Giáo án tự chọn sinh học 11 full - Pdf 24

Ngày soạn: 14/08/2011
1
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN
TRƯỜNG THPT QUỲ HỢP 2

GIÁO ÁN
TỰ CHỌN SINH HỌC 11

GIÁO VIÊN: Phan Huy Tĩnh
TỔ CHUYÊN MÔN: Sinh – Thể
Quỳ Hợp, năm học 2011 - 2011
Gv: Phan Huy Tĩnh Trường THPT Quỳ Hợp 2
Ngày dạy: 21/08/2011
CHỦ ĐỀ 1: HẤP THỤ VÀ VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT TRONG CÂY.
I. MỤC TIÊU
* Kiến thức :
- Trình bày được các dạng nước trong cây và vai trò của nó đối với đời sống của cây.
- Mô tả được quá trình hấp thụ nước ở rễ mối liên quan giữa các quá trình này với các
điều kiện môi trường.
* Kĩ năng :
Rèn luyện các kĩ năng : Quan sát, hoạt động nhóm, so sánh, phân tích và khái
quát kiến thức.
* Thái độ, hành vi :
Vận dụng kiến thức vào chăm sóc cây trồng.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: phiếu học tập, tranh vẽ
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC. Thảo luận, đàm thoại.
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. ổn định.
2. Kiểm tra bài cũ.
1. Vai trò của nước đối với tế bào ?
A. Là dung môi hoà tan các chất

+ Con đường gian bào:
+ Con đường tế bào chất
Theo cơ chế chủ động và thụ động.
1. Hấp thụ nước và ion khoáng từ đất vào tế bào lông hút:
a. Hấp thụ nước:
Giáo án tự chọn Sinh Học 11
2
Gv: Phan Huy Tĩnh Trường THPT Quỳ Hợp 2
- Sự xâm nhập của nước từ đất vào tế bào lông hút theo cơ chế thụ động (cơ chế thẩm
thấu): nước di chuyển từ môi trường nhược trương (ít ion khoáng, nhiều nước) sang
môi trường ưu trương (nhiều ion khoáng, ít nước)
- Dịch của tế bào rễ là ưu trương so với dung dịch đất là do 2 nguyên nhân:
+ Quá trình thoát hơi nước ở lá đóng vai trò như cái bơm hút
+ Nồng độ các chất tan cao do được sinh ra trong quá trình chuyển hoá vật chất
b. Hấp thụ ion khoáng:
- Các ion khoáng xâm nhập vào tế bào rễ cây theo 2 cơ chế:
+ Cơ chế thụ động: một số ion khoáng đi từ đất vào tế bào lông hút theo cơ chế thụ
động (đi từ nơi có nồng độ cao sang nơi có nồng độ thấp)
+ Cơ chế chủ động: một số ion khoáng mà cây có nhu cầu cao (ion kali) di chuyển
ngược chiều gradien nồng độ, xâm nhập vào rễ theo cơ chế chủ động, đòi hỏi phải tiêu
tốn năng lượng.
2. Dòng nước và ion khoáng đi từ đất vào mạch gỗ của rễ:
II. QÚA TRÌNH VẬN CHUYỂN NƯỚC VÀ CÁC CHẤT TRONG CÂY
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
-Hãy nêu cấu tạo và thành phần của dịch
mạch gỗ?
Nêu cấu tạo và thành phần của dịch mạch
rây?
Nêu động lực của dòng mạch gỗ và dòng
mạch rây?

