Giáo án Tự chọn Sinh học 12 di truyền học - Pdf 28

Giáo án Tự chọn Sinh học 12

Ngày soạn:
Lớp Tiết TKB Ngày dạy Sĩ số
12A
12B
12C
PHẦN V: DI TRUYỀN HỌC
CHƯƠNG I: CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ
TIẾT 1
BÀI TẬP VỀ GEN, MÃ DI TRUYỀN VÀ QUÁ TRÌNH NHÂN ĐÔI
ADN
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau khi học xong bài này, học sinh phải:
1. Kiến thức:
- Từ mô hình tái bản ADN, mô tả các bước của quy trình tự nhân đôi
ADN làm cơ sở cho sự tự nhân đôi của nhiễm sắc thể để giải các bài tập.
2. Kĩ năng: Rèn luyện và phát triển kĩ năng giải bài tập tự luận và trắc
nghiệm cho học sinh.
3. Thái độ: Có ý thức bảo vệ nguồn gen quý, có thaí độ làm việc nghiêm
túc.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Giáo viên:
- Giáo án, SGK và các tài liệu tham khảo.
2. Học sinh: Đọc bài mới trước khi tới lớp.
III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1. Kiểm tra bài cũ:
2. Nội dung bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
Hoạt động 1: Tóm tắt kiến thức
trọng tâm về Gen, mã di truyền

gồm mấy bước chính? Diễn biến
chính của mỗi bước?
HS trả lời
Hoạt động 2: Lập một số công
thưứcgiải bài tập
Gọi N là tổng số nu của gen . tính n
như thế nào?
Tính khối lượng gen: M = ?
Tính số nu mỗi loại của gen?
Tỷ lệ % từng loại nuclêôtit?
II. Mã di truyền:
1. Khái niệm:
Cứ 3 nuclêôtit đứng kế tiếp nhau
trong gen quy định 1 a.a
2. Mã di truyền là mã bộ 3:
Có 3 bộ 3 làm nhiệm vụ kết thúc
(UAA, UAG, UGA)
3. Đặc điểm chung của mã di
truyền:
- Mã di truyền được đọc từ một điểm
xác định và liên tục.
- Mã di truyền có tính phổ biến
- Mã di truyền có tính đặc hiệu
- Mã di truyền mang tính thoái hoá
III. Quá trình nhân đôi ADN (tái
bản ADN)
1. Bước 1: Tháo xoắn phân tử
ADN:
2. Bước 2: Tổng hợp các mạch
ADN mới:

= A
2
+ T
2
+ G
2
+ X
2
=
2
N
A
1
= T
2
; A
2
= T
1
;
G
1
= X
2
; G
2
= X
1

A = T = A

%%
21
AA +
=
2
%%
21
TT +
;
%G = %X =
2
%%
21
GG +
=
2
%%
21
XX +

S chu kỡ xon: =
34
L
=
20
N
Hot ng 3: Lm bi tp
1. sinh vt nhõn s, aa m u cho vic tng hp chui pụlipeptit l
a. phờninalanin b. mờtionin
c. foocmin mờtiụnin d. glutamin


Ngày soạn:
Lớp Tiết TKB Ngày dạy Sĩ số
12A
12B
12C
TIẾT 2: BÀI TẬP VỀ PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau khi học xong bài này, học sinh phải:
1. Kiến thức:
- Trình bày được cơ chế phiên mã và dịch mã
- Làm các bài tập về phiên mã và dịch mã, tổng hợp prôtêin.
2. Kĩ năng:
Rèn luyện kĩ năng giải bài tập sinh học tự luận và trắc nghiệm.
3. Thái độ: Có ý thức khách quan khi giải thích các hiện tượng trong thực
tế.
II. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
1. Giáo viên
- Giáo án, SGK và các tài liệu tham khảo.
2. Học sinh: Học bài cũ, dụng cụ học tập.
III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1. Kiểm tra bài cũ:
- Trình bày cơ chế phiên mã, dịch mã
2. Nội dung bài mới
4
Giáo án Tự chọn Sinh học 12

