Báo cáo thực tập tốt nghiệp Công ty Cổ phần Gạch Tuynel Trường Lâm - Pdf 15

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trần Thị Ngọc Ánh KT11- 23 06D00126N
LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, VỚi chính sách mở cửa của Nhà nước, một mặt đã tạo
điều kiện cho các doanh nghiệp có thể phát huy hết khả năng, tiềm lực của mình, mặt
khác lại đặt các doanh nghiệp trước một thử thách lớn lao, đó là sự cạnh tranh gay
gắt của cơ chế thị trường. Để đứng vững được trên thị trường và hoạt động kinh
doanh có hiệu quả, các doanh nghiệp cần có một hệ thống quản lý tài chính cung cấp
thông tin chính xác để giúp lãnh đạo đưa ra được những quyết định quản lý đúng đắn
trong quá trình sản xuất kinh doanh. Trong các công cụ quản lý tài chính thì hạch
toán kế toán là một công cụ hữu hiệu để thực hiện kiểm tra, xử lý thông tin. Trên
thực tế, ở tất cả các doanh nghiệp, kế toán đã phản ánh tính toán sao cho doanh
nghiệp tiết kiệm chi phí, hạ thấp giá thành, nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Sau một thời gian thực tập tại Công ty cổ phàn Gạch Tuynel Trường Lâm, được
sự chỉ bảo tận tình của phòng Kế toán và sự hướng dẫn nhiệt tình của cô giáo CN
Phan Linh Huyền em đã hoàn thành báo cáo thực tập này. Báo cáo thực tập ngoài
phàn mở đầu và kết luận còn những nội dung chính sau:
Chương 1: Đặc điểm và tình hình hoạt động sản xuất kỉnh doanh của Công
ty Cổ phần Gạch Tuynel Trường Lâm.
Chương 2: Tình hình tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán tại Công ty
Cổ phần Gạch Tuynel Trường Lâm.
Chương 3: Nhận xét và thu hoạch.
Với thời gian và trình độ nhận thức còn hạn chế, nên trong quá trình thực tập và
viết báo cáo thực tập tốt nghiệp của em không tránh khỏi những thiếu sót. Em mong
nhậnđược những ý kiến đóng góp qúy báu của cô giáo hướng dẫn và các anh chị
trong phòng Kế toán công ty để bài báo cáo của em được hoàn thiện hơn.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trần Thị Ngọc Ánh KT11- 23 1 06D00126N
CHƯƠNG 1
ĐẶC ĐIỂM VÀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
CỦA CÔNG TY CÔ PHẦN GẠCH TUYNEL TRƯỜNG LÂM.

1. 3. Đặc điểm quy trình công nghệ chế tạo sản phẩm
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trần Thị Ngọc Ánh KT11- 23 2 06D00126N
*Sơ đồ quy trình công nghệ chế tạo 1 sản phẩm (phụ lục 02)
*Công ty Cổ phần gạch Tuynel Truông Lâm YỚi chức năng chuyên sản xuất gạch
tuynel các loại phục vụ xây dựng dân dụng. Các loại gạch sản xuất là:
- Gạch 2 lỗ nhỏ
- Gạch 2 lỗ to
- Gạch 4 lỗ
- Gạch 6 lỗ
- Gạch 3 lỗ chống nóng
- Gạch đặc
* Các lĩnh vực sản xuất kinh doanh của công ty
Để tiến hành sản xuất sản phẩm gạch trước hết phải lấy đất thó từ các nơi quy định
qua dây chuyền của máy tạo hình 1, 2, 3, 4 đây gọi là bán thành phẩm của các loại
gạch.
Từ công nghệ tạo hình 1, 2, 3, 4 này đưa ra khu vực phơi sấy, sau đó chuyển vào lò
nung, lúc bày ra sản phẩm đưa vào kho vật liệu gọi là sản phẩm hoàn thành.
- Đặc điểm tổ chức sản xuất: Công ty cổ phần gạch Tuynel Trường lâm tổ chức
một phân xưởng sản xuất gồm 10 công đoạn sau: Cơ điện máy ủi, chế biến than, tạo
hình ,cơ khí, vệ sinh công nghiệp xếp lò, phơi đảo vận chuyển, xếp goòng, nung đốt,
xuống goòng bốc xe, vận chuyển.
1.4. Đặc điểm tổ chức hoạt động kỉnh doanh và tổ chức bộ máy quản lý KD.
1.4.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty (phụ lục 03)
1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
a- Bộ phận gián tiếp sản xuất: Bao gồm các phòng quản lý các mặt của Công ty.
- Hội đồng quản trị (5 người do Đại hội đồng cổ đông bầu ra): Chủ tịch Hội đồng
quản trị là người điều hành cao nhất có quyền quyết định mọi Yấn đề có liên quan
đến Công ty là người chịu trách nhiệm trước các cơ quan nhà nước.
- Ban giám đổc (3 người): Là người chỉ huy cao nhất sau Chủ tịch hội đồng quản

