Mở đầu
Bảo tồn đa dạng sinh học và sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên đã và đang
trở thành vấn đề sống còn của nhân loại, đặc biệt khi đa dạng sinh học ngày một thất
thoát, hệ sinh thái (HST) đang bị suy thoái, ô nhiễm môi trờng ngày càng trở nên
trầm trọng đe doạ cuộc sống của sinh vật và loài ngời.
Đa dạng về nơi sống và điều kiện tự nhiên đã tạo ra sự đa dạng sinh học, trong
đó đầm, hồ là những hệ có ý nghĩa vô cùng quan trọng bởi vì ngoài chức năng cấp
nớc, tới tiêu cho nông nghiệp, thuỷ điện và phòng hộ, đầm, hồ còn là một ngân
hàng gen đa dạng cần đợc bảo vệ.
ở nớc ta hiện nay, rất nhiều khu vực ĐNN giữ vai trò quan trọng trong đời
sống và có giá trị sinh học cao, một trong số đó là Đầm Vạc ở thị xã Vĩnh Yên, tỉnh
Vĩnh Phúc. Đầm Vạc đợc xếp là một trong 68 hệ sinh thái đất ngập nớc quan trọng
của Việt Nam (Bộ khoa học công nghệ và môi trờng, 2000). Cho đến nay những
nghiên cứu về Đầm Vạc vẫn còn rất hạn chế so với các hệ sinh thái tơng tự khác.
Mặt khác, tỉnh Vĩnh Phúc hiện nay là một trong những trung tâm kinh tế mới nổi
đang trong giai đoạn công nghiệp hoá (CNH) và đô thị hoá (ĐTH). Tốc độ đô thị
hoá ngày càng mạnh thì nguy cơ suy thoái đa dạng sinh học Đầm Vạc khó có thể
tránh khỏi.
Do vậy, chúng tôi thực hiện đề tài "Nghiên cứu đa dạng thủy sinh vật và
nghề cá Đầm Vạc, tỉnh Vĩnh Phúc" nhằm góp phần quy hoạch và quản lý hệ
thống các khu bảo tồn đất ngập nớc thuộc châu thổ Bắc Bộ.
Luận văn đợc thực hiện nhằm đạt đợc các mục tiêu sau:
- Bớc đầu cung cấp dẫn liệu về đa dạng sinh học và nghề cá tại Đầm Vạc tỉnh
Vĩnh Phúc để phục vụ cho những nghiên cứu tiếp theo.
- Thông qua cơ sở dữ liệu thu thập làm nổi bật đợc giá trị và tầm quan trọng
của đầm Vạc đối với ĐDSH và môi trờng trong quá trình CNH và ĐTH của
tỉnh Vĩnh Phúc.
- Phân tích những tác động tích cực và tiêu cực của con ngời đến HST này.
- Bớc đầu đề xuất những giải pháp nhằm bảo vệ và phát triển bền vững đầm.
Để đạt đợc những mục tiêu trên, đề tài có những nhiệm vụ chính sau:
- Tổng hợp những công trình đã nghiên cứu có liên quan đến khu vực.
khác, trong đó các cơ thể sống là một thành viên, nó bao gồm sự đa dạng trong loài,
giữa các loài và các hệ sinh thái .
Do đó, thuật ngữ đa dạng sinh học nói lên mức độ phong phú của thiên nhiên,
là toàn bộ sinh vật tạo nên các dạng sống trên trái đất. Chỉ riêng ở khía cạnh loài cho
đến nay khoa học cha thể cho một con số chính xác và cũng mới chỉ xác định đợc
tên của một bộ phận nhỏ của các loài. Trên Trái Đất đã thống kê đợc 275.230 loài
thực vật, trong đó hơn một nửa là cây cỏ, số còn lại là thực vật bậc thấp, chủ yếu là
những loài tảo đơn bào. Giới động vật phân hóa thành 23 ngành, 71 lớp với
1.064.414 loài. Chỉ riêng ngành Chân khớp (Arthropoda) có trên 874.161 loài. Côn
trùng (Insecta) là những kẻ chinh phục thế giới xuất sắc nhất trong giới động vật.
