Tự chọn tiết 1
Chủ đề 1.
Hệ thống hoá kiến thức cơ bản của sinh học tế bào
. Mục tiêu
Sau khi học xong chủ đề này cần phải đạt được mục tiêu sau:
- Trình bày được một cách có hệ thống về thành phần hoá học của tế bào: Các nguyên tố cấu tạo
tế bào và cơ thể, nước, vai trò của nước.
- Trình bày được cấu tạo và chức năng của các hợp chất hữu cơ: lipít và prôtêin.
. Phương tiện dạy học
Tranh vẽ phóng to cấu trúc của phân tử nước.
. Tiến trình dạy học
1. Bài cũ
Hỏi:
m hãy nêu cấu trúc của nước và vai trò của nước đối với tế bào?
2. Bài mới
Hoạt động dạy - học Nội dung kiến thức
A. Thành phần hoá học của tế bào
. Các chất vô cơ trong tế bào
1. Thành phần nguyên tố của tế bào
GV: yêu cầu HS liệt kê các nguyên tố có
trong tế bào
HS: Nhớ và nêu tên các nguyên tố có trong
tế bào.
- Trong số 92 NT có trong TN, có khoảng
25 NT có trong cơ thể sống là phổ biến và
cần thiết cho sự sống. Trong đó có 4
nguyên tố C, H, O, N là cơ bản và chiếm
96,0%.
- Gồm 2 loại nguyên tố: Đa lượng và vi
lượng
2. Nước và vai trò của nước
2
O. Gồm đường đơn, đường đôi và đường
đa.
b. Lipit (Chất béo); cấu tạo từ C H, O,
không tan trong nước chỉ tan trong dung
môi hữu cơ.
- Lipit là dạng dự trữ nhiên liệu cho nhiều
NL hơn cacbonhiđrat (1g cacbonhiđrat cho
4,2 kcal, 1g lipit cho 9,0kcal
- Gồm có: mỡ(dầu), photpholipit, stêrôit và
một số sắc tố, vitamin.
Bảng liệt kê các dạng lipit
Dạng lipit Chức năng
Mỡ Dữ trữ năng lượng ở động vật
Dầu Dữ trữ năng lượng ở thực vật
Phôtpholipit Cấu tạo nên màng tế bào
Stêrôit Hoomon sinh dục
Vitamin Thành phần côenzim của enzim
Bảng liệt kê cấu trúc và vai trò của các dạng cacbonhiđrat
Cacbonhiđrat Cấu trúc Vai trò Ví dụ
Đường đơn Đơn phân (CH
2
O)n Dự trữ năng lượng Glucozơ, Fructozơ,
Glactôzơ
Đường đôi 2 phân tử đường đơn Dự trữ năng lượng Saccarôzơ, Lactôzơ,
Mantôzơ
Đường đa Gồm nhiều phân tử
đường đơn (đa phân)
Dự trữ, cấu trúc Glicôgen, TB,
khác nhau được kí hiệu là R. Các aa khác
nhau ở thành phần của nhóm R. Người ta
đã phát hiện được tất cả 20 loại aa trong
thành phần của Pr. Chúng khác nhau ở
nhóm R (như vậy có 20 nhóm R khác
nhau)
H: Các aa liên kết với nhau bởi liên kết gì?
HS: liên kết peptit. Là LK giữa nhóm
COOH của 1 aa với nhóm NH
2
của aa bên
cạnh
GV: Khi 2 phân tử aa LK với nhau bằng
LK peptit thì có 1 phân tử nước được tạo
thành và hợp chất gồm 2 aa được gọi là
đipeptit. Nếu có 3 aa được gọi là tripeptit
và nếu trong chuỗi có rất nhiều aa thì gọi là
polipeptit
GV: Trong cơ thể Pr luôn được đổi mới.
c. Prôtêin
Prôtêin là nhóm chất hữu cơ có trong cơ thể
với hàm lượng nhiều nhất so với các chất
hữu cơ khác và có vai trof đặc biệt quan
trọng. Pr được cấu thành từ C, H, O, N,
nhiều Pr còn có nhiều S
- Cấu trúc Pr: Có cấu trúc đa phân, đơn
phân là aa. Pr có 4 bậc cấu trúc, cấu trúc
bậc 1 của Pr có vai trò quan trọng là xác
định nên tính đặc thù và đa dạng của Pr,
dồng thời cũng quy định cấu trúc bậc 2 và
côlagen tạo nên gân và dây chằng là Pr sợi.
