. Để đáp ứng kịp sự phát triển và mở rộng của công ty.
Biểu 1.2.1.2 Số lượng và chất lượng lao động của công ty năm 2011
(Nguồn: Phòng hành chính kế toán công ty Hưng Long)
Nhận xét: Qua biểu (1.2.1.2) ta thấy Đội ngũ nhân viên công ty khoảng hơn 50
người), trong đó hơn 60% kỹ sư đã tốt nghiệp đại học chuyên ngành điện tử Tin
Trần Quốc Huy K6-HQ1A 13
S
T
T
Chỉ tiêu
Số
lượng
Trình độ quản lý
Đại học Cao đẳng
Trung
cấp
1 Tổng giám đốc 1 1
2
thấy trình độ đại học của công ty chiến tỉ lệ hơn 60% của công ty. Như vậy công
ty đang tiến hành trẻ hóa nguồn nhân lực đảm bảo sự sáng tạo, hiệu quả và tốc độ
công việc. Song song đó số lượng nhân viên nữ cũng tăng dần qua từng năm, tuy
nhiên chỉ tập chung chủ yếu ở phòng Hành chính – kế toán và phòng lưu kho, do
yêu cầu về tính cẩn thận, tỉ mỉ, của 2 bộ phận này
1.3 QUY MÔ VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.3.1 Tổng mức và cơ cấu vốn kinh doanh của doanh nghiệp
ĐVT: VNĐ
Chỉ tiêu
Năm 2009
Năm 2010 2011
Tổng vốn sản xuất
kinh doanh 4,360,852,120 5,586,946,750 6,563,049,030
Vốn cố định
1,425,398,141
1,625,698,241 2,048,625,342
Vốn lưu động
2,935,426,979
3,961,248,509 4,514,423,688
Bảng 1.3.1 Tổng mức và cơ cấu vốn kinh doanh
(Nguồn: Phòng kế toán- công ty CPTM&TH Hưng Long)
Trần Quốc Huy K6-HQ1A 14
BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP GVHD:Th.s Đỗ Thị Bình
Nhận xét: Qua bảng (1.3.1) ta thấy công ty luôn dành cho nguồn vốn lưu động
một số lượng rất lớn, thường chiếm hơn 67,3% (2009); 71% (năm 2010), năm
2011 là 68,7% tổng số vốn sản xuất kinh doanh, điều này đảm bảo cho hiệu suất
hoạt động của các lĩnh vực kinh doanh mà công ty đang hoạt động luôn đạt được
hiệu quả cao nhất, Số lượng vốn sản xuất kinh doanh hàng năm được lấy từ
nguồn vốn đầu tư của các cổ đông, vốn vay và lãi của năm trước.
1.3.2 Tổng mức và cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp
3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
4,705,997,94
8
4,712,744,38
3
5,287,807,24
2
4 Giá vốn hàng bán
4,055,682,31
4
4,123,155,96
8
4,224,952,13
8
Trần Quốc Huy K6-HQ1A 15
BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP GVHD:Th.s Đỗ Thị Bình
5 Lợi nhuân gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ
650,315,63
4
589,588,41
5
1,062,855,10
4
6 Doanh thu hoạt động tài chính
65,987,21
5
45,362,45
1
55,546,82
4
4
159,836,52
4
89,256,34
5
11 Chi phí khác
258,963,52
4
286,954,27
6
356,872,65
4
12 Lợi nhuân khác
-
116,757,170
-
127,117,752
-
267,616,309
13 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
67,622,11
1
-
311,858,664
59,786,44
1
14 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
16,905,52
8
-
khác,…. Dữ liệu sơ cấp là dữ liệu được thu thập thông qua phỏng vấn và điều tra
trắc nghiệm. Trong đó, phỏng vấn được tiến hành từ 29/3/2011 đến 5/4/2011 đối
với đối tượng phỏng vấn là các cán bộ công nhân viên của công ty Hưng Long,
với 10 mẫu phiếu phỏng vấn được đính kèm trong Phụ lục. Tổng hợp các dữ liệu
sơ cấp và thứ cấp trong công ty, nhận thấy những tồn tại chính cần giải quyết
trong các lĩnh vực quản trị là:
2.1 TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC CHỨC NĂNG QUẢN TRỊ CỦA
DOANH NGHIỆP.
Nhận thấy tầm quan trọng trong việc thực hiện các chức năng quản trị sẽ
giúp doanh nghiệp nhanh tróng tiếp cận với các khách hàng và đối tác, góp phần
tích cực vào việc tang cường giá trị doanh nghiệp, tăng cường sự đầu tư và đảm
bảo sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.