Sau Chân khớp cần phải kể đến là ngành Thân mềm (Mollusca) với khoảng 50.000
loài hiện sống, phân bố ở hầu khắp các vực nớc, nhất là trong vùng nớc nông thềm
3
lục địa và cả trong rừng núi ẩm ớt thuộc các nớc nhiệt đới xích đạo. Những nhóm
tiếp theo nh giun Dẹt (Plathelminthes), giun Tròn (Nematoda), giun Đốt (Annelida),
cá (Pisces) đều là những nhóm giầu loài, tạo nên sự thịnh vợng chung của thủy
quyển. Mặc dù vậy, sự hiểu biết của con ngời về những nhóm phân loại lớn (vi sinh
vật, côn trùng) cũng còn rất hạn chế, thậm chí 7 loài thú lớn cũng chỉ mới phát hiện
đợc trong thế kỉ qua, trong đó Việt Nam có tới 3 loài: Sao la (Pseudoryx
vuquangensis), Mang lớn (Megamuntiacus vuquangensis), bò Sừng xoắn
(Pseudonovibos spiralis). Hiện tại tổng số các loài trong sinh quyền đợc đánh giá
vào khoảng 3 - 70 triệu loài, nhng mới chỉ biết tên khoảng 1,4 triệu loài tức là gần
2% tổng số (Raven an Wilson, 1992; Groombridge, 1992)
Các loài sinh vật đợc đặt trong mối quan hệ ở ba cấp bậc khác nhau là:
Đa dạng về di truyền thể hiện bằng đa dạng về nguồn gen, các genotyp nằm
trong mỗi loài
Đa dạng loài và các đơn vị dới loài thể hiện bằng số lợng loài và biến dị hình
thái của loài
Đa dạng HST, một bộ phận của đa dạng sinh học là nơi tồn tại và lu giữ các
loài và nguồn gen của sinh vật.
Việt Nam nằm ở khu vực Đông Nam á, có phần đất liên rộng khoảng 335.541
km
2
với bờ biển dài 3260 km, ba phần t diện tích là đồi núi, trong đó hơn 30% diện tích
đồi núi ở độ cao trên 500 m, phần lớn có độ cao trung bình và thấp dần ra biển. Do đợc
trải dài trên nhiều vĩ độ và có độ cao về địa hình cùng với điều kiện tự nhiên thuận lợi
nên nớc ta có sự đa dạng sinh học cao
Các kết quả điều tra cho thấy, nớc ta có khoảng 12000 loài thực vật có mạch,
trong đó đã định tên đợc khoảng 7000 loài, 270 loài thú, 800 loài chim, 180 loài bò
sát, 80 loài lỡng c, 2470 loài cá, 5500 loài côn trùng (bảng 1.1)
Bảng 1.1: Mức độ đa dạng sinh học ở Việt Nam so với thế giới.
5
Nhóm Số loài ở Việt Nam Số loài trên thế giới
Thú 276 4.00
Chim 800 9040
Bộ sát 180 6300
Lỡng c 80 4184
Cá 2470 19000
Thực vật 12000 220000
Nguồn: Chơng trình Quốc gia về Đa dạng sinh học, ( trích theo Lê Huy Bá, Lâm Minh Triết, 2005)
Tính độc đáo của đa dạng sinh học ở Việt Nam khá cao thể hiện: 10% số loài
thú, chim và cá của Thế giới đã đợc tìm thấy ở Việt Nam, hơn 40% số loài thực vật
thuộc loại đặc hữu không tìm thấy ở nơi nào khác ngoài Việt Nam, nhiều loài gia
súc, gia cầm đã đợc thuần dỡng và tuyển chọn từ hàng ngàn năm.
Đối với những loài kể trên, nhiều loài đang có nguy cơ tuyệt chủng, dễ tổn
thơng, bị đe doạ và hiếm gặp đợc ghi trong Sách đỏ Việt Nam ( bảng 1.2)
Bảng 1.2. Bảng thống kê các bậc phân loại đợc ghi trong sách đỏ Việt Nam.
Lớp/Phân hạng Nguy cơ
tuyệt chủng
Dễ tổn th-
ớc hay chỉ tính riêng mặt nớc. Diện tích mặt nớc thay đổi theo sự thay đổi của mực
nớc.
Chiều dài đầm, hồ (L): Chiều dài là khoảng cách ngắn nhất giữa hai điểm xa nhất.
Chiều rộng của đầm, hồ (B): Chiều rộng tối đa là khoảng cách lớn nhất giữa
hai bờ nhng thẳng góc với chiều dài cực đại. Chiều rộng trung bình đợc tính theo
công thức:
max
L
A
tb
B =
Thể tích đầm, hồ (V): Thể tích hồ đợc tính gần đúng bằng công thức:
( )
3
2121
h
AAAAV +++=
Trong đó: h là độ sâu của lớp nớc, A
1
là diện tích lớp nớc bề mặt và A
2
là diện
tích lớp nớc dới.
