Báo cáo thực tập nghiệp vụ tại công ty cổ phần thương mại Việt Nga - Pdf 28

BÁO CÁO THỰC TẬP NGHIỆP VỤ NGOẠI THƯƠNG
MỤC LỤC
Trang
LỜI MỞ ĐẦU 2
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGHIỆP VỤ GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT
NHẬP KHẨU 3
1.1 Cơ sở lý luận về giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu 3
1.1.1 Khái niệm chung về giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu 3
1.1.2 Chức năng thương mại của người giao nhận 4
1.1.3 Nghĩa vụ, trách nhiệm, quyền hạn của người giao nhận 7
1.2 Cơ sở pháp lý 8
1.2.1 Luật quốc gia 8
1.2.2 Công ước quốc tế 10
CHƯƠNG2: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI ViỆT NGA 11
2.1 Giới thiệu chung về công ty 11
2.2 Nghành nghề kinh doanh 11
2.3 Cơ cấu tổ chức của công ty 12
2.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty 15
2.5 Phương hướng phát triển của công ty trong thời gian tới 16
2.6 Bộ phận thực tập 17
CHƯƠNG 3: QUY TRÌNH GIAO NHẬN LÔ HÀNG NHẬP KHẨU MÁY ÉP
THỦY LỰC TẠI CÔNG TY VIỆT NGA 18
3.1 Sơ đồ giao nhận nhập khẩu lô hàng container 18
3.2 Giải thích sơ đồ 19
3.3 Đánh giá quy trình 24
3.3.1 Uu điểm 24
3.3.2 Nhược điểm 25
3.4 Kiến nghị, giải pháp thúc đẩy hoạt động giao nhận 26
KẾT LUẬN 28
Họ và tên : Vũ Hồng Nhung Trang 1
MSV : 43843

Hiện nay có nhiều khái niệm khác nhau về dịch vụ giao nhận. Theo quy tắc thống
nhất về dịch vụ giao nhận vận tải của Liên đoàn quốc tế của các Hiệp hội các nhà giao
nhận vận tải (FIATA) thì giao nhận vận tải được định nghĩa như sau:
“Giao nhận vận tải là bất kỳ dịch vụ nào liên quan đến vận chuyển, gom hàng, lưu
kho, xếp dỡ, đóng gói hay phân phối hàng hóa cũng như các dịch vụ phụ trợ và tư vấn có
liên quan đến các dịch vụ kể trên, bao gồm nhưng không chỉ giới hạn ở những vấn đề hải
quan hay tài chính, khai báo hàng hóa cho những mục đích chính thức, mua bảo hiểm
cho hàng hóa và thu tiền ngay lập tức các chứng từ liên quan đến hàng hóa.”
Ngày 29/10/2004 FIATA đã phối hợp với Hiệp hội Châu Âu về các dịch vụ giao
nhận, vận tải, logistics và hải quan đã đi đến thống nhất khái niệm về dịch vụ giao nhận
đó là:
“ Giao nhận vận tải là bất kỳ dịch vụ nào liên quan đến chuyên chở, gom hàng, lưu
kho, xếp dỡ, đóng gói hay phân phối hàng hóa cũng như các dịch vụ phụ trợ và tư vấn có
liên quan đến các dịch vụ kể trên, bao gồm nhưng không chỉ giới hạn ở những vấn đề hải
quan hay tài chính, khai báo hàng hóa cho những mục đích chính thức, mua bảo hiểm
cho hàng hóa và thu tiền ngay lập tức các chứng từ liên quan đến hàng hóa. Dịch vụ
giao nhận bao gồm cả dịch vụ logistics cùng với công nghệ thông tin hiện đại liên quan
chặt chẽ đến quá trình vận tải, xếp dỡ, hoặc lưu kho bãi, và quản lý chuỗi cung trên thực
tế. Những dịch vụ này có thể được cung cấp để đáp ứng với việc áp dụng linh hoạt các
dịch vụ được cung cấp.”
Tại Việt Nam, lần đầu tiên dịch vụ giao nhận được Luật thương mại năm 1997 đề
cập một cách rõ rang và cụ thể theo điều 163 với nội dung tương tự như khái niệm của
FIATA. Ngày nay giao nhận phát triển một bước tiến mới cung cấp dịch vụ hoàn hảo hơn
và có sự kết hợp chặt chẽ với các hoạt động khác phục vụ khách hàng được tốt hơn.
b.Vai trò của người giao nhận
Họ và tên : Vũ Hồng Nhung Trang 3
MSV : 43843
Lớp : KTN52-ĐH1
BÁO CÁO THỰC TẬP NGHIỆP VỤ NGOẠI THƯƠNG
- Nghiên cứu lập kế hoạch và lựa chọn tuyến vận chuyển, người chuyên chở, công