- Chức năng Pr: Pr là vật liệu cấu tạo nên
tất cả cấu trúc sống, quy định tính đặc thù
và đa dạng của tế bào và cơ thể, là công cụ
hoạt động sống như: Chất xúc tác sinh học
(Enzim), chất vận động (Pr cơ), chất bảo vệ
(KT)
d. Axit Nuclêic
- Có cấu trúc đa phân, đơn phân là nu
- Mỗi nu có cấu tạo 3 thành phần:
+ Đường 5C(Đường pentôzơ)
+ Nhóm phôtphat
+ Bazơ nitơ (ADN: A, T, G, X; ARN: A, U,
G, X)
- Đều được tổng hợp dựa trên khuôn mẫu
của phân tử ADN
So sánh các loại axit Nu
Axit nuclêic Cấu trúc Chức n ăng
ADN - 4 Nu: A, T, G, X
- Chuỗi xoắn kép gồm 2
chuỗi đơn LK với nhau
bằng LK hiđrô theo NTBS
Lưu trữ, bảo quản và truyền
đạt TTDT qua các thế hệ
mARN - 4 Nu: A, U, G, X
- Chuỗi đơn mạch thẳng,
không có LKH, được phiên
mã từ ADN
Chứa mã DT làm khuôn để
dịch mã tổng hợp Pr
V. Bài tập về nhà
Hoàn thành các bảng liệt kê trên vào vở bài tập
Tự chọn tiết 3
5
Xảy ra
Trong nhân
Xảy ra
Trong TBC
Chủ đề 1.
Hệ thống hoá kiến thức cơ bản của sinh học tế bào
. Mục tiêu
Sau khi học xong chủ đề này cần phải đạt được các mục tiêu sau:
- Trình bày được một cách hệ thống về cấu trúc và chức năng của tế bào và các bào quan. Lập
bảng phân biệt tế bào nhân sơ với tế bào nhân thực, tế bào thực vật với tế bào động vật.
. Phương tiện dạy học
Tranh vẽ phóng to cấu trúc của tế bào động vật và tế bào thực vật
. Tiến trình dạy học
1. Bài cũ
Hỏi:
m hãy nêu cấu trúc của nước và vai trò của nước đối với tế bào?
2. Bài mới
Hoạt động dạy - học Nội dung kiến thức
B. Cấu trúc của tế bào
H: Em hãy nêu đặc điểm cấu tạo chung của
các loại tế bào?
HS: Liên hệ và trả lời
Tất cả các tế bào đều được cấu tạo gồm 3
thành phần:
- Màng sinh chất
bào nhân sơ và nhân thực?
- Có kích thước lớn 10 - 100 µm, có cấu tạo
phức tạp gồm 3 phần: Màng SC, TBC và
nhân.
- Trong TBC đã phân hoá nhiều loại bào
quan phức tạp; ti thể, lục lạp, lưới nội chất,
bộ máy Gôngi, lizôxôm, không bào, trung
thể.
- Nhân có màng nhân và chứa NST có cấu
tạo gồm ADN liên kết với Pr loại histon.
6
HS: Nhớ và trình bày.
a. Màng sinh chất
H: Em hãy nêu cấu trúc của màng sinh
chất?
HS: Nhớ và trả lời
H: Màng sinh chất có chức năng gì? Chức
năng đó được thể hiện như thế nào?
HS: Liên hệ và trả lời
* Cấu trúc của MSC:
- MSC của Tb nhân thực củng có cấu tạo
giống màng SC của TB nhân sơ nhưng phân
hoá phức tạp hơn.
- MSC như các màng nội bào khác đều có
cấu tạo gồm lipit, Pr và cacbonhiđrat, trong
đó L và Pr là chủ yếu nên được gọi là màng
lipôprôtêin.
