BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÂÒ TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI
KHOA KẾ TOÁN
*************
BÁO CÁO
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Đơn vị thực tập:
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ĐỨC HIẾU
Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Đặng Văn Thanh
Sinh viên: Vũ Thị Thu
Lớp: 13-05
Khóa: 13
MSV: 08A13162
Hà Nội, Năm 2012
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Đặng Văn Thanh
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BCTC: Báo cáo tài chính
BHTN: Bảo hiểm thất nghiệp
BHXH: Bảo hiểm xã hội
BHYT: Bảo hiểm y tế
CB: Cơ bản
CK: Chiết khấu
CPĐT: Cổ phần đầu tư
DN: Doanh nghiệp
GTGT: Giá trị gia tăng
KPCĐ: Kinh phí công đoàn
LĐ: Lao động
QLDN: Quản lý doanh nghiệp
Phần II: Tình hình thực tế công tác kế toán tại công ty Cổ phần Đầu tư xây
dựng Đức Hiếu.
Phần III: Thu hoạch và nhận xét về công tác kế toán tại công ty Cổ phần Đầu tư
xây dựng Đức Hiếu.
Vũ Thị Thu – KT13.05 Khoa kế toán – ĐH KD & CN Hà Nội
3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Đặng Văn Thanh
PHẦN I : GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY
DỰNG ĐỨC HIẾU
1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Tên giao dịch: Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng Đức Hiếu
Loại hình: Công ty cổ phần
Thành lập: Năm 2008
Mã số thuế: 5700929237
Địa chỉ trụ sở chính: Thôn Thống Nhất_xã Hải Lạng_Huyện Tiên
Yên_Quảng Ninh
Điện thoại: 0333743288/ 0912114813
Giấy phép kinh doanh số 2203001635 ngày 05/09/2008 do Sở kế hoạch và
Đầu tư tỉnh Quảng Ninh cấp.
Sơ bộ về quá trình hình thành của công ty
Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng Đức Hiếu:
+ Có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, có tài khoản tại ngân hang
+ Hạch toán kinh tế độc lập và tự chủ về tài chính, tự chịu trách
nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
Công ty CPĐT xây dựng Đức Hiếu là một công ty trẻ với tinh thần
quyết tâm cao, dám nghĩ, dám làm, bộ máy quản lý hiện đại, chuyên nghiệp đã
trải qua sự hình thành và phát triển đầy khó khăn.Vì vậy, chỉ trong thời gian
ngắn công ty đã khẳng định được vị thế của mình trên thị trường.
Công ty CPĐT xây dựng Đức Hiếu đã đạt được những kết quả quan
trọng.Bộ máy tổ chức được định hình rất rõ nét theo đúng mô hình của một công
+) Bộ phận quản lý kỹ thuật thi công và an toàn: Có chức năng, nhiệm vụ
lập dự toán, thiết kế bản vẽ thi công công trình.
+) Bộ phận giám sát thi công: Thực hiện chức năng giám sát việc thi công
công trình được đảm bảo an toàn về mặt lao động và tiến độ hoàn thành công
trình.
Vũ Thị Thu – KT13.05 Khoa kế toán – ĐH KD & CN Hà Nội
5
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Đặng Văn Thanh
+) Bộ phận chuyên cung ứng vật tư: Chuyên phụ trách công việc cung ứng
vật tư cần thiết cho quá trình thi công. Lập kế hoạch dự trữ vật tư thiết bị cho
sản xuất đảm bảo tiên độ thi công theo các hợp đồng đã ký kết.