Lớp : KTN52-ĐH1
BÁO CÁO THỰC TẬP NGHIỆP VỤ NGOẠI THƯƠNG
Người giao nhận thực hiện công việc với mục đích là cầu nối giữa chủ hàng và
người vận chuyển như là đại lý của chủ hàng hoặc đại lý của người vận chuyển. Trong
nhiều trường hợp, người giao nhận vừa là đại lý cho chủ hàng vừa là đại lý cho người
chuyên chở và như vậy họ có thể gây nên những phiền toái cho cả hai vì người giao nhận
nhận nhiệm vụ đối với cả hai. Người giao nhận hoặc đại lý của họ không phải chịu trách
nhiệm vận chuyển, mà người giao nhận chỉ chịu trách nhiệm tìm kiếm bên thứ ba để thực
hiện công việc này và miễn là người giao nhận đã thực sự cẩn thận một cách hợp lý trong
việc lựa chọn người thứ ba thực hiện để thực hiện hợp đồng.
c. Chuyển tiếp hàng hóa (Transhipment and on – carriage)
Bất cứ khi nào hàng hóa được quá cảnh sang nước thứ ba thì người giao nhận sẽ hỗ
trợ và đảm nhận công việc chuyển tiếp hàng hóa từ phương tiện vận tải này sang phương
tiện vận tải khác. Điều này không chỉ liên quan đến việc thu xếp phương tiện để tiếp tục
vận chuyển mà con liên quan đến việc thu xếp và ký kết hợp đồng với các công ty xếp
dỡ, lo liệu các thủ tục cần thiết khác để đưa hàng hóa đến nơi nhận cuối cùng. Người giao
nhận có thể lo liệu việc chuyển tiếp hàng hóa đi nước thứ ba cho khách hàng bằng chính
phương tiện của họ. Trong trường hợp này, người giao nhận chịu trách nhiệm như là
người chuyên chở, nghĩa là họ phải chịu trách nhiệm đối với hàng hóa khi họ nhận cho
đến khi họ giao cho người nhận tại điểm đích, mối quan hệ của người giao nhận với
khách hàng trong trường hợp này được điều chỉnh bằng vận đơn của người giao nhận.
d. Lưu kho bảo quản hàng hóa
Trong tình huống này người giao nhận có thể khai thác các trang thiết bị kho bãi của
mình hoặc họ hành động như một đại lý thuê kho bãi từ hợp đồng khác. Trong trường
hợp này, người giao nhận đã tiếp quản toàn bộ chức năng lưu kho bãi của khách hàng và
thiết lập một mạng lưới phân phối lưu thông cho riêng mình.
e. Các dịch vụ gắn liền với dịch vụ vận tải
Khi người giao nhận đang trong quá trình thực hiện các chức năng của mình, kiểm
soát và quản lý dòng hàng hóa, tự nhiên họ được đặt ở vị thế để thực hiện một số dịch vụ
“ăn theo” vận tải như