1. Cấu tạo của mạch rây:
- Mạch rây gồm các tế bào sống là ống rây và tế bào kèm.
2. Thành phần của dịch mạch rây:
- Chủ yếu là đường saccarozơ, các a. amin, hoocmon TV, một số hợp chất hữu cơ
khác (như ATP), một số ion khoáng được sử dụng lại, đặc biệt rất nhiều kali.
3. Động lực của dòng mạch rây:
- Là sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn (lá) và cơ quan chứa (rễ,
củ, quả …)
B. BÀI TẬP
Bài 1: Khi nghiên cứu chiều dài rễ của một số loài cây người ta thu được số liệu: Đậu
Côve 0,8 – 0,9 m; cỏ ba lá 1- 3 m; kê 0,8 – 1,1 m; khoai tây 1,1 – 1,6 m; ngô 1,1 – 2,6m;
nhiều cây bụi ở sa mạc trên 10 m.
Các con số trên chứng minh điều gì?
Tại sao cây bụi ở sa mạc lại có rễ dài trên 10m?
Bài 2: Hãy mô tả con đường vận chuyển nước, chất khoáng hoà tan và chất hữu cơ trong
cây? Vẽ hình minh hoạ.
Bài 3. So sánh sự khác biệt trong sự phát triển của hệ rễ cây trên cạn và cây thuỷ sinh?
Giải thích?
Bài 4. Nêu sự khác biệt giữa hấp thụ nước và muối khoáng? Làm thế nào để cây có thể
hấp thụ nước và muối khoáng thuận lợi nhất?
* Bài tập trắc nghiệm
1. Trong điều kiện nào sau đây thì sức căng trương nước ( T ) tăng :
A. Đưa cây vào trong tối
B. Đưa cây ra ngoài sáng
C. Tưới nước cho cây
D. Bón phân cho cây
2. Một nhà Sinh học đã phát hiện ra rằng ở những thực vật đột biến không có khả
năng hình thành chất tạo vòng đai Caspari thì những thực vật đó :
A. không có khả năng cố định Nitơ
Giáo án tự chọn Sinh Học 11

* Kĩ năng :
Rèn luyện các kĩ năng : Quan sát, hoạt động nhóm, so sánh, phân tích và khái quát
kiến thức.
* Thái độ, hành vi :
Vận dụng kiến thức vào chăm sóc cây trồng.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC.
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC. Thảo luận, đàm thoại.
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. ổn định.
2. Kiểm tra bài cũ.
A. Lí Thuyết:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
+Thế nào là quá trình thoát hơi nước?
Quá trình đó có vai trò như thế nào?
+ Nêu các con đường thoát hơi nước ở
lá?
+ Giải thích tại sao diện tích của lỗ khí
nhỏ hơn nhiều so với diện tích lá nhưng
lượng nước thoát ra khỏi khí khổng lại
lớn hơn lượng nước thoát qua bề mặt lá
nhiều lần?
Từ cấu tạo và thông tin hãy trình bày cơ
chế đóng mở khí khổng?
- GV giải thích phản ứng đóng mở
khí khổng
Nêu các tác nhân ảnh hưởng đến thoát hơi
nước?
Là động lực trên, hạ nhiệt cho cây, CO2
khuếch tán vào lá.
Qua khí khổng và cu tin

Cân bằng nước được tính bằng sự so sánh lượng nước do rễ hút vào (A) và lượng nước
thoát ra (B)
- Khi A = B: mô của cây đủ nước cây phát triển bình thường. 
- Khi A > B: mô của cây thừa nước cây phát triển bình thường. 
- Khi A < B: mất cân bằng nước, lá héo, lâu ngày cây sẽ bị hư hại và cây chết
B. BÀI TẬP
Bài 1: Nêu ý nghĩa của sự thoát hơi nước đối với đồi sống thực vật và những đặc
điểm cấu tạo của lá thích nghi với hợt động thoát hơi nước.
Bài 2: Nêu các con đường thoát hơi nước và cơ chế của mỗi con đường.
Bài 3: Giải thích cơ chế đóng mở của khí khổng ngoài ánh sáng và cơ chế đóng
khí khổng khi gặp môi trường hạn, cây bị thiếu nước.
Bài 4: Giải thích khái niệm về sự cân bằng nước của cây và trạng thái héo của
cây do thiếu nước.
• Bài tập trắc nghiệm:
Câu 1. Nơi cuối cùng nước và các chất hoà tan phải đi qua trước khi vào hệ thống mạch
dẫn :
A. Khí khổng
B. Tế bào nội bì
C. Tế bào lông hút
D. Tế bào biểu bì
Câu 2. Dung dịch trong mạch rây ( floem ) gồm 10 - 20% chất hoà tan . Đó là chất
nào trong các chất sau đây :
A. Tinh bột
B. Protein
C. ATP
D. Sacarôzơ
V. RÚT KINH NGHIỆM
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………