+) Bộ phận kế toán_ hành chính: Có chức năng mở sổ sách kế toán, ghi
chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng, cung cấp thông tin kinh tế,
quản lý, chịu trách nhiệm toàn bộ công tác tài chính kế toán theo chế độ kế toán
nhà nước và quy chế của công ty; tổ chức xây dựng kế hoạch, đào tạo và quản lý
cán bộ, quản lý công tác tài chính, định mức tiền lương…
1.3 Kết quả kinh doanh của Công ty.
- Với bộ máy tổ chức quản lý giàu kinh nghiệm và tác phong làm việc
hiện đại của đội ngũ cán bộ nhân viên, công ty đã đạt được kết quả kinh doanh
ngày càng phát triển. Kết quả kinh doanh của công ty được xét qua bảng sau:
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 2 năm gần
đây:(Phụ lục 1)
Vũ Thị Thu – KT13.05 Khoa kế toán – ĐH KD & CN Hà Nội
6
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Đặng Văn Thanh
PHẦN II: TÌNH HÌNH THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CỦA CÔNG
TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ĐỨC HIẾU
2.1 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán
2.1.1 Hình thức tổ chức bộ máy kế toán
- Bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng Đức Hiếu được tổ
tài chính về việc ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp.
- Niên độ kế toán: Năm tài chính bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào
ngày 31/12 hàng năm( theo năm dương lịch).
- Đơn vị tiền tệ sử dụng để ghi sổ kế toán: Đồng Việt Nam (VNĐ)
- Hình thức kế toán : Nhật ký chung(phụ lục 4)
- Phương pháp kê khai và tính thuế GTGT: Kê khai thường xuyên và tính
thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
- Phương pháp khấu hao TSCĐ HH và vô hình: Nguyên giá của tài sản
được xác định theo giá gốc và thực hiện theo phương pháp khấu hao theo đường
thẳng.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: theo phương pháp kê khai thường
xuyên.
Với quy mô hoạt động của công ty đang ngày càng phát triển, để công tác
quản lý được dễ dàng công ty đã thực hiện tổ chức bộ máy kế toán theo hình
thức tập trung. Vì vậy các chứng từ sử dụng ở công ty như: Phiếu thu, phiếu chi,
phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT, bảng thanh toán tiền lương của
từng bộ phận, bảng tổng hợp tiền lương, điện nước và các dịch vụ mua ngoài…
của từng bộ phận đều tập trung về phòng kế toán của công ty và các chứng từ
kế toán sẽ được nhân viên phòng kế toán ghi chép, phản ánh vào các sổ sách kế
toán.
2.2 Tổ chức công tác kế toán và thực trạng một số phần hành kế toán.
2.2.1 Kế toán vốn bằng tiền
- Vốn bằng tiền của công ty gồm: Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng.
- Đơn vị tiền tệ công ty sử dụng là Đồng Việt Nam.
Vũ Thị Thu – KT13.05 Khoa kế toán – ĐH KD & CN Hà Nội
8
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Đặng Văn Thanh
2.2.1.1 Kế toán tiền mặt
- Tiền mặt tại quỹ của công ty là tiền Việt Nam
- Chứng từ sử dụng: Phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanh
- Sổ sử dụng: Sổ nhật ký chung, sổ chi tiết TK 112…
- Tài khoản sử dụng: TK 112 “ tiền gửi ngân hàng”, chi tiết TK 112(1) “
tiền Việt Nam”
* Một số nghiệp vụ chủ yếu về TGNH:
Ví dụ 1: Ngày 05/10/2011 nhận được giấy báo nợ của ngân hàng Công ty
chuyển khoản thanh toán tiền mua hàng tháng trước cho công ty cổ phần Đầm
Hà, số tiền là 102.000.000 VNĐ ( Phụ lục 11)
Kế toán hạch toán:
Nợ TK 331: 102.000.000 VNĐ
Có TK 112(1): 102.000.000 VNĐ
Ví dụ 2: Ngày 15/10/2011 nhận được giấy báo có của ngân hàng công ty cổ
phần TM & XD Thế Phan trả tiền mua hàng số tiền là 60.000.000 VNĐ (Phụ
lục 12)
Kế toán hạch toán:
Nợ TK 112(1): 60.000.000 VNĐ
Có TK 131(Cty cổ phần TM& XD…): 60.000.000 VNĐ
Căn cứ vào chứng từ gốc, khi đã kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của các chứng
từ, kế toán lập UNT,UNC rồi nhập số liệu vào các sổ sách có liên quan mỗi
ngày. Cuối quý, dựa vào các chứng từ, sổ sách nói trên kế toán sẽ tổng hợp lập
BCTC.