- Trong màng các PT phôpholipit, Pr cũng
như cacbonhiđrat sắp xếp có trật tự tạo cho
màng có cấu trúc ổn định, đồng thời có tính
ôxi sẽ chuyển hoá năng lượng chứa trong
chất hữu cơ thành năng lượng trong ATP
mà tế bào có thể sử dụng được. Ti thể có
trong tất cả TB nhân thực.
- Ti thể có cấu trúc màng kép. Màng trong
mọc lồi vào chất nên tạo nên các mấu lồi.
Trong chất nền ti thể có chứa ADN và
ARN.
7
c. Lục lạp
H: Lục lạp có cấu trúc và chức năng như thế
nào?
- Là bào quan chỉ có ở tảo và thực vật, có
vai trò quan trọng trong sự chuyển hoá năng
lượng tích trong các chất hữu cơ.
- Lục lạp có cấu tạo gồm 2 lớp màng
lipôprtêin bao lấy chất nền. Trong chất nền
của lục lạp có chứa hệ enzim để tổng hợp
cacbonhiđrat. Ngoài ra, trong chất nền còn
chứa ADN, ARN và ribôxôm.
d. Lưới nội chất
H: Lưới nội chất có cấu tạo và chức năng
gì?
HS: Liên hệ kiến thức đã học để trả lời
- Lưới nội chất là hệ thống màng lipôprôtêin
tạo nên các xoang, kênh liên thông nhau tạo
thành mạng lưới phân bố khắp trong tế bào
chất.
- Hai dạng: lưới nội chất trơn và lưới nội
chất hạt.
Hoạt động dạy - học Nội dung kiến thức
g. Lizôxôm
H: Lizôxôm có chức năng như thế nào?
HS: Trình bày chức năng của lizôxôm
Lizôxôm là bào quan có dạng bóng, chứa
hệ enzim thuỷ phân có khả năng phân giải
tất cả các chất hữu cơ, cho nên chúng có
chức năng tiêu hoá nội bào. Lizôxôm còn
có vai trò tự tiêu.
h. Không bào
H: Không bào có nhiều ở tế bào nào? Thực
vật hay động vật?
Không bào thường có nhiều ở tế bào thực
vật nhất là ở tế bào trưởng thành Đó là các
bóng có kích thước lớn, được giới hạn bởi
màng lipôprôtêin tích đầy nước, các chất
hữu cơ và các ion khoáng tạo nên áp suất
thẩm thấu cao (tạo sức trương) cho tế bào
thực vật.
i. Ribôxôm
H: ribôxôm có cấu tạo và chức năng như thế
nào?
HS: Nhớ và trả lời
- Ribôxôm là bao quan có kích thước rất bé,
không có màng bao bọc
- Chứa Pr và rARN. Trong tế bào nhân thực,
ribôxôm nằm rải rác tự do trong tế bào chất
hoặc đính trên lưới nội chất hạt, ribôxôm
còn có trong ti thể và lục lạp
- Ribôxôm là nơi tổng hợp Pr của tế bào.
liên kết với Pr loại histôn
Tích thông tin di truyền
Nhân con Gồm ADN, rARN liên kết với Pr Tạo và tích trữ ribôxôm
V. Củng cố
GV đưa ra các câu hỏi yêu cầu HS tổng hợp và khái quát kiến thức
Hỏi: Em hãy lập bảng so sánh tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực?
GV yêu cầu học sinh lên bảng trình bày điểm khác nhau giữa tế bào nhân sơ và tế bào nhân
thực.
Tế bào nhân sơ Tế bào nhân thực
- Vi khuẩn, vi khuẩn lam
- Kích thước bé (1 - 10 µm)
- Có cấu tạo đơn giản.
- Vật chất di truyền là phân tử ADN trần
dạng vòng nằm phân tán trong tế bào chất.
- Chưa có nhân điển hình. Vùng nhân là
phần tế bào chất chứa ADN.