Gv: Phan Huy Tĩnh Trường THPT Quỳ Hợp 2
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu là
gì?
Vai trò của nguyên tố đại lượng và vi
lượng?
-Những biều hiện của hiện tượng thiếu các
nguyên tố ding dưỡng?
- Là những nguyên tố mà thiếu nó cây
không hoàn thành được chu trình sống.
- Không thể thay thế được bởi bất kì
nguyên tố nào khác.
- Phải trực tiếp tham gia vào quá trình
chuyển hoá vật chất trong cơ thể.
Nêu vai trò của nguyên tố đại lượng và vi
lượng.
-Biểu hiện thành những dấu hiệu màu sắc
đặc trưng trên lá
1. NGUYÊN TỐ DINH DƯỠNG KHOÁNG THIẾT YẾU TRONG CÂY:
a. Định nghĩa:
- Là những nguyên tố mà thiếu nó cây không hoàn thành được chu trình sống.
- Không thể thay thế được bởi bất kì nguyên tố nào khác.
- Phải trực tiếp tham gia vào quá trình chuyển hoá vật chất trong cơ thể.
b. Phân loại:
* Nguyên tố đại lượng gồm: C, H,O, N, S, P, K, Ca, Mg.
* Nguyên tố vi lượng gồm: , Cl, Cu, Fe, Mn, Mo, Ni, Zn.
2. VAI TRÒ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ DINH DƯỠNG KHOÁNG THIẾT YẾU
TRONG CÂY
- Hiện tượng thiếu các nguyên tố dinh dưỡng thường được biểu hiện thành những dấu
hiệu màu sắc đặc trưng trên lá.

Axit xêto + NH4+→ Axit amin.
* Chuyển vị amin:
Axit amin + axit xêto → a. amin mới + a.
xêto mới
* Hình thành amit:
Là con đường liên kết phân tử NH3 với a.
amin đicacboxilic.
- không khi và trong đất
1. VAI TRÒ SINH LÍ CỦA NGUYÊN TỐ NITƠ
- Nitơ là một nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu của TV. Nitơ được rễ cây hấp
thụ từ môi trường ở dạng NH4+ và NO3_. Trong cây NO3_ được khử thành NH4+ .
Nitơ có vai trò quan trọng đối với đời sống của TV:
* Tham gia cấu tạo nên các phân tử protein, enzim, coenzim, axit nucleic, diệp lục,
ATP …
* Tham gia điều tiết các quá trình trao đổi chất và trạng thái ngậm nước của tế bào 
ảnh hưởng đến mức độ hoạt động của tế bào.
2. QUÁ TRÌNH ĐỒNG HOÁ NITƠ Ở TV:
Sự đồng hoá Nitơ trong mô TV gồm 2 quá trình:
a. Quá trình khử nitrat:
- Là quá trình chuyển hoá NO3_ thành NH4+, có sự tham gia của Mo và Fe được
thực hiện ở mô rễ và mô lá theo sơ đồ
NO3_ (nitrat) →NO2_ (nitrit) →NH4+ (amoni)
b. Quá trình đồng hoá NH4+trong mô TV:
Theo 3 con đường:
* Amin hoá trực tiếp các axit xêto:
Axit xêto + NH4+→ Axit amin.
* Chuyển vị amin:
Axit amin + axit xêto → a. amin mới + a. xêto mới
* Hình thành amit:
Là con đường liên kết phân tử NH3 với a. amin đicacboxilic.

