GIÁO ÁN CHỦ ĐỀ TỰ CHỌN NÂNG CAO – SINH HỌC 12
Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết theo PPCT: 01
Chủ đề 1:
CÁC KIỂU TÁC ĐỘNG CỦA GEN
ĐỐI VỚI SỰ HÌNH THÀNH TÍNH TRẠNG
Bài 1: CÁC KIỂU TƯƠNG TÁC GIỮA CÁC GEN ALEN
I- MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Về kiến thức:
Sau khi học xong tiết 1, học sinh phải:
- Nêu được khái niệm về kiểu tương tác trội hoàn toàn.
- Nêu được ví dụ và phân tích được cơ chế di truyền của hiện tượng trội hoàn toàn.
- Giải thích được cơ chế phân tử của hiện tượng trội hoàn toàn.
2. Về phát triển kỹ năng:
- Phát triển kỹ năng quan sát tranh, phân tích, liên hệ thực tế và kỹ năng hoạt động nhóm.
- Rèn luyện kỹ năng giải một số bài toán quy luật di truyền đơn giản.
3. Về thái độ, hành vi:
- Học sinh có lòng say mê nghiên cứu khoa học, đặc biệt là bộ môn khoa học thực
nghiệm.
II- PHƯƠNG TIỆN VÀ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy chiếu Prôjecter để chiếu tranh minh hoạ.
- Tranh về cơ sở tế bào học và cơ chế phân tử của hiện tượng di truyền trội hoàn toàn.
III- TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
Đặt vấn đề: Ở chương trình sinh học cấp THCS chúng ta đã được làm quen với tính quy
luật của hiện tượng di truyền của Men-đen. Vậy em nào hãy lấy ví dụ mô tả lại định
luật 1 và 2 của Men-đen?
Nội dung bài học Hoạt động của giáo viên và học sinh
I- CÁC KIỂU TƯƠNG TÁC GIỮA
CÁC GEN ALEN:
1. Trội hoàn toàn:
1
x F
1
: Aa x Aa
G
F1
: A, a A, a
F
2
: 1AA : 2Aa : 1aa
(3/4 hạt trơn : 1/4 hạt nhăn)
- Kết luận:
+ Ở đời con lai F
1
có KG: Aa cho KH
hạt trơn là do alen trội A (quy định
hạt trơn) hoàn toàn lấn át sự biểu
hiện của alen lặn a (quy định tính
trạng hạt nhăn) và có KH hoàn toàn
giống bố mẹ hạt trơn có KG: AA.
+ Ở đời con lai F
2
phân ly KG: 1AA :
2Aa : 1aa và KH là 3 hạt trơn : 1 hạt
nhăn. Trong đó KH hạt trơn được
xác định bởi KG: AA và Aa.
b/ Khái niệm trội hoàn toàn:
- Trội hoàn toàn là hiện tượng di
truyền trong đó 1 alen hoàn toàn lấn
át sự biểu hiện của một alen khác
- GV hỏi: tỷ lệ phân ly KG và KH ở thế hệ F
2
như
thế nào?
- HS trả lời: F
2
có tỷ lệ phân ly KG là 1AA : 2Aa :
1aa và tỷ lệ phân ly KH là 3 trội : 1 lặn.
- GV kết luận.
- GV hỏi: ta kết luận rằng tính trạng hạt trơn là trội
hoàn toàn so với tính trạng hạt nhăn. Vậy di
truyền tính trạng trội hoàn toàn là kiểu di truyền
như thế nào?
- HS trả lời: là hiện tượng di truyền trong đó một
alen hoàn toàn lấn át sự biểu hiện tính trạng của
một alen khác. Kiểu hình trội do KG đồng hợp
trội và dị hợp quy định.
- GV hỏi: bằng những kiến thức về cơ chế di
truyền phân tử, các em hãy thảo luận nhóm để
giải thích cơ chế của hiện tượng KG dị hợp Aa
chỉ biểu hiện tính trạng do A quy định mà tính
trạng do gen a không được biểu hiện?