Ngoài các đặc trng trên ta còn phải kể đến các đặc trng khác nh: Độ sâu lớn
nhất, Độ sâu trung bình, Độ sâu tơng đối, Đờng bờ
1.2.1.2. Các thành phần của HST
Đầm, hồ là một trong những đơn vị sản xuất cơ bản của sinh quyển với các
thành phần:
Thành phần vô sinh
2
, N
2
Các mối quan hệ giữa các thành phần trong hệ sinh thái đầm, hồ rất phức tạp,
chúng gắn bó mật thiết với nhau, do vậy, bất kỳ một sự thay đổi nào của các thành
phần sẽ dẫn đến sự biến đổi của các thành phần khác.
8
1.2.2. Đa dạng sinh học trong các thuỷ vực nớc ngọt Việt Nam
1.2.2.1. Các vùng sinh thái nớc ngọt
Do sự phân hoá cao của lãnh thổ, về điều kiện khí hậu thuỷ văn và sự tồn tại
của các nhóm động thực vật đặc trng, lãnh thổ nớc ta đợc chia thành 9 vùng sinh
thái (Ecological Zone) với 33 tiểu vùng sau đây (Le Quy An et al., 1995):
- Vùng núi phía Bắc và trung tâm Bắc với 4 tiểu vùng: Tiểu vùng núi Đông
Bắc, tiểu vùng cao nguyên Đồng Văn, tiểu vùng núi cao giữa sông Hồng và sông
Đà, tiểu vùng núi Tây Bắc.
- Vùng trung du Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ với 2 tiểu vùng: Tiểu vùng trung du
Bắc Bộ và tiểu vùng trung du Bắc Trung Bộ.
- Vùng đồng bằng sông Hồng: Tiểu vùng đồng bằng ven biển, tiểu vùng đất
ngập nớc ở phần bắc Bắc Bộ, tiểu vùng đất ngập nớc ở phần nam Bắc bộ và tiểu
vùng đồng bằng trung tâm.
- Vùng Trung Bộ: Tiểu vùng đồi núi Tây Bắc Bắc Trung Bộ, tiểu vùng đồng
bằng Trung Trung Bộ.
- Vùng cao nguyên Trung Bộ: Tiểu vùng núi cao bắc Tây Nguyên, tiểu vùng
bắc Tây Nguyên, tiểu vùng trung Tây Nguyên, tiểu vùng núi cao nam Tây Nguyên,
tiểu vùng nam Tây Nguyên.
- Vùng Đông Nam Bộ: Tiểu vùng đồi cao với độ cao trên 200m, tiểu vùng đất
đỏ Đông Nam bộ, tiểu vùng phù sa mới và tiểu vùng phù sa cổ.
- Vùng châu thổ Nam Bộ: tiểu vùng rừng ngập mặn (RNM) ven biển, tiểu vùng
rừng tràm U minh, tiểu vùng Đồng Tháp Mời, tiểu vùng Tứ giác Long Xuyên, tiểu
Vì vậy, các nhà khoa học quốc tế khẳng định, lãnh thổ nớc ta là điểm nóng
về ĐDSH bởi mấy lẽ:
- Sự phân hoá cao về sinh cảnh và nơi sống, kéo theo là mức đa dạng cao về
thành phần loài sinh vật và những biến dị di truyền trong nội bộ loài.
- Lu giữ nhiều loài mới cho khoa học, những dạng đặc hữu và quý hiếm hoặc
những loài đang bị đe doạ diệt chủng ở mức toàn cầu hoặc đã biến mất ở nhiều vùng
khác trên thế giới.
- Tốc độ huỷ hoại sinh cảnh, nơi sống và tiêu diệt các loài trên lãnh thổ nớc ta
ở mức cao.
