Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp ở Công ty TNHH Vật tư tổng hợp Đoàn Kết - Pdf 28

Website: Email : Tel : 0918.775.368
nhËn xÐt cña ®¬n vÞ thùc tËp
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lời mở đầu
1. Sự cần thiết của đề tài
Khi xem xét hiệu quả sản xuất kinh doanh, chỉ tiêu giá thành giữ một vị trí hết
sức quan trọng. Bởi xuất phát từ phơng trình kinh tế cơ bản:
Lợi nhuận = doanh thu chi phi (giá thành)
Muốn tăng lợi nhuận doanh nghiệp phải tăng giá bán để tăng doanh thu hoặc
tiết kiệm chi phí để giảm giá thành. Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt nh hiện nay,
việc tăng giá bán để tăng doanh thu là rất khó thực hiện. Doanh nghiệp luôn phải
phấn đấu tìm ra những biện pháp hữu hiệu nhằm tiết kiệm chi phí sản xuất, giảm giá
thành sản phẩm, nâng cao chất lợng sản phẩm và đa ra đợc giá bán phù hợp. Một

sánh với thực tế, từ thực tế lại so sánh với lí luận để có những kiến nghị nhằm hoàn
thiện kết hợp với phơng pháp quan sát, phân tích, ghi chép.
5. Nội dung kết cấu của luận văn gồm 3 phần chính
- Chơng I: Lí luận chung về tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp.
- Chơng II: Tình hình thực tế về tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm tại CTy TNHH Vật T Tông Hợp Đoàn Kết.
- Chơng III: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tập hợp
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại TNHH Vật T Tông Hợp Đoàn Kết.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà nội, ngày 08 tháng 07 năm 2006
Sinh viên: Phạm Duy Đơng
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368

ch ơng I
lí luận chung về tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp
1.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất của nghành sản xuất công nghiệp
Trong ngành sản xuất công nghiệp, các doanh nghiệp khi tiến hành sản xuất căn
cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất. Doanh nhiệp có thể tổ chức sản xuất sản phẩm đơn
chiếc hay nhiều loại sản phẩm. Nếu sản xuất đơn chiếc thì đối tợng tính giá thành là
sản phẩm hoàn thành sau một chu trình công nghệ còn nếu sản xuất nhiều loại sản
phẩm thì đối tợng tính giá thành là thành phẩm, nửa thành phẩm hoàn thành ở mỗi
chu trình sản xuất. Quy trình chế biến của ngành sản xuất công nghiệp có thể là quy
trình chế biến kiểu giản đơn hay phức tạp (phức tạp kiểu phức tạp hoặc phức tạp kiểu
song song).
1.2 Khái niệm chi phí sản xuất và các cách phân loại chi phí sản xuất chủ yếu
1.2.1 khái niệm chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất (CPSX) là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động

