Đề tài: “Nâng cao chất lượng môn Hóa học cho học sinh lớp 12 thông qua việc áp dụng các phương pháp giải nhanh bài tập trắc nghiệm” - Pdf 28

Đề tài: “Nâng cao chất lượng môn Hóa học cho học sinh lớp 12 thông qua việc áp dụng các phương pháp giải nhanh bài tập trắc nghiệm”
I. TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Môn Hóa là một môn khoa học tự nhiên đòi hỏi sự tư duy phân tích và khả năng tìm tòi
sáng tạo để nắm vững kiến thức
Hiện nay do yêu cầu của Bộ giáo dục và đào tạo môn Hóa học là môn phải thi trắc
nghiệm 100%
Đề thi trắc nghiệm thường rất dài (40 câu đối với thi tốt nghiêp và 50 câu đối với thi đại
học) và bao quát kiến thức cúa tất cả chương trình Hóa học phổ thông.Thời gian để làm một
bài thi trắc nghiệm ngắn (60 phút đối với thi tốt nghiệp và 90 phút đối với thi đại học).
Chính vì vậy đòi hỏi các em học sinh không những làm chính xác mà còn phải làm nhanh
Phương pháp làm nhanh bài tập trắc nghiệm vô cùng quan trọng đối với học sinh. Nếu
nắm vững được các phương pháp làm nhanh bài tập trắc nghiệm các em không những có thể
làm chính xác mà còn có thể làm nhanh bài thi trắc nghiệm
Từ những lí do trên mà tôi đưa ra đề tài nghiên cứu: Nâng cao kết quả dạy học thông qua
các phương pháp giải nhanh bài tập trắc nghiệm cho học sinh lớp 12
Nghiên cứu được tiến hành trên hai lớp tương đương là lớp 12A3 và lớp 12A4 của
trường THPT Lê Chân. Lớp 12A3 là lớp thực nghiệm, lớp 12A4 là lớp đối chứng. Lớp thực
nghiệm 12A3 được dạy các phương pháp giải nhanh bài tập trắc nghiệm. Kết quả như sau:
điểm trung bình bài kiểm tra của lớp thực nghiệm là 7,8, của lớp đối chứng là 6,5. Như vậy
lớp thực nghiệm có kết quả cao hơn lớp đối chứng, Kết quả kiểm tra t-test cho thấy p< 0,05
có nghĩa là có sự khác biệt lớn giữa bài kiểm tra của lớp thực nghiệm và đối chứng. Điều
đó chứng tỏ rằng việc áp dụng các phương pháp giải nhanh bài tập trắc nghiệm sẽ làm tăng
kết quả học tập môn Hóa cho học sinh lớp 12
Giáo viên: Phan Văn Hữu THPT Lê Chân 1
Đề tài: “Nâng cao chất lượng môn Hóa học cho học sinh lớp 12 thông qua việc áp dụng các phương pháp giải nhanh bài tập trắc nghiệm”
II. GIỚI THIỆU
1. HIỆN TRẠNG
Trường THPT Lê Chân, Hải Phòng là một trong những trường THPT còn nhiều khó
khăn nhất trong thành phố, cơ sở vật chất nhà trường còn thiếu, học sinh thi tuyển đầu vào
với mức điểm còn khá khiêm tốn, rất nhiều em không nắm vững được kiến thức môn Hóa
học ở cấp THCS nên khi tiếp xúc với môn học các em thường có tâm lí sợ sệt dẫn đến kết