- Tế bào chất chỉ chứa các bào quan đơn
giản như: ribôxôm
- Ribôxôm bé hơn
- Phương thức phân bào đơn giản bằng cách
phân đôi không có nguyên phân và giảm
phân
- Có lông và roi cấu tạo đơn giản
- Nguyên sinh vật, nấm, thực vật, động vật.
- Kích thước lớn (10 - 100 µm).
- Có cấu tạo phức tạp.
- Vật chất di truyền là ADN và prôtêin loại
histôn tạo nên NST nằm trong nhân.
- Có nhân với màng nhân, chứa NST và
nhân con.
- Không có thành xelulozơ.
- Không có lục lạp, dị dưỡng
- Chất dự trữ là glicôgen.
- Có trung tử. Phân bào có xuất hiện sao và
phân chia tế bào chất bằng cách thắt eo ở
trung tâm.
- ít khi có không bào, nếu có thì nhỏ và
khắp tế bào.
- Tế bào chất phân bố khắp tế bào
- Lizôxôm luôn tồn tại
- Nhân tế bào nằm bất cứ ở chỗ nào trong tế
bào chất, nhưng thường là giữa tế bào.
- Hầu như tất cả các tế bào đều có khả năng
phân chia.
- Thường có lông hoặc roi.
V. Bài tập về nhà
GV yêu cầu HS hoàn thiện các câu hỏi trên vào vở bài tập
Tự chọn Tiết 5
11
Chủ đề 2
Câu hỏi và bài tập tế bào
. Mục tiêu bài học
Sau khi học xong chủ đề này HS cần phải:
- Vận dụng được các kiến thức về thành phần hoá học của tế bào, cấu trúc tế bào để trả lời được
các câu hỏi và bài tập tự luận và trắc nghiệm.
- Trên cơ sở đó HS nắm được một cách chắn các kiến thức đã học.
. Phương tiện dạy - học
Máy tính cá nhân
. Tiến trình dạy - học
0
2. Bài tập tự luận
GV: Ghi tóm tắt đề bài 1, 2, 3, 4 lên bảng và
yêu cầu học sinh thảo luận và làm bài.
HS: Vận dụng kiến thức lí thuyết về hệ quả
của nguyên tắc liên kết bổ sung để làm bài.
GV yêu cầu 4 học sinh lên trình bày bài làm
trên bảng, các HS khác bổ sung.
GV: Nhận xét và chỉnh sửa.
Bài 1. Một đoạn ADN có 2400 nu, trong đó
có 900 A.
1. Xác định chiều dài của đoạn ADN.
2. Số nu từng loại của đoạn ADN là bao
nhiêu?
3. Xác định số liên kết hiđrô trong đoạn
ADN đó.
Bài 2. Chiều dài của đoạn ADN là 510 nm.
Mạch 1 của nó có 400 A, 500 T, 400 G.
1. Xác định số nu của đoạn ADN.
2.Số nu từng loại trên mạch 2 của đoạn
ADN là bao nhiêu?
3. Đoạn mARN vừa được tổng hợp trên
mạch 2 của đoạn ADN có số nu từng loại là
12
bao nhiêu?
Bài 3. Một đoạn ADN có 2400 nu, có hiệu
số của A với loại nu không bổ sung là 30%
số nu của gen.
1. Xác định số nu từng loại của đoạn ADN.
2. Xác định số liên kết hiđrô trong đoạn
Sau khi học xong chủ đề này HS cần phải:
- Vận dụng được các kiến thức về thành phần hoá học của tế bào, cấu trúc tế bào để trả lời được
các câu hỏi và bài tập tự luận và trắc nghiệm.
- Trên cơ sở đó HS nắm được một cách chắn các kiến thức đã học.
. Phương tiện dạy - học
. Tiến trình dạy - học
1. Bài cũ
Hỏi:
m hãy nêu các đặc điểm khác nhau cơ bản giữa tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực?
2. Bài mới
Hoạt động dạy học Nội dung kiến thức
B. Cấu trúc của tế bào
1. Tóm tắt lí thuyết
- TB nhân sơ có kích thước bé, có cấu tạo
đơn giản, phương thức phân bào đơn giản
(không có tơ) bằng cách phân đôi.