- Hiện nay trên thế giới, cũng như trong nước đã xúc tiến quá trình cố định nitơ phân tử
bằng cách nào?
- Nêu mối quan hệ giữa nitơ môi trường với thực vật?
Bài 5. Hãy ghép nội dung ghi ở mục b cho phù hợp với mỗi quá trình đồng hoá nitơ
a, Các quá trình đồng hoá nitơ:
+ amin hoá trực tiếp
+ Chuyển vị amin
+ Hình thành amít
b, Bằng cách:
1. axit xêtô + NH3 axit amin
2. a.a + axit xêtô a.a mới + a. xêtô mới
3. axit – xêtôglutaric + NH3 axit glutamic
4. axit glutamic + axit piruvic alanin + axitα – xêtôglutaric
V. RÚT KINH NGHIỆM
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Ngày soạn 25/ 09/ 2011
CHỦ ĐỀ 4 : QUANG HỢP Ở THỰC VẬT
I. MỤC TIÊU
* Kiến thức:
- Trình bày được khái niệm và vai trò của quang hợp
Giáo án tự chọn Sinh Học 11
12
Gv: Phan Huy Tĩnh Trường THPT Quỳ Hợp 2
- Giải thích được mối liên quan chặt chẽ giữa chức năng và bộ máy quang hợp
- Trình bày được cơ chế quang hợp
- Trong trồng trọt tạo mọi điều kiện tốt nhất để cây quang hợp tốt.
- Phân biệt và so sánh được sự giống nhau và khác nhau về các con đường cố định CO
2

Nêu vai trò của Quang hợp
Có S lớn, có hệ gân lá, cách xếp hợp lý
- Lục lạp có màng kép, bên trong là 1 khối
cơ chất không màu gọi là chất nền
(stroma), có các hạt grana nằm rãi rác
Lục lạp chứa hệ sắc tố QH gồm diệp lục
(avà b) và carotenoit (caroten và
xantophyl) phân bố trong màng tilacoit.
A. Khái niệm Quang hợp:
- Là quá trình sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời đã được diệp lục hấp thụ để tổng
hợp cacbonhidrat và giải phóng ôxi từ khí cacbonic và nước.
- Phương trình tổng quát của quang hợp:
6 CO2 + 12 H2O → C6H12O6 + 6 O2 + 6 H2O
(ás MT, dlục)
2. Vai trò của quang hợp:
- Sản phẩm quang hợp là nguồn chất hữu cơ làm thức ăn cho mọi sinh vật, là nguyên
liệu cho công nghiệp và thuốc chữa bệnh cho con người
- Cung cấp năng lượng để duy trì hoạt động sống của sinh giới.
- Điều hoà không khí: giải phóng oxi và hấp thụ CO2 (góp phần ngăn chặn hiệu ứng
nhà kính)
B. BỘ MÁY QUANG HỢP
1. Hình thái, giải phẫu của lá thích nghi với chức năng QH:
Giáo án tự chọn Sinh Học 11
13
Gv: Phan Huy Tĩnh Trường THPT Quỳ Hợp 2
- Diện tích bề mặt lớn giúp hấp thụ được nhiều tia sáng.
- Trong lớp biểu bì của mặt lá có chứa tế bào khí khổng để khí CO2 khuếch tán vào bên
trong lá đến lục lạp.
- Hệ gân lá có mạch dẫn (gồm mạch gỗ và mạch rây), xuất phát từ bó mạch ở cuống lá
đến tận từng tế bào nhu mô của lá giúp cho nước và ion khoáng đến được từng tế bào

Nêu đặc điểm của thực vật CAM.
a. Thực vật C3
+ Pha sáng: Diễn ra trên màng tilacoit, giống nhau ở các thực vật.
• Hấp thụ năng lượng ánh sáng:
Chl + hγ → Chl*
• Quang phân li nước:
Chl*
2 H
2
O → 4 H
+
+ 4e
-
+ O
2
• Phot phoril hoá tạo ATP
3 ADP + 3 Pi → 3 ATP
• Tổng hợp NADPH
2 NADP + 4 H
+
→ 2 NADPH
Phương trình tổng quát:
12H
2
O + 18ADP + 18Pvô cơ + 12NADP
+
→ 18ATP + 12NADPH + 6O
2
+ Pha tối: Diễn ra trong chất nền (stroma), khác nhau giữa các nhóm thực vật C
3