- Khoản mục chi phí sản xuất chung: Gồm những chi phí phát sinh tại bộ phận
sản xuất (phân xởng, đội trại sản xuất...)
1.2.2.3 Phân loại chi phí sản xuất theo quan hệ với quan hệ sản lợng sản phẩm
sản xuất
Chi phí sản xuất đợc phân chia làm 2 loại:
- Chi phí biến đổi (biến phí): Là những chi phí có sự thay đổi về lợng tơng
quan tỉ lệ thuận với sự thay đổi của khối lợng sản phẩm sản xuất trong kỳ nh: Chi phí
NL, VL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp...
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Chi phí cố định (định phí): Là những chi phí không thay đổi về tổng số khi
có sự thay đổi khối lợng sản phẩm sản xuất trong mức độ nhất định nh: Chi phí KH
TSCĐ theo phơng pháp bình quân, chi phí điện thắp sáng...
1.3 ý nghĩa của công tác quản lý chi phí sản xuất trong qúa trình hoạt động
kình sản xuất kinh doanh
- Chi phí sản xuất là bộ phận cấu thành chủ yếu của giá thành sản phẩm, vì vậy
công tác quản lý CPSX có một ý nghĩa rất quan trọng trong quá trình hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Nếu quản lý tốt sẽ giúp cho việc kiểm soát các chi phí phát sinh đợc tốt hơn,
sát sao hơn, tránh đợc những chi phí bất hợp lý dẫn đến tăng gía thành sản phẩm sẽ
làm giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh. Mặt khác nếu làm tốt công tác CPSX sẽ đánh
giá đợc chính xác, từ đó đề ra những quyết định đứng đắn kịp thời.
- Tóm lại, việc quản lý CPSX tốt sẽ làm chi CPSX có xu hớng giảm mà chất l-
ợng sản phẩm vẫn tốt, điều này sẽ làm cho giá thành sản phẩm hạ dẫn đến tăng lợi
nhuận cũng nh tăng khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp.
1.4 Giá thành sản phẩm, phân loại giá thành sản phẩm
1.4.1 Giá thành sản phẩm
- Giá thành sản xuất của sản phẩm, dịch vụ là chi phí sản xuất tính cho một
khối lợng hoặc một đơn vị sản phẩm, công việc, lao vụ do doanh nghiệp sản xuất đã
hoàn thành trong điều kiện công suất bình thờng.

- Giá thành sản xuất (còn gọi là giá thành công xởng): Bao gồm chi phí
nguyên liêu, vật liệu trực tiếp; chi phí nhân công trực tiếp; chi phí sản xuất chung tính
cho sản phẩm hoàn thành, dịch vụ đã cung cấp. Giá thành sản xuất đợc sử dụng để
ghi sổ kế toán thành phẩm đã nhập kho hoặc giao cho khách hàng và là căn cứ để
doanh nghiệp tính giá vốn hàng bán, tính lợi nhuận gộp của hoạt động bán hàng và
cung cấp dịch vụ.
- Giá thành toàn bộ: Bao gồm giá thành sản xuất và chi phí bán hàng, chi phí
quản lý doanh nghiệp tính cho sản phẩm đã bán. Giá thành toàn bộ của sản phẩm là
căn cứ để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Giá thành
toàn bộ
=
Giá thành
sản xuất
+
Chi phi
bán hàng
+
Chi phi
QLDN
1.5 Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất, đối tợng tính giá thành sản phẩm
1.5.1 Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất
Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn mà chi phí sản xuất
cần phải tập hợp nhằm để kiểm tra, giám sát chi phí sản xuất và phục vụ công tác
tính giá thành sản phẩm.
Căn cứ để xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất:
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Đặc điểm và công dụng của chi phí trong quá trình sản xuất
- Đặc điểm cơ cấu tổ chức sản xuất của doanh nghiệp

giá thành.
- Tổ chức tập hợp và phân bổ từng loại chi phí sản xuất theo đúng đối tợng tập
hợp chi phí sản xuất và bằng phơng pháp thích hợp. Cung cấp kịp thời những số liệu,
thông tin tổng hợp và các khoản mục chi phí, yêu tố chi phí đã quy định, xác định
đúng đắn trị giá sản phẩm dở danh cuối kỳ.
- Vận dụng phơng pháp tính giá thành thích hợp để tính toán giá thành và giá
thành đơn vị của các đối tợng tính giá thành theo đúng khoản mục quy định và đúng
kỳ tính giá thành sản phẩm đã xác định.
- Định kỳ cung cấp các báo cáo về chi phí sản xuất và giá thành cho các cấp
quản lý doanh nghiệp, tiến hành phân tích tình hình thực hiện các định mức và dự
toán chi phí, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và kế hoạch hạ gía
thành sản phẩm. Phát hiện các hạn chế và khả năng tiềm tàng, đề xuất các biện pháp
để giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm.
1.7 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
1.7.1.1 Tài khoản 621 CP NL, VL trực tiếp
- Kế toán sử dụng TK621 - CP NL, VL trực tiếp để phản ánh chi phí NL, VL
sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm, dịch vụ của các ngành công
nghiệp, xây lắp, nông, lâm, ngh nghiệp...
- Kết cấu nội dung của TK621 - CP NL, VL trực tiếp
Bên Nợ :
+ Trị giá thực tế NL, VL xuất dùng trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm,
hoặc thực hiện dịch vụ trong kỳ hạch toán.
Bên Có :
+ Trị giá NL, VL sử dụng không hết nhập lại kho.
+ Kết chuyển chi phí NL, VL trực tiếp trên mức bình thờng không đợc tính vào
trị giá hàng tồn kho, tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
+ Kết chuyển chi phí NL, VL trực tiếp phát sinh ở mức bình thờng vào bên Nợ
TK154 CP SXKD dở dang (hoặc bên Nợ TK631 Giá thành sản xuất).