Hoạt động 1: Hệ thống kiến thức
trọng tâm về phiên mã và dịch
mã.

a. Hoạt hóa các a.a: aa + ARNt +
ATP + ez -> aa-ARNt.
b. Tổng hợp chuỗi polipeptit:
Kết quả: Trên 1 phân tử ARNm nếu
có 1 ribôxom trượt qua dịch mã 1 lần
thì thu được 1 phân tử prôtêin.
Công thức : Tổng số axit amin
1
6
aa
N
= −

Hoạt động 2: Làm bài tập.
1. Giả sử một gen của vi khuẩn có số nuclêôtit là 3000. Hỏi số axit amin
trong phân tử prôtêin có cấu trúc bậc 1 được tổng hợp từ gen trên là bao
nhiêu?
a. 500 b. 499 c. 498 d. 750
Đáp án : b Vì
1
6
aa
N
= −

2. Quá trình hoạt hoá aa có vai trò
a. gắn aa vào tARN tương ứng nhờ enzim đặc hiệu.
b. gắn aa vào tARN nhờ enzim nối ligaza.
c. kích hoạt aa và gắn nó vào tARN.
d. sử dụng năng lượng ATP để kích hoạt aa.

trong tất cả phân tử protein được tổng hợp
Tính số liên kết peptit trong các phân tử protein
2. Trả lời các câu hỏi trong SGK
3. Đọc bài mới trước khi tới lớp.
Ngày soạn:
6
Giáo án Tự chọn Sinh học 12

Lớp Tiết TKB Ngày dạy Sĩ số
12A
12B
12C
TIẾT 3: BÀI TẬP VỀ PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau khi học xong bài này, học sinh phải:
1. Kiến thức:
- Trình bày được cơ chế phiên mã và dịch mã
- Làm các bài tập về phiên mã và dịch mã, tổng hợp prôtêin.
2. Kĩ năng:
Rèn luyện kĩ năng giải bài tập sinh học tự luận và trắc nghiệm về phiên
mã và dịch mã.
3. Thái độ: Biết roc hơn cơ chế truyền thông tin di truyền để giải thích tại
sao con cái có những đặc điểm giống bố mẹ.
II. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
1. Giáo viên
- Giáo án, SGK và các tài liệu tham khảo.
2. Học sinh: Học bài cũ, dụng cụ học tập.
IV. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1. Kiểm tra bài cũ:
Viết công thức tính số axit amin khi biết chiều dài gen.

polinucleotit ADN mẹ và mạch polinucleotit chứa ADN con kéo dài theo
chiều 3’ -> 5’
d. hai mạch của phân tử ADN ngược chiều nhau và có khả năng nhân
đôi theo nguyên tắc bổ sung.
Đáp án a.
6. Điểm mấu chốt trong quá trình nhân đôi ADN làm cho 2 ADN con giống
với ADN mẹ là do
a. nguyên tắc bán bảo tồn
b. nguyên tắc bổ sung, bán bảo tồn
c. sự lắp ráp tuần tự các nucleotit
d. một bazơ bé bù với một bazơ lớn.
Đáp án b.
7. Các protein được tổng hợp trong tế bào nhân thực đều
a. bắt đầu bằng axit amin Met (Met – tARN)
b. bắt đầu bằng axit foocmin – Met
c. kết thúc bằng Met
d. bắt đầu từ một phức hợp aa – tARN.
Đáp án a.
3. Củng cố: Cho học sinh giải bài tập sau:
Bài tập 1:Trong 1 phân tử ARN có U= 1500, chiếm 20% tổng số nu.
a. Tính số nu trong gen đã tổng hợp nên phân tử ARN đó
b. Chiều dài của gen đã tổng hợp nên phân tử ARN bằng bao nhiêu
micromet?
Đáp số : a. N = 6000 nu.
b. L = 10200A
0