+ Q (năng lượng ánh sáng) → C
6
H
12
O
6
+ 6 O
2
+ 6 H
2
O
b. Thực vật C4
( Chu trình Hatch- Slack )
- Đặc điểm của thực vật C
4
: sống ở khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt đới, khí hậu nóng ẩm kéo
dài, cấu trúc lá có tế bào bao bó mạch. Có cường độ quang hợp cao hơn, điểm bù CO
2
thấp
hơn, thoát hơi nước thấp hơn nên có năng suất cao hơn.
Sơ đồ cơ chế quang hợp ở thực vật C
4
:
b. Thực vật CAM
- Đặc điểm của thực vật CAM: Sống ở vùng sa mạc, điều kiện khô hạn kéo dài. Vì lấy
được ít nước nên tránh mất nước do thoát hơi nước cây đóng khí khổng vào ban ngày
và nhận CO2 vào ban đêm khi khí khổng mở có năng suất thấp.
Sơ đồ cơ chế quang hợp ở thực vật CAM:
IV. Các biện pháp nâng cao năng suất cây trồng thông qua quang hợp
Nkt = (FCO

- Nhịp điệu sinh trưởng của bộ máy quang hợp (L).
- Khả năng tích luỹ chất khô vào cơ quan kinh tế (Kf, Kkt).
- Thời gian hoạt động của bộ máy quang hợp (n).
B. BÀI TẬP
Bài 1 . Quan sát lá các loài cây mọc trong vườn nhà (cách sắp xếp lá trên cây, diện tích
bề mặt, màu sắc), dựa trên kiến thức quang hợp, hãy giải thích vì sao có sự khác nhau
giữa chúng?
Giáo án tự chọn Sinh Học 11
15
Gv: Phan Huy Tĩnh Trường THPT Quỳ Hợp 2
Bài 2. Chứng minh cấu tạo của lá phù hợp với chức năng quang hợp
Các bộ phận
của lá
Đặc điểm cấu tạo Chức năng
Bề mặt lá Diện tích bề mặt lớn Hấp thụ các tia sáng
Phiến lá Phiến lá mỏng Thuận lợi cho khí khuếch tán vào và ra dễ
dàng.
Lớp biểu bì
dưói
Lớp biểu bì dưới có nhiều
khí khổng
Thuận lợi cho khí CO2 khuếch ttán vào dễ
dàng.
Lớp cutin Mỏng ánh sáng xuyên qua dễ dàng
Lớp tế bào mô
dậu
Lớp tế bào mô dậu xếp xít
nhau chứa các hạt màu lục
Nhận được nhiều ánh sáng
Lớp tế bào mô

16
Gv: Phan Huy Tĩnh Trường THPT Quỳ Hợp 2
- Trình bày được ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến hô hấp
- Biết vận dụng vào thực tế các biện pháp bảo quản nông sản trên quan điểm hô hấp.
* Kĩ năng :
Rèn luyện các kĩ năng : Quan sát, hoạt động nhóm, so sánh, phân tích và khái quát kiến
thức.
* Thái độ, hành vi :
Vận dụng kiến thức vào chăm sóc cây trồng.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC.
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC. Thảo luận, đàm thoại.
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. ổn định.
2. Kiểm tra bài cũ.
Lồng ghép hỏi bài cũ trong nội dung bài học.
3. Nội dung bài mới.
I. KHÁI QUÁT VỀ HÔ HẤP Ở THỰC VẬT:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hô hấp và phương trình tổng quát của
hô hấp?
Giáo án tự chọn Sinh Học 11
17
Gv: Phan Huy Tĩnh Trường THPT Quỳ Hợp 2
1. Định nghĩa:
- Hô hấp ở TV là quá trình chuyển đổi năng lượng của tế bào sống, trong đó các
phân tử carbonhidrat bị phân giải thành CO2 và nước, đồng thời giải phóng năng
lượng, một phần năng lượng được tích luỹ trong ATP.
2. Phương trình tổng quát:
C6H12O6 + 6O2 ◊ 6CO2 + 6H2O + năng lượng (nhiệt + ATP)
3. Vai trò của hô hấp đối với cơ thể TV:

- Sản phẩm của hô hấp (CO2 + H2O) là nguyên liệu để tổng hợp nên C6H12O6 và
giải phóng oxi trong quang hợp.
2. Quan hệ giữa hô hấp và môi trường:
a. Nước:
+ Cần cho hô hấp, mất nước làm giảm cường độ hô hấp
+ Đối với các cơ quan ở trạng thái ngủ ( hạt), tăng lượng nước thì hô hấp tăng.
+ Cường độ hô hấp tỉ lệ thuận với hàm lượng nước trong cơ thể.
b. Nhiệt độ:
+ Khi nhiệt độ tăng thì cường độ hô hấp tăng đến giới hạn chịu đựng của cây.
Giáo án tự chọn Sinh Học 11
18
Gv: Phan Huy Tĩnh Trường THPT Quỳ Hợp 2
+ Sự phụ thuộc của hô hấp vào nhiệt độ tuân theo định luật Van –Hop: Q10 = 2 _
3 (tăng nhiệt độ thêm 10oC thì tốc độ phản ứng tăng lên gấp 2 _ 3 lần)
+ Nhiệt độ tối ưu cho hô hấp khoảng 30 ◊ 35oC.
c. Nồng độ O2:
+ Trong không khí giảm xuống dưới 10% thì hô hấp bị ảnh hưởng, khi giảm
xuống 5% thì cây chuyển sang phân giải kị khí ◊ bất lợi cho cây trồng.
d. Nồng độ CO2:
- Trong môi trường cao hơn 40% làm hô hấp bị ức chế. CO2 là sản phẩm cuối
cùng của hô hấp hiếu khí và lên men etilic.
II. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP VỀ NHÀ:
1. Trình bày khái niệm, vai trò của hô hấp ở thực vật?
- Định nghĩa:
- Hô hấp ở TV là quá trình chuyển đổi năng lượng của tế bào sống, trong đó các
phân tử carbonhidrat bị phân giải thành CO2 và nước, đồng thời giải phóng năng
lượng, một phần năng lượng được tích luỹ trong ATP.
- Phương trình tổng quát:
C6H12O6 + 6O2 ◊ 6CO2 + 6H2O + năng lượng (nhiệt + ATP)
- Vai trò của hô hấp đối với cơ thể TV:

- Xẩy ra ở chất nền của ti thể
- Nguyên liệu: 2 axêtyl - CoA
- Sản phẩm: 4 CO
2
, 2 ATP, 6 NADH, 2 FADH
2
3. Chuỗi chuyền electron hô hấp
- Diễn ra ở màng trong của ti thể
- Sơ đồ tổng quát
10 NADH > 30 ATP
2 FADH
2
> 4 ATP
Là giai đoạn thu được nhiều ATP nhất
III. HỆ SỐ QUANG HỢP, HÔ HẤP SÁNG VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA HÔ HẤP
VÀ QUANG HỢP
1. Hệ số hô hấp (RQ)
Hệ số hô hấp-kí hiệu là RQ - là tỉ số giữa số phân tử CO2 thải ra và số phân tử O
2
hút
vào khi hô hấp.
RQ của nhóm hydrat cacbon bằng 1
Ví dụ : C
6
H
12
O
6
+ 6 O
2