- TB nhân thực có cấu trúc điển hình của tế
bào động vật và thực vật bao gồm: màng tế
bào, tế bào chất, các bào quan và nhân.
Nhân có màng kép bao bọc, điều hoà các
hoạt động sống của tế bào.
2. Câu hỏi trăc nghiệm khách quan
Câu 1. Xác định cấu trúc có chức năng tương ứng:
Cấu trúc Chức năng
a. Phôtpholipit
b. Prôtêin bám màng
c. Glicôprôtêin
1. Cho các chất phân cực và tích điện ra vào được tế bào
2. Tạo nên sự ổn định cấu trúc màng,
3. Cho các chất tan trong dầu mỡ (không phân cực) đi qua.
f. Ribôxôm
1. Thực hiện quá trình quang hợp
2. Vận chuyển và tổng hợp nhiều loại prôtêin khác nhau.
3. Thực hiện quá trình hô hấp tế bào.
4. Đóng gói các sản phẩm hay chất thải rồi tiết ra ngoài nhờ các
bóng nội bào bằng con đường xuất bào.
5. Tiêu hoá nội bào và phân huỷ các tế bào già.
6. Tổng hợp prôtêin.
7. Tham gia vào sự hình thành thoi phân bào.
8. Tổng hợp các lipit, chuyển hoá đường và phân huỷ chất độc
hại với cơ thể.
Đáp án:
Câu 1. a - 3, b -4, c - 5.
Câu2. a - 4, b -5, c - 1, d - 3, e - 2
Câu 3. a - 3, b - 4, c - 2, d - 8, e - 5, f - 6.
GV có thể dùng các hình vẽ dưới đây xoá hay che lấp các chữ chỉ các bào quan và yêu cầu học
sinh quan sát và điền tên các bào quan vào hình vẽ.
Tự chọn Tiết 7
15
Chủ đề 2
Câu hỏi và bài tập tế bào
. Mục tiêu bài học
Sau khi học xong chủ đề này HS cần phải:
- Vận dụng được các kiến thức đã học để trả lời được các câu hỏi và bài tập trắc nghiệm.
- Trên cơ sở đó HS nắm được một cách chắn các kiến thức đã học.
. Phương tiện dạy - học
SGK
. Tiến trình dạy- học
Câu hỏi 1. Nếu ta để tế bào động vật và tế bào thực vật trong dung dịch nhược trương thì chúng
phản ứng ra sao? Giải thích vì sao có sự khác nhau đó.
- Cần có
pecmeaza
- Tiêu thụ nang
lượng
- Ngược građien
nồng độ.
- Tiêu thụ nang
lượng
- Biến đổi và tái tạo
màng.
Ví dụ Các pt be không
phân cực tích
điện: CO
2
, O
2
,
NO
- Các chất phân
cực: H
2
O, aa,
glucôzơ
- Các ion tích
điện
- Các phân tử lớn:
Pr
- Các phân tử rắn,
lỏng
16
hoạt động sống của tế bào có hiệu quả cao hơn.
Tự chọn Tiết 8
17
Chủ đề 2
Câu hỏi và bài tập tế bào
. Mục tiêu bài học
Sau khi học xong chủ đề này HS cần phải:
- Vận dụng được các kiến thức đã học để trả lời được các câu hỏi và bài tập trắc nghiệm.
- Trên cơ sở đó HS nắm được một cách chắn các kiến thức đã học.