Chỉ cần tính trong khoảng thời gian gần nửa thế kỷ qua rất nhiều loài sinh vật
trên địa bàn nớc ta nói chung hay những loài thuỷ sinh vật nói riêng đã bị khai thác
mãnh liệt. Sản lợng suy kiệt trông thấy, trong chúng không ít loài không thể tự khôi
phục số lợng của mình. Nhiều loài đang rơi vào tình trạng bị đe doạ tuyệt chủng ở
những mức độ khác nhau do bị khai thác quá mức hoặc do nơi sống bị ô nhiễm, bị
xáo đông thờng xuyên hay bị huỷ hoại hoàn toàn nh Cà cuống, trai Cánh, trai Cóc,
cá Mòi cờ, cá Cháy, cá Anh vũ, cá Lăng, cá Chiên, cá Chình Nhật, cá Sấu hoa cà
v.v Chắc chắn còn nhiều loài khác cha đợc định loại thậm chí khoa học còn cha biết
đến cũng lâm vào hoàn cảnh tơng tự, hoặc bị khai thác quá mức làm cho số lợng
quần thể giảm dới mức tối thiểu mà quần thể cần có để tồn tại hoặc loài đã biến khỏi
thành phần thuỷ sinh vật nớc ta. Nhiều loài thuỷ sinh vật nớc ngọt đợc ghi trong
sách đỏ Việt Nam.
1.3. Khái quát về đa dạng sinh học tỉnh Vĩnh Phúc
10
1.3.1. Sự đa dạng về thành phần loài động vật trên cạn
Theo các kết quả điều tra về thú của Đào Văn Tiến (1985), Nguyễn Huy Thắng
(1994), Đặng Huy Huỳnh và nnk (1994), Cao Văng Sung (1997); về chim của Võ Qúy
(1975, 1981), Trơng Văn Lã (1997, 1998); về bò sát, ếch nhái của Nguyễn Văn Sáng,
Hồ Thu Cúc, Nguyễn Quảng Trờng (1997, 1998, 2000, 2002, 2003) cho thấy động
vật hoang dã ở Vĩnh Phúc có 1163 loài thuộc 158 họ và 39 bộ (bảng 1.3).
Bảng 1.3: Thành phần phân loại động vật hoang dã tỉnh Vĩnh Phúc
- Ngành Thông đất (Licopodiophyta): 3 họ, 4 chi, 7 loài
- Ngành Mộc tặc (Equisetophyta): 1 họ, 1 chi, 1 loài;
- Ngành Dơng xỉ (Polipodiophyta): 11 họ, 38 chi, 68 loài
- Ngành Hạt trần (Gymnospermae): 6 họ, 7 chi, 10 loài
- Ngành Mộc lan (Magnoliophyta) 151 họ, 628 chi, 1116 loài, trong đó lớp
Mộc lan (Magnoliopsida) gồm 124 họ, 499 chi, 865 loài và lớp Hành
(Liliopsida) gồm 27 họ, 129 chi, 251 loài.
Trong số các loài trên một số có phân bố rất hẹp nh thông tre lá ngắn
(Nageia pilgeri), Kim giao (Podocarpus fleuryi), Thích lá xẻ (Acer willson), Dẻ
tùng sọc trắng (Amentotaxus argotaenia). Một số khác có giá trị quí hiếm về nguồn
gen và kinh tế nh Dẻ tùng sọc trắng (Amentotaxus argotaenia), Kim giao
(Podocarpus fleuryi), Trầm hơng (Aquilaria crassna), Vù hơng (Cinnamomum
balansae), Kim tuyến (Anoectochilus sp.).
1.3.3. Đa dạng sinh học học trong các thuỷ vực
Vĩnh Phúc Là một trong những tỉnh giáp ranh giữa đồng bằng và vùng núi, hệ
thống thủy vực của Vĩnh Phúc khá phong phú bao gồm các loại hình khác nhau nh
sông, suối, đầm, hồ Đây cũng là nơi giao lu của các sông lớn trong hệ thống sông
Hồng. Khu vực này là nơi hình thành các bãi đẻ tự nhiên của các loài cá kinh tế nh
cá Trôi (Cirrhina molitorella) trên sông Phó Đáy từ cửa sông đến đập Liễn Sơn, cá
Trắm đen (Mylopharyngodon piceus) ở khu vực bến Then. Chế độ nớc trong vùng
thay đổi theo mùa rõ rệt. Do vậy, khu hệ thuỷ sinh vật của Vĩnh Phúc khá đa dạng,
từ động thực vật nổi, động vật đáy, đến cá và các sinh vật ở nớc khác.