1.1.3. Nghĩa vụ, trách nhiệm, quyền hạn của người giao nhận
a. Nghĩa vụ của người giao nhận
Họ và tên : Vũ Hồng Nhung Trang 6
MSV : 43843
Lớp : KTN52-ĐH1
BÁO CÁO THỰC TẬP NGHIỆP VỤ NGOẠI THƯƠNG
- Người giao nhận sẽ thực hiện nghĩa vụ của mình với sự quan tâm một cách thích
đáng trong khoảng thời gian hợp lý, trừ khi có thỏa thuận riêng bằng văn bản, vì lợi ích
của khách hàng.
- Người giao nhận thực hiện tất cả các hướng dẫn của khách hàng, trường hợp
người giao nhận thấy có lý do hợp lý và lợi ích của khách hàng mà thực hiện khác với chỉ
dẫn của khách hàng thì người giao nhận không phải gánh chịu them bất kỳ trách nhiệm
cũng như chi phí nào khác do hậu quả của việc làm này gây nên.
b. Trách nghiệm của người giao nhận
Người giao nhận phải chịu trách nhiệm nếu người giao nhận đã không chăm chỉ và
sử dụng mọi biện pháp hợp lý trong việc thực hiện dịch vụ giao nhận vận tải, trong
trường hợp này, người giao nhận sẽ phải bồi thường cho khách hàng những mất mát, thiệt
hại xảy ra đối với hàng hóa cũng như cho các tổn thất tài chính trực tiếp do vi phạm
nghĩa vụ cung cấp dịch vụ và chăm sóc hàng hóa.
Người giao nhận không chịu trách nhiệm đối với hành vi và thiếu sót của bên thứ
ba, chẳng hạn như người chuyên chở, kho bãi, công ty xếp dỡ, chính quyền cảng và
người giao nhận hàng hóa khác, trừ khi anh ta không thực sự mẫn cán trong việc lựa
chọn, hướng dẫn, giám sát những bên thứ ba đó.
c. Quyền hạn của người giao nhận
- Người giao nhận được quyền đòi tiền công và các chi phí hợp lý phát sinh theo
hợp đồng vì quyền lợi của khách hàng theo giá cả và cách thức thanh toán mà hai bên đã
thỏa thuận.
- Người giao nhận có quyền cầm giữ hàng hóa và chứng từ liên quan đến hàng hóa
để đảm bảo cho các khoản nợ của khách hàng cho đến khi được thanh toán.
- Người giao nhận có quyền giữ lại hoặc đòi lại các khoản hoa hồng môi giới được

bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài.
+ Nghị định 140/2007/NĐ-CP ngày 5/9/2007: quy định chi tiết luật Thương mại
về điều kiện kinh doanh dịch vụ logistics và giới hạn trách nhiệm đối với thương nhân
kinh doanh dịch vụ. Trong nghị định quy định rõ về phạm vi và đối tượng điều chỉnh;
điều kiện kinh doanh; giới hạn trách nhiệm; quản lý nhà nước về kinh doanh dịch vụ
logistics.
+ Nghị định 87/2009/NĐ-CP ngày 29/10/2009 về vận tải đa phương thức
Họ và tên : Vũ Hồng Nhung Trang 8
MSV : 43843
Lớp : KTN52-ĐH1
BÁO CÁO THỰC TẬP NGHIỆP VỤ NGOẠI THƯƠNG
+ Nghị định số 115/ 2007/NĐ-CP của Chính phủ ngày 05 tháng 07 năm 2007: về
điều kiện kinh doanh dịch vụ vận tải biển.
+ Thông tư số 172/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính ban hành quy định mức thu,
chế độ nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực hải quan
+ Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 12 năm 2010 hướng dẫn về thủ
tục hải quan: kiểm tra, giám sát hải quan: thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế
đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
1.2.2. Công ước quốc tế
Các công ước, các định ước, các hiệp ước, các hiệp định, các nghị định thư,
các quy chế về buôn bán, vận tải, bảo hiếm mà việc giao nhận bắt buộc phải phù
hợp mới bảo vệ được quyền lợi của chủ hàng.
- Bộ quy tắc thương mại quốc tế Incoterm do phòng ICC ban hành quy định về
trách nhiệm của các bên mua bên bán bveef thanh toán tiền vận tải, chi phí hải quan, bảo
hiểm hàng hóa, tổn thất và rủi ro trong quá trình vận chuyển, thời điểm chuyển giao trách
nhiệm về giao nhận hàng hóa.
- Công Ước Viên năm 1980 về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế.
- Quy tắc Hague 1924 và các nghị định thư 1968 và 1979: trong quy tắc này có
quy định về thời hạn và trách nhiệm của người vận chuyển, cơ sở trách nhiệm, nghĩa vụ
và quyền hạn của người vận chuyển, thông báo tổn thất và thời hạn khiếu nại.