BIÊN SOẠN: PHẠM HỒNG THÁI – THPT DIỄN CHÂU 4 - NGHỆ AN = 2 =
GIÁO ÁN CHỦ ĐỀ TỰ CHỌN NÂNG CAO – SINH HỌC 12
Nội dung bài học Hoạt động của giáo viên và học sinh
c/ Cơ chế phân tử của hiện tượng
trội hoàn toàn:
* Giả thuyết 1:
* Giả thuyết 2:
- Trong tế bào, gen A tổng hợp sản
bào chỉ tổng hợp lượng chất cần thiết do gen quy
định và được kiểm soát bằng cơ chế điều hoà
hoạt động của gen nên dù kiểu gen đồng hợp trội
AA hay Aa trong TB đều tổng hợp đủ lượng
prôtêin của A để biểu hiện thành tính trạng trội.
- GV hỏi: trong trường hợp trội hoàn toàn, kiểu
hình trội có 2 loại KG là AA (thuần chủng) và
Aa, làm thế nào để kiểm tra độ thuần chủng của
tính trạng trội? với kiểu hình lặn có cần kiểm tra
độ thuần chủng không? vì sao?
- HS trả lời: dùng phép lai phân tích để kiểm tra độ
thuần của các cơ thể có kiểu hình trội. Kiểu hình
lặn không cần kiểm tra độ thuần chủng vì nó chỉ
biểu hiện ở trạng thái thuần chủng (đồng hợp aa)
- GV hỏi: Hãy viết sơ đồ lai chứng minh cho kết
luận trên. Từ đó cho biết phép lai phân tích là
phép lai như thế nào?
- HS trả lời: viết sơ đồ lai và kết luận.
- GV chiếu tranh để giải thích thêm.
- GV hỏi: nếu cho các cây có KH trội tự thụ phấn
thì có thể kiểm tra được kiểu gen của chúng
không? Hãy viết sơ đồ lai để chứng minh.
BIÊN SOẠN: PHẠM HỒNG THÁI – THPT DIỄN CHÂU 4 - NGHỆ AN = 3 =
GIÁO ÁN CHỦ ĐỀ TỰ CHỌN NÂNG CAO – SINH HỌC 12
C- CỦNG CỐ BÀI HỌC:
Phép lai phân tích Tự thụ phấn
D- BÀI TẬP VỀ NHÀ:
Bài tập 1: Khi cho lai hai dòng chuột nhắt thuần chủng, dòng chuột lông xám và dòng
chuột lông trắng được thế hệ con lai F
1
I- MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Về kiến thức:
Sau khi học xong tiết 2, học sinh phải:
- Nêu được khái niệm về kiểu tương tác trội không hoàn toàn.
- Nêu được ví dụ và phân tích được cơ chế di truyền của hiện tượng trội không hoàn toàn.
- Giải thích được cơ chế phân tử của hiện tượng trội không hoàn toàn.
2. Về phát triển kỹ năng:
- Phát triển kỹ năng quan sát tranh, phân tích, liên hệ thực tế và kỹ năng hoạt động nhóm.
- Rèn luyện kỹ năng giải một số bài toán quy luật di truyền đơn giản.
BIÊN SOẠN: PHẠM HỒNG THÁI – THPT DIỄN CHÂU 4 - NGHỆ AN = 4 =
GIÁO ÁN CHỦ ĐỀ TỰ CHỌN NÂNG CAO – SINH HỌC 12
3. Về thái độ, hành vi:
- Học sinh có lòng say mê nghiên cứu khoa học, đặc biệt là bộ môn khoa học thực
nghiệm.
II- PHƯƠNG TIỆN VÀ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy chiếu Prôjecter để chiếu tranh minh hoạ.
- Tranh về cơ sở tế bào học và cơ chế phân tử của hiện tượng di truyền trội không hoàn
toàn.
III- TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
A. ỔN ĐỊNH LỚP VÀ KIỂM TRA BÀI CŨ:
Câu 1: Thế nào là trội hoàn toàn? Cho ví dụ và viết sơ đồ lai minh hoạ.
Câu 2: Người ta tiến hành cho các cây cà chua F
1
lai với nhau được F
2
phân ly khiểu hình
3 quả đỏ : 1 quả vàng. Nếu cho các cây quả đỏ F
2
tự thụ phấn thì thế hệ F
3
- Ở F
2
phân ly KG và KH giống nhau
theo tỷ lệ 1 : 2 : 1. Do mỗi loại KG
quy định 1 loại KH khác nhau.
