Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Lời nói đầu
Trong nền kinh tế quốc dân, vận tải đóng một vai trò quan trọng trong việc giải
quyết vấn đề trao đổi, giao lu hàng hoá giữa các nớc, các vùng kinh tế khác nhau.
Ngành vận tải là một ngành kinh tế đặc biệt đợc hình thành trong quá trình phát triển
của nền kinh tế sản xuất hàng hoá hoạt động trong một quy mô lớn, phạm vi rộng.
Sản xuất của ngành vận tải là quá trình phức tạp gồm nhiều khâu hợp thành nh : Xí
nghiệp vận chuyển, Xí nghiệp xếp dỡ, Xởng xửa chữa,...
Việc tổ chức hợp lý năng lực tàu thuyền, bến Cảng là hết sức quan trọng, trong
đó chuyển đổi hàng hoá từ phơng tiện vận tải thuỷ lên các phơng tiện vận tải khác
quyết định phần lớn năng lực vận tải của ngành đờng biển. Đối với nớc ta có đờng bờ
biển kéo dài, có nhiều vịnh vũng thì vận tải đờng biển giữ vai trò then chốt trong
mạng lới vận tải quốc gia. Khối lợng hàng hoá vận chuyển đặc biệt là vận tải hàng
hoá xuất nhập khẩu. Trong đó việc tổ chức xếp dỡ hàng hoá cho các phơng tiện vận
tải là công việc quan trọng do Cảng biển đảm nhận. Cảng là đầu mối giao thông vận
tải, là điểm giao nhau giữa các tuyến vận tải theo các phơng thức khác nhau. Đồng
thời nó có thể là điểm đầu hoặc điểm cuối của tuyến đờng ấy. Nó còn là nơi tiếp nối
hệ thống vận tải nội địa với hệ thống các mối liên lạc quốc tế. Nh vậy Cảng bao gồm
tập hợp thiết bị máy móc xếp dỡ cùng với các công trình bến, bãi, kho tàng... dịch vụ
vận tải, xếp dỡ từ tàu nên bờ và ngợc lại sao cho đảm bảo an toàn cho ngời và hàng
hoá, phơng tiện nhằm đạt hiệu qủa cao nhất. Qua số liệu thống kê thực tế cho thấy
thời gian tàu đậu bến làm công tác xếp dỡ và làm thủ tục ra vào Cảng chiếm tỷ lệ lớn
trong toàn bộ thời gian kinh doanh của tàu. Nếu tổ chức tốt các công tác xếp dỡ ở
Cảng sẽ làm tăng khả năng vận chuyển cho đội tàu đem lại hiệu qủa kinh doanh cao
cho nền kinh tế quốc dân. Chính vì vậy việc tổ chức tốt công tác xếp dỡ ở Cảng có
một ý nghĩa to lớn đối với ngành vận tải nói riêng và nền kinh tế quốc dân nói chung.
Nằm trong hệ thống vận tải hàng hoá bằng đờng biển, Cảng Hải Phòng chiếm
một vị trí quan trọng số một trong cụm Cảng phía Bắc đã và đang phát triển vai trò
Trần Đức Thành Lớp: 9561 CT
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
của mình, khẳng định hớng phát triển trên quy mô lớn vào những năm tới. Trong đó
K toỏn
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trong những năm trớc đây, Cảng Đoạn xá trực thuộc cảng Hải Phòng, cơ sở hạ
tầng, vật chất kỹ thuật còn hạn chế. Cầu cảng xuống cấp, có 4 đờng dẫn từ bãi ra mặt
cầu, tải trọng cầu chỉ cho phép H10. Phơng tiện xếp dỡ tuyến tiền phơng chỉ có 02 đế
loại 10
T
và 01 đế loại 5
T
không di chuyển đợc. Nguồn hàng xếp dỡ chủ yếu là loại
hàng xi măng nội địa, lơng thực, bách hoá. Hàng năm lu lợng hàng hoá xuất nhập qua
cảng khoảng 400.000
T
. Cải tạo bãi đất thành bãi chứa hàng container cho 02 chủ
hàng thuê định hạn là Gemardep và Marina Hà nội. Nguồn container chủ yếu đợc đa
từ cảng Chùa Vẽ và hàng tập kết chờ xuất tàu.
Năm 2003 Công ty cổ phần Cảng Đoạn Xá quyết định đầu t cải tạo nâng cấp
cầu tàu. Đến tháng 11-2003 cầu tàu đã hoàn thành chính thức đa vào khai thác. Cầu
tàu hiện nay dài 209,96 m đợc xây dựng hiện đại, có hệ thống đờng ray chạy đế. Hiện
có 02 đế loại 10
T
đang khai thác. Đến tháng 4-2004 đã lắp hoàn chỉnh đế mới hiện
đại của Cộng Hòa Liên Bang Đức sức nâng 40
T
. Khu nớc trớc bến đợc nạo vét có độ
sâu 8,4 m có thể tiếp nhận tàu có trọng tải trên 10.000 DWT ra vào an toàn.