+ Xe Đầu Kéo Rơ Moóc
+ Vận Tải Đường Bộ
Họ và tên : Vũ Hồng Nhung Trang 10
MSV : 43843
Lớp : KTN52-ĐH1
BÁO CÁO THỰC TẬP NGHIỆP VỤ NGOẠI THƯƠNG
- Sản phẩm dịch vụ :
+ Dịch vụ khai hải quan
+ Dịch vụ khai thuê hải quan
+ Dịch vụ thu gom hàng lẻ
+ Dịch vụ ủy thác xuất nhập khẩu
+ Thủ tục hải quan
+ Xe đầu kéo
+ Xin giấy phép xuất nhập khẩu
2.3 Cơ cấu tổ chức công ty
Công ty hoạt động theo mô hình trực tuyến. Giám đốc là người có quyền hành cao
nhất, chịu trách nhiệm điều hành công ty. Bên cạnh đó là Phó giám đốc quản lý và điều
hành hoạt động của các phòng ban, là người có trách nhiệm hỗ trợ cho Giám đốc. Các
trưởng phòng có trách nhiệm quản lý và điều hành các hoạt động của cán bộ và nhân viên
trong công ty.
Với chức năng là dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu với quy mô vừa và
nhỏ, mạng lưới khách hàng còn hạn hẹp thì với cơ cấu tổ chức quản lý theo kiểu trực
tuyến nhỏ, gọn như hiện nay là hợp lý.
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
PHÒNG KINH DOANH
PHÒNG XUẤT NHẬP KHẨU
PHÒNG KẾ TOÁN
BỘ PHẬN CHỨNG TỪ
BỘ PHẬN GIAO NHẬN

- Bộ phận chứng từ: chuyên về chứng từ xuất nhập khẩu, làm đại lý cho các hãng
tàu ở nước ngoài. Chuyên trách về việc cung cấp thông tin, báo giá cước vận chuyển và
Họ và tên : Vũ Hồng Nhung Trang 12
MSV : 43843
Lớp : KTN52-ĐH1
BÁO CÁO THỰC TẬP NGHIỆP VỤ NGOẠI THƯƠNG
giá làm thủ tục Hải quan đến khách hàng, làm chứng từ cho khách hàng và tư vấn cho
khách hàng về các lĩnh vực liên quan đến vận tải giao nhận.
- Bộ phận giao nhận: chuyên trách về việc làm các thủ tục hải quan và giao nhận
hàng hóa bằng đường hàng không và các cảng biển.
e. Phòng kế toán
Có nhiệm vụ cung cấp số liệu giúp cho việc ra quyết định của ban lãnh đạo. Bộ
máy kế toán được tổ chức tập trung, thực hiện chức năng tham mưu, giúp việc Giám đốc
về mặt tài chính của công ty.
Lập kế hoạch thu chi tài chính, tổ chức thanh toán, quản lý tài sản, nguồn vốn của
công ty, kiểm tra tài chính cho công ty. Thống kê trực tiếp các số liệu hoạt động, sau đó
tổng kết các số liệu gửi cho giám đốc hoặc phó giám đốc.
Kiểm tra tính hợp pháp của các chứng từ trước khi lập phiếu thu, chi, cùng thủ quỹ
kiểm tra đối chiếu sử dụng tồn quỹ sổ sách và thực tế theo dõi chi tiết các khỏan ký quỹ.
Thanh toán lương, thưởng, phụ cấ cho các nhân viên; thanh toán BHXH, BHYT
cho người lao động theo quy định.
2.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong thời gian qua
a. Bảng biểu
Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty các năm 2011 - 2013
Năm
Chỉ tiêu
2011 (VNĐ) 2012(VNĐ) 2013 (VNĐ)
Doanh thu 1.553.628.637 1.812.420.845 1.997.854.138
Chi phí 776.492.530 1.066.506.329 1.206.235.111
Lợi nhuận trước