chuyển vào TK632 Giá vốn hàng bán.
TK627 - CP SXC không có số d cuối kỳ.
1.7.1.3 Tài khoản 154 CP SXKD dở dang
- Kế toán sử dụng TK154 CP SXKD dở dang, để tổng hợp chi phí sản xuất
kinh doanh phục vụ cho việc tính giá sản phẩm, dịch vụ.
- Kết cấu và nội dung TK154 CP SXKD dở dang
Bên Nợ :
+ Tổng hợp chi phí NL, VL trực tiếp, chi phí NC trực tiếp, chi phí SXC phát
sinh trong kỳ liên quan đến sản xuất sẩn phẩm, dịch vụ.
Bên Có :
+ Trị giá phế liệu thu hồi, trị giá sản phẩm hỏng không sửa chữa đợc.
+ Trị giá NVL, hàng hoá gia công xong nhập kho.
+ Giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm đã chế tạo xong nhập kho hoặc
chuyển đi bán.
+ Chi phí thực tế của khối lợng dịch vụ đã cung cấp hoàn thành cho khách
hàng.
Số d bên nợ : Chi phí sản xuất kinh doanh còn dở dang cuối ky.
TK154 CP SXKD dở dang đợc mở chi tiết theo từng đối tợng tập hợp CPSX
(phân xởng, giai đoạn sản xuất, sản phẩm, nhóm sẩn phẩm, đơn đặt hàng).
1.7.1.4 Tài khoản 631 Giá thành sản xuất
- Kế toán sử dụng TK631 Giá thành sản xuất để phản ánh, tổng hợp chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm, dịch vụ ở đơn vị sản xuất trong trờng hợp kế
toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ.
- Kết cấu và nội dung TK631 Giá thành sản xuất
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Bên Nợ :
+ Gía trị sản phẩm dở dang đầu kỳ.
+ Chi phí sản xuất thực tế phát sinh trong kỳ.
Bên Có :

doanh trong kỳ.
CP NL, VL
T
2
thực tế
tiêu hao
trong kỳ
=
Tri giá NL,
VL xuất
dùng trong
kỳ
+
Tri giá NL, VL
còn lại đầu kỳ ở
địa điểm sản
xuất
-
Tri giá NL,
VL còn lại
cuối kỳ cha
sử dụng
-
Trị giá
phế liệu
thu hồi
Trình tự hạch toán chi phí nguyên liệu vật liệu trực tiếp nh sơ đồ 1
Sơ đồ 1: Sơ đồ kế toán chi phí NL, VL trực tiếp
1.7.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp đ ợc tập hợp nh sau:

mức, giờ công định mức.
Cuối kỳ kế toán, chi phí nhân công trực tiếp đã tập hợp đ ợc sẽ kết chuyển:
- Trờng hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất cao hơn công suất bình thờng thì
chi phí nhân công trực tiếp đã tập hợp trong kỳ đợc kết chuyển toàn bộ để tính giá
thành sản xuất thực tế sản phẩm.
- Trờng hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thờng
thì chi phí nhân công trực tiếp đã tập hợp trong kỳ chỉ đợc phân bổ vào chi phí sản
xuất cho mỗi đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thờng. Phần chi phí đã tập
hợp còn lại không đợc tính vào trị gía hàng tồn kho, đợc ghi nhận là chi phí sản xuất
kinh doanh trong kỳ.
Trình tự hạch toán chi phí nhân công trực tiếp nh sơ đồ 2
Sơ đồ 2: Sơ đồ kế toán chi phí NC trực tiếp
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1.7.2.3 Kế toán chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung đ ợc tập hợp nh sau:
Trớc hết kế toán phải mở Bảng kê để tập hợp chi phí sản xuất chung theo từng
phân xởng, bộ phận sản xuất. Chi phí sản xuất chung đã tập hợp đợc phân bổ theo
nguyên tắc:
- Chi phí sản xuất chung cố định phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị
sản phẩm đợc dựa trên công suất bình thờng của máy móc sản xuất.
+ Trờng hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra cao hơn công suất bình thờng
thì chi phí sản xuất chung cố định đợc phân bổ cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí
thực tế phát sinh.
+ Trờng hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thờng
thì chi phí sản xuất chung cố định chỉ đợc phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn
vị sản phẩm theo mức công suất bình thờng. Khoản chi phí sản xuất chung còn lại
không đợc phân bổ mà đợc ghi nhận là chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
- Chi phí sản xuất chung biến đổi đợc phân bổ hết vào chi phí chế biến cho mỗi
đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh.

lại không đợc tính vào trị gía hàng tồn kho, đợc ghi nhận là chi phí sản xuất kinh
doanh trong kỳ.
Trình tự hạch toán chi phí sản xuất chung nh sơ đồ 3
Sơ đồ 3: Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất chung
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1.7.2 A: Ph ơng pháp kế toán tập hợp chi phí sx toàn doanh nghiệp (KKTX)
Trình tự hạch toán chi phí sx toàn doanh nghiệp nh sơ đồ 4
Sơ đồ 4: Sơ đồ kế toán chi phí sx toàn DN
Website: Email : Tel : 0918.775.368
TK334
TK338
TK152
TK153,142,242
TK214
TK111,112,331.
..
TK111,112,141
TK627
Lg và các k phụ cấp có tc lg
Trích bhxh, bhyt, kpcd theo qđ
Trị giá nvl thực tế xuất dùng
Trị giá cc,dc thực tế xuất dùng
Trích kh tscđ cho phân xưởng
Cp dịch vụ mua ngoài
tgtgt(nc)
TK133
Cp dịch vụ mua ngoài pvụ px
Các khoản ghi giảm cpsxc
kc

Đkỳ kc gtrị sp dd đầu kỳ
Kc gtrị sp dd cuối kỳ
Ckỳ kc cp nvl trực tiếp
Ckỳ kc cp nc trực tiếp
Ckỳ kc cp sxc
Phế liệu thu hồi
Bắt bồi thường
Tính vào gvhb
Giá trị
sp hỏng
Giá trị của sp trong
công việc đã hoàn thành
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1.8 Các phơng pháp đánh giá sản phẩm đang chế tạo dở dang
1.8.1 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí NL, VL trực tiếp
- Phơng pháp này áp dụng thích hợp với trờng hợp chi phí NL, VL trực tiếp
chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất, sản lợng sản phẩm dở dang giữa các
kỳ kế toán ít biến động
- Trị giá sản phẩm dở dang cuối kỳ tính theo phơng pháp này chỉ gồm trị giá
thực tế NL, VL trực tiếp dùng cho sản xuất sản phẩm dở dang, các chi phí chế biến
(chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung) tính toàn bộ cho sản phẩm hoàn
thành trong kỳ.
- Công thức tính trị giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
D
CK
=
D
ĐK
+ C
N

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
phẩm dở dang ở các giai đoạn sau đợc tính theo giá thành nửa thành phẩm của giai
đoạn trớc chuyển sang.
* u điểm: Tính toán đơn giản, khối lợng tính toán ít.
* Nhợc điểm: Độ chính xác không cao bởi CPSX tính cho trị giá sản phẩm dở
dang chỉ bao gồm khoản mục chi phí NL, VL trực tiếp.
1.8.2 Đánh giá sản phẩm dở dang theo sản lợng sản phẩm hoàn thành tơng đơng
- Phơng pháp này thích hợp với những sản phẩm có chi phí chế biến chiếm tỷ
trọng lớn tơng đối lớn trong tổng CPSX và sản lợng sản phẩm dở dang biến động
nhiều giữa các kỳ kế toán.
- Theo phơng pháp này, trị gía sản phẩm dở dang bao gồm đầy đủ chi phí của
tất cả các khoản mục chi phí sản xuất.
- Phơng pháp tính
+ Bớc 1: Căn cứ vào sản lợng sản phẩm dở dang và mức độ hoàn thành để quy
đổi sản lợng sản phẩm dở dang thành sản lợng sản phẩm hoàn thành tơng đơng
Công thức:
Trong đó: Q

: Sản lợng sản phẩm hoàn thành tơng đơng
%HT : Tỷ lệ chế biến hoàn thành
+ Bớc 2 : Tính toán, xác định từng khoản mục chi phí cho sản phẩm dở dang
theo nguyên tắc:
1/ Đối với CPSX bỏ vào từ đầu quy trình công nghệ sản xuất (nh chi phí NL,
VL trực tiếp):
Chi phí đã tập hợp đợc, tính cho sản phẩm hoàn thành và sản lợng sản phẩm dở
dang tỷ lệ với sản lợng sản phẩm hoàn thành và sản lợng sản phẩm dở dang thực tế
theo công thức sau:
D
CK

tạp và mang nặng tính chủ quan.
1.8.3 Đánh giá sản phẩm dở dang theo CPSX định mức
Trong các Doanh nghiệp sản xuất đã xây dựng đợc hệ thống định mức chi phí
sản xuất hợp lý và ổn định thì có thể đánh giá sản phẩm dở dang theo phơng pháp chi
phí sản xuất định mức.
- Trớc hết, kế toán phải căn cứ vào sản lợng sản phẩm dở dang đã kiểm kê và
định mức chi phí từng khoản mục ở từng công đoạn sản xuất để tính chi phí sản xuất
theo định mức cho sản lợng sản phẩm dở dang ở từng công đoạn, sau đó tổng hợp lại
theo từng loại sản phẩm. Trong phơng pháp này các khoản mục chi phí tính cho sản l-
ợng sản phẩm dở dang còn phụ thuộc mức độ chế biến hoàn thành của chúng.
1.8.4 Đánh giá sản phẩm dở dang theo mức độ hoàn thành chung 50%
- Nội dung và cách tính nh phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo sản l-
ợng sản phẩm hoàn thành tơng đơng nhng mức độ chế biến hoàn thành của sản phẩm
dở dang tính chung là 50%
Website: Email : Tel : 0918.775.368
D
CK
=
D
ĐK
+ C
CB
Q
SP
+ Q

x Q

(2)
Website: Email : Tel : 0918.775.368

, D
CK
: Trị giá của sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ.
Q : Sản lợng sản phẩm, lao vụ hoàn thành.
1.9.1.2 Phơng pháp tính giá thành theo hệ số
- Phơng pháp này đợc áp dụng trong những doanh nghiệp có quy trình công
nghê sản xuất, trong quá trình sản xuất sử dụng cùng loại nguyên liệu, vật liệu nhng
kết quả sản xuất thu đợc nhiều sản phẩm chính khác nhau (công nghệ sản xuất hoá
chất, công nghệ hoá dầu, công nghệ nuôi ong...), trong trờng hợp này đối tợng tập
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
hợp CPSX là toàn bộ quy trình công nghê sản xuất còn đối tợng tính giá thành là
từng loại sản phẩm hoàn thành. Kỳ tính giá thành phù hợp với kỳ báo cáo.
- Trình tự của phơng pháp tính giá thành theo hệ số:
+ Căn cứ vào tiêu chuẩn kinh tế, kỹ thuật để xác định hệ số kinh tế, kỹ thuật
(hệ số tính giá thành) cho từng loại sản phẩm, trong đó lấy một loại sản phẩm làm sản
phẩm tiêu chuẩn (có hệ số = 1)
+ Quy đổi sản lợng sản phẩm sản xuất thực tế thành sản lợng sản phẩm tiêu
chuẩn theo công thức:
Q = Q
i
x H
i
Trong đó Q : Tổng số lợng sản phẩm thực tế hoàn thành quy đổi ra sản lợng
sản phẩm tiêu chuẩn.
Q
i
: Sản lợng sản xuất thực tế của sản phẩm i
H
i

của cả nhóm sản phẩm, còn đối tợng tính giá thành là từng quy cách sản phẩm trong
nhóm sản phẩm trong nhóm sản phẩm đó. Kỳ tính giá thành phù hợp với kỳ báo cáo
kế toán.
- Trình tự của phơng pháp tính giá thành theo tỉ lệ:
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
+ Căn cứ vào tiêu chuẩn phân bổ hợp lý (giá thành kế hoạch hoặc gía thành
định mức) và chi phí đã tập hợp để tính tỷ lệ tính giá thành theo từng khoản mục chi
phí theo công thức sau:
Tỉ lệ tính giá thành
(Theo từng KM CP)
=
Giá thành thực tế cả nhóm SP
(Theo từng KM CP)
Tổng tiêu chuẩn phân bổ
(Theo từng KM CP)
x 100%
+ Căn cứ vào tỉ lệ tính giá thành theo từng khoản mục chi phí để tính giá
thành thực tế cho từng loại quy cách theo công thức sau:
Giá thành thực tế
từng quy cách SP
(Theo từng KM)
=
Tiêu chuẩn phân bổ
của từng quy cách SP
(Theo từng KM)
x
Tỉ lệ tính giá thành
(Theo từng KM)
1.9.1.4 Phơng pháp loại trừ chi phí

+ Để đơn giản việc tính toán các loại các loại chi phí cần loại trừ (C
LT
) thờng
đợc tính nh sau:
* Trị giá sản phẩm phụ có thể tính theo trị giá thuần có thể thực hiện đ-
ợc
* Trị giá sản phẩm hỏng tính theo chi phí sản xuất thực tế, khi tính cần
phải căn cứ vào mức độ chế biến hoàn thành của chúng.
* Trị giá sản phẩm hoặc lao vụ sản xuất phụ cung cấp lẫn nhau có thể
tính theo giá thành đơn vị kế hoạch hoặc chi phí ban đầu hoặc tính theo phơng pháp
đại số.
- Trờng hợp doanh nghiệp có bộ phận sản xuất kinh doanh phụ:
+ Tại các doanh nghiệp này, do các phân xởng phụ ngoài việc cung cấp sản
phẩm, dịch vụ cho bộ phận sản xuất chính còn cung cấp trong nội bộ các bộ phận sản
xuất phụ nên khi tính giá thành sản phẩm, dịch vụ của phân xởng sản xuất phụ trợ sử
dụng cho bộ phận sản xuất chính, phơng pháp tính giá thành đợc sử dụng là phơng
pháp loại trừ chi phí.
+ Theo phơng pháp này, đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là từng phân xởng
sản xuất phụ, đối tợng tính giá thành là sản phẩm, dịch vụ của phân xởng sản xuất
phụ cung cấp cho sản xuất chính hoặc bán ra bên ngoài.
+ Giá thành sản phẩm, dịch vụ của các phân xởng sản xuât phụ trợ có thể đợc
tính theo một trong các phơng pháp sau:
Ph ơng pháp 1: Phơng pháp phân bổ trị giá sản phẩm, dịch vụ cung cấp lẫn nhau theo
chi phí ban đầu.
Website: Email : Tel : 0918.775.368


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status