2.2.2 Kế toán nguyên liệu, vật liệu
- Chứng từ sử dụng: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, biên bản
kiểm nghiệm vật tư, biên bản kiểm kê vật tư, bảng kê mua hàng…
- Sổ kế toán sử dụng: Thẻ kho, sổ chi tiết vật tư hàng hóa
Ví dụ 1: Tại phiếu nhập kho số 15 ngày 25/05/2011, công ty đã
nhập 250 tấn xi măng Hoàng Thạch PCB 30 với đơn giá 864.000đ tại kho ông
Vỹ. Cước vận chuyển là 19.046đ/tấn, thuế suất 5%.( Phụ lục 13)
Vũ Thị Thu – KT13.05 Khoa kế toán – ĐH KD & CN Hà Nội
10
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Đặng Văn Thanh
2.2.3.2 Đánh giá TSCĐHH
TSCĐHH của công ty được đánh giá theo nguyên giá của tài sản và giá trị
còn lại của tài sản đó.
a. Xác định nguyên giá của TSCĐHH
Nguyên giá Giá mua thực tế Các khoản thuế Chi phí
TSCĐHH = ( giá mua chưa + không được hoàn lại + vận chuyển, lắp đặt….
Thuế GTGT) (thuế nhập khẩu
Thuế tiêu thụ đặc biệt)
Ví dụ 1: Ngày 20/05/2011 mua 1 máy gạt KOMASU D51, giá mua chưa
thuế ghi trên hóa đơn GTGT là 315.500.000 VNĐ, thuế suất 10%, chi phí vận
chuyển 300.000VNĐ.
Nguyên giá TSCĐHH này được xác định là:
Nguyên giá TSCĐHH = 315.500.000 + 300.000 = 315.800.000VNĐ
b. Kế toán khấu hao TSCĐ
Việc tính và trích khấu hao TSCĐ tại Công ty CPĐT xây dựng Đức Hiếu
được tính theo phương pháp khấu hao đường thẳng. Các cách tính như sau( Với
n là số năm sử dụng
NG
MKH bình quân năm =
n
NG
MKH tháng =
n * 12
Cuối năm công ty tiến hành kiểm kê TSCĐ, đối với những TSCĐ khấu hao
hết và không sử dụng thì tiến hành thanh lý
Ví dụ: ( theo ví dụ 1) : Với thời gian sử dụng hữu ích của máy gạt là 10
năm, kế toán xác định mức khấu hao hàng tháng là:
Vũ Thị Thu – KT13.05 Khoa kế toán – ĐH KD & CN Hà Nội
12
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Đặng Văn Thanh
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Đặng Văn Thanh
Ví dụ: Ngày 25/04/2011 Công ty thanh lý 3 máy nén khí, nguyên
giá là 12.650.000 VNĐ, đã khấu hao 11.400.000 VNĐ, chi phí sửa chữa trước
khi bán là 350.000 VNĐ trả bằng tiền mặt. Theo hóa đơn, giá bán đã có thuế là
2.950.000 VNĐ, thuế suất 10% đã thu bằng chuyển khoản.
Kế toán hạch toán:
Bút toán 1: Nợ TK 214: 11.400.000 VNĐ
Nợ TK 811: 1.250.000 VNĐ
Có TK 211(2): 12.650.000 VNĐ
Bút toán 2: Nợ TK 811: 350.000 VNĐ
Có TK 111(1): 350.000 VNĐ
Bút toán 3: Nợ TK 112: 2.950.000 VNĐ
Có TK 711: 2.500.000 VNĐ
Có TK 333(1): 450.000 VNĐ
Căn cứ vào hóa đơn GTGT, biên bản nhượng bán TSCĐ… kế toán phản
ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ nhật ký chung theo đúng trình tự thời
gian và sau đó phản ánh vào sổ cái TK 211, 213, 214…
2.2.4: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
- Hình thức trả lương: Áp dụng hình thức trả lương theo thời gian.