quản lý tài chính của Công ty.
- Phòng kể hoạch - kỹ thuật (4 người) : Lập kế hoạch và theo dõi các thiết bị máy
móc, có kế hoạch thay đổi sửa chữa trình Ban Giám đốc.
Cung ứng đầy đủ kịp thời vật tư cho quy trình sản xuất, hướng dẫn chỉ đạo kĩ thuật
các khâu sản xuất để đảm bảo chất lượng sản phẩm.
b. Bộ phận trực tiếp sản xuất:
Do đặc điểm sản xuất của Công ty là sản xuất gạch tập trung theo dây chuyền. Khối
trực tiếp sản xuất của Công ty được chia làm 12 tổ: Tổ cơ điện máy ủi (12 người),
Tổ chế biến than (6 người), Tổ tạo hình số 1 (20 người), Tổ tạo hình số 2 (20 người),
Tổ tạo hình số 3 (20 người), Tổ tạo hình số 4 (20 người) , Tổ phơi đảo vận chuyển
(40 người), 2 Tổ xếp goòng (20 người), 2 Tổ nung đốt (6 người), 2 tổ xuống goòng
bốc (24 người).
Bộ phận trực tiếp sản xuất thực hiện theo chức năng chuyên môn hoá của dây
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trần Thị Ngọc Ánh KT11- 23 4 06D00126N
chuyền sản xuất từ khâu đầu tiên là nhào đất, trộn đất đến khâu cuối cùng là đưa
thành phẩm lên xe tiêu thụ.
CHƯƠNG 2
TÌNH HÌNH TÔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ CÔNG TÁC KẾ
TOÁN TẠI CÔNG TY CÔ PHẦN GẠCH TUYNEL TRƯỜNG LÂM
2.1. Tổ chức bộ máy kế toán của doanh nghiệp
2.1.1. Hình thức tổ chức công tác kế toán
Tổ chức công tác kế toán của công ty theo hình thức kế toán tập trung, xuất phát
từ đặc điểm tổ chức kinh doanh, tổ chức quản lý và quy mô của công ty là hoạt động
tập trung trên một địa bàn.
2.1.2. Tổ chức bộ máy kế toán
* Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán (phụ lục 04)
* Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận :
- Ke toán trưởng : Chịu trách nhiệm trước giám đốc và nhà nước về công tác kế
toán, quản lý tài chính của công ty và mọi hoạt động của phòng.