. Phương tiện dạy - học
SGK
. Tiến trình dạy - học
1. Tế bào nhân sơ đuọc cấu tạo bởi các thành phần chính là:
A. Màng sinh chất, các bào quan, vùng nhân
B. Màng sinh chất, tế bào chất, vùng nhân
C. Tế bào chất, vùng nhân, các bào quan
D. Nhân thật, các bào quan, màng sinh chất
2. Các loài sinh vật dù rất khác nhau nhung chúng vẫn có nhũngđặc điểm chung là:
A. Chúng sống trong nhũng môi truờng giống nhau
B. Chúng đều có cấu tạo tế bào
C. Chúng đều có chung một tổ tiên
D. Tất cả các điều nêu trên
3. Các thành phần cấu tạo của một nuclêôtit là:
A. Axit phốt pho rích, prôtêin, lipit
B. Đuờng, axit phốtphoric, bazơ nitơ
C. Li pit, đuờng và prrotêin
D. Đuờng, axit phốt pho rích, prôtêin
4. Các cấp tổ chức chính của hệ thống sống đuợc xếp theo thú tụ tù thấp đến cao là:
A. Tế bào - quần thể - cơ thể - quần xã - hệ sinh thái
D. Vận chuyển tích cục
11. Đặc điểm chung của prôtêin và axit nuclêic là:
A. Đều đuợc cấu tạo từ các nuclêôtit
B. Đều được cấu tạo từ các đơn phân axit amin
C. Là thành phần cấu tạo của màng tế bào
D. Đại phân tử, có cấu trúc đa phân
12. Thành phần cấu tạo nên thành tế bào vi khuẩn là?
A. Peptiđôglican B. Xen lu lô zơ C. Si lic D. Ki tin
13. Loại bazơ nào sau đây chỉ có trong ARN mà không có trong ADN?
A. Guanin B. uraxin C. Xitozin D. Ađênin
14. Đặc diểm của động vật khác biệt so với thực vật là:
A. Có phuơng thức sống dị duỡng.
B. Có phuơng thúc sống tự duỡng
C. Có cấu tạo cơ thể đa bào
D. Được cấu tạo từ các tế bào có nhân chuẩn
15. Hoạt động nào duới đây xảy ra ở luới nội chất hạt?
A. Ôxi hoá chất hữu cơ tạo năng lượng cho tế bào
B. Tổng hợp protêin
C. Tổng hợp cacbohiđrat cho tế bào
D. Tổng hợp các chất bài tiết
16. Chất nào dưới đây không đuợc cấu tạo từ glucozơ?
A. Fructôzơ B. Tinh bột C. Glicôgen D. Mantôzơ
17. Prôtêin tham gia trong thành phần của enzim có chức năng:
A. Xây dụng các mô và cơ quan của cơ thể
B. Điều hoà các hoạt động trao đổi chất
C. Xúc tác các phản ứng trao đổi chất
D. Cung cấp năng luợng cho hoạt động của tế bào
18. Cấu trúc của prôtêin có thể bị biến tính bởi:
A. Sự có mặt của khí oxi
B. Nhiệt độ
Bài tập 3. Một gen có chiều dài 0,408 µm trong đó có số nu loại A chiếm 20%.
1. Tính khối lượng phân tử của gen. Biết khối lượng phân tử trung bình của 1 nu là 00 ĐVC.
2. Tính tỉ lệ % và số lượng nu mỗi loại của gen.
3. Tìm số liên kết hiđrô của gen.
Bài tập 4. Một trong hai mạch đơn của một gen có tỷ lệ A: T : G : X lần lượt là 15%: 30% : 30%
: 25%. Gen đó dài 0, 306 µm.
1. Tính tỉ lệ % và số nu từng loại của mỗi mạch đơn và của cả gen.
2. Tính số liên kết hiđrô và số chu kì xoắn của gen.
Bài tập 5. Một gen có phân tử lượng 540 x 10
3
đv.C. Gen có hiệu số giữa nu loại A với loại
không bổ sung với nó là 60 nu.
1. Tính số lượng từng loại nu của gen. Biết khối lượng phân tử trung bình của một nu là 300
đv.C.
2. Tính số chu kì xoắn của gen.
Bài tập 6. Một đoạn ADN có tỉ số nu từng loại ở mạch đơn thứ nhất như sau:
A = 40%, T = 20%, G = 30%, X =312nu
1. Tính tỉ lệ % số lượng từng laọi nu ở mỗi mạch ADN
2. Tính tỉ lệ % và số lượng từng loại nu trong cả đoạn ADN.
Tự chọn Tiết 10,11
21
Khái quát về cấu trúc của tế bào
. Mục tiêu bài học
Ôn tập, hệ thống hoá, khắc sâu kiến thức, rèn luyện kỹ năng ,hệ thống hoá về cấu trúc
và chức năng của tế bào nhân thực, nhân sơ.