- Phương pháp tính lương:
Hệ số lương × Lương cơ bản Số ngày công
Lương thời gian = X
26 thực tế
Các chứng từ: Bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương.
- Sổ kế toán sử dụng: Sổ nhật ký chung, sổ cái các TK 334,338 và các
TK có liên quan.
- Các TK sử dụng:
TK 334 “ phải trả người lao động”, 338 “ các khoản trích theo lương”, và các
TK có liên quan.
- Các khoản trích theo lương bao gồm: BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN.
cac nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ nhật ký chung theo đúng thời gian, sau đó
phản ánh vào sổ cái các TK 334, 338…
Vũ Thị Thu – KT13.05 Khoa kế toán – ĐH KD & CN Hà Nội
15
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Đặng Văn Thanh
2.2.5: Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
- Các phương thức bán hàng: Bán lẻ, bán buôn vận chuyển thẳng theo
hình thức chuyển hàng.
a. Kế toán doanh thu bán hàng
- Chứng từ kế toán sử dụng: Hóa đơn GTGT, phiếu thu, ủy nhiệm thu,
phiếu xuất kho, giấy báo có …
- Tài khoản kế toán sử dụng: TK 511 “ doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ” và một số TK có liên quan như TK 111, 112, 131, 911…
Ví dụ: Ngày 10/03/2011 công ty xuất bán cho công ty CPTM Nam Anh
50 tấn xi măng với số tiền là: 46.200.000VNĐ( thuế GTGT 10%).Thanh toán
bằn TGNH. Phiếu xuất kho số 18.(Phụ lục 17)
Kế toán hạch toán:
Nợ TK 112: 46.200.000 VNĐ
Có TK 511(1): 42.000.000 VNĐ
Có TK 333(1): 4.200.000 VNĐ
b. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
- Nội dung các khoản giảm trừ doanh thu: Các khoản giảm trừ của doanh
thu của công ty là CK thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại.
- Tài khoản kế toán sử dụng: TK 521 “ chiết khấu thương mại”, 531 “
hàng bán bị trả lại”, 532 “ giảm giá hàng bán”.
- Trình tự hạch toán:
Ví dụ: Ngày 20/02/2011 cửa hàng Vỹ Nga trả lại 10 tấn thép do không
đúng về chất lượng, trị giá 248.050.000VNĐ. Công ty trả bằng tiền mặt.
Kế toán hạch toán:
Nợ TK 531: 225.500.000 VNĐ
2.2.6 Báo cáo tài chính.
Báo cáo tài chính tại công ty CPĐT xây dựng Đức Hiếu được thành lập
cho từng kế toán năm. Báo cáo tài chính được trình bày một cách trung thực và
Vũ Thị Thu – KT13.05 Khoa kế toán – ĐH KD & CN Hà Nội
17
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Đặng Văn Thanh
hợp lý về tình hình tài chính và kết quả kinh doanh và các luồng tiền của doanh
nghiệp.
Căn cứ vào sổ cái và sổ chi tiết các tài khoản kế toán lập báo cáo tài chính
theo định kỳ, và theo quy định của Nhà nước.
Hệ thống báo cáo tài chính gồm:
- Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B 02 - DN
- Bảng cân đối kế toán Mẫu số B 01 - DN
- Lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B 03 - DN
- Thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B 03 – DN
Vũ Thị Thu – KT13.05 Khoa kế toán – ĐH KD & CN Hà Nội
18
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Đặng Văn Thanh
PHẦN III: THU HOẠCH VÀ NHẬN XÉT
3.1 Thu hoạch bản thân
Qua một thời gian thực tập tại công ty CPĐT xây dựng Đức Hiếu đã giúp
em có cơ hội được thực hành và tiếp xúc nhiều hơn các nghiệp vụ kế toán để vận
dụng những kiến thức đã học vào thực tế. Với những kiến thức đã được học
trong trường cùng sự quan sát, học hỏi về thao tác làm việc của anh chị trong
phòng kế toán, và sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị trong công ty em đã rút
ra được những kinh nghiệm quý báu cho bản thân, nắm được những kiến thức
cơ bản cũng như cách hạch toán kế toán trong thực tế của mỗi công ty.