Thực vật nổi
12
Theo kết quả nghiên cứu của Dơng Ngọc Cờng (2004) cho thấy thực vật nổi
(TVN) đã xác định đợc 84 loài thuộc 17 họ gồm các ngành tảo silic
(Bacillariophyta), tảo lục (Chlorophyta), tảo Lam (Cyanophyta) và tảo mắt
(Euglenophyta). Số lợng các loài thực vật nổi xác định đợc có thể còn thấp hơn so
với thực tế. Theo kết quả báo cáo, thành phần loài TVN ở các thủy vực dạng nớc
chảy (sông, suối) có xu hớng phong phú hơn trong các thủy vực khác, còn các thuỷ
10 Sông 3 515,4 2 835,0 0 680,4 0
Nguồn: Dơng Ngọc Cờng, 2004
Động vật nổi
13
Kết quả phân tích vật mẫu bớc đầu đã xác định đợc 59 loài động vật nổi thuộc
14 họ của các nhóm giáp xác chân chèo (Copepoda), giáp xác râu ngành
(Cladocera), trùng bánh xe (Rotatoria), giáp xác 2 vỏ (Ostracoda), ấu trùng côn
trùng (bảng 1.5).
Bảng 1.5: Bảng thành phần động vật nổi tỉnh Vĩnh Phúc
TT Các nhóm Động vật nổi Số họ Số giống Số loài
1 Trùng bánh xe Rotatoria 5 7 16
2 Giáp xác chân chèo Copepoda
Cyclopoida
1 6 7
3 Giáp xác chân chèo Copepoda
Calanoida
1 4 4
4 Giáp xác râu ngành Cladocera 5 19 28
5 Giáp xác hai mảnh Ostracoda 2 2 2
6 ấu trùng côn trùng 2 2 2
Tổng cộng 14 28 59
Nguồn: Dơng ngọc Cờng, 2004
Trong 4 loại hình thuỷ vực (đầm, hồ, sông và suối), sông có thành phần loài
phong phú nhất (36 loài, chiếm 83,72% tổng số loài), hồ có 22 loài (51,16%), đầm
có 19 loài (44,19%), suối có thành phần loài thấp nhất 18 loài (41,86%).
Động vật đáy
Theo kết quả nghiên cứu ĐVĐ ( Hồ Thanh Hải, 2001) đã xác định đợc ở Vĩnh
Phúc có 44 loài trai ốc nớc ngọt thuộc 12 họ, 26 giống. Trong đó, họ ốc vặn
(Viviparidae) và họ trai sông (Unionidae) có số lợng loài nhiều nhất 9 loài chiếm
20,5%. Tiếp đến là họ ốc tháp (Thiaridae), họ hến (Corbiculidae) cùng có 5 loài
thực phẩm cho ngời dân. Ban đầu, OBV đợc di nhập vào miền Nam Việt Nam với
mục đích nuôi làm cảnh và làm thức ăn qua nhiều con đờng khác nhau. Lúc này, lợi
ích của chúng đợc tuyên truyền trên báo chí và các phơng tiện thông tin đại chúng
khiến cho ngời dân đổ xô tìm mua và nhân nuôi ốc bơu vàng. Tuy nhiên, sau một
thời gian ngắn, OBV đã bộc lộ mặt tiêu cực của nó sau khi thoát ra môi trờng tự
nhiên, chúng tàn phá cây trồng trong đồng ruộng với tốc độ chóng mặt và gây ra
những thiệt hại đáng kể cho nền nông nghiệp Việt Nam. Đến năm 1997, OBV đã có
mặt tại hầu khắp các tỉnh trong cả nớc (theo Cục Bảo vệ thực vật). Lúc này trên cả n-
ớc lại phát động phong trào diệt trừ ốc bơu vàng để cứu lúa và hoa màu và đã đạt đ-
ợc một số kết quả đáng kể.
Trong số động vật đáy, nhóm côn trùng nớc chỉ mới đợc nghiên cứu trong
khoảng thời gian 5 đến 6 năm trở lại đây. Do hạn chế về mặt tài liệu và chuyên gia
nên các kết quả nghiên cứu mới chỉ giới hạn ở mức độ họ và giống. Lê Thu Hà (2000)
khi nghiên cứu về ấu trùng côn trùng nớc ở khu vực Vờn Quốc gia Tam Đảo đã đa ra
bảng danh sách bao gồm 44 họ. Cao Kim Thu (2000) phân tích các mẫu ấu trùng côn
trùng ở các suối Tam Đảo (1998, 1999) đã xác định đợc 45 họ thuộc 8 bộ. Tại các
trạm khảo sát ở suối Mê Linh và hồ Đại Lải trong năm 2000 cũng đã xác định đợc 35
họ côn trùng nớc thuộc 7 bộ. Tập hợp các kết quả trên, trong khu vực Tam Đảo, Mê
Linh và phụ cận đã xác định đợc 61 họ côn trùng nớc.