1. Nhiệt độ
2. Hàm lượng nước
3. Nồng độ CO
2

4. Nồng độ O
2
V. HÔ HẤP VÀ VẤN ĐỀ BẢO QUẢN NÔNG SẢN
1. Mục tiêu của bảo quản
2. Hậu quả cảu hô hấp
3. Các biện pháp bảo quản
B. BÀI TẬP
Bài 1: Dựa vào cơ chế hô hấp ở thực vật, con người đã ứng dụng như thế nào trong quá
trình bảo vệ nông sản?
Trả lời: Phương pháp bảo quản nông sản:
Để giảm cường độ hô hấp đến mức tối thiểu (không giảm đến 0 vì đối tượng bảo quản sẽ
chết) người ta thường sử dụng ba biện pháp bảo quản sau đây:
a) Bảo quản khô: Biện pháp bảo quản này thường sử dụng để bảo quản các loại hạt trong
các kho lớn. Trước khi đa hạt vào kho, hạt được phơi khô với độ ẩm khoảng 13-16%
tuỳ theo từng loại hạt.
Giáo án tự chọn Sinh Học 11
20
34 ATP
Gv: Phan Huy Tĩnh Trường THPT Quỳ Hợp 2
b) Bảo quản lạnh: Phần lớn các loại thực phẩm, rau quả được bảo quản bằng phương pháp
này. Chúng được giữ trong các kho lạnh, tủ lạnh ở các ngăn có nhiệt độ khác nhau.
Ví dụ: khoai tây ở 4, cải bắp ở 1, cam, chanh ở 6
0
C

A. C6H12O6
B. ATP
C. CO2
D. Điện tử và O2
V. RÚT KINH NGHIỆM
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….
Giáo án tự chọn Sinh Học 11
21
Gv: Phan Huy Tĩnh Trường THPT Quỳ Hợp 2
Ngày soạn: 3/10/2011
Ngày dạy: 5/10/2011
CHỦ ĐỀ 6 : TỔNG ÔN TẬP PHẦN A ( CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT
VÀ NĂNG LƯỢNG Ở THỰC VẬT). (2 TIẾT)
LUYỆN TẬP (T1):
I. MỤC TIÊU
* Kiến thức:
- Nắm được một số khái niệm về sinh lí thực vật
* Kĩ năng :
Rèn luyện các kĩ năng : Quan sát, hoạt động nhóm, so sánh, phân tích và khái quát kiến
thức.
* Thái độ, hành vi :
Vận dụng kiến thức vào chăm sóc cây trồng.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC.
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC. Thảo luận, đàm thoại.
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. ổn định.

trong tế bào. Đó là sự điều hoà chủ động áp suất thẩm thấu.
áp suất thẩm thấu: áp suất tiềm tàng xuất hiện trong dung dịch khi tách
khỏi nước nguyên.
Dòng khối: sự vận động khối nước lớn hay một số chất lỏng khác qua
màng tế bào do trọng lực, áp suất thẩm thấu hay tác động lẫn nhau của cả hai.
Sự liên kết: sự hút lẫn nhau của các phân tử cùng chất (như nước) liên
kết với nhau nhờ liên kết hiđrô tạo nên sức hút lớn thành cột liên tục trong
ống dẫn hay mạch dẫn.
Sự dính bám: sự dính bám các phân tử nước với các chất khác (như với
vách tế bào ống mạch dẫn trong hệ xilem)
2. Hấp thụ nước và khoáng ở rễ cây.
2.1 Các dạng rễ:
- Hệ rễ sợi: gồm các rễ dạng sợi mảnh giống nhau, không có rễ đơn chiếm ưu
thế.
- Hệ rễ trụ: Rễ cái chiếm ưu thế t ừ đó xuất hiện nhiều rễ phụ như củ cải, cà
rốt.
- Rễ phụ hay rễ bất định: dạng rễ khí sinh chuyên hoá, sinh ra từ thân như cây
nho leo, ngô, mía.
- Hệ rễ thường: ăn sâu, lan toả hướng tới mọi nguồn nước và chất dinh dưỡng.
- Hệ rễ thường có tỉ lệ bề mặt/thể tích thích hợp sao cho hấp thụ được nhiều
nước và khoáng cần thiết.
- Hệ rễ cây có mạch thường xuất hiện nhiều lông hút là những mấu lồi nhỏ
dạng ống hút phát sinh từ tế bào biểu bì rễ tạo nên diện tích bề mặt khồng lồ.
Lông hút mới luôn được hình thành thay thế các lông hút bị chết đi. Tế bào
lông hút có thành tế bào mỏng, không thấm cutin có áp suất thẩm thấu lớn.
2.2 Hấp thụ nước và chất khoáng ở rễ:
- Cây hấp thụ phần lớn nước qua lông hút:
+ Dịch tế bào lông hút ưu trương so với dung dịch đất xung quanh.
+ Độ trương và áp suất trương ổn định.
Nước được hấp thụ liên tục từ đất vào tế bào lông hút luôn theo cơ chế