- Từ ví dụ trên, GV lấy thêm ví dụ về sự di truyền
màu hoa mõm chó và chiếu hình ảnh lên để học
sinh quan sát, phân tích.
- GV hỏi: hãy quan sát hình ảnh thí nghiệm sau,
thảo luận về các vấn đề sau:
+ Kết quả F
1
có gì khác so với thí nghiệm của
Men-đen? Vì sao F
1
lại biểu hiện kiểu hình khác
bố mẹ (trung gian).
+ Tỷ lệ phân ly KG và KH ở F
2
có gì khác so với
thí nghiệm của Men-đen? Vì sao lại có sự khác
nhau đó?
+ Bằng kiến thức về cơ chế di truyền ở cấp phân
tử, hãy giải thích hiện tượng trên bằng cơ chế
phân tử?
- HS trả lời:
+ F
1
dị hợp về KG (Aa) biểu hiện tính trạng trung
gian giữa bố và mẹ do gen trội A không hoàn
trung gian giữa kiểu hình của 2 thể
đồng hợp.
- Ví dụ: sự di truyền màu lông ở gà.
+ Ở đời F
1
biểu hiện tính trạng trung gian là do chỉ
có một alen tạo sản phẩm nên chỉ đủ hình thành
KH trung gian, còn alen tương ứng không tạo sản
phẩm. Trong trường hợp kiểu gen đồng hợp của
alen tạo sản phẩm sẽ tạo ra 2 liều sản phẩm nên
KH được biểu hiện hoàn toàn.
- GV hỏi: trội không hoàn toàn là gì? lấy ví dụ
thực tiễn mà em biết?
- HS trả lời: là hiện tượng trong đó một alen không
hoàn toàn lấn át sự biểu hiện của alen khác cùng
lôcut. Trong đó kiểu hình của thể dị hợp biểu
hiện trung gian giữa kiểu hình của 2 thể đồng
hợp. Ví dụ sự di truyền màu hạt ngô: vàng, tím,
trắng.
- GV chiếu tranh về sự di truyền màu lông ở gà.
- GV hỏi: trong trường hợp trội không hoàn toàn
có cần kiểm tra độ thuần chủng của giống
không? vì sao?
- HS trả lời: không, vì mỗi loại KG quy định một
loại KH.
C- CỦNG CỐ BÀI HỌC:
Bài tập 1: (học sinh tự giải)
Khi lai 2 giống ngô thuần chủng hạt vàng với hạt trắng người ta thu được thế hệ con lai
F
1
GIÁO ÁN CHỦ ĐỀ TỰ CHỌN NÂNG CAO – SINH HỌC 12
Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết theo PPCT: 03
Bài 1: CÁC KIỂU TƯƠNG TÁC GIỮA CÁC GEN ALEN
(Tiếp theo)
I- MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Về kiến thức:
Sau khi học xong tiết 3, học sinh phải:
- Nêu được khái niệm về kiểu tương tác đồng trội.
- Nêu được ví dụ và phân tích được cơ chế di truyền của hiện tượng đồng trội.
- Giải thích được cơ chế phân tử của hiện tượng đồng trội.
2. Về phát triển kỹ năng:
- Phát triển kỹ năng quan sát tranh, phân tích, liên hệ thực tế và kỹ năng hoạt động nhóm.
- Rèn luyện kỹ năng giải một số bài toán quy luật di truyền đơn giản.
3. Về thái độ, hành vi:
- Học sinh có tinh thần cao trong công tác tuyên truyền và tình nguyện trong việc hiến
máu cứu người, nhận thức rõ rằng đây là một hành động cao cả.
II- PHƯƠNG TIỆN VÀ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy chiếu Prôjecter để chiếu tranh minh hoạ.
- Tranh về cơ sở tế bào học và cơ chế phân tử của hiện tượng di truyền trội không hoàn
toàn.
III- TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
A. ỔN ĐỊNH LỚP VÀ KIỂM TRA BÀI CŨ:
Câu 1: Thế nào là trội không hoàn toàn? Cho ví dụ và viết sơ đồ lai minh hoạ.
B. BÀI GIẢNG:
Đặt vấn đề: Tính trạng nhóm máu di truyền theo quy luật nào? Vì sao việc truyền máu
phải tuân theo những nguyên tắc nghiêm ngặt?