- Đặt ra chiến lược về giá cả mềm dẻo, linh hoạt, phù hợp với từng khách hàng, từng
dịch vụ, chiến lược xúc tiến thương mại, công tác thông tin quảng cáo giới thiệu công ty
đến các bạn hàng trong nước và quốc tế.
- Tăng cường đoàn kết nội bộ, tăng cường cơ sở vật chất, kĩ thuật.
Họ và tên : Vũ Hồng Nhung Trang 14
MSV : 43843
Lớp : KTN52-ĐH1
BÁO CÁO THỰC TẬP NGHIỆP VỤ NGOẠI THƯƠNG
- Hoàn thiện trang web riêng của công ty giới thiệu về công việc, con người công ty.
Họ và tên : Vũ Hồng Nhung Trang 15
MSV : 43843
Lớp : KTN52-ĐH1
BÁO CÁO THỰC TẬP NGHIỆP VỤ NGOẠI THƯƠNG
2.6 Bộ phận thực tập
- Trong quá trình thực tập ở công ty, em đã được tham gia thực tập ở phòng giao
nhận của công ty.
- Phòng gồm 2 bộ phận: Bộ phận bán hàng, tìm nguồn hàng và bộ phận kế toán
- Bộ phận bán hàng gồm có 4 nhân viên:
+ 2 nhân viên làm về chứng từ có nhiệm vụ tìm kiếm khách hàng và chuẩn bị các
giấy tờ, chứng từ để xuất hàng, nhập hàng, làm thủ tục hải quan
+ 2 nhân viên có nhiệm vụ chạy lệnh, tìm container, đưa hàng vào trong kho cảng,
bốc dỡ hàng nếu cần, liên hệ với các hãng tàu phát hành vận đơn chủ,…
- Bộ phận kế toán gồm 1 nhân viên có nhiệm vụ thanh toán tiền cước với khách
hàng, lập báo cáo doanh thu tổng hợp hàng tháng, hàng quỹ, hàng năm.
Sơ đồ nhân sự trong phòng
Phòng giao nhận
Bộ phận kế toán
Nhân viên kế toán
Nhân viên làm hàng
Bộ phận bán hàng, tìm nguồn hàng

Nhận chứng từ của
bên nhập khẩu gửi
Trả vỏ container và
lấy lại tiêng cược ở
hãng tàu
Nhận hàng Xác nhận lệnh giao
hàng tại cảng
BÁO CÁO THỰC TẬP NGHIỆP VỤ NGOẠI THƯƠNG
3.2 Giải thích sơ đồ
Bước 1: Nhận chứng từ của bên nhập khẩu
Để thực hiện được nhiệm vụ của mình thì công ty Cổ Phần Thương Mại Việt Nga
phải có thông tin cần thiết là bộ chứng từ do Công ty Tân Việt cung cấp. Sau đó người
giao nhận sẽ kiểm tra xem bộ chứng từ đó đã đầy đủ và hợp lý, chính xác hay chưa.
Các chứng từ cần thiết gồm:
+ Hợp đồng thương mại (Sales contract)
+ Hóa đơn thương mại( commercial invoice)
+ Phiếu đóng gói (Packing list)
+ Thư báo hàng đến(Arrival notice)
+ Vận đơn đường biển(Bill of Lading)
+ Giấy giới thiệu của chủ hàng.
Tiến hành kiểm tra bộ chứng từ gửi về một cách nhanh chóng nhưng cẩn thận
bằng cách xem thông tin trên vận đơn và các chứng từ khác có trùng khớp và đầy đủ các
thông tin: tên người gửi, người nhận, tên tàu và ngày tàu đến, số cont và số seal, chi tiết
hàng hóa…
Bước 2: Lấy lệnh tại hãng tàu và cược vỏ container
- Khi nhận được giấy báo hàng đến (Arrival Notice) từ đại lý hãng tàu, công ty sẽ cử
nhân viên giao nhận lên hãng tàu lấy lệnh giao hàng (Delivery order – D/O). Giấy báo
nhận hàng cho biết ngày giờ hàng đến, tên tàu, số chuyến. Khi đến hãng tàu cần mang
theo những giấy tờ sau:
+ Giấy báo nhận hàng