Bên cạnh đó em nhận thấy rằng, kế toán là một công việc hết sức quan
trọng và cần thiết trong mỗi DN, đòi hỏi sự chính xác và cẩn trọng, hơn nữa
những người làm kế toán cần phải có chuyên môn và nghiệp vụ phải được đào
3.2.3 Một số ý kiến về công tác kế toán tại Công ty CPĐT xây dựng Đức Hiếu.
- Công ty nên tuyển dụng thêm công nhân mới có trình độ, năng lực chuyên
môn, mở rộng quy mô sản xuất để đáp ứng nhu cầu sản xuất tốt hơn nhằm đem
lại lợi nhuận cao cho công ty cũng như cho toàn xã hội.
- Cần trích lập quý dự phòng nợ khó đòi để khi phát sinh các khoản nợ phải
thu khó đòi thật sự không đòi được phải xử lý xóa sổ. Khi đó tình hình tài chính
của công ty sẽ không bị ảnh hưởng nhiều. Bên cạnh đó phải tiếp tục theo dõi để
truy thu người mắc nợ số tiền đó.
- Cần trang bị đồng bộ hệ thống máy tính và nhanh chóng ứng dụng phần
mềm kế toán vào hạch toán để công việc kế toán được thuận tiện hơn, hạn chế
những sai sót không đáng có.
Trên đây là một số ý kiến đóng góp để công tác kế toán của công ty được
hoàn thiện hơn.
Vũ Thị Thu – KT13.05 Khoa kế toán – ĐH KD & CN Hà Nội
20
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Đặng Văn Thanh
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
22
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Đặng Văn Thanh
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
PHẦN I : GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY
DỰNG ĐỨC HIẾU 4
1.1Quá trình hình thành và phát triển 4
1.2Chức năng, ngành nghề kinh doanh của Công ty 5
1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý 5
1.3 Kết quả kinh doanh của Công ty 6
PHẦN II: TÌNH HÌNH THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ĐỨC HIẾU 7
2.1 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán 7
2.1.1 Hình thức tổ chức bộ máy kế toán 7
2.1.2 Chính sách kế toán hiện đang áp dụng tại công ty 8
2.2 Tổ chức công tác kế toán và thực trạng một số phần hành kế toán 8
2.2.1 Kế toán vốn bằng tiền 8
2.2.1.1 Kế toán tiền mặt 9
2.2.1.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng 9
2.2.2 Kế toán nguyên liệu, vật liệu 10
2.2.3 Kế toán tài sản cố định 11
2.2.3.1 Đặc điểm TSCĐHH 11
2.2.3.2 Đánh giá TSCĐHH 12
2.2.4: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 14
2.2.5: Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 16
2.2.6 Báo cáo tài chính 17
PHẦN III: THU HOẠCH VÀ NHẬN XÉT 19
3.1 Thu hoạch bản thân 19
3.2 Nhận xét 19
3.2.1 Ưu điểm 19
11. Thu nhập khác 91.439.604 153.762.378 62.322.774 168,16
12. Chi phí khác 89.708.743 111.568.703 21.859.960 124,37
13. Lợi nhuận khác 5.307.862 13.634.675 8.326.813 256,88
14. Tổng LN kế toán trước
thuế
1.297.619.154 2.675.479.838
15. Thuế TNDN phải nộp 283.621.163 749.642.755
16. LN sau thuế TNDN 821.397.991 2.198.526.083 1.377.128.092 267,66
17. Tổng số CN làm việc
(người)
100 116 16 16
18. Thu nhập bình quân 3.016.000 3.785.000 769.000 25.5
PHỤ LỤC 2
MÔ HÌNH TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY
Vũ Thị Thu – KT13.05 Khoa kế toán – ĐH KD & CN Hà Nội