Nội dung bài học Hoạt động của giáo viên và học sinh
3. Đồng trội:
a/ Khái niệm:
B
I
O
- Từ cách nêu vất đề vào bài, giáo viên yêu cầu
học sinh nêu khái niệm về kiểu tương tác đồng
trội.
- HS trả lời: Đồng trội là hiện tượng trong đó 2
alen thuộc cùng lôcut đều biểu hiện kiểu hình
trong thể dị hợp.
- GV hỏi: Nhóm máu A, B, AB và O được xác
định bởi những kiểu gen nào?
- HS trả lời:
+ Nhóm máu A: I
A
I
A
, I
A
I
O
.
+ Nhóm máu B: I
B
I
B
, I
B
I
O
+ Nhóm máu AB: I
khả năng kiểm soát tổng hợp kháng
nguyên A và B, alen I
O
không kiểm
soát tổng hợp kháng nguyên.
Nhóm máu A (I
A
I
A
, I
A
I
O
): alen I
A
tổng hợp kháng nguyên A.
Nhóm máu B (I
B
I
B
, I
B
I
O
): alen I
B
tổng hợp kháng nguyên B.
Nhóm máu AB (I
A
I
dưới và cơ chế di truyền phân tử hãy thảo luận
giải thích về cơ chế phân tử của di truyền nhóm
máu?
- HS thảo luận và kết luận.
+ Nhóm máu A (I
A
I
A
, I
A
I
O
): alen I
A
tổng hợp kháng
nguyên A.
+ Nhóm máu B (I
B
I
B
, I
B
I
O
): alen I
B
tổng hợp kháng
nguyên B.
+ Nhóm máu AB (I
A
Nhóm máu O chỉ nhận máu của người cùng nhóm máu O, có thể cho máu người có
nhóm máu A, B, AB (nhóm chuyên cho).
Câu 2: Các con có nhóm máu AB.
Câu 3: Cặp vợ chồng có KG: chồng I
A
I
O
, vợ I
B
I
O
.
BIÊN SOẠN: PHẠM HỒNG THÁI – THPT DIỄN CHÂU 4 - NGHỆ AN = 8 =
GIÁO ÁN CHỦ ĐỀ TỰ CHỌN NÂNG CAO – SINH HỌC 12
Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết theo PPCT: 04
Bài 1: CÁC KIỂU TƯƠNG TÁC GIỮA CÁC GEN ALEN
(Tiếp theo)
I- MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Về kiến thức:
Sau khi học xong tiết 4, học sinh phải:
- Chuẩn hoá lại kiến thức về các kiểu tương tác gen alen.
2. Về phát triển kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng giải một số bài toán quy luật di truyền đơn giản.
3. Về thái độ, hành vi:
- Có ý thức cao trong việc học tập và rèn luyện phương pháp giải toán.
II- PHƯƠNG TIỆN VÀ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Không.
III- TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
- GV lấy ví dụ để HS tiến hành giải theo phương
pháp.
- HS giải bài tập theo các bước.
BIÊN SOẠN: PHẠM HỒNG THÁI – THPT DIỄN CHÂU 4 - NGHỆ AN = 9 =
GIÁO ÁN CHỦ ĐỀ TỰ CHỌN NÂNG CAO – SINH HỌC 12
Nội dung bài học Hoạt động của giáo viên và học sinh
toàn gà chân cao, lông xám xanh.
a/ Xác định quy luật di truyền của tính
trạng chiều cao chân và màu lông ở
gà.
b/ Nếu cho F
1
lai với nhau thì F
2
phân
ly KG và KH như thế nào?
c/ Cho F
1
lai với gà chân thấp, lông
xám xanh thì tỷ lệ gà chân cao, lông
đen ở con lai là bao nhiêu?
Giải:
a/ F
1
đồng tính cho ta kết luận:
- Tính trạng chiều cao chân di truyền
theo quy luật trội hoàn toàn trong đó
chân cao trội hoàn toàn so với chân
thấp.
