Câu 1: Đối Tượng Nghiên Cứu Của Kinh Tế Học Chính Trị
Khái niệm: Kinh tế học chính trị là môn khoa học xã hội nghiên cứu các cơ sở kinh tế chung của đời
sống xã hội gắn với mỗi giai đoạn phát triển trong xã hội.
Đối tượng nghiên cứu:
. Quan hệ xã hội(quan hệ giữa người với người trong tiêu dùng…) để hiểu bản chất trong quan hệ
con người, hiểu bản chất xã hội, giai cấp khác.
. Cơ sở hạ tầng, kiến trúc thượng tầng; Quy luật kinh tế, phạm trù kinh tế.
. Quy luật kinh tế : là quy luật phản ánh mối liên hệ tất yếu, thừơng xuyên lặp lại của các đối tượng
kinh tế.
Phạm trù kinh tế : là những dấu hiệu đặc trưng biểu hiện sự hoạt động của các quy luật kinh tế (mang
tính trừu tượng, khách quan).
So sánh quy luật kinh tế – quy luật tự nhiên :
+ Giống nhau : Đều mang tính khách quan không phụ thuộc vào con người.
+ Khác nhau :Quy luật kinh tế mang tính hiện thực, gắn liền với lịch sử. Nó chỉ biểu hiện thông qua
hoạt động của con người; Quy luật tự nhiên mang tính bền vững và tự nó phát huy tác dụng.
Hệ thống quy luật kinh tế : có 3 dạng
+ Các quy luật kinh tế chung : tồn tại trong mọi phương thức sản xuất. Ví dụ : quy luật tăng năng
suất, quy luật quan hệ sản xuất…
+ Các quy luật chung, tồn tại trong một số phương thức sản xuất( ví dụ quy luật giá trị).
+ Các quy luật kinh tế đặc thù : có riêng trong từng phương thức sản xuất.
Yêu cầu nghiên cứu quy luật kinh tế :
+ Khái niệm quy luật.
+ Nội dung quy luật.
+ Sự vận dụng quy luật.
+ Phạm trù đặc trưng của quy luật.
+ Yêu cầu của quy luật .
+ Tác dụng của quy luật.
Câu 2 : Tái Sản Xuất Xã Hội Là Gì ?
Tái sản xuất xã hội và các loại hình :
. Tái sản xuất : Là quá trình sản xuất diễn ra liên tục và lặp lại theo thời gian.
. Tái sản xuất xã hội : Là tổng thể của những tái sản xuất cá biệt trong mối quan hệ hữu cơ với nhau.
Tái tạo lại các quan hệ sản xuất(giai cấp, con người). Quan hệ sản xuất phải phát triển, hoàn thiện ,
quan hệ sản xu61t phụ thuộc vào trình độ lao động,và quan hệ sản xuất theo định hướng xã hội chủ
nghĩa.
Tái sản xuất môi trường sống : sự chạy đua sản xuất, thử nghiệm khoa học làm môi trường ô nhiễm.
Vì vậy phải quan tâm đến cải thiện môi trường.
Các khâu tái sản xuất xã hội : sản xuất, phân phối, trao đổi, tiêu dùng.
. Sản xuất : là khâu đầu tiên, tạo ra sản phẩm, thỏa mãn nhu cầu của con người, xã hội.Phụ thuộc vào
giới hạn, quy mô nguồn lực, mức độ khả thi phuơng án,tài năng,trình độ nhà quản lý.
. Phân phối, trao đổi: là khâu trung gian, thúc đẩy tốc độ gặp gỡ nhà sản xuất và tiêu dùng.
. Tiêu dùng : là khâu cuối cùng của tái sản xuất. Là động cơ thúc đẩy sản xuất phát triển.
Tiêu dùng sản phẩm, có 2 loại : tiêu dùng cá nhân và tiêu dùng sản xuất.
CÂU 3 : HÀNG HÓA VÀ THUộC TÍNH CủA HÀNG HÓA? TÍNH CHấT HAI
MặT CủA LAO ĐộNG SảN XUấT HÀNG HÓA ?PHÂN BIệT LAO ĐộNG XÃ
HộI – LAO ĐộNG TƯ NHÂN , LAO ĐộNG GIảN ĐƠN – LAO ĐộNG PHứC
TạP ?
Hàng hoá : là sản phẩm của lao động có khả năng thoả mãn nhu cầu nào đó của con người trong tiêu
dùng để trao đổi.Có 2 thuộc tính : Giá trị sử dụng & Giá trị trao đổi.
. Giá trị sử dụng : là công dụng của sản phẩm có khả năng thỏa mãn nhu cầu của con người trong tiêu
dùng.
Đặc điểm :
+ Bộc lộ thông qua quá trình thỏa mãn nhu cầu của con người.
+ Một hàng hoá có thể có nhiều công dụng
+ Giá trị sử dụng là một phạm trù vĩnh viễn gắn liền với cuộc sống.
Hình thái:
+ Biểu hiện ở các tư liệu sản xuất ( như nguyên liệu, máy móc)
+ Biểu hiện ở các vật phẩm phục vụ tiêu dùng cá nhân ( như lương thực, thực phẩm).
. Giá trị trao đổi : mang tính trừu tượng, là tương quan về số lượng giữa hàng hoá này với hàng hoá
khác trong trao đổi. Nó là một phạm trù trừu tượng giữa những người sản xuất, chỉ thông qua trao
đổi.