Diện tích Cảng Đoạn Xá bao gồm một khu vực khá rộng 400
m
X 210
m
Trong những năm qua cảng Đoạn Xá đặc biệt coi trọng công tác an ninh chính trị,
trật tự an toàn, bảo vệ tốt tài sản nên không xẩy ra mất an ninh chính trị, tài sản hàng
hóa đợc đảm bảo, không xảy ra cháy nổ, sản xuất kinh doanh ngày càng phát triển.
Công ty cổ phần cảng Đoạn xá cố một đội ngũ cán bộ công nhân lành nghề
nhiều kinh nghiệm. Ngoài những cán bộ công nhân đã nhiều năm công tác tại công
ty, Công ty đã tiếp nhận đợc một số kỹ s trẻ và đào tạo mới một đội ngũ công nhân kỹ
thuật có năng lực tay nghề để sử dụng và vận hành đợc với những trang thiết bị mới
nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của cơ chế thị trờng. Qua thời gian đầu đợc
nâng cấp và đổi mới cán bộ công nhân của Cty đã đợc các chủ hàng, chủ tàu bớc đầu
tin tởng nguồn hàng nguồn tàu ngày càng ổn định và không ngừng phát triển. Năng
suất xếp dỡ ngày càng cao, thu nhập của cán bộ công nhân Cty ngày càng đợc cải
thiện.
II. cơ cấu tổ chức của công ty
Công ty cổ phần cảng Đoạn xá đợc điều hành theo sơ đồ sau:
Trần Đức Thành Lớp: 9561 CT
i
c
gii
i
DVT
H
Bói
Cont-
ainer
Kho
hng
T
trc
trm
in
T chc
Tin lng
Hnh chớnh
Phũng
K
hoch
kinh
doanh
Phũng
Ti
chớnh
K toỏn
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
i hi ng c ụng: L c quan cú thm quyn cao nht quyt nh mi vn
quan trng ca cụng ty theo Lut Doanh nghip v iu l Cụng ty. HC l c
quan thụng qua ch trng, chớnh sỏch u t ngn v di hn trong vic phỏt trin
Cụng ty, quyt nh c cu vn, bu ra ban qun lý v iu hnh sn xut kinh
doanh ca Cụng ty.
Hi ng qun tr: L c quan thay mt HC qun lý Cụng ty gia hai k i
hi, cú ton quyn nhõn danh cụng ty quyt nh mi vn liờn quan n mc
ớch quyn li ca Cụng ty. Tr nhng vn thuc HC quyt nh,
Trần Đức Thành Lớp: 9561 CT
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
nh hng cỏc chớnh sỏch tn ti v phỏt trin thụng qua vic hoch nh cỏc chớnh
sỏch, ra ngh quyt hnh ng cho tng thi im phự hp vi tỡnh hỡnh sn xut
kinh doanh ca Cụng ty.
Ban Kim soỏt: Do HC bu, thay mt c ụng kim soỏt mi hot ng kinh
doanh, qun tr v iu hnh Cụng ty nhm bao v cỏc li ich hp phỏp cho cac cụ
ụng.
Ban iu hnh: Ban Giỏm c l b mỏy t chc iu hnh v qun lý mi hot
thác nguồn hàng, nguồn tàu, tổ chức hợp đồng các phơng án xếp
dỡ.
5. Phòng kế hoạch kinh doanh : Tham mu giúp Giám đốc về hoạt
động sản xuất kinh doanh và thực hiện các chế độ sản xuất kinh
doanh, tổng hợp cân đối về sản lợng, phân tích đánh giá doanh
thu, chi phí của Cty.
6. Phòng bảo vệ : Tham mu giúp Giám đốc về tình hình an ninh trật
tự, đề ra các phơng án bảo vệ trong Cty, kiểm tra kiểm soát ngời
và phơng tiện ra vào Cty, bảo vệ an toàn cho các phơng tiện ra
vào cảng làm hàng an toàn, lập kế hoạch an ninh cảng biển. Hàng
năm tổ chức huấn luyện dân quân tự vệ, tổ chức huấn luyện PCCC
đề ra các phơng án PCCC, các phơng án phòng chống bão lụt.
7. Đội cơ giới : Quản lý và khai thác các trang thiết bị đợc giao. Lập
các phơng án vận tải xếp dỡ giải phóng tàu, kho. Bảo quản, bảo d-
ỡng các trang thiết bị, công cụ làm hàng.
8. Đội dịch vụ : Đội dịch vụ tổng hợp là đơn vị tổ chức sản xuất kinh
doanh hạch toán riêng theo nhiệm vụ, kế hoạch Giám đốc Cty
giao hàng tháng hàng quý. Đợc phép kinh doanh các loại dịch vụ
hợp pháp.