Bài tập 2: 2.Một gen dài 0,408 micromet. Mạch thứ nhất của gen có
40% A và gấp đôi số A trên mạch thứ 2.
a. Tính số liên kết hóa trị trong gen

tham khảo.
2. Học sinh: Đọc bài mới trước khi tới lớp.
III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1. Kiểm tra bài cũ:
Nêu các dạng đột biến gen ?
HD: . Các dạng đột biến gen:
a. Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit:
- Khái niệm: một cặp nuclêôtit riêng lẻ trên ADN được thay thế bằng một
cặp nuclêôtit khác.
- Hậu quả:
+ Thay thế cùng loại: mã di truyền không thay đổi, không ảnh hưởng đến
phân tử prôtêin mà gen điều khiển tổng hợp.
+ Thay thế khác loại: làm thay đổi mã di truyền, có thể ảnh hưởng đến
prôtêin mà gen điều khiển tổng hợp.
b. Đột biến thêm hoặc mất một cặp nuclêôtit:
- Khái niệm: ADN bị mất đi một cặp nuclêôtit hoặc thêm vào một cặp
nuclêôtit nào đó.
- Hậu quả: hàng loạt bộ 3 bị bố trí lại kể từ điểm đột biến nên ảnh hưởng
lớn đến phân tử prôtêin mà gen quy định tổng hợp.
2. Nội dung bài mới:
Giải các bài tập trắc nghiệm
1. Phương thức gây đột biến nào sau đây không phải của đột biến gen?
a. Thay 1 cặp nuclêôtit này bằng 1 cặp nuclêôtit khác.
b. Đảo vị trí 1 cặp nuclêôtit dọc theo gen.
c. Chuyển 1 cặp nuclêotit từ NST này sang NST khác.
9
Giáo án Tự chọn Sinh học 12

d. Thêm 1 cặp nuclêotit vào gen.
Đáp án c.

c. đột biến gen làm phát sinh các alen mới trong quần thể.
d. đột biến gen là biến đổi một hoặc một số cặp nuclêotit trong cấu
trúc của gen.
Đáp án a
7. Câu có nội dung sai là:
a. Đột biến gen khi phát sinh sẽ được tái bản qua cơ chế tự nhân đôi
của ADN.
b. Đột biến gen là những biến đổi xảy ra trên phân tử ADN.
c. Tất cả đột biến gen khi phát sinh đều thể hiện bằng kiểu hình của
cơ thể.
d. Đột biến gen có khả năng di truyền cho thế hệ sau.
Đáp án c.
10
Giáo án Tự chọn Sinh học 12

8. Một đoạn mạch gốc của gen sao mã ra mARN có trình tự các nu như sau:
TGG GXA XGT AGX TTT
2 3 4 5 6
Đột biến xảy ra làm G của bộ ba thứ 5 ở mạch gốc của gen bị thay bởi T sẽ
làm cho
a. trình tự axit amin từ vị trí mã thứ 5 trở đi sẽ thay đổi.
b. chỉ có axit amin ở vị trí mã thứ 5 là thay đổi.
c. quá trình tổng hợp prôtêin sẽ bắt đầu ở vị trí mã thứ 5.
d. quá trình dịch mã sẽ dừng lại ở vị trí mã thứ 5.
Đáp án d. (Tạo ra bộ ba Kt: UAG)
9. Một đoạn mạch gốc của gen sao mã ra mARN có trình tự các nu như sau:
TGG GXA XGT AGX TTT
2 3 4 5 6
Đột biến xảy ra làm G của bộ ba thứ 5 ở mạch gốc của gen bị thay bởi A sẽ
làm cho

b. Viết trình tự a.a của chuỗi polipeptit khi sản phẩm đã hoàn chỉnh?
2. Trả lời các câu hỏi trong SGK
Ngày soạn:
Lớp Tiết TKB Ngày dạy Sĩ số
11
Giáo án Tự chọn Sinh học 12