- Phương pháp tính giá hàng tồn kho:
+ Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: Trị giá vốn thực tế.
+ Phương pháp xác định trị giá hàng tồn kho cuối kỳ: Theo giá vốn bình quân gia
quyền.
- Phương pháp kế toán TSCĐ:
+ Nguyên tắc đánh giá TSCĐ: Theo giá vốn thực tế và theo nguyên giá TSCĐ.
+ Phương pháp khấu hao TSCĐ: Áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng.
-Hình thức kế toán áp dụng : Chứng từ ghi sổ (phụ lục 05)
2.3. Tổ chức công tác và phương pháp kế toán các phần hành kế toán:
2.3.1. Kế toán tài sản cổ định
2.3.1.1. Đặc điểm và phân loại về TSCĐ tại công ty.
*Đặc điểm TSCĐ :
TSCĐ sử dụng tại công ty cổ phần gạch Tuynel Trường Lâm bao gồm nhiều loại
khác nhau như nhà xưởng, máy khuấy, máy nghiền, lò nung tất cả các TSCĐ sử
dụng cho sản xuất đều là TSCĐ hữu hình, không có TSCĐ vô hình. Công ty áp dụng
phương pháp khấu hao theo đường thẳng.
* Phân loại TSCĐ
TSCĐHH được phân loại theo tính năng sử dụng bao gồm:
-Văn phòng công ty, xưởng sản xuất,
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trần Thị Ngọc Ánh KT11- 23 6 06D00126N
- Xe tải, máy xúc,
- Máy vi tính, máy photocoppy,
2.3.1.2. Đánh giá TSCĐ
TSCĐ của công ty được đánh giá theo nguyên giá và giá trị còn lại.
a. Xác định nguyên giá TSCĐ:
Nguyên giá TSCĐ của công ty do mua sắm được xác định :
Nguyên giá = TĩỊ giá mua thực tế + Các khoản thuế + Chi phí liên TSCĐ (đã trừ
CKTM, GG) (nếu có) quan trực tiếp khác Ví dụ: Ngày 22/06/2008 Công ty mua máy
photocoppy. Giá mua thực tế là 12.560.000 đ, thuế 1.256.000 đ. Chi phí vận chuyển

* Phương pháp kể toán:
- Kế toán tổng hợp tăng TSCĐ
Ví dụ: ngày 20/04/2008 công ty mua 2 máy tính dùng trong công việc tại phòng kế
toán. Tổng giá thanh toán là 17.650.000 đ (trong đó thuế GTGT 10% ). Công ty đã
thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng (Phụ lục 06 )
Kế toán ghi:
Nợ TK211 : 16.500.000
Nợ TK 1332 : 1.650.000
CÓTK 112: 17.650.000
- Kế toán tổng họp giảm TSCĐ
Ví dụ: Ngày 12/06/08 thanh lý ô tô chở hàng trị giá 155.000.000đ, hao mòn
72.500.000đ, chi phí thanh lý bằng tiền mặt là 2.200.000đ trong đó VAT 10%. Giá
bán là 80.000.000đ (chưa VAT)
Kế toán ghi:
BT1: Kế toán ghi giảm nguyên giá:
Nợ TK 811 : 82.500.000 Nợ
TK 214 : 72.500.000 CÓTK211 :
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trần Thị Ngọc Ánh KT11- 23 8 06D00126N
155.000.000 BT2: Chi phí thanh lý:
Nợ TK 811 : 2.000.000 Nợ TK
133 : 200.000 Có TK 111: 2.200.000
BT3: Bán thu tiền mặt
Nợ TK 1111 : 88.000.000
Có TK 711: 80.000.000
CÓTK333: 8.000.000
2.3.2 Kế toán NVL,CCDC 2.3.2.1.
Phân loại NVL, CCDC
- Tại công ty NVL được phân loại thành:
+ Nguyên vật liệu chính: than, đất thó, xi măng,