động vào cây và hướng lên cột xilem do thẩm thấu gây ra gọi là áp suất rễ
(thấy rõ khi xuất hiện hiện tượng ứ giọt và ứa nước tiết ra ở cây nơi có các
vết thương).
+ Một số như địa y và rêu, sự hấp thụ từ không khí.
- Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình hấp thụ nước và khoáng ở trong
cây là: nhiệt độ, ánh sáng, oxy, pH, đặc điểm lý hoá của đất.
- Hệ rễ cây cũng ảnh hưởng đến môi trường.
BÀI TẬP TỰ LUẬN
Câu 1. - Các con đường xâm nhập của nước vào cây?
- Phân biệt hiện tượng ứ giọt và hiện tượng rỉ nhựa? Hai hiện tượng này chứng tỏ điều gì?
Câu 2. - Kể tên các nguyên tố vi lượng và đại lượng thường gặp
- Vai trò của các nguyên tố khoáng dinh dưỡng ?
Câu3: Phân biệt 2 con đường dẫn tuyền nước, muối khoáng và chất hữu cơ.
Đặc điểm
Dẫn truyền nước và muối khoáng
Dần truyền chất hữu cơ
Hệ thống
mạch dẫn
Tế bào mạch ống và quản bào. Là
các tế bào chết, vách licnin hoá, tạo
thành các ống thông nhau từ rễ lên lá
Tế bào ống rây và tế bào kèm là
các tế bào sống. Liên kết nhau
từ lá đến rễ.
Thành
phần dịch
Nước, ion khoáng và một số chất
hữu cơ
Chủ yều là các chát như
saccarozơ, axit amin, vitamin,

5. Biện pháp nào có tác dụng quan trọng giúp cho bộ rễ của cây phát triển:
A. Phơi ải đất, cày sâu bừa kĩ B. Tưới đủ nước, bón phân hữu cơ
C. Vun gốc, xới xáo cho cây D. Cả A, B, C đều đúng
6.Động lực đẩy cuả dòng mạch gỗ là nhờ:
A. áp suất của rể B. Lực hút do sự thoát hơi nước ở lá
C. Lực liên kết của các phân tử nước và nước với mạch gỗ D. Tất cả A, B, C đều
đúng
7.Động lực của dòng libe là do:
A. Chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa lá với rễ B. Gradien nồng độ
C. Thoát hơi nước ở lá D. áp suất của rễ
8. Nồng độ ion canxi trong tế bào là 0,3%, nồng độ ion canxi trong môi trường ngoài là
0,1%. Tế bào sẽ nhận canxi theo cách nào:
A. Hấp thụ bị động B. Khuếch tán
C. Hấp thụ tích cực D. Thẩm thấu
9. Sự vận chuyển các chất từ nồng độ cao đến nồng độ thấp gọi là:
A. khuếch tán B. Nhập bào C. Thực bào D. Vận chuyển tích cực
10. Các nguyên tố vi lượng cần cho cây với một lượng rất nhỏ vì:
A. Phần lớn chúng đã có trong cây
B. Chức năng chính của chúng là hoạt hoá enzim
C. Phần lớn chúng đã được cung cấp từ hạt
D. Chúng có vai trò trong các hoạt động sống của cơ thể
11. Vì sao cây cần phải sử dụng các chất khoáng:
A. Vì các nguyên tố khoáng tham gia vào thành phần cấu tạo cơ thể thực vật
B. Vì thiếu các chất khoáng cây phát triển không bình thường
C. Vì các chất khoáng là nguồn dinh dưỡng chủ yếu nhất của cây
D. Cả A, B đều đúng
12. Nhóm vi khuẩn chuyển hoá các hợp chất chứa nitơ có vai trò :
A. Biến đổi các hợp chất chứa nitơ phức tạp trong đất thành các muối nitơrát hoà tan cho
cây hấp thụ
B. Làm tăng độ phì cho đất


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status