12A
12B
12C
Tiết 5 : BÀI TẬP ĐỘT BIẾN GEN
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau khi học xong bài này, học sinh phải:
1. Kiến thức:
- Nhận biết được các dạng đột biến gen .
Làm được các bài tập liên quan đến đột biến gen
2. Kĩ năng:
Rèn luyện và phát triển năng lực suy luận, tư duy phân tích, khái quát
hoá ở học sinh
3. Thái độ:
- Giáo dục quan điểm khoa học, giải thích được một số hiện tượng diễn ra
trong tự nhiên
- Học sinh có ý thức bảo vệ nguồn gen, giữ gìn đa dạng sinh học
II. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
1. Giáo viên: Giáo án, SGK và các tài liệu tham khảo.
2. Học sinh: Đọc bài mới trước khi tới lớp.
III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1. Kiểm tra bài cũ : Hậu quả của đột biên sgen phụ thuộc vào những yếu
tố nào?
2. Bài mới

d. ngay ở cơ thể mang đột biến.
Đáp án c
6. Dạng đột biến gen gây hậu quả lớn nhất về mặc cấu trúc của gen là
a. mất 1 cặp nuclêôtit đầu tiên.
b. mất 3 cặp nuclêôtit trước mã kết thúc.
c.thay thế 1 nuclêôtit này bằng 1 cặp nuclêôtit khác.
d. tất cả đều sai.
Đáp án a
7. Guanin dạng hiếm kết cặp với timin trong nhân đôi ADN tạo nên
a. 2 phân tử timin trên cùng đoạn mạch ADN.
b. đột biến A – T

G – X.
c. đột biến G – X

A – T.
d. sự sai hỏng ngẫu nhiên.
Đáp án c
8. Tác nhân hoá học như 5 – Brôm uraxin là chất đồng đẳng của timin gây
đột biến
a. thêm nu loại A b. mất nu loại A.
c. tạo 2 phân tử timin cùng mạch ADN. d. A –T

G – X.
Đáp án d
9. Trường hợp gen cấu trúc bị đột biến thay thế 1 cặp A –T bằng 1 cặp G –
X thì số liên kết hidrô sẽ
a. tăng 2 b. tăng 1 c. giảm 1 d. giảm 2
Đáo án b
10. Trường hợp gen cấu trúc bị đột biến thay thế 1 cặp G – X bằng 1

Đáo án b
14. Nguyên nhân gây đột biến do
a. sự bắt cặp không đúng, sai hỏng ngẫu nhiên trong nhân đôi AND
do tác nhân vật lí, hoá học, sinh học của môi trường.
b. sai hỏng ngẫu nhiên trong nhân đôi AND, do tác nhân hoá học,
sinh học của môi trường.
c. sự bắt cặp không đúng do tác nhân vật lí của môi trường, tác nhân
sinh học của môi trường.
d. tác nhân vật lí, hoá học.
Đáp án a
15. Điều không đúng về đột biến gen là
a. gây hậu quả di truyền lớn ở các sinh vật vì làm biến đổi cấu trúc
gen.
b. có thể có lợi có hại hoặc trung tính.
c. có thể làm cho sinh vật ngày càng đa dạng phong phú.
d. là nguồn nguyên liệu cho quá trình chọn giống và tiến hoá.
Đáp án a
16. Đột biến gen có ý nghĩa đối với tiến hoá vì
a. làm xuất hiện các alen mới, tổng đột biến trong quần thể có số
lượng đủ lớn.
b. tổng đột biến trong quần thể có số lượng lớn nhất.
c. đột biến gen không gây hậu quả nghiêm trọng.
d. đột biến gen là những đột biến nhỏ.
Đáp án a
3. Củng cố: Nhấn mạnh về nguyên nhân, cácdạng vàhậu quả của đột biến
gen.
4. Hướng dẫn học bài ở nhà: Làm các bài tập SGK, SBT
14
Giáo án Tự chọn Sinh học 12


lượng gen trên NST
c. Đảo đoạn:
- Khái niệm: một đoạn NST bị đứt ra rồi quay ngược 180
0
và lại gắn vào
NST, làm thay đổi trình tự phân bố gen trên NST
- Đảo đoạn có thể chứa tâm động hoặc không chứa tâm động
d. Chuyển đoạn:- Khái niệm: là dạng trao đổi đoạn diễn ra trong một NST
hoặc giữa các NST không tương đồng
2. Nội dung bài mới:
Làm các bài tập sau:
1. Đột biến NST là những biến đổi về cấu trúc và số lượng
a. ADN b. NST c. gen d. các nuclêotit
15
Giáo án Tự chọn Sinh học 12