Biểu đồ 2.1 Thực hiện các chức năng quản trị của công ty
(nguồn: Phiếu điều tra trắc nghiệm)
Trần Quốc Huy K6-HQ1A 17
BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP GVHD:Th.s Đỗ Thị Bình
Qua biểu đồ ta nhận ra thực trạng thực hiện các chức năng quản trị của
doanh nghiệp
Chức năng hoạch định được đánh giá Tốt vì doanh nghiệp đã chú trọng và
nhận được tầm quan trọng của nó, các kế hoạch đưa ra đều đảm bảo được mục
tiêu, tôn chỉ kinh doanh của công ty, luôn lấy đóng góp của nhanh viên để hoạn
thiện, đảm bảo phù hợp về tài chính và thực hiện theo nguồn lực của doanh
nghiệp vì thế nhận được sự đánh giá cao của nhân viên
Chức năng tổ chức được nhà quản trị trong công ty không ngừng xây
dựng và hoàn thiện cơ cấu tổ chức trong đó các bộ phận, phòng ban trong công
ty có mối liên hệ và quan hệ phụ thuộc lẫn nhau, được chuyên môn hoá và có
những trách nhiệm, quyền hạn nhất định, được bố trí theo những cấp, những
khâu khác nhau từ đó nhằm bảo đảm thực hiện các chức năng quản trị và phục
vụ mục đích chung đã xác định của công ty trong quá trình kinh doanh.
Chức năng lãnh đạo được nhiều nhân viên đánh giá cao vì các cấp lãnh đạo
Biểu đồ 2.2.1 Các giai đoạn quản trị chiến lược của doanh nghiệp
(nguồn: Phiếu điều tra trắc nghiệm)
Biểu đồ 2.2.2 Đánh giá các nhiện vụ trong kiểm tra đánh giá chiến lược
(nguồn: Phiếu điều tra trắc nghiệm)
Công ty Hưng Long cũng đã xác định rất tốt nhiệm vụ của mình
trong công tác hoạch định chiến lược đặc biệt trong việc xác định tầm nhìn “trở
thành 1 trong những doanh nghiệp công nghệ thong tin hàng đầu Việt Nam” và
sứ mạng trở thành một địa chỉ tin cậy của khách hàng tiêu dùng với phương châm
"HÀI LÒNG CHO SỰ LỰA CHỌN" tuy nhiên đây cũng là nhược điểm của công
ty trong công tác hoạch định chiến lược phát triển của doanh nghiệp. Công ty
Trần Quốc Huy K6-HQ1A 19
BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP GVHD:Th.s Đỗ Thị Bình
chưa sử dụng các công cụ phân tích chiến lược kinh doanh, không thuê các
chuyên gia phân tích, các hoạt động phân tích môi trường kinh doanh, phân tích
tình thế cạnh tranh, xem xét hiệu quả kinh doanh và cạnh tranh chủ yếu đều dựa
theo cảm tính và quyết định của Tổng Giám Đốc hoặc hội đồng quản trị. Vì thế
công ty đã không kịp thời thay đổi khi tình hình thị trường biến động (dẫn đến
kết quả kinh doanh năm 2010 bị lỗ). Quá trình thực thi của công ty cũng gặp rất
nhiều khó khăn do tình trạng cạnh tranh quyết liệt trong ngành công nghệ thông
tin, sự thiếu hụt về nhân sự khi thực thi các chiến lược, tuy nhiên nó đã được
khắc phục nhờ công ty đã kịp thời xây dựng các kế hoạch mục tiêu hàng năm,
các giải pháp marketing phù hợp với tình hình của công ty và tình hình thị
trường. Ngân sách để thực thi các kế hoạch đều được giải ngân một cách nhanh
tróng, đảm bảo thời gian công việc, các cấp lãnh đạo, quản lý của công ty luôn
làm gương cho nhân viên, hết lòng với công việc, tạo điều kiện và khích lệ nhân
viên sáng tạo trong công việc (biểu đồ 2.2.3 & 2.2.4). Hiện nay để nâng cao năng
lực cạnh tranh công ty đã và đang tiến hành áp dụng các công cụ phân tích chiến
lược để nắm rõ hơn về đối thủ cạnh tranh, nhận biết thực sự điểm mạnh, điểm
yếu của mình từ đó đưa ra các phương án và mục tiêu kinh doanh phù hợp.
Biểu đồ 2.2.3 Các nhiệm vụ trong hoạch định chiến lược của công ty
tuy nhiên đây vẫn là vấn đề khó khăn cần giải quyết của công ty
Trong thời gian gần đây với việc lạm phát tăng cao, giá cả liên tục tăng,
doanh nghiệp đã bắt đầu tiến hành việc dự trữ hàng hóa, hàng xóa của công ty đa
phần đều là các thiết bị điện tử, tin học thời gian lưu giữ lâu, nhỏ gọn dễ dàng
trong sắp sếp. Khi khách hàng cần công ty đều sẵn sàng đáp ứng theo đúng nhu
cầu của khách hàng.