CÓTK 152: 155.661.000
2.3.3. Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
2.3.3.I. Kế toán tiền lương
* Qũy tiền lương của công ty bao gồm:
+ Tiền lương theo sản phẩm
+ Tiền lương theo thời gian
Ngoài ra còn có các khoản như ăn ca, khen thưởng , phúc lợi
* Chứng từ kế toán sử dụng: Bảng thanh toán tiền lương, bảng thanh toán tiền bảo
hiểm xã hội, bảng thanh toán tiền thưởng
* TK kế toán sử dụng: TK 334 và các TK liên quan
* Phương pháp kể toán
Ví dụ: Căn cứ bảng thanh toán lương tháng 10/2008 lương trả cho công nhân tổ than:
23.180.000 đồng (Phụ lục 09 )
Kế toán ghi:
Nợ TK 622 : 23.180.000
CÓTK334: 23.180.000
2.3.3.2. Kế toán các khoản trích theo lưong
* Nội dung các khoản trích theo lương :
Tỷ lệ trích BHXH của công ty là 20% hên lương cơ bản, người lao động chịu 5%,
công ty trích 15% từ chi phí sản xuất kinh doanh.
- Kinh phí công đoàn là 2% do công ty chịu.
- BHYT công ty trích 3%, trong đó người lao động chịu 1% và công ty chịu 2%
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trần Thị Ngọc Ánh KT11- 23 10 06D00126N
* Chứng từ kể toán sử dụng
- Bảng phân bổ tiền lương và BHXH ( phụ lục 10 ) , bảng thanh toán tiền BHXH
* Tài khoản kế toán sử dụng
Tài khoản 338: phải trả, phải nộp khác
* Phương pháp kể toán:
Ví dụ: Căn cứ bảng phân bổ lương tháng 10/2008 cho thấy tiền lương CNSX tính

-Tài khoản kế toán sử dụng: TK 621 - chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Ví dụ: Ngày 10/10/2008 xuất than: khối lượng 55.000 kg, với đơn giá 241,8 đ/kg ,
thành tiền 13.299.000 đ Kế toán ghi:
Nợ TK 621 : 13.299.000
Có TK 152 : 13.299.000
* Phương pháp kể toán tập hợp và phân bổ chi phỉ NCTT
- Chứng từ kế toán sử dụng: Bảng chấm công, bảng thanh toán lương bộ phận,
bảng tổng hợp thanh toán lương
- Tài khoản kế toán sử dụng: TK 622- Chi phí nhân công trực tiếp
Ví dụ: Từ bảng phân bổ lương tháng 10/2008 (phụ lục 10 ) ta hạch toán như sau:
Nợ TK 622: 92.125.213
Có TK 334: 92.125.213
* Phương pháp kể toán tập hợp và phân bổ CP sxc
- Chứng từ kế toán sử dụng: Bảng phân bổ lương và các khoản trích theo
lương, phiếu xuất kho, bảng khấu hao TCSĐ, hóa đơn thanh toán
- Tài khoản sử dụng: TK 627 - Chi phí sản xuất chung
- Phương pháp kế toán:
Ví dụ: Căn cứ vào bảng phân bổ lương tháng 10/2008 ( phụ lục 10 ), kế toán ghi:
Nợ TK 6271:4.342.000 Có
TK 334: 4.342.000
* Kế toán tổng hợp CPSX toàn công ty
- TK kế toán sử dụng: TK 154 - Chi phí sản xuất dở dang
- Phương pháp kế toán:
Ví dụ: Căn cứ sổ cái 154 (phụ lục 11 ), kế toán ghi:
Nợ TK 154: 489.236.101 Có
TK 621:251.800.170 Có
TK 622: 103.317.717 Có
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trần Thị Ngọc Ánh KT11- 23 12 06D00126N
TK 627: 134.118.214

nộp séc, Chứng từ thanh toán khác.
* Tài khoản kể toán sử dụng: TK 511- doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trần Thị Ngọc Ánh KT11- 23 13 06D00126N
* Phương pháp kể toán:
Ví dụ: Ngày 15/10/2008 xuất bán 2000 viên gạch 4 lỗ với số tiền 3.000.000 đ chưa
thuế GTGT 10%. Khách hàng thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng.
Nợ TK 112 : 3.300.000
CÓTK511 : 3.000.000
Có TK 333(1): 300.000
2.3.5.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu:
* Nội dung các khoản giảm trừ doanh thu: Các khoản giảm trừ doanh thu của công
ty là: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại.
* Tài khoản kế toán sử dụng: TK 521, 531, 532
* Phương pháp kể toán :
Ví dụ: Ngày 26/09/2008 khách hàng trả lại 1000 viên gạch 4 lỗ không đủ tiêu chuẩn.
Trị giá 1.500.000 đồng. Công ty trả lại bằng tiền mặt.
Kế toán ghi:
Nợ TK 531 : 1.500.000
Nợ TK 333(1) :150.000
Có TK 111: 1.650.000
2.3.5.3. Kế toán giá vốn hàng bán
* Phương pháp xác định giá vổn hàng bán: là giá thành sản xuất thực tế.
* Tài khoản kể toán sử dụng: TK 632 - giá Yốn hàng bán
* Phương pháp kể toán:
Ví dụ: Ngày 26/09/2008 công ty xuất bán 2500 viên gạch 2 lỗ cho khách hàng Lê
Thanh trị giá 1.250.000 đồng
Kế toán ghi:
Nợ TK 632 : 1.250.000
CÓTK 156: 1.250.000