- Tính trạng màu lông di truyền theo
B
b
G
F1
: AB, Ab, aB, ab AB, Ab, aB, ab
F
2
: KG = (1AA : 2 Aa : 1aa)(1BB :
2Bb : 1bb)
KH = (3 chân cao : 1 chân thấp )(1
lông đen : 2 lông xám xanh :
1 lông trắng)
c/ Kiểu gen đem lai:
F
1
: Aa
B
b x aa
B
b
gà chân cao, lông đen A-BB =
8
1
4
1
x
2
1
=
Dạng 2: Bài toán nghịch
+ Bước 1: xét riêng tỷ lệ phân li từng
cặp tính trạng đặc điểm di truyền
từng cặp tính trạng và quy ước gen.
+ Bước 2: xét tỷ lệ phân ly KH chung
của con lai các cặp gen phân ly
độc lập hay liên kết hoàn toàn.
+ Bước 3: Xác định KG của P.
* Ví dụ 2: Người ta tiến hành cho các
cây F
1
: quả đỏ, tròn lai với các cây
khác được các kết quả sau:
- KQ1: F
2
gồm 4 loại KH với tỷ lệ: 9
cây quả đỏ, tròn; 3 cây quả đỏ, dài; 3
cây quả vàng, tròn và 1 cây quả vàng,
dài.
-KQ2: F
2
gồm 2 loại KH với tỷ lệ 75%
quả đỏ, tròn; 25% quả đỏ, dài.
Hãy biện luận xác định KG của các cây
đem lai với F
1
.
Giải:
- KQ1:
+ Xét riêng từng cặp tính trạng ở F
2
: 3B- : 1bb F
1
Bb x Bb
Cơ thể đem lai: AABb
- HS thảo luận trình bày cách giải.
- GV định hướng cách giải nhanh.
- GV lấy ví dụ.
- HS giải bài theo các bước tuần tự và lên bảng
ghi lại kết quả.
- GV hỏi: F
2
gồm bao nhiêu loại tổ hợp giao tử?
từ đó suy ra F
1
và cơ thể đem lai cho bao nhiêu
loại giao tử? tính trạng màu quả di truyền theo
quy luật nào? tại sao?
- HS suy nghĩ trả lời.
- GV hỏi: cơ thể đem lai có KG như thế nào?
- HS trả lời: AaBb
- GV yêu cầu HS tiếp tục biện luận tìm KG ở
KQ2.
- HS biện luận tìm kết quả.
- GV định hướng cách làm nhanh.
BIÊN SOẠN: PHẠM HỒNG THÁI – THPT DIỄN CHÂU 4 - NGHỆ AN = 11 =
GIÁO ÁN CHỦ ĐỀ TỰ CHỌN NÂNG CAO – SINH HỌC 12
Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết theo PPCT: 05
Bài 1: CÁC KIỂU TƯƠNG TÁC GIỮA CÁC GEN ALEN
- Số loại KG = 3
n
.
- Số loại KH = 2
n
hoặc 2
y
x3
z
.
- Tỷ lệ phân ly KG = (1 : 2 : 1)
n
.
- Tỷ lệ phân ly KH = (3 : 1)
y
(1: 2 : 1)
z
Hoạt động 2: Ứng dụng công thức
tổng quát vào giải quyết các bài toán
quy luật di truyền trong thi trắc
nghiệm.
- Tìm số loại giao tử = 2
n
.
- GV hỏi: hãy tìm số loại giao tử, số loại kiểu gen,
tỷ lệ phân ly KG, số loại KH, tỷ lệ phân ly KH
trong các trường hợp sau:
+ Aa x Aa.
+ AaBb x AaBb.
+ AaBbDd x AaBbDd
gen trội không hoàn toàn.
VD: AaBb
D
dEe x Aabb
D
dee
Số loại KH = 2
3
x 3
1
= 24 loại.
- Tìm tỷ lệ của một KG bất kỳ = tích tỷ
lệ của từng KG trong cặp gen đem lai.
VD: AaBbDd x AabbDd, tìm AaBbdd
+ Aa x Aa cho Aa = 2/4
+ Bb x bb cho Bb = 1/2
+ Dd x Dd cho dd = 1/4.
Tỷ lệ KG AaBbdd =
32
2
4
1
x
2
1
x
4
2
=
- Tìm tỷ lệ của một HK bất kỳ = tích tỷ
=
- GV lấy ví dụ: AaBbDdEe x AabbDdee
- HS trả lời: số KG = 3
2
x 2
2
= 36.