Đáp án b
2. Nguyên nhân phát sinh đột biến cấu trúc NST là do tác động của
a. tác nhân sinh học, vật lí, hoá học, biến đổi sinh lí, hoá sinh nội bào.
b. tác nhân vật lí, hoá học, sinh học.
c. biến đổi sinh lí, hoá sinh nội bào, tác nhân sinh học.
d. tác nhân vật lí, hoá học, biến đổi sinh lí, hoá sinh nội bào.
Đáp án a
3. Cơ chế phát sinh đột biến cấu trúc NST là
a. làm đứt, gãy NST, làm ảnh hưởng tới quá trình nhân đôi ADN, tiếp
hợp hoặc trao đổi chéo không đều giữa các crômatic.
b. làm đứt, gãy NST, làm ảnh hưởng tới quá trình nhân đôi ADN.
c. tiếp hợp hoặc trao đổi chéo không đều giữa các crômatic.
d. làm đứt gãy NST dẫn đến rối lọan trao đổi chéo.
Đáp án a

16
Giáo án Tự chọn Sinh học 12

8. Đột biến cấu trúc NST thường gây chết hoặc giảm sức sống của sinh vật
thuộc đột biến
a. mất đoạn b. đảo đoạn c. lặp đoạn. d. chuyển đoạn.
Đáp án a
9. Loại đột biến cấu trúc NST thường ít ảnh hưởng đến sức sống của sinh
vật là
a. mất đoạn b. đảo đoạn c. lặp đoạn d. chuyển đoạn.
Đáp án c
10. Loại đột biến cấu trúc NST làm tăng cường hay giảm bớt sự biểu hiện
tính trạng ở sinh vật là
a. mất đoạn b. đảo đoạn c. lặp đoạn d. chuyển đoạn
Đáp án b
11. Trên một cánh của 1 NST ở một loài thực vật gồm các đoạn có kí hiệu
như sau: ABCDEFGH. Do đột biến, người ta nhận thấy NST bị đột biến có
trình tự các đoạn như sau: ABCDEDEFGH, dạng đột biến đó là
a. lặp đoạn b. đảo đoạn c. chuyển đoạn tương hỗ d. chuyển đoạn
không tương hỗ.
Đáp án b
12. Một đoạn NST bình thường có trình tự các gen như sau: ABCDE*FGH
( dấu * biểu hiện cho tâm động), một đột biến xảy ra làm NST có trình tự
các gen: ABCF*EDGH, dạng đột biến đã xảy ra là
a. đảo đoạn ngoài tâm động
b. đảo đoạn có chứa tâm động
c. chuyển đoạn tương hỗ
d. chuyển đoạn không tương hỗ.
Đáp án b
3.Củng cố: Cho học sinh nêu lại các dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể .

1. Đột biến lệch bội là sự biến đổi số lượng NST liên quan tới
a. một hoặc một số cặp NST b. một số cặp NST
c. một số hoặc toàn bộ NST d. một hoặc một số hoặc toàn
bộ NST.
Đáp án a
2. Trường hợp cơ thể sinh vật trong bộ NST gồm có bộ 2 NST của 2 loài
khác nhau là
a. thể lệch bội. b. thể đa bội chẳn
c. thể dị đa bội d. thể lưỡng bội.
Đáp án c
3. Trường hợp cơ thể sinh vật có 1 cặp NST tăng thêm 1 chiếc là thể
a. ba nhiễm b. tam bội c. đa bội lẻ d. tam
nhiễm kép.
Đáp án a
4. Trường hợp cơ thể sinh vật bị mất hẳn 1 cặp NST là thể
a. không nhiễm b. một nhiễm
c. đơn nhiễm. d. đa bội lệch.
Đáp án a
18
Giáo án Tự chọn Sinh học 12