Nợ TK 635 : 12.960.589
Có TK 111: 12.960.589
2.3.5.7. Kế toán thu nhập khác
* Nội dung thu nhập khác: thanh lý TSCĐ, thu được nợ khó đòi, các khoản thuế
được hoàn lại
* Tài khoản kể toán sử dụng: Tk 711 - thu nhập khác
* Phương pháp kể toán:
Ví dụ: Ngày 14/06/2008 thu tiền thanh lý TSCĐ số tiền là 11.210.000 đồng.
Kế toán ghi:
NợTKlll : 11.210.000 CÓTK711:
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trần Thị Ngọc Ánh KT11- 23 15 06D00126N
11.210.000
2.3.5.8. Kế toán chỉ phí khác
* Nội dung chỉ phí khác: là chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ,
* Tài khoản kể toán sử dụng: TK 811 - chi phí khác
* Phương pháp kể toán:
Ví dụ: Ngày 16/08/2008 phát sinh chi phí nhượng bán TSCĐ số tiền 2.150.000
đồng. Kế toán ghi:
Nợ TK 811 : 2.150.000
Có TK 111: 2.150.000
2.3.5.9. Kế toán xác định kết quả kỉnh doanh
* Ke toán xác định kết quả kinh doanh:
Kế toán xác định KQKD tại công ty được xác định như sau:
Kết quả DTT DT Thu Giá vốn CP CP CP CP hoạt động = về + HĐTC + nhập - hàng
- tài - bán - QLDN - khác
kinh doanh bán hàng khác bán chính hàng
* Tài khoản kế toán sử dụng: TK 911
* Phương pháp kể toán:
Ví dụ: Cuối năm 2008, căn cứ vào “ Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh

3.1. Thu hoạch
Qua đợt thực tập tại công ty cổ phần gạch Tuynel Trường Lâm đã giúp em có cơ hội
để tiếp xúc nhiều hơn YỚi nghiệp vụ kế toán và vận dụng những kiến thức đã học
vào thực tế. Em nhận thấy môi trường kinh doanh đa dạng, phức tạp và đôi khi có cả
những tình huống mà lí luận chưa đề cập đến. Vì vậy lý luận phải kết hợp với thực
tiễn cũng như học tập phải có thực tập. Từ đó sinh viên biết vận dụng kiến thức đã
được trang bị vào việc giải quyết các tình huống thực tế, học hỏi thêm, chuẩn bị hành
trang cho công việc sau khi tốt nghiệp.
3.2. Nhận xét
3.2.1. ưu điểm
Công tác kế toán tại công ty cổ phần gạch Tuynel Trường Lâm đã đạt được một số
ưu điểm sau:
- Các nhân viên đều có kinh nghiệm làm việc và trình độ chuyên môn cao nên bộ
máy kế toán làm việc thuận tiện và hiệu quả.
- Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất: Việc xác định đối tượng tập hợp CPSX là từng
giai đoạn công nghệ là phù hợp với đặc điểm của quá trình sản xuất, mặt khác giúp
cho công tác tính giá thành được thuận lợi.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trần Thị Ngọc Ánh KT11- 23 17 06D00126N
- Đối tượng tính giá thành: việc xác định đối tượng tính giá thành là nhóm bán
thành phẩm từng giai đoạn và từng loại sản phẩm nhập kho là phù họp với đặc điểm
quá trình sản xuất của công ty và cũng phù hợp với phương pháp tính giá thành đã
chọn.
- Giữa kế toán CPSX, giá thành với các bộ phận khác có sự phối hợp chặt chẽ, đồng
bộ, giúp cho công tác kế toán tập họp CPSX và tính giá thành sản phẩm được thuận
lợi hơn. Việc lập báo cáo được tiến hành đều đặn, đúng kỳ đảm bảo cho việc cung
cấp các thông tin tài chính được nhanh chóng, chính xác, đầy đủ.
3.2.2. Tồn tại
- Mặc dù đã áp dụng phần mềm nhưng nhiều nghiệp vụ, kế toán vẫn phải thực hiện
thủ công rồi mới nhập vào phần mềm như các ngiệp vụ phân bổ KH TSCĐ, phân bổ