- Áp dụng các phương pháp giải nhanh bài tập trắc nghiệm có nâng cao chất lượng
học tập của học sinh lớp 12 trường THPT Lê Chân không ?
Giáo viên: Phan Văn Hữu THPT Lê Chân 2
Đề tài: “Nâng cao chất lượng môn Hóa học cho học sinh lớp 12 thông qua việc áp dụng các phương pháp giải nhanh bài tập trắc nghiệm”
3. GIẢ THIẾT NGHIÊN CỨU
Áp dụng các phương pháp giải nhanh bài tập trắc nghiệm sẽ nâng cao chất lượng học
tập của học sinh lớp 12 trường THPT Lê Chân
Giáo viên: Phan Văn Hữu THPT Lê Chân 3
Đề tài: “Nâng cao chất lượng môn Hóa học cho học sinh lớp 12 thông qua việc áp dụng các phương pháp giải nhanh bài tập trắc nghiệm”
III. PHƯƠNG PHÁP
1. KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU
- Tôi lựa chọn học sinh lớp 12A3 và lớp 12A4 trường THPT Lê Chân để nghiên cứu
vì hai lớp có lực học tương đương nhau, kết quả các bài kiểm tra học kì và kiểm tra một tiết
là gần tương đồng nhau
- Cả hai lớp trên đều do tôi giảng dạy.
2. THIẾT KẾ
- Chọn hai lớp 12A3 làm lớp thực nghiệm, lớp 12A4 là lớp đối chứng. Tôi dùng bài
kiểm tra chung đề toàn trường học kì I môn hoá làm bài kiểm tra trước tác động. Kết quả cho
thấy điểm trung bình của hai nhóm có sự khác nhau, do đó chúng tôi dùng phép kiểm chứng
T- test để kiểm chứng sự chênh lệch trung bình về điểm số của hai nhóm trước khi tác động
Kết quả như sau:
STT Nhóm thực nghiệm Điểm Nhóm đối chứng Điểm
1 Nguyễn Trọng An 5 Nguyễn Đình Cương 7
2 Nguyễn Trung Anh 8 Lê Minh Đức 6
3 Trần Hải Anh 6 Lương Xuân Duy 5
4 Trần Công Bình 5 Lê Đức Hải 6
5 Vũ Văn Dũng 7 Trần Thị Hậu 9
6 Đinh Thành Đức 6 Nguyến Thị Thanh Hiền 6
7 Nguyễn Giáng Hương 8 Nguyễn Hữu Hưng 7
8 Đặng Văn Hoàn 8 Nguyễn Thu Huyền 7

nghiệm trong dạy học
04
Dùng phép kiểm chứng T-test độc lập.
3. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU
a. Sự chuẩn bị bài của giáo viên:
- Lớp 12A4 (lớp đối chứng): Dạy theo phương pháp thông thường.
- Lớp 12A3 (lớp thực nghiệm): Giáo viên biên soạn tài liệu về các phương pháp giải nhanh
bài tập trắc nghiệm có hướng dẫn cụ thể phương pháp và cách làm, sau đó giáo viên lên lớp
giảng dạy cho học sinh nội dung bài tập của từng phương pháp, ra bài tập cho các em tự làm
để nắm vững các phương pháp
b. Tiến hành dạy thực nghiệm:
Ngoài thời gian theo phân phối chương trình, tôi bố trí một số buổi chiều để lên lớp cho
học sinh
4. ĐO LƯỜNG
- Bài kiểm tra trước tác động là bài kiểm tra do tôi tự biên soạn dựa theo chương trình sách
giáo khoa và sách bài tập và sách tham khảo
- Bài kiểm tra sau tác động là bài kiểm tra sau chương “kim loại kiềm, kiềm thổ, nhôm” và
chương “sắt và một số kim loại quan trong khác” (xem phụ lục).
- Tiến hành kiểm tra và chấm bài
5. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ KẾT QUẢ
a. Trình bày kết quả
Bảng thống kê điểm kiểm tra đầu ra (sau 1 tháng tác động):
Giáo viên: Phan Văn Hữu THPT Lê Chân 5
Nhóm Số HS Giá trị trung bình Độ lệch chuẩn (SD) p
Thực nghiệm 15 6.73 1.39 0,187
Đối trứng 15 6.27 1.44
Đề tài: “Nâng cao chất lượng môn Hóa học cho học sinh lớp 12 thông qua việc áp dụng các phương pháp giải nhanh bài tập trắc nghiệm”
STT Nhóm thực nghiệm Điểm Nhóm đối chứng Điểm
1 Nguyễn Trọng An 8 Nguyễn Đình Cương 7
2 Nguyễn Trung Anh 8 Lê Minh Đức 7

quả rất có ý nghĩa, tức là sự chênh lệch kết quả điểm trung bình nhóm thực nghiệm cao hơn
nhóm đối chứng không phải do ngẫu nhiên mà do kết quả của tác động.
Giá trị SMD = 1,87 theo bảng tiêu chí Cohen cho thấy mức độ ảnh hưởng của dạy học
có sử dụng tài liệu tự học đến kết quả là rất lớn.
Như vậy giả thuyết của đề tài đã được kiểm chứng.
Giáo viên: Phan Văn Hữu THPT Lê Chân 6
Đề tài: “Nâng cao chất lượng môn Hóa học cho học sinh lớp 12 thông qua việc áp dụng các phương pháp giải nhanh bài tập trắc nghiệm”
c. Bàn luận:
- Điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động của nhóm thực nghiệm là là 7,8, của
nhóm đối chứng là 6,53. Chứng tỏ điểm trung bình của hai lớp có sự khác nhau rõ rệt. Lớp
thực nghiệm có điểm cao hơn lớp đối chứng.
- Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn (SMD) của hai bài kiểm tra là 1,87. Chứng tỏ
biện pháp tác động có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả
- Phép kiểm chứng T-test điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động của hai lớp 12A3
và 12A4 là p= 0,002<0,05. Kết quả này khẳng định sự chênh lệch điểm trung bình của hai
nhóm không phải do nhẫn nhiên mà do kết quả tác động.
d. Hạn chế:
Để có thể áp dụng các phương pháp giải nhanh bài tập trắc nghiệm đòi hỏi học sinh
phải tìm tòi và tự học tự nghiên cứu dựa trên sự hướng dẫn của giáo viên. Để có thể giải
nhanh được các bài tập trắc nghiệm đòi hỏi học sinh phải có kĩ năng và kiến thức vững vàng.
Giáo viên phải hướng dẫn các em một cách cẩn thận và tỉ mỉ.
IV. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. KẾT LUẬN
Giáo viên: Phan Văn Hữu THPT Lê Chân 7
Đề tài: “Nâng cao chất lượng môn Hóa học cho học sinh lớp 12 thông qua việc áp dụng các phương pháp giải nhanh bài tập trắc nghiệm”
Áp dụng các phương pháp giải nhanh bài tập trắc nghiệm sẽ giúp các em làm bài tập một
cách hiệu quả trong thời gian ngắn nhất và đạt kết quả cao trong các kì thi.
Kiến thức của học sinh ngày càng được củng cố và phát triển sau khi nắm vững các
phương pháp giải nhanh bài tập trắc nghiệm
Do thời gian có hạn nên tôi chỉ nghiên cứu hai phương pháp quan trọng nhất là bảo toàn

VI. PHỤ LỤC CỦA ĐỀ TÀI
Biên soạn các phương pháp giải nhanh bài tập trắc nghiệm
Giáo viên: Phan Văn Hữu THPT Lê Chân 9
Đề tài: “Nâng cao chất lượng môn Hóa học cho học sinh lớp 12 thông qua việc áp dụng các phương pháp giải nhanh bài tập trắc nghiệm”
Phương pháp 1: PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
A. Tài liệu tham khảo
*Đọc tài liệu theo các hướng dẫn:
Các phương pháp giải nhanh bài tập trắc nghiệm – Phạm Ngọc Sơn
Sách giáo khoa hóa học 10,11,12
Sách bài tập Hóa học 12 (nâng cao và cơ bản)
B. Hướng dẫn học sinh tự học.
Học sinh đọc tài liệu trên và nắm nguyên tắc, cách làm của phương pháp dùng định luật bảo toàn
khối lượng
Sau đó học sinh làm một bài kiểm tra kiến thức
C. Bài tập điều tra kiến thức học sinh sau khi đã tự đọc tài liệu (PRETEST – Kiểm tra trước)
Đề gồm 10 câu – Thời gian: 15 phút
Câu 1. Cho 6,2 gam hỗn hợp hai kim loại kiềm ở hai chu kỳ liên tiếp tác dụng với dung dịch HCl
dư thu được 2,24 lít H
2
(đktc) và dung dịch chứa m gam muối tan. Tên hai kim loại và khối lượng m

A. 14,92 gam; Li và Na
C. 18,6 gam; Na và K
B. 18,6 gam; Li và Na.
D. 13,3 gam; Na và K
Câu 2. Hòa tan hoàn toàn 22,48 gam hỗn hợp gồm Al
2
O
3
, FeO, CuO trong 500 ml axit H

khí (đktc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng được 5,1 g muối khan. Xác định V ?
A. 1,12 B. 1,68 C. 2,24 D. 3,36
Câu 7: (Bài 6.3 SBT Hóa 12) Cho 6,2 g hh 2 kim loại kiềm tác dụng hết với H
2
O thấy có 2,24 lít
khí bay ra. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được bao nhiêu gam chất rắn khan?
A. 9,4 B. 9,5 C. 9,6 D. 9,7
Câu 8: (Bài 5.30 SBT Hóa 12) Đốt cháy hết 3,6 g một kim loại hóa trị II trong khí Cl
2
thu được
14,25 g muối khan của kim loại đó. Xác định kim loại thu được ?
Giáo viên: Phan Văn Hữu THPT Lê Chân 10
Đề tài: “Nâng cao chất lượng môn Hóa học cho học sinh lớp 12 thông qua việc áp dụng các phương pháp giải nhanh bài tập trắc nghiệm”
A. Zn B. Cu C. Mg D. Ni
Câu 9: (Bài 5.31 SBT Hóa 12) Khử hoàn toàn 45 gam hỗn hợp gồm CuO, MgO, Fe, FeO, Fe
3
O
4
,
Fe
2
O
3
cần dùng 8,4 lít CO (đktc). Xác định khối lượng của chất rắn thu được sau phản ứng ?
A. 39g B. 38 gam. C. 24gam. D. 42 gam.
Câu 10. Cho 2,4 gam hỗn hợp 3 amin đơn chức, bậc một tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl 1,2 M
thì thu được 2,96064 gam muối. Thể tích dung dịch HCl phải dùng là:
A. 0,128 lít. B. 0,0128 lít. C. 0,014 lít. D. 0,048 lít.
D. Nội dung lý thuyết cần nghiên cứu( Thông tin phản hồi)
1. Nội dung định luật bảo toàn khối lượng:

ứng.
- Trong phản ứng khử oxit kim loại bằng CO, H
2
hoặc Al
+ Chất khử lấy O của oxit tạo ra CO
2
, H
2
O, Al
2
O
3
. Biết số mol CO, H
2
, Al tham gia phản ứng
hoặc số mol CO
2
, H
2
O, Al
2
O
3
tạo ra tính được lượng oxi trong oxit (hay hỗn hợp oxit) từ đó suy ra
lượng kim loại (hay hỗn hợp kim loại)
+ Khử oxit kim loại bằng CO hoặc H
2
, CO hoặc H
2
lấy O của oxit. Khi đó ta có:

rồi nung nóng để thực hiện phản ứng
nhiệt nhôm. Sau phản ứng ta thu được
m gam hỗn hợp chất rắn. Tính m ?
Theo định luật bảo toàn khối lượng :
m
hh sau
= m
hh trước
= 16,2 + 18 = 34,2 gam
2. Cho 12 gam hỗn hợp kim loại gồm
Mg, Al, Zn tác dụng với dung dịch
HCl thu được 2,688 lít khí H
2
(đktc).
Tính khối lượng muối thu được .
Cách 1:
= = =
+ = +
⇒ = + − = + − =
2
2
2
HCl H
KL HCl m H
m KL HCl H
n 2n 2.0,12 0,24 (mol)
m m m m
m m m m 12 36,5.0,24 2.0,12 20,52 g
Cách 2:
m

Cách 2:
m
Muối Sunfat
= m
KL
+96. n
H
2
= 14 + 96. 0,14 = 27,44 gam
Khái quát:
1. Kim loại +dung dịch HCl

muối clorua + H
2:
m
Muối clorua
= m
KL
+ 71. n
H
2
2. Kim loại +dung dịch H
2
SO
4


muối sunfat + H
2:
m

+
m
BaCl
2
= m
kết tủa
+ m
m = 43,92 + 0,36.208 – 70,92 = 47,88 gam
Cách 2: m
muối clorua
= m
muối cacbonat
+ 11n
kết tủa

m
muối clorua
= 43,92 + 11.0,36 = 47,88 gam
Khái quát: Muối CO
3
2-
+ BaCl
2
/CaCl
2


Muối Cl
-
+ kết tủa

+ CO
2
+ H
2
O
Ta có:
2 2
H O CO
0,896
n n 0,04 mol
22,4
= = =

2
HCl CO
n 2n 2.0,04 0,08 mol= = =

Theo ĐLBT khối lượng ta có:
Giáo viên: Phan Văn Hữu THPT Lê Chân 12
Đề tài: “Nâng cao chất lượng môn Hóa học cho học sinh lớp 12 thông qua việc áp dụng các phương pháp giải nhanh bài tập trắc nghiệm”
m
muối cacbonat
+
m
HCl
= m
muối clorua
+ m
CO
2

+ 11.n
CO
2
2. Muối cacbonat + dd H
2
SO
4
muối sunfat + CO
2
+ H
2
O
m
Muối sunfat
= m
Muối cacbonat
+ 36.n
CO
2
6. Cho một luồng CO đi qua ống sứ
đựng 0,02 mol hỗn hợp A gồm FeO và
Fe
2
O
3
đốt nóng. Sau khi kết thúc thí
nghiệm thu được B gồm 4 chất nặng
2,392 gam. Khí đi ra khỏi ống sứ cho
hấp thụ vào dung dịch Ba(OH)
2

Áp dụng ĐLBT khối lượng ta có:
m
A
+ m
CO
= m
B
+
2
CO
m
⇒m
A
=2,392+ 0,023×44 − 0,023×28 = 2,76 gam
Gọi
2
FeO Fe O3
n x, n y mol
= =
ta có:
x y 0,02 x 0,005 mol
72x 160y 2,76 y 0,015 mol
+ = =
 

 
+ = =
 



2
H O ete
m m m 33,2 27,8 5,4 g
= − = − =
rîu


2 2
H O ancol H O
5,4
n 0,3 mol n = 2n = 0,6 mol
18
= = ⇒
Do 6 ete có số mol bằng nhau ⇒ 3 ancol có số mol bằng
nhau suy ra số mol mỗi ancol là:
0,6
0,2 mol
3
=

Giáo viên: Phan Văn Hữu THPT Lê Chân 13
Đề tài: “Nâng cao chất lượng môn Hóa học cho học sinh lớp 12 thông qua việc áp dụng các phương pháp giải nhanh bài tập trắc nghiệm”
8. Thổi một luồng khí CO dư qua ống
sứ đựng m gam hỗn hợp X gồm CuO,
Fe
2
O
3
, MgO nung nóng thu được 10
gam chất rắn Y. Toàn bộ khí thoát ra

toàn thu được 2,32 gam hỗn hợp kim
loại. Khí thoát ra được đưa vào bình
đựng dung dịch Ca(OH)
2
dư thấy có 5
gam kết tủa trắng. Xác định khối
lượng hỗn hợp oxit ban đầu
CO + O (trong oxit ) → CO
2
= = = =
2 3
O(trong oxit) CO CO CaCO
n n n n 0,05 mol
⇒ m
oxit
= m
kim loại
+ m
O
= 2,32 + 0,05.16 = 3,12 gam
10. Thuỷ phân hoàn toàn 5,72 gam
hỗn hợp 2 este đơn chức là đồng phân
của nhau bằng dung dịch NaOH thu
được 5,54 gam hỗn hợp muối và 2,78
gam hỗn hợp rượu. Xác định công
thức cấu tạo của 2 este.
Gọi CTPT trung bình của hai este đơn chức đồng phân

RCOOR


5,72
M 88
0,065

= =

CTPT của este là C
4
H
8
O
2
Vậy công thức cấu tạo 2 este đồng phân là:
HCOOC
3
H
7
và C
2
H
5
COOCH
3

hoặc C
2
H
5
COOCH
3

Câu 3: Hòa tan hoàn toàn 4,38 gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg và Zn bằng một dịch H
2
SO
4
loãng, thu
được 2,016 lít hiđro (ở đktc) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là
A. 9,52. B. 10,27. C. 13,02 D. 7,25.
Câu 4: Hoà tan hoàn toàn 7,025 gam hỗn hợp gồm Fe
2
O
3
, MgO, ZnO trong 500 ml axit H
2
SO
4
0,25M (vừa đủ). Sau phản ứng, hỗn hợp muối sunfat khan thu được khi cô cạn dung dịch có khối
lượng là:
A. 17,025 gam. B. 14,805 gam. C. 13,81 gam. D. 15,801 gam.
Câu 5: Cho 1,84 gam hỗn hợp gồm Al và Zn tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch H
2
SO
4
10%,
thu được 1,12 lít khí H
2
(đktc). Khối lượng dung dịch thu được sau phản ứng là
A. 97,80 gam. B. 50,74 gam. C. 58,20 gam. D. 50,68 gam.
Câu 6. Khử hoàn toàn 64 gam hỗn hợp CuO và Fe
2
O

cẩn thận dung dịch Z thu được lượng muối khan là
A. 29,1 gam. B. 23 gam. C. 29,5 gam.
.
D. 26,3 gam.
Câu 10: Cho 36,5 gam muối hiđrocacbonat phản ứng hết với dung dịch H
2
SO
4
(dư), thu được dung
dịch chứa 30 gam muối sunfat trung hoà. Công thức của muối hiđrocacbonat là
A. NaHCO
3
. B. Mg(HCO
3
)
2
. C. Ba(HCO
3
)
2
. D. Ca(HCO
3
)
2
.
*Đáp án bài điều tra kiến thức
Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Đáp án D A B A B C C C A B
*Phần đáp án bài kiểm tra sau:
Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10

Cõu 3: Cho hỗn hợp X gồm 3,36 gam Mg và 0,4 gam MgO tác dụng hết với dung dịch HNO
3
, thu
đợc 0,448 lít khí Y (đktc), cô cạn dung dịch và làm khô thì thu đợc 23 gam chất rắn khan Z. Công
thức của Y là: A. NO
2
. B. NO. C. N
2
. D. N
2
O
Cõu 4: Kim loai M co hoa tri khụng ụi. Hoa tan hờt 4,2 gam M bng dung dich HNO
3
d giai
phong ra 1,568 lit khi E ktc gụm NO va N
2
O co ti khụi so vi H
2
bng 17,8. Kim loai M la:
A. Al B. Zn C. Fe D. Mg
Cõu 5: Cho 10,8 gam kim loai A tac dung hoan toan vi dung dich H
2
SO
4
c nong tao ra 14,784 lit
khớ SO
2
27,3
o
C va 1 atm. Kim loai A la:

3
d thõy sinh ra hụn hp khi cha 0,06 mol NO
2
va 0,04 mol NO.
Xac inh khụi lng Fe ? A. 0,56 g B. 1,12 g C. 1,68 g D. 3,36 g
Cõu 10: Hũa tan 33,75 gam mt kim loi M trong dung dch HNO
3
loóng, d thu c 16,8 lớt khớ X
(ktc) gm hai khớ khụng mu, trong o co mụt khi húa nõu trong khụng khớ cú t khi hi so vi
hiro bng 17,8. Nu dựng dung dch HNO
3
2M v ly d 25% thỡ th tớch dung dch cn ly l:
A. 3,15 lớt. B. 3 lớt. C. 3,35 lớt. . D. 3,45 lớt.
D. Ni dung lý thuyt cn nghiờn cu( Thụng tin phn hi)
Giao viờn: Phan Vn Hu THPT Lờ Chõn 16
Đề tài: “Nâng cao chất lượng môn Hóa học cho học sinh lớp 12 thông qua việc áp dụng các phương pháp giải nhanh bài tập trắc nghiệm”
1. Nội dung định luật bảo toàn electron:
- Trong phản ứng oxi hóa - khử, tổng số electron mà các chất khử nhường luôn bằng tổng số
electron mà các chất oxi hóa nhận.
2. Nguyên tắc áp dụng :
- Trong phản ứng oxi hóa - khử, tổng số mol electron mà các chất khử nhường luôn bằng tổng số
mol elctron mà các chất oxi hóa nhận.
Lưu ý : Khi giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn electron ta cần phải xác định đầy đủ, chính
xác chất khử và chất oxi hóa; trạng thái số oxi hóa của chất khử, chất oxi hóa trước và sau phản
ứng; không cần quan tâm đến trạng thái oxi hóa của chất khử và chất oxi hóa ở các quá trình trung
gian.
3.Các dạng bài tập thường gặp:
1. Kim loại (hoặc hỗn hợp kim loại) tác dụng với axit ( hoặc hỗn hợp axit) không có tính oxi hoá
(HCl, H
2

2

NO có tỉ lệ thể tích 3:1. Xác định kim
loại M.
(mol) 0,2 n
khí
=
(mol) 0,05n (mol); 0,15n
1:3n:n 1:3V:V
NONO
NONONONO
2
22
==⇒
=⇒=
Quá trình nhường electron (n là hóa trị của M)
M
o


M
n+
+ ne M
9,6

n
M

13,44 lít hỗn hợp khí B gồm NO và một
khí X, với tỉ lệ thể tích là 1:1. Xác định
khí X.

3e Fe Fe
30
+→
+

25
N 3e N
++
→+
0,4 1,2 0,9 0,3

n)(5
5
N ne N
−+
+
→+
0,3n 0,3
Áp dụng định luật bảo toàn electron, ta có:
1,2 0,9 0,3n n 1
= + ⇒ =
Vậy khí X là NO
2
3. Khi cho 4,8 gam Mg tác dụng hết với
dung dịch H
2

+ Gọi x là số oxi hóa của S trong X.
Mg → Mg
2+
+ 2e S
+6
+ (6-x)e → S
x
0,2 0,4 mol 0,05(6-x) 0,05 mol
Ta có: 0,05×(6 − x) = 0,4 → x = −2. Vậy X là H
2
S.
4. Trộn 3,24 gam bột nhôm với bột
Fe
2
O
3
và CuO rồi đốt nóng để tiến hành
phản ứng nhiệt nhôm thu được hỗn hợp
A. Hoà tan hoàn toàn A trong dung dịch
HNO
3
đun nóng thu được V lít khí N
2
O
(sản phẩm khử duy nhất) ở đktc. Xác
định giá trị của V ?
n
Al
= 0,12 mol
Al → Al

mỗi khí SO
2
, NO, NO
2
, N
2
O. Xác định
khối lượng của Al và Mg trong X
Gọi n
Mg
= x mol ; n
Al
= y mol.
Ta có: m
X
= 24x + 27y = 22,5 (1)
Quá trình oxi hóa Quá trình khử
Mg → Mg
2+
+ 2e N
+5
+ 3e → N
+2
x 2x 0,45 0,15
Al → Al
3+
+ 3e 2N
+5
+ 8e → N
2

= 42.
Giáo viên: Phan Văn Hữu THPT Lê Chân 18
Đề tài: “Nâng cao chất lượng môn Hóa học cho học sinh lớp 12 thông qua việc áp dụng các phương pháp giải nhanh bài tập trắc nghiệm”
HNO
3
lấy dư, ta được hỗn hợp gồm hai
khí NO
2
và NO có V
X
= 17,92 lít (đktc)
và tỉ khối đối với O
2
bằng 1,3125.Tính m

2
2
X NO NO
NO NO
m 46n 30n 0,8.42 33,6
n n 0,8 mol
= + = =



+ =





= 22,4 gam.
7. Hòa tan hoàn toàn 14,4 gam hỗn hợp
Fe, Cu (tỉ lệ mol 1:1) bằng axit HNO
3
,
thu được V lít (đktc) hỗn hợp khí X
(gồm NO và NO
2
) và dung dịch Y (chỉ
chứa hai muối và axit dư). Tỉ khối của X
đối với H
2
bằng 19. Tính V ?
+ Gọi n
Fe
= a ⇒ n
Cu
= a mol
m
2KL
= 56a + 64a = 14,4 ⇒ a = 0,12 mol.
+ Gọi n
NO
=x và n
NO2
=y
Quá trình oxi hóa Quá trình khử
Fe → Fe
3+
+ 3e N

2
SO
4
loãng vừa đủ
để oxi hóa hết các chất trong X ?
2
Fe
n 0,3 mol
+
=
Fe
2+
→ Fe
3+
+ 1e Mn
+7
+ 5e → Mn
+2
0,3 → 0,3 0,06 ← 0,3

4 4
KMnO dd KMnO
0,06
n 0,06 mol V 0,075 lit =75ml
0,8
= → = =
9. Nung bột sắt trong oxi, thu được 5,4
gam hỗn hợp chất rắn X. Hòa tan hết hỗn
hợp X trong dung dịch HNO
3

2

x → 3x y → 4y
N
+5
+ 1e → N
+4
0,135 ← 0,135 mol
Theo ĐLBT e: 3x = 4y + 0,135 (1)
+ Theo ĐLBT khối lượng:
Giáo viên: Phan Văn Hữu THPT Lê Chân 19
Đề tài: “Nâng cao chất lượng môn Hóa học cho học sinh lớp 12 thông qua việc áp dụng các phương pháp giải nhanh bài tập trắc nghiệm”
2
X Fe O
m m m 56x 32y 5,4 (2)
= + = + =
+ Từ (1) và (2): x=0,081, y=0,027
+ Muối thu được là Fe(NO
3
)
3
3 3 3 3
Fe(NO ) Fe Fe(NO )
n n 0,081 mol m 242 g
= = ⇒ =
10. Cho V lít hỗn hợp khí Cl
2
và O
2
(đktc) tác dụng vừa đủ với hỗn hợp chứa

2+
+ 2e O
2
+ 4e → 2O
-2
0,3 → 0,6 4y ← y
Theo ĐLBT e: 2x + 4y = 1,2 (2)
Từ (1) và (2) suy ra x = 0,4 và y = 0,1 mol
→ V = 0,5.22,4= 11,2 lít.
E. Bài kiểm tra để tự đánh giá sau khi đã chuẩn kiến thức mới (POSTTEST - Bài kiểm tra
sau) Đề gồm 10 câu – Thời gian: 15 phút
Cho nguyên tử khối (đơn vị: đvC): Mg=24, Al=27, Fe=56, Cu=64, Mn=55 Zn=65N=14,
O=16, Cl=35,5, H=1
Câu 1: Nung m gam bột Cu trong oxi thu được 24,8 gam hỗn hợp chất rắn X gồm Cu, CuO, Cu
2
O.
Hoà tan hoàn toàn X bằng H
2
SO
4
đặc, nóng thu được 4,48 lít (đktc) khí SO
2
duy nhất. Tính m ?
A. 4,84 gam. B. 22,4 gam. C. 10,16 gam. D. 11,2 gam.
Câu 2: 0,375 mol oxit sắt tác dụng với HNO
3
đun nóng, thoát ra 2,8 lít NO (đktc). Công thức oxit
sắt là: A. FeO. B. Fe
2
O

3
dư thu được 9,408 lít khí NO ở
đktc. Xác định kim loại M ? A. Mg B. Cu C. Fe D. Zn
Câu 6. Đốt cháy 39,2 gam bột Fe trong bình đựng O
2
thu được 51,52 gam hỗn hợp rắn A gồm Fe và
các oxit. Hòa tan hoàn toàn A bằng dung dịch HNO
3
thu được V ml hỗn hợp khí B gồm NO và
NO
2
. Tỉ khối của B so với H
2
bằng 19. Thể tích V ở đktc là
A. 2352 ml. B. 6176 ml. C. 3136 ml. D. 6272 ml
Câu 7. Trộn đều 1,08 gam bột Al với bột Fe
2
O
3
và CuO rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm thu được
hỗn hợp X. Cho X tác dụng với dung dịch HNO
3
dư thu được hỗn hợp khí NO và NO
2
có tỉ lệ mol
tương ứng là 1: 3. Xác định thể tích khí NO và NO
2
A. 0,448 lít và 1,344 lít B. 2,24 lít 6,72 lít
Giáo viên: Phan Văn Hữu THPT Lê Chân 20
Đề tài: “Nâng cao chất lượng môn Hóa học cho học sinh lớp 12 thông qua việc áp dụng các phương pháp giải nhanh bài tập trắc nghiệm”

Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Đáp án B D A A B D A A A B
Giáo viên: Phan Văn Hữu THPT Lê Chân 21
Đề tài: “Nâng cao chất lượng môn Hóa học cho học sinh lớp 12 thông qua việc áp dụng các phương pháp giải nhanh bài tập trắc nghiệm”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BẢN CAM KẾT
I. TÁC GIẢ
Họ và tên: Phan Văn Hữu
Ngày, tháng, năm sinh: 23-09-1985
Đơn vị: Trường THPT Lê Chân
Điện thoại: 0972.880.965
Email:
II. NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ PHẠM ỨNG DỤNG
Tên đề tài: “NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG MÔN HÓA HỌC CHO HỌC SINH LỚP 12
THÔNG QUA VIỆC ÁP DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP GIẢI NHANH BÀI TẬP TRẮC
NGHIỆM”
III. CAM KẾT
Tôi xin cam kết đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng này là sản phẩm của cá
nhân tôi. Nếu có xảy ra tranh chấp về quyền sở hữu đối với một phần hay toàn bộ đề tài tôi
hoàn toàn chịu trách nhiệm trước lãnh đạo đơn vị, lãnh đạo sở giáo dục và đào tạo về tính
trung thực của bản cam kết này.
Giáo viên: Phan Văn Hữu THPT Lê Chân 22


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status