Nguyễn Văn Vịnh và cộng sự (2000) cũng đã xác định đợc 68 giống côn trùng
nớc thuộc 45 họ, 9 bộ tại các suối khu vực Tam Đảo; trong đó bộ phù du
(Ephemeroptera) có 6 họ, 19 giống; bộ chuồn chuồn (Odonata) có 8 họ, 12 giống;
bộ cánh úp (Plecoptera) có 4 họ, 5 giống; bộ cánh nửa (Hemiptera) có 7 họ, 10
giống; bộ 2 cánh (Diptera) có 3 họ, 4 giống
15
Cho đến nay những nghiên cứu về cá, lỡng c, bò sát, chim và thú trong môi tr-
ờng thuỷ sinh trên địa bàn toàn tỉnh Vĩnh Phúc hầu nh cha có. Các nghiên cứu chỉ
dừng ở mức trong phạm vi một đầm, hồ cụ thể.
16
Chơng 2
Điều kiện tự nhiên, địa chất, địa mạo
Điều kiện kinh tế - xã hội
Chất lợng nớc
Đa dạng sinh học và nghề cá. Đây là phần trọng tâm của đề tài và để đảm bảo
tính khoa học, đề tài đã phân chia thành nhiều nhóm khảo sát khác nhau:
17
nhóm sinh vật trên cạn (thú, lỡng c, bò sát, chim, côn trùng, thực vật) và
nhóm thuỷ sinh vật (động vật nổi, động vật đáy, thực vật nổi, cá).
Các số liệu đợc thu thập tại hiện trờng và phân tích trong phòng thí nghiệm
theo các phơng pháp đặc thù riêng cho mỗi nhóm, do vậy những kết quả thu đợc tuy
cha phản ánh đợc đầy đủ mức độ đa dạng sinh học ở đầm, nhng đó là những kết quả
quan trọng và có thể tin cậy đợc.
2.3. Phơng pháp nghiên cứu
2.3.1. Phơng pháp kế thừa, thống kê, phân tích, tổng hợp và đánh giá
Trên cơ sở những nguồn tài liệu thu thập đợc trong các báo cáo khoa học, đề
tài ở địa phơng và các cơ quan nghiên cứu từ trớc cho đến nay, chúng tôi đã tiến
hành thống kê, phân tích, tổng hợp, đánh giá và xử lý các số liệu về chất lợng nớc,
đa dạng sinh học cũng nh những số liệu về kinh tế-xã hội của khu vực bằng phần
mềm thống kê Microsoft Excel.
2.3.2. Phơng pháp điều tra, nghiên cứu thực địa
Các điều tra đợc tiến hành qua nhiều đợt khảo sát tại khu vực nh sau:
Đợt 1: Ngày 5 tháng 8 năm 2004 một số thành viên tronh đề tài đi tiền trạm
với mục đích là tiếp cận với cán bộ địa phơng cùng phối hợp thực hiện đề tài, thu
thập các dữ liệu và nghe cán bộ địa phơng của các ngành giới thiệu tổng quát về khu
vực nghiên cứu. Ng y 06/8/2004 đến 09/8/2004 các thành viên đề tài tiến hành lấy
mẫu và phân loại sinh vật theo các nhóm nghiên cứu.
Đợt 2: từ 3/10/2005 đến 5/10/2005.
- Tìm hiểu khái quát một số điều kiện từ nhiên, KT-XH của khu vực đầm Vạc
- Tiến hành lấy mẫu nớc đầm, 6 chỉ tiêu (nhiệt độ, pH, độ dẫn, độ muối, độ đục,
DO) đợc đo trực tiếp bằng máy TOA tại 23 điểm trên đầm. Các chỉ tiêu khác
4
+
phân tích bằng bộ HANNA Test Kit.
Thông số BOD
5
, phân tích bằng bộ máy LOVIBOND (OxiDirect và
Thermostat cabinet).
Việc phân loại các thành phần của đa dạng sinh học đợc thực hiện theo các
nhóm và theo các phơng pháp truyền thống thờng đợc áp dụng.
Đối với thực vật nổi.
Tảo phù du thu bằng lới vớt thực vật Juday No.
64. Các mẫu định lợng đợc thu
bằng cách lọc 20 lit nớc qua lới Juday No.