Do đó, hoàn thiện quá trình hạch toán CPSX và tính giá thành sản phẩm ở doanh
nghiệp sản xuất nói chung, Công ty cổ phần gạch Tuynel Trường lâm nói riêng là một vấn
đề cần thiết, xuất phát từ những yêu cầu thực tế hiện nay.
Qua thời gian thực tập tại Công ty cổ phàn gạch Tuynel Trường lâm tôi thấy rằng
công tác kế toán tập họp CPSX và tính giá thành sản phẩm nói riêng về cơ bản dã đáp ứng
được những yêu cầu đặt ra trong nền kinh tế thị trường.
Trên cơ sở những kiến thức đã thu nhận được trong thời gian học tập tại trường, kết
hợp với quá trình thực tập tại cơ sở em đã mạnh dạn đưa ra một số ý kiến mong muốn hoàn
thiện hơn nữa công tác kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm của Công ty. Song
trong phạm vi chuyên đề này không tránh khỏi những khiếm khuyết, tôi rất mong nhận
được nhiều ý kiến đóng góp hơn nữa để chuyên đề được sâu sát và có tính hiện thực hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 20 tháng 02 năm 2010
Sinh viên
Trần Thị Ngọc Ánh
PHỤ LỤC
Phụ lục 01:
Trần Thị Ngọc Ánh KT11- 23 19 06D00126N
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
, Tạo hình 1
Đất thó Dây chuyên ' Phơi khô Lò nung
Tạo hình 2
Tạo hình 3
Tạo h ình 4
Đem vị: Triệu đồng
TT Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 So sánh
Chênh
lệch
Tỷ lệ
1

Chế
biến
than
Tạo hình
1,2, 3, 4
Phơi đảo vận
chuyển
xếp
goòng 2
tổ
Nung đốt
2 tổ
Xuống
goòng 2 tổ
r
Kê toán trưởng
Phụ lục 04.
Sơ đồ Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty cỗ phần Gạch Tuynel Trường Lâm
Thống kê
phân - xưởng Thủ kho
Chứng từ gốc
Sổ quỹ
Bảng tổng họp
chứng từ gốc
Sổ (thẻ) kế
toán chi tiết
Sổ đăng ký chứng
từ ghi sổ
Chứng từ ghi sổ
Sổ tổng hợp

1 2
3=1x2
1
Máy vi tính
2
8.250.000 16.500.000
Cộng tiền hàng: 16.500.001 3
Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT 1.650.000
Tổng cộng tiền thanh toán 17.650.000
Số tiền viết bằng chữ: Mười bảy triệu sáu trăm năm mươi ngàn đồng
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(Ký,ghi rõ họ tên) (Ký,ghi rõ họ tên) (Ký,ghi rõ họ tên)
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trần Thị Ngọc Ánh KT11- 23
06D00126N
24 06D00126N
Phụ lục 09:
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG
Tháng 10 năm 2008
TT Bô phân Lương sản phẩm
TL làm thêm ngoài
giờ
Phụ cấp đôc
hai (2%)
Tổng số
Tạm ứng kỳl
Tạm ứng kỳ II
Số SP sx Số tiền
Số
công


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status