Đặc điểm : Giá trị hàng hoá là lao động trừu tượng đã kết tinh trong hàng hoá.
. Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hoá : Trên thực tế hàng hoá bao giờ
cũng vận động từ nơi giá thấp đến nơi giá cao. Quy luật giá trị có tác dụng điều tiết sự vận động đó,
phân phối các nguồn hàng hoá một cách hợp lý hơn giữa các vùng, giữa cung và cầu đối với các loại
hàng hoá
trong xã hội.
. Thúc đẩy cải tiến kỹ thuật, tăng năng suất lao động :Trong sản xuất hàng hoá để thu nhiều lợi nhuận
, người sản xuất hàng hoá phải thường xuyên thay đổi, cải tiến chất lượng mẫu mã hàng hoá cho phù
hợpnhu cầu thị hiếu người tiêu dùng, cải tiến các biện pháp lưu thông, bán hàng để tiết kiệm chi phí
lưu thông và tiêu thụ sản phẩm nhanh hơn.
. Phân hoá những người sản xuất hàng hoá : Sự tác động của quy luật giá trị bên cạnh mặt tích cực
cùng dẫn đến sự phân hoá những người sản xuất hàng hoá thành người giàu, người nghèo. Dưới tác
động của quy luật giá trị và các quy luật khác tất yếu dẫn đến kết quả : những người có điều kiện sản
xuất thuận lợi, có trình độ cao, … sẽ phát tài làm giàu. Ngược lại, những người không có điều kiện
trên hoặc gặp rủi ro tai nạn sẽ bị mất hết vốn, phá sản. Tác dụng này của quy luật giá trị một mặt đào
thải các yếu kém, kích thích các nhân tố tích cực phát triển .
Câu 5: Sự Chuyển Hóa Thành Tư Bản ?
Công thức chung của tư bản: T- H – T ‘
MĐ tìm công thức chung, khái quát sự vận động của tư bản
So sánh CT lưu thông hàng hoá giản đơn và CT chung của tư bản:
Giống:
Đều gồm có:Hàng&tiền;Mua&bán Phản ánh sự vận động của nền kinh tế hàng hoá
Khác:
Trình tự hành vi mua bán: H –T –H (CT lưu thông hàng hoá giản đơn) bán trước, mua sau. T-H-T’
(CT lưu thông của tư bản) mua trước , bán sau.
. Mục đích: H- T- H giá trị sử dụng. T-H-T’ giá trị.
. Tính chất: H-T-H có giới hạn, hành vi kết thúc. T-H-T’ không giới hạn,
liên tục.
Vây: Tư bản là tiền có bản năng tự lớn lên. Tư bản là tiền được sử dụng là phương tiện để bóc lột lao
động của người khác. Là GT có khả năng mang lại GT thặng dư.
T-H-T’ là công thức chung của tư bản.
nghĩa TB có đặc điểm :
Xem xét trong khuôn khổ từng doanh nghiệp:
. Phản ánh mối quan hệ quản lý giữa nhà TB với lao động làm thuê, điều kiện tổ chức kinh doanh
thuộc về nhà tư bản, công nhân là người phục vụ.
. Phản ánh các quan hệ phân phối, phân chia lao động, toàn bộ sản phẩm làm ra thuộc về chi phối của
nhà tư bản, công nhân chỉ được nhận tiền lương.
Xem xét trong toàn bộ nền sản xuất Tư bản :
. Sản xuất TBCN là quá trình tạo ra giá trị sử dụng, công dụng cho xã hội tiêu dùng.
. Sản xuất ra giá trị và giá trị thặng dư, mục đích và động cơ của sản xuất tư bản là sản xuất ngày
càng nhiều tiền.
Định nghĩa giá trị thặng dư :
. Giá trị thặng dư là phần giá trị dôi ra ngoài giá trị sức lao động do công nhân tạo ratrong quá trình
sản xuất bị nhà tư bản chiếm dụng. Kí hiệu : m
Nhận xét :
Qua nhiên cứu cho thấy giá trị thặng dư là một phạm trù kinh tế, chỉ rõ nghề lao động của công nhân
chia làm 2 phần :
+ Phần thời gian cần thiết tạo ra sức lao động cho công nhân.
+ Phần thời gian thặng dư tạo ra sự thặng dư cho nhà tư bản.
. Giá trị thặng dư là phạm trù kinh tế phản ánh quan hệ bóc lột giữa Tư bản đối với lao động làm
thuê.
. Giá trị thặng dư phản ánh bản chất của nền sản xuất TBCN.
. Giá trị thặng dư là điều kiện để tích lũy tư bản và để tái sản xuất mở rộng, thúc đẩy xã hội phát
triển.
Bản chất của Tư bản, tư bản bất biến và tư bản khả biến :
Bản chất của tư bản :
. Tư bản là quan hệ sản xuất xã hội tức tư bản là khái niệm dùng để chỉ quan hệ xã hội của 2 giai cấp
đối kháng : giai cấp tư sản và giai cấp vô sản.
. Tư bản là khái niệm để chỉ phương thức sản xuất trong lịch sử.
Sự phân chia tư bản thành tư bản khả biến và tư bản bất biến:
. Căn cứ của việc phân chia : dựa vào tính chất lý luận 2 mặt của lao động sản xuất hàng hoá của Mác
nhân.
Công thức