9. Kho hàng, Bài container : Quản lý và khai thác có hiệu quả các
kho tàng bến bãi đợc giao, tổ chức việc giao nhận, bảo quản, đóng
gói hàng hoá, Tham mu giúp Giám đốc Cty các biện pháp Xếp
dỡ, giao nhận và bảo quản an toàn hàng hoá.
Trần Đức Thành Lớp: 9561 CT
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
10.Tổ trạm điện : Quản lý và khai thác điện năng đảm bảo cho hoạt
động sản xuất kinh doanh của Cty luôn luôn ổn định.
11.Tổ vệ sinh công nghiệp : Thực hiện các biện pháp vệ sinh trong
toàn Cty đảm bảo môi trờng xanh, sạch an toàn.
12. Tổ coi xe : Quản lý và bảo quản xe đạp, xe máy cho cán bộ
Quyn, Qun Ngụ Quyn, TP.Hi Phũng, trong ú gm 2.900 m
2
kho tiờu
chun v 65.000 m
2
bói tiờu chun. Cỏc ti sn v thit b khỏc ca Cụng ty
c phn nh trong bng di õy.
GI TR TI SN CA CễNG TY TNH N 31/07/2005
n v: triu ng.
STT TấN TI SN
NM A
VO SD
NGUYấN
GI
Giỏ tr
31/12/2004
Giỏ tr
31/07/2005
1 Cu tu 210m 1975 38.341 26.042 24.595
2 Tng ro h lu on Xỏ 1976 176 0 0
3 Barie cng bo v 2000 46 0 0
4 Nh bo v 2000 89 44 36
5 H thng cp nc sch 2001 128 61 51
6 Mỏy bm nc 2004 36 33 30
7 Trm bin th 180KVA 1965 19 0 0
8 Cu trc ụtụ 16K 4144 1990 230 0 0
9 ễtụ KAMAZ 16K 4143 1990 75 0 0
10 ễtụ MAZ 16K 4121 1990 57 0 0
11 ễtụ MAZ 16K 4133 1990 57 0 0
12 Xe nõng hng E22 1993 300 0 0
33 Khung cẩu 40' - ĐX 04 2004 66 61 50
34 Khung cẩu 20' ĐX05 2005 60 - 50
35 Khung cẩu 40' - ĐX 06 2005 66 - 56
36 Khung cẩu 40' - ĐX 07 2005 66 - 56
37 Khung cẩu 20' - ĐX 09 2005 62 - 59
38 Khung cẩu 20' - ĐX08 2005 62 - 59
39 Trạm biến áp 750KVA 2005 450 - 450
40 Khung cẩu 40' - ĐX10 2005 69 - 67
41 Khung cẩu 40' - ĐX11 2005 69 - 67
42 Bãi chứa hàng số 1 1976 1.802 0 0
43 Bãi chứa hàng số 2 1976 2.056 0 0
44 Kho số 01
(
***
)
2004 121 89 58
45 Bãi tiền phương 1999 5.265 1.099 550
TrÇn §øc Thµnh Líp: 9561 CT
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
46 Kho khung Tip 2000 776 520 468
47 Bói nh VP c 2004 295 254 205
48 ễtụ du lch 16K 5069 1991 209 0 0
49 Mỏy vi tớnh 1 1998 20 0 0
50 Mỏy vi tớnh 3 1998 21 0 0
51 Mỏy vi tớnh 4 2001 13 0 0
52 Mỏy vi tớnh 15 2002 14 0 0
53 Mỏy vi tớnh 5 2002 11 0 0
54 Mỏy vi tớnh 6 2002 15 0 0
55 Mỏy vi tớnh 8 2002 14 0 0
56 ễtụ du lch 16K 3400 2002 334 214 178
**
)
: Sn xut nm 1981, DOANXA PORT mua li ca Cng Hi phũng nm 2002,
(
***
)
: Xõy dng nm 1979, DOANXA PORT mua li ca Cng Hi phũng nm 2004,
(
****
)
: Nõng cp nm 2002 v 2003, a vo s dng thỏng 11/2003,
Trong tng s ti sn trờn thỡ Cu tu 210m, cn cu TUKAL 01 ó dựng th chp cho hp ng
tớn dng s 01/HTD ngy 23/10/2003. Xe nõng hng 45 tn X 01 ó dựng th chp cho hp ng tớn
dng s 02/HTD ngy 03/03/2004 (Xem thờm phn III.9.1).
B. Đặc tr ng của một số loại thiết bị xếp dỡ và công cụ mang hàng hiện có của
cảng:
Ph ơng tiện vận tải bộ :
Ôtô:
Kiểu xe: Rơ moóc
Trọng tải: 30 T
Tự trọng: 10 T
Dài: 17,5 m
Rộng: 2,75 m
Trần Đức Thành Lớp: 9561 CT