- GV phân tích:
Aa x Aa cho 3 loại KH là 1AA : 2Aa : 1aa.
Bb x bb cho 2 loại KG là 1Bb : 1bb
Dd x Dd cho 3 loại KG, Ee x ee cho 2 loại KG.
- GV yêu cầu học sinh thảo luận phân tích.
- HS thảo luận và phân tích.
- GV lấy ví dụ, phân tích để học sinh hiểu.
AaBbDd x AabbDd, tìm tỷ lệ KG AaBbdd:
Aa x Aa cho Aa = 2/4
Bb x bb cho Bb = 1/2
Dd x Dd cho dd = 1/4.
AaBbdd =
32
2
4
1
x
2
1
x
4
2
=
- KG = (1AA : 2Aa : 1aa)(1BB : 2
B
b : 1bb)(1DD : 2Dd : 1dd)
- KH = (3 cây cao : 1 cây thấp)(1 hoa đỏ : 2 hoa hồng : 1 hoa trắng)(3quả tròn : 1quả dài).
BIÊN SOẠN: PHẠM HỒNG THÁI – THPT DIỄN CHÂU 4 - NGHỆ AN = 13 =
GIÁO ÁN CHỦ ĐỀ TỰ CHỌN NÂNG CAO – SINH HỌC 12
Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết theo PPCT: 06
Bài 2: CÁC KIỂU TƯƠNG TÁC GIỮA CÁC GEN KHÔNG ALEN
VÀ TÁC ĐỘNG ĐA HIỆU CỦA GEN
I- MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Về kiến thức:
Sau khi học xong tiết 6, học sinh phải:
- Nêu được khái niệm về kiểu tương tác bổ sung.
- Nêu được ví dụ và phân tích được cơ chế di truyền của hiện tượng tương tác bổ sung.
- Giải thích được cơ chế phân tử của hiện tượng tương tác bổ sung.
2. Về phát triển kỹ năng:
- Phát triển kỹ năng quan sát tranh, phân tích, liên hệ thực tế và kỹ năng hoạt động nhóm.
- Rèn luyện kỹ năng giải một số bài toán quy luật di truyền đơn giản.
3. Về thái độ, hành vi:
- Học sinh có lòng say mê nghiên cứu khoa học, đặc biệt là bộ môn khoa học thực
nghiệm.
II- PHƯƠNG TIỆN VÀ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy chiếu Prôjecter để chiếu tranh minh hoạ.
- Tranh về cơ sở tế bào học và cơ chế phân tử của hiện tượng di truyền tương tác bổ sung.
III- TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
A. ỔN ĐỊNH LỚP VÀ KIỂM TRA BÀI CŨ:
Câu 1: Nêu đặc điểm chung của các kiểu tương tác gan alen.
B. BÀI GIẢNG:
- Từ cách đặt vấn đề nêu trên, giáo viên lấy ví dụ
yêu cầu học sinh biện luận tìm quy luật di truyền
tính trạng màu hoa đinh lăng.
- HS biện luận để tìm quy luật di truyền màu hoa
đinh lăng theo kỹ năng giải toán đã được luyện.
- GV hỏi: đây là phép lai bao nhiêu cặp tính trạng?
- HS trả lời: phép lai 1 cặp tính trạng.
- GV hỏi: Em có nhận xét gì về tỷ lệ phân ly KH ở
F
2
? từ tỷ lệ phân ly KH F
2
ta có thể suy ra điều gì
về sự di truyền màu hoa?
- HS trả lời: KH F
2
= 9 : 3 : 3 : 1 = 16 tổ hợp giao
tử = 4 x 4 F
1
mỗi bên cho 4 loại giao tử F
1
dị hợp 2 cặp gen di truyền phân ly độc lập tính
trạng màu hoa do 2 cặp gen không alen quy định.
- GV hỏi: giả sử 2 cặp gen quy định tính trạng màu
hoa là Aa, Bb, xác định KG tổng quát ở F
2
?
BIÊN SOẠN: PHẠM HỒNG THÁI – THPT DIỄN CHÂU 4 - NGHỆ AN = 14 =
GIÁO ÁN CHỦ ĐỀ TỰ CHỌN NÂNG CAO – SINH HỌC 12
Nội dung bài học Hoạt động của giáo viên và học sinh
không alen sẽ tổng hợp cả 2 loại sản
phẩm, các sản phẩm tương tác bổ trợ
cho nhau hình thành KH mới.