đơn, lệnh hãng tàu (D/O), Packing list…để lấy thông tin khai báo tờ khai hải quan.
- Truyền tờ khai hải quan điện tử cho chi cục hải quan: Sau khi khai xong tờ khai
hải quan thì gửi tờ khai hải quan điện tử nhân viên giao nhận sẽ đến chi cục hải quan khu
vực và đợi kết quả trả về.
- Hệ thống phân luồng tờ khai hải quan: Công ty sẽ tiếp nhận thông tin phản hồi từ
phía cơ quan hải quan: cơ quan hải quan sẽ kiểm tra lại tính chính xác của tất cả các chi
tiết được thể hiện trên tờ khai. Sau đó phân luồng (xanh, vàng, đỏ), cơ quan hải quan
cung cấp số tờ khai và gửi trả lại cho công ty qua đường điện tử.
Họ và tên : Vũ Hồng Nhung Trang 20
MSV : 43843
Lớp : KTN52-ĐH1
BÁO CÁO THỰC TẬP NGHIỆP VỤ NGOẠI THƯƠNG
=> Lô hàng này khi đăng ký hải quan điện tử được phân vào luồng vàng (kiểm tra toàn
bộ hồ sơ giấy tờ, miễn kiểm tra thực tế hàng hóa), nhân viên giao nhận của công ty sẽ in
tờ khai và mang theo bộ chứng từ gốc đến hải quan để kiểm tra. Sau khi nhân viên hải
quan kiểm tra kỹ lưỡng bộ hồ sơ không thấy sai sót gì sẽ phát phiếu “kết quả kiểm tra hồ
sơ giấy”.
Bước 4: Tới cảng vụ để đổi lệnh. Đóng dấu hải quan
- Do lô hàng là hàng cont vì vậy phải đóng phí nâng
+ Khi đóng phí nâng cont cần : 1 bản D/O( delivery order) và 1 bản giấy cược
cont đến phòng thương vụ tại cảng. Phí nâng từ bãi lên ô tô tại cảng Chùa Vẽ là 407.000
VNĐ ( 1 cont 20’)
+ Sau khi đóng phí nâng cont , cầm hóa đơn đóng phí nâng có dấu đã thu tiền
kèm để đổi lệnh, Phòng thương vụ cảng Chùa Vẽ sẽ phát phiếu giao nhận container gồm
4 liên : trắng , vàng , xanh , hồng
 Liên 1: Lưu (màu trắng) : lưu tại văn phòng cảng.
 Liên 2: Kiểm soát cảng (màu vàng) : dùng để giao cho người giữ hàng trong bãi để lấy
hàng.
 Liên 3: Khách hàng giữ (màu hồng) : dùng để lấy cược, hạch toán trong công ty để thống
kê hàng hóa , ngày giờ , vận chuyển , lưu kho , bãi , số cont , kẹp chì