5. Tổng số NST lưỡng bội bình thường của 1 loài có số lượng là 22, trong
tế bào cá thể A ở cặp thứ 5 , 6 đều chứa 4 chiếc, cá thể đó là thể
a. tứ bội b. thể bốn kép
c. đa bội chẳn d. thể tam nhiễm kép( thể 3 kép)
Đáp án b
6. Một loài có 2n = 22 NST, trong tế bào cá thể B có số NST ở cặp thứ 2 có
3 chiếc, cá thể đó là thể
a. ba b. tam bội c. đa bội lẻ d. đơn bội lệch
Đáp án a

Giáo án Tự chọn Sinh học 12

14. Thể đơn bội dùng để chỉ cơ thể sinh vật có bộ NST trong nhân tế bào
mang đặc điểm
a. mất 1 NST trong 1 cặp b. mất hẳn 1 cặp NST
c. mỗi cặp NST chỉ còn lại một chiếc d. mất 1 NST trong cặ p
NST giới tính.
Đáp án c
15. Một loài có 2n = 14, một cá thể trong loài có 21 NST, cá thể đó thuộc
thể
a. dị bội b. tam nhiễm. c. tam bội d. đa bội lệch.
Đáp án c
16. Một loài có bộ NST 2n = 24. Một cá thể của loài trong tế bào có 48
NST, cá thể đó thuộc thể
a. tứ bội b. bốn nhiễm c. dị bội d. lệch bội.
Đáp án a
3. Củng cố
- Một loài có 2n = 10 NST. Sẽ có bao nhiêu NST ở:
a. thể một nhiễm
b. thể ba nhiễm
c. thể bốn nhiễm
d. thể không nhiễm
e. thể tứ bội
f. thể tam bội
g. thể tam nhiễm kép
h. thể một nhiễm kép
4. Hướng dẫn về nhà
Bài tập : Bộ NST lưỡng bội ở một loài sinh vật có 2n = 24.
a. Có bao nhiêu NST được dự đoán ở thể đơn bội, tam bội, tứ bội?
b. Trong các dạng đa bội trên, dạng nào là đa bội lẻ, dạng nào là đa

2. Nội dung bài mới:
1.1.2. Khi lai 2 hay nhiều cặp tính trạng:
+ Tìm tỉ lệ phân tích về kiểu hình ở thế hệ con đối với mỗi loại tính
trạng.
+ Nhân tỉ lệ KH riêng rẽ của loại tính trạng này với tỉ lệ KH riêng
của loại tính trạng kia.
Nếu thấy kết quả tính được phù hợp với kết quả phép lai thì có thể
kết luận 2 cặp gen quy định 2 loại tính trạng đó nằm trên 2 cặp NST khác
nhau, di truyền theo định luật phân li độc lập của Menden (trừ tỉ lệ 1:1 nhân
với nhau).
Ví dụ: Cho lai hai thứ cà chua: quả đỏ-thân cao với quả đỏ-thân thấp
thu được 37.5% quả đỏ-thân cao: 37.5% quả đỏ -thân thấp: 12.5% quả
vàng-thân cao: 12.5% quả vàng-thân thấp. Biết rằng mỗi tính trạng do 1
gen quy định.
Giải:
+ Xét riêng từng tính trạng ở thế hệ con:
( 37,5% + 37,5% ) đỏ : ( 12,5% + 12,5% ) vàng = 3 đỏ : 1 vàng
( 37,5% + 12,5% ) cao : ( 37,5 % + 12,5% ) thấp = 1 cao : 1 thấp
21
Giáo án Tự chọn Sinh học 12