- HS trả lời: KG tổng quát của F
2
là:
9 A-B- : 3 A-bb : 3 aaB- : 1aabb.
- GV hỏi: KH tương ứng với các KG trên như thế
nào?
- HS trả lời: 9 A-B-: hoa màu tím
3 A-bb: hoa màu đỏ
3 aaB-: hoa màu vàng
1 aabb: hoa màu trắng
- GV hỏi: Em có kết luận gì về quy luật di truyền
màu hoa?
- HS trả lời: màu hoa do 2 gen trội không alen
cùng tương tác với nhau. Gen A quy định hoa
màu đỏ, gen B quy định hoa màu vàng, khi có
mặt cả 2 gen A và B tương tác bổ trợ cho nhau
hình thành nên tính trạng mới. Các gen lặn a và
b tương tác hình thành hoa màu trắng.
- GV hỏi: hãy xác định KG của P và viết sơ đồ
lai kiểm chứng cho kết quả biện luận.
- HS viết sơ đồ lai kiểm chứng.
- GV hỏi: tương tác bổ sung là gì?
- HS trả lời: là kiểu tương tác giữa các gen không
alen trong đó các alen trội khi đứng riêng quy
định KH riêng, khi có mặt cả 2 loại gen trội
không alen tương tác bổ sung cho nhau hình
thành KH mới.
Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết theo PPCT: 07
Bài 2: CÁC KIỂU TƯƠNG TÁC GIỮA CÁC GEN KHÔNG ALEN
VÀ TÁC ĐỘNG ĐA HIỆU CỦA GEN
(Tiếp theo)
I- MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Về kiến thức:
Sau khi học xong tiết 7, học sinh phải:
- Tổng hợp lại được các dạng tương tác bổ trợ: 9 : 3 : 3 : 1; 9 : 6 : 1.
2. Về phát triển kỹ năng:
- Phát triển kỹ năng phân tích, kỹ năng hoạt động nhóm.
- Rèn luyện kỹ năng giải một số bài toán quy luật di truyền đơn giản.
3. Về thái độ, hành vi:
- Học sinh có lòng say mê nghiên cứu khoa học, đặc biệt là bộ môn khoa học thực
nghiệm.
II- PHƯƠNG TIỆN VÀ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy chiếu Prôjecter để chiếu tranh minh hoạ.
- Tranh về các dạng tương tác bổ trợ: hình dạng mào gà, hình dạng quả bí, màu lông ở gà.
III- TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
A. ỔN ĐỊNH LỚP VÀ KIỂM TRA BÀI CŨ:
Câu 1: Thế nào là tương tác bổ sung (bổ trợ)? Cơ sở phân tử của hiện tượng tương tác bổ
trợ? cho ví dụ.
B. BÀI GIẢNG:
- Đặt vấn đề: Người ta tiến hành lai hai giống bí ngô thuần chủng quả tròn có nguồn
gốc khác nhau đã thu được thế hệ F
1
toàn bí quả dẹt. Nếu cho bí F
1
này lai với nhau
thì F
dạng quả ở bí ngô.
- HS thảo luận, biện luận và rút ra kết luận.
- GV hỏi: từ tỷ lệ KH F
2
= 9 : 6 : 1 cho chúng ta
những kết luận gì?
- HS trả lời: F
2
gồm 16 tổ hợp giao tử F
1
dị hợp
2 cặp gen phân ly độc lập tính trạng dạng quả
do 2 cặp gen không alen quy định di truyền theo
quy luật tương tác gen không alen.
- GV hỏi: Hãy cho biết KG tổng quát và KH tương
ứng ở F
2
?
- HS trả lời: KG và KH ở F
2
là:
BIÊN SOẠN: PHẠM HỒNG THÁI – THPT DIỄN CHÂU 4 - NGHỆ AN = 16 =
GIÁO ÁN CHỦ ĐỀ TỰ CHỌN NÂNG CAO – SINH HỌC 12
Nội dung bài học Hoạt động của giáo viên và học sinh
- KG và KH tổng quát:
KG KH
9 A-B- Quả dẹt
3 A-bb
Quả tròn
3 aaB-
các gen trội không alen đứng riêng quy định
KH riêng giống nhau.