2.4 CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NHÂN LƯC CỦA DOANH NGHIỆP
Công ty Hưng Long luôn quan tâm đến con người, với đặc thù là ngành
công nghệ thông tin, con người càng quan trọng hơn tới sự tồn tại và phát triển
của công ty. Nếu hoạt động quản trị nhân lực không tốt sẽ kéo theo các hoạt
động khác sẽ bị ảnh hưởng, vì mọi hoạt động quản lý đều do con người thực
hiện. Làm tốt quản trị nhân sự sẽ giúp công ty khai thác hết khả năng tiềm tàng,
nâng cao năng suất lao động, khả năng sáng tạo của nhân viên, từ đó nâng cao
năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Công ty tiến hành phân công, công việc cho môi cá nhân, mỗi phòng ban
một cách cụ thể, rõ dàng về trách nhiệm và quyền lợi mà mỗi cá nhân, phòng
ban được hưởng khi thực hiện công việc.
Biểu đồ 2.4 Công tác quản trị nhân sự tại công ty
(Nguồn: Phiếu điều tra khảo sát)
Tuyển dụng nhân sự: Hiện nay kĩ sư công nghệ thông tin đang rất thiếu
những người thực sự có chuyên môn và trình độ để đáp ứng với các yêu cầu và
đòi hỏi của công việc, gây nhiều khó khăn cho công ty trong quá trình tuyển
dụng. Một phần cũng do công ty chưa tiến hành việc quảng bá rộng rãi thông tin
tuyển dụng của mình nên những người có nhu cầu việc và có trình độ vẫn chưa
Trần Quốc Huy K6-HQ1A 22
BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP GVHD:Th.s Đỗ Thị Bình
biết tới thông tin tuyển dụng của công ty. Đối với các nhân viên kinh doanh và
quản lý thì quá trình tìm kiếm có hiệu quả hơn, rất nhiều nhân viên kinh doanh
trong công ty là sinh viên ĐH Thương Mại, tuy nhiên số lượng vẫn đang còn
thiếu so với tốc độ phát triển và quá trình mở rộng kinh doanh hiện nay của công
BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP GVHD:Th.s Đỗ Thị Bình
nhập về và bán đi vẫn chưa có các biện pháp, phương án phòng ngừa và đối phó
với rủi ro, đây là thực trạng cần giải quyết tại công ty, để đảm bảo hiệu quả sản
xuất kinh doanh và sự phát triển của công ty.
PHẦN III. ĐỀ XUẤT HƯỚNG ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN
Trong quá trình thực tập tại doanh nghiệp, được làm nhiều công việc tạo
nhiều phòng ban khác nhau, em nhận thấy công ty có nhiều vấn đề cần phải giải
quyết để có thể phát triển tốt hơn trong tương lai. Vì thế em xin đề xuất hướng đề
tài như sau để hoàn thành khóa luận:
1. Phân tích mô thức Tows triển khai chiến lược kinh doanh của công ty cổ
phẩn thương mại và tin học Hưng Long.
2. Các giải pháp marketing hoàn thiện triển khai chiến lược thâm nhập thị
trường của công ty cổ phần thương mại và tin học Hưng Long
3. Xây dựng hệ thông bán hàng của công ty cổ phần thương mại và tin học
Hưng Long
Trần Quốc Huy K6-HQ1A 24
BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP GVHD:Th.s Đỗ Thị Bình
KẾT LUẬN
Qua thời gian thực tập tại công ty cổ phần thương mại và tin
học Hưng Long em đã học hỏi được rất nhiều kiến thực thực tế, tìm
hiểu kĩ hơn về các lĩnh vực quản trị, qua thực tế để củng cố thêm kiến
thức đã được học tại trường. Từ những tồn tại thực tế của công ty -
là cở sở cho em đề xuất hướng đề tài để giúp công ty khắc phục,
hoàn thiện những tồn tại, khó khăn đó. Do thời gian thực tập ngắn,
trình độ nhận thức còn hạn chế nên trong quá trình viết bài không
tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy Em rất mong nhận được sự đóng
góp của các thầy cô giáo để giúp em hoàn thiện bài báo cáo tổng hợp.
Và cuối cùng Em xin chân thành cảm ơn tới sự giúp đỡ tận tình
của Giám đốc công ty, ban lãnh đạo công ty cùng các anh (chị) cán
bộ công nhân viên trong công ty cổ phần thương mại và tin học Hưng