hóa. Ngoài ra, biên bản này còn giúp cho người giao nhận tránh bị hãng tàu trừ vào tiền
cước cont.
Sau khi liên hệ đội xe đến cảng để kéo cont về, nhân viên giao nhận sẽ giao cho
người vận tải 2 liên giao nhận trên để làm thủ tục ra cổng và chở hàng về kho công ty.
Khi hàng ra khỏi cảng người vận tải sẽ báo lại cho công ty để công ty thông báo
lên nhà máy biết thời gian hàng đến , số xe của phương tiện vận tải chở hàng để nhân
viên giám sát trong nhà máy giám sát việc hạ hàng và lấy hàng từ trong cont vận chuyển
vào kho.
Bước 6: Trả vỏ cont tại bãi quy định và lấy lại tiền cược ở hãng tàu
Trả cont rỗng về nơi hạ vỏ : khi người vận tải chuyển cont rỗng về nơi hạ vỏ theo
hãng tàu chỉ định , người vận tải sẽ làm thủ tục đóng phí hạ vỏ là 308.000 VNĐ để thực
hiện việc hạ vỏ cont.
Họ và tên : Vũ Hồng Nhung Trang 22
MSV : 43843
Lớp : KTN52-ĐH1
BÁO CÁO THỰC TẬP NGHIỆP VỤ NGOẠI THƯƠNG
- Sau khi người vận tải hạ vỏ cont rỗng xong , sẽ mang toàn bộ các chứng từ bao
gồm : liên hồng nâng hàng , liên hạ vỏ , hóa đơn phí hạ vỏ cont về công ty để thanh toán
với công ty .
- Lấy cược cont của lô hàng : sau khi có đầy đủ liên hồng nâng hàng , liên hạ vỏ
kèm theo giấy cược cont nhân viên giao nhận sẽ lên hãng tàu để lấy lại cược. Vì bãi nơi
hạ vỏ cont thông báo cho hãng tàu là cont không bị hỏng hóc , không pải sửa chữa , vệ
sinh công nghiệp thì hãng tàu sẽ trả lại số tiền cược cont của lô hàng là 3.000.000 VNĐ.
Họ và tên : Vũ Hồng Nhung Trang 23
MSV : 43843
Lớp : KTN52-ĐH1
BÁO CÁO THỰC TẬP NGHIỆP VỤ NGOẠI THƯƠNG
3.3 Đánh giá quy trình
3.3.1 Ưu điểm
- Nhân viên của công ty cổ phần thương mại Việt Nga am hiểu và luôn cập nhật

đọng vốn, rút ngắn thời gian giao hàng, làm tăng lợi nhuận.
3.3.2. Nhược điểm
- Thị trường dịch vụ giao nhận vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu ngày càng được
đông đảo các công ty tham gia nên sức cạnh tranh ngày càng lớn.
- Do Công ty có quy mô còn nhỏ, số lượng nhân viên chưa nhiều khiến cho công
việc của mỗi nhân viên rất tất bật và một số nhân viên còn kiêm nhiệm nhiều
nhiệm vụ khác khiến họ khó lòng toàn tâm, toàn lực cho công việc và đặc biệt vào mùa
cao điểm họ phải làm việc cật lực, bị áp lực về thời gian, đặc biệt là bộ phận kế toán và
bộ phận giao nhận.
- Công ty có đội xe nhưng đội xe còn ít và phải thuê ở dịch vụ bên ngoài khiến cho
việc vận chuyển hàng hóa thiếu linh động.
- Nhân sự trong phòng còn ít, cho nên khi có nhiều khách hàng cùng lúc sẽ không
đáp ứng được nhu cầu khách hàng.
- Khi đã có trong tay đầy đủ các loại chứng từ nhưng vì lượng công việc quá nhiều
làm không kịp lô hàng điều này gây thiệt hại cho công ty như: làm tăng chi phí lưu kho
bãi, đặc biệt là hàng hóa container. Đồng thời điều này cũng ảnh hưởng đến tiến độ kinh
doanh, bỏ lỡ một số thị trường hàng hóa khá quan trọng.
- Một số trường hợp do chứng từ bị sai lệch, thiếu chứng từ hay chứng từ không
hợp lệ, làm kéo dài thời gian giao nhận, phát sinh các chi phí không đáng có.
- Phương tiện vận tải tuy có và được đầu tư nhưng vẫn còn ít, chỉ mới đáp ứng
được một phần nhu cầu chuyên chở hàng hóa của công ty. Nên khi lượng hàng hóa
chuyên chở lớn công ty vẫn phải thuê phương tiện vận tải bên ngoài làm tăng chi phí
trong quá trình giao nhận.
3.4 Kiến nghị, giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động giao nhận
Họ và tên : Vũ Hồng Nhung Trang 25
MSV : 43843
Lớp : KTN52-ĐH1


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status