C- CỦNG CỐ BÀI HỌC:
Bài tập vận dụng: Người ta tiến hành cho lai các cây hoa F
1
màu đỏ thu được F
2
gồm
56,25% hoa màu đỏ, 37,5% hoa màu vàng và 6,25% hoa màu phấn hồng.
a/ Hãy biện luận tìm quy luật di truyền màu hoa nói trên?
b/ Xác định KG và KH của P và viết sơ đồ lai từ P đến F
2
.
c/ Cho F
1
lai với các cây hoa màu phấn hồng thì thế hệ con lai có những loại KH nào? tỷ lệ
từng loại KH? phép lai này được gọi là phép lai gì?
Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết theo PPCT: 08
Bài 2: CÁC KIỂU TƯƠNG TÁC GIỮA CÁC GEN KHÔNG ALEN
VÀ TÁC ĐỘNG ĐA HIỆU CỦA GEN
(Tiếp theo)
I- MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Về kiến thức:
Sau khi học xong tiết 8, học sinh phải:
BIÊN SOẠN: PHẠM HỒNG THÁI – THPT DIỄN CHÂU 4 - NGHỆ AN = 17 =
GIÁO ÁN CHỦ ĐỀ TỰ CHỌN NÂNG CAO – SINH HỌC 12
- Tổng hợp lại được các dạng tương tác gen không alen gồm tương tác bổ trợ, tương tác
át chế và tương tác cộng gộp.
: lông trắng x lông màu
F
1
: 100% lông trắng
F
2
: 81,25% lông trắng
18,75% lông màu
Nhận xét:
- KH F
2
= 13 : 3 = 16 loại tổ hợp giao
tử = 4 x 4 F
1
mỗi bên cho 4 loại
giao tử F
1
dị hợp 2 cặp gen phân
ly độc lập tính trạng màu lông
được quy định bởi 2 cặp gen không
alen.
- KG và KH tổng quát ở F
2
:
KG KH
9 A-B-
12 Lông trắng + (*)
3 A-bb
3 aaB- 3 Lông màu
c/ Cơ sở phân tử:
- Sản phẩm của một gen này (prôtêin –
enzim) ức chế sự hoạt động (làm mất
hoạt tính) của sản phẩm do một gen
không alen khác tổng hợp làm cho
KH do sản phẩm bị ức chế không
biểu hiện được.
- HS trả lời: tương tác át chế là hiện tượng một
gen át chế sự biểu hiện KH của một gen thuộc
lôcut khác (không alen với nó).
- GV hỏi: cơ sở phân tử của tương tác át chế là
gì?
- HS trả lời: sản phẩm của một gen (prôtêin) ức
chế sự hoạt động của sản phẩm do gen không
alen với nó tổng hợp nên KH của sản phẩm bị
ức chế hoạt động không biểu hiện được.
C- CỦNG CỐ BÀI HỌC:
Giáo viên yêu cầu học sinh xây dựng bảng hệ thống các kiểu tương tác dựa trên tỷ lệ
phân ly KG tổng quát bằng cách cho một số kiểu tương tác đã học, tìm các kiểu tương
tác khác là biến dạng của tỷ lệ 9 : 3 : 3 : 1.
Kiểu
t/tác
Tỷ lệ
KH t/tác
KG và KH tổng quát ở F
2
Chú thích
9 A-B- 3 A-bb 3 aaB- 1 aabb
Bổ
trợ
agouti
3 lông
negro
4 lông albino
Các gen trội không alen quy
định KH riêng, khi có mặt
trong cùng KH bổ trợ cho
KH mới. Một loại gen lặn ở
trạng thái đồng hợp (aa) át
chế gen trội không alen
Át
chế
12 : 3 : 1 12 lông trắng
3 lông
đen
1 lông
mun
Một gen trội (A) át chế sự
biểu hiện KH của cặp gen
không alen với nó (B, b). Gen
(a) lặn không có khả năng át
chế.
13 : 3 12 lông trắng + (*)
3 lông
màu
1 lông
trắng
(*)
Gen trội (A) át chế gen trội
(B) không alen với nó. Gen