+ Nhân 2 tỉ lệ này ( 3 đỏ : 1 vàng ) ( 1 cao : 1 thấp ) = 3 đỏ-cao : 3
đỏ-thấp : 1 vàng-cao : 1 vàng-thấp, phù hợp với phép lai trong đề bài. Vậy
2 cặp gen quy định 2 tính trạng nằm trên 2 cặp NST khác nhau.
1.2. Dựa vào kết quả phân ly kiểu hình trong phép lai phân tích:
Dựa vào kết quả của phép lai để xác định tỷ lệ và loại giao tử sinh ra
của các cá thể cần tìm.
+ Nếu tỉ lệ KH 1:1 thì đó là sự di truyền 1 tính trạng do 1 gen chi
phối
2.Nếu đề bài không xác định tỷ lệ phân li kiểu hình của đời con mà chỉ

9000
=
16
9
= 56.25% là bội
số của 6.25%
Đó là bài toán thuộc định luật Menden
=> Chọn đáp án B
3. CỦNG CỐ BÀI HỌC
1. Nếu bố mẹ đem lai không thuần chủng, các alen của một gen không có
quan hệ trội lặn hoàn toàn (đồng trội ) thì quy luật phân li của Menden con
đúng nữa hay không?
2. Cần làm gì để biết chính xác KG của một cá thể có kiểu hình trội?
4. BÀI TẬP VỀ NHÀ
- Trả lời các câu hỏi trong SGK
- Đọc bài mới trước khi tới lớp.
Ngày soạn:
22
Giáo án Tự chọn Sinh học 12

Lớp Tiết TKB Ngày dạy Sĩ số
12A
12B
12C
TIẾT 9: BÀI TẬP VỀ QUY LUẬT MENĐEN
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Học xong bài này hs có khả năng
1. Kiến thức:
- Biết cách suy luận ra KG của sinh vật dựa trên kết quả phân li kiểu hình
của các phép lai.
- Sử dụng các công thức tổng quát về tỉ lệ giao tử, tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình

- Tạo dòng thuần về từng tính trạng.
- Lai các dòng thuần chủng khác biệt
về 1 hoặc 2 tính trạng rồi phân tích
kết quả lai ở F
1
, F
2
, F
3
.
- Sử dụng toán xác suất để phân tích
kết quả lai sau đó đưa ra giả thuyết
để giải thích kết quả.
- Tiến hành thí nghiệm chứng minh
cho giả thuyết.
* Thí nghiệm và cách suy luận
khoa học của Menđen.
SGK trang 34
II. Hình thành học thuyết khoa
học
23
Giáo án Tự chọn Sinh học 12

phân li kiểu gen ở F1: 1:2:1?
HS: Nghiên cứu thông tin SGK,
trình bày giả thuyết và viết sơ đồ lai.
GV: Nhận xét, đánh giá, bổ sung để
hoàn thiện kiến thức.
GV: Theo em Menđen đã thực hiện
phép lai như thế nào để kiểm tra lại

bố mẹ
1.1.Tính số loại và thành phần gen giao tử:
1.1.1. Số loại giao tử: Tùy thuộc vào số cặp gen dị hợp trong kiểu gen
+ Trong KG có 1 cặp gen dị hợp  2
1
loại giao tử
+ Trong KG có 2 cặp gen dị hợp  2
2
loại giao tử
+ Trong KG có 3 cặp gen dị hợp  2
3
loại giao tử
Vậy trong KG có n cặp gen dị hợp  2
n
loại giao tử
Ví dụ: Kiểu gen AaBbCcDd có khả năng tạo ra bao nhiêu loại giao tử?
Ta xét ở kiểu gen trên có 4 cặp gen dị hợp, vậy số loại giao tử là
2
n
=2
4
=16
24
Giáo án Tự chọn Sinh học 12

1.1.2.Thành phần gen (KG) của giao tử
Trong tế bào (2n) của cơ thể gen tồn tại thành từng cặp tương đồng,
còn trong giao tử (n) chỉ còn mang 1 gen trong cặp.
+ Đối với cặp gen đồng hợp AA (hoặc aa): cho 1 loại giao tử A (hoặc
1 loại giao tử a)

tử đực và cái là:
Số kiểu tổ hợp = số loại giao tử đực x số loại giao tử cái
Kiểu tổ hợp khác nhau nhưng có thể đưa đến kiểu gen giống nhau
=> số KG

số kiểu tổ hợp
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status