64. Mỗi mẫu đều đợc ghi nhãn, cho vào lọ
nhựa riêng và đợc cố định bằng phooc-môn 4%. Các mẫu đợc phân tích tại phòng thí
nghiệm Thực vật bậc thấp của bộ môn Thực vật học, khoa Sinh học, Đại học Khoa học tự
nhiên. Để định loại đã sử dụng phơng pháp hình thái so sánh theo hệ thống của Gordon
(1975) qua cuốn Danh lục các loài thực vật Việt Nam.
Động vật nổi.
Mộu động vật nổi gồm các mẫu định lợng và định tính, đợc vớt và lọc qua lới
chuẩn số 54, Số lít nớc lọc là 20 lít.
Động vật đáy.
Thu mẫu động vật đáy bằng lới cào đáy, cạnh đáy của miệng lới dài 30cm,
kích thớc mắt lới cỡ 0,5 mm và lới cào ven bờ cũng có cạnh đáy dài 30cm, cán dài
19
50 cm. Ngoài ra phơng pháp thu lợm mẫu động vật đáy bằng tay, thu mua tại các
chợ trong vùng cũng đợc áp dụng. Mẫu đợc cố định trong fooc-môm 5-6% hoặc cồn
96
Đầm Vạc là một thuỷ vực tự nhiên ở phía nam thành phố Vĩnh Yên tỉnh Vĩnh
Phúc có toạ độ địa lý 21
o
18N và 105
o
36E tiếp giáp với xã Quất Lu huyện Bình
Xuyên ở phía đông nam và xã Đồng Cơng huyện Yên Lạc ở phía tây nam (hình 3.1).
Hình 3.1: Vị trí đầm Vạc thị xã Vĩnh Yên tỉnh Vĩnh Phúc
Đầm Vạc thuộc lu vực sông Cà Lồ, đợc hình thành từ hoạt động uốn khúc
của sông Hồng. Đầm có diện tích trung bình khoảng 255ha với dung tích 8,0.10
6
m
3
nớc. Độ sâu trung bình của đầm là 1,5-2,0m, nơi có độ sâu cao nhất là 5-7m. . Do lu
lợng nớc sông đi vào đầm rất thấp nên đầm Vạc có thể xem nh bị cách ly khỏi hệ
thống sông lớn, hình thành thuỷ vực nớc đứng và trở thành thắng cảnh thiên nhiên
của thị xã Vĩnh Yên nói riêng hay của các vùng xung quanh thủ đô Hà Nội nói
chung.
Đầm Vạc là một khu đất ngập nớc có những nét đặc biệt, các nhánh của đầm
ăn sâu vào bẩy phờng (Tích Sơn, Liên Bảo, Hội Hợp, Đống Đa, Ngô Quyền, Đồng
Tâm, Khai Quang) và hai xã Định Trung, Thanh Trù làm cho chiều dài của bờ bao
21
quanh đần rất lớn nhng diện tích mặt nớc chỉ ở mức độ vừa phải ). Ngời ta ví Đầm
Vạc nh là con Bạch Tuộc mà các chân của nó là các nhánh của đầm ăn sâu vào các
phờng, xã của Thành phố Vĩnh Yên .
Vĩnh Yên là một thành phố công nghiệp mới nổi.Trung tâm thành phố cách
thủ đô Hà Nội khoảng 50 km theo quốc lộ 2, cách thành phố Việt Trì (Phú Thọ)
khoảng 25 km , cách sân bay Quốc tế Nội Bài 25 km, cách Tuyên Quang 50 km,
cách Tam Đảo 25 km . Thành phố có lợi thế là nằm giữa các đô thị đang phát triển,
là nơi tập trung các đầu mối giao thông huyết mạch nối các tỉnh Lào Cai, Yên Bái,
nóng ẩm, có bốn mùa trong năm trong đó có hai mùa rõ rệt là mùa ma (từ tháng 5
đến tháng 11) và mùa khô (từ tháng 11 đến tháng 5 năm sau). Theo thống kê của
22
trạm khí tợng thuỷ văn thị xã Vĩnh Yên năm 2007 thì chế độ khí hậu của khu vực có
những đặc trng nh sau (bảng 3.1).
Nhiệt độ: nhiệt độ trung bình ở Vĩnh Yên khoảng 24,9
0
C, cao hơn so với các
vùng khác nh Việt Trì (24,5
0
C), Tam Đảo (18,2
0
C). Hơn nữa, số giờ nắng ở đây cũng
lớn hơn nhiều (1774,0 giờ) so với ở Tam Đảo (1000-1400 giờ), ở Việt Trì
(1624,6giờ). Số giờ nắng trung bình cực đại có thể lên tới 6,0-7,0 giờ/ngày thờng
vào các tháng 6,7,8 (bảng 3.1).