Dùng câu hỏi trắc nghệm và giải ô chữ
. Phương tiện dạy học cần thiết
Tranh, đĩa CD
.Tiến trình tổ chức bài học.
-mỗi vi khuẩn có 1 hay nhiều roi tuỳ loại
-là cơ quan vận chuyển của vi khuẩn
2.Tế bào chất.
-Có 2 thành phần chính là: bào tương và các ribôxôm, các hạt dự tr ữ
a.bào tương:
- Chủ yếu là nước, và nhiều hợp chất hữu cơ, vô cơ khác nhau: tạo thành dạng keo bán
lỏng
- Duy trì áp suất thẩm thấu của tế bào, giúp trao đổi chất tế bào và là nơi xảy ra các phản
ứng sinh hoá của tế bào
22
b.ribôxôm.
- Được cấu tạo bởi Pr và rARN
- Đây là nơi tổng hợp Pr cho tế bào
c.Hạt dự trữ
dự trữ các chất, năng lượng
.Vùng nhân:
- Vi khuẩn không có màng nhân (nhân sơ), gọi chính xác là vùng nhân, có 1 phân tử
ADN dạng vòng nhỏ, thực hiện chức năng di truyền
-Ngoài ra, ở một số vi khuẩn còn có ADN dạng vòng khác gọi là Plasmít
Câu 2. tế bào vi khuẩn có kích thước nhỏ và cấu tạo đơn giản đem lại cho chúng có ưu
thế gì?
Tế bào nhỏ thì tỷ lệ diện tích bề mặt tế bào (màng sinh chất) trên thể tích(S/V) của tế bào
lớn sẽ giúp cho tế bào trao đổi chất với môi trường một cách nhanh chóng, làm cho tế bào sinh
trưởng và sinh sản nhanh hơn so với tế bào có cùng hình dạng nhưng có kích thước lớn hơn
Câu . Nêu đặc điểm về lối sống của vi khuẩn, khi gặp điều kiện sống bất lợi, vi khuẩn thường
bảo vệ bằng cách nào?
1. Đặc điểm về lối sống của vi khuẩn:
+vi khuẩn phân bố rộng, khắp nơi: đất, nước, không khí, trên cơ thể động vật , thực vật, con
người
-phần lớn vi khuẩn sống dị dưỡng theo lối hoại sinh, một số ký sinh gây bệnh(vk gây bệnh tả,
2.Tác hại của vi khuẩn
- gây bệnh cho người: tả, lỵ, thương hàn, uốn ván
- gây bệnh cho gia súc, gia cầm: bệnh than, tụ huyết trùng, lị gà
- gây bệnh cho cây trồng và cây rừng: bạc lá , thối mầm, héo ngọn, thối bẹ, đốm sọc
Bài tập ô chữ
1 M a n g s i n h c h â t
2 V o n h â y
T ê b a o c h â t
4 H ư u c ơ
5 A D N
6 M a n g n h â n
7 P l a s m i t
8
V i k h u â n
9 V u n g n h â n
1
0
R o i
1
1
T h a n h t e b a o
1. có 12 chữ: đây là từ chỉ cấu trúc gồm lớp kép phôtpholipit và prôtêin
2. có 6 chữ: đây là từ chỉ lớp ngoài của thành tế bào vi khuẩn
3. có 9 chữ: đây là phần nằm giữa màng sinh chất và vùng nhân của tế bào
4. có 5 chữ: đây là từ chỉ chất có trong tế bào chất của vi khuẩn
5. có 3 chữ: đây là tên vật chất di truyền của tế bào nhân thực, nhân sơ
6. có 8 chữ: đây là từ chỉ thành phần , mà căn cứ vào đó chia thành tế bào nhân sơ , nhân thực
7. có 7 chữ: đây là tên của cấu trúc có chứa ADN nằm ở tế bào chất của tế bào vi khuẩn
8. có 7 chữ: đây là tên của sinh vật nhân sơ, thường gây bệnh cho người, động vật, thực vật
Đ.Bài tập:
Yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi trên vào vở
25