Bảng 3.1: Nhiệt độ không khí, số giờ nắng, độ ẩm và lợng ma trung bình các
năm tại Vĩnh Phúc (trạm Vĩnh Yên)
TTCK 1996 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 TB
Nhiệt độ
(
o
C)
23,3 24,1 24,1 24,1 24,9 24,2 23,2 24,6 24,06
Số giờ nắng
trong năm
(h)
1436,9 1478,7 1201,8 1295,8 1774 1575.6 1407,7 1401 1446,4
Độ ẩm (%) 84 82 83 83 80,4 80,9 82,3 79,6 81,90
Lợng ma
3.1.1.3. Đặc điểm về thuỷ văn
Vnh Phỳc cú mng li sụng bao quanh cựng nhiu sui, m, vi tr lng
nc mt di do. Ti nguyờn nc phõn b khụng ng u gia cỏc vựng. Nc mt
v nc ngầm phõn b ch yu phn Tõy - Nam, cỏc huyn ng bng v cỏc khu
vc gn cỏc sụng ln nh Sụng Hng, sụng Lụ. Khu vc phớa Bc (cỏc huyn trung du
v min nỳi), ti nguyờn nc nghốo nn: mựa cn thng thiu nc s dng cho sinh
hot v sn xut. Ngun nc mt khai thỏc s dng tnh hin nay vn ch yu t
cỏc sụng, sui, h, m ni tnh. Vic khai thỏc s dng nc cỏc sụng ln nh sụng
Hng, sụng Lụ cũn rt ớt so vi tng lng nc s dng ton tnh.
Ngoài các hệ thống sông trên, Vĩnh phúc còn có những sông nhánh, các suối
thuộc hệ thống sông Phan, sông Cà Lồ, sông Phó Đáy nh: Sông Cầu Bồn, sông
Tranh, sông Cà Lồ cụt, sông Bến Tre, sông Bá, sông Nông Trờng, sông Xạ Hơng,
sông Bàn Long, sông Đình Cả( bảng 3.4)
Bảng 3.4 . Các sông chính liên tỉnh và nội tỉnh chảy qua tỉnh Vĩnh Phúc
STT Tên sông
Chiều dài sông
(km)
Diện tích lu
vực (km
2
)
Lu lợng trung
bình (m
3
/s)
1 Sông Hồng 45 51.800 965
2 Sông Lô 27 39.800 762
3 Sông Phó Đáy - 1.610 231
4 Sông Phan, sông Cà Lồ 82 881 0,64 220
Hệ thống đầm, hồ chứa nớc trên địa bàn tỉnh phong phú và nhiều đầm có diện
Lu vực đầm Vạc trong lòng thị xã là nơi hội tụ đầy đủ các khu công nghiệp,
nhà máy xí nghiệp, khu thơng mại dịch vụ, du lịch, nhà hàng, khách sạn, bệnh viện,
trờng học, cầu, đờng giao thông, khu an dỡng, khu di tích, bảo tàng lịch sử, nhà thờ,
vùng nông nghiệp nên chịu tác động của tất cả những áp lực trên.
3.1.2.1. Về dân số
Mức độ gia tăng dân số tỉnh Vĩnh Phúc trong những năm gần đây có chiều h-
ớng giảm dần (( bảng 3.5), (Niên giám thống kê Vĩnh Phúc 2006)) do thực hiện tốt
công tác kế hoạch hoá gia đình trên địa bàn tỉnh.
Bảng 3.5 . Tình hình dân số tỉnh Vĩnh Phúc từ 1991 đến 2006
TT Năm
Dân số
(ngời)
Tỷ lệ tăng
(%o)
Phân theo giới Phân theo thành thị,
nông thôn
Nam Nữ
Thành thị
Nông
thôn
1 1991 971102 22,65 466612 504490 53782 917320
2 1996 1054889 - 512681 542208 91166 963723
3 2000 1110111 13,23 540735 569376 119829 990282
4 2001 1125415 12,86 542230 583185 122037 1003378
5 2002 1137316 11,72 550300 587016 124714 1012602
6 2003 1148731 11,28 557932 590799 137518 1011213
7 2004 1154792 11,13 558226 596566 160216 994576
8 2005 1168889 12,05 565041 603848 165126 1003763
9 2006 1180418 12,04 571633 608785 170088 1010330
Tuy nhiên, tổng dân số của toàn tỉnh tăng và sự phân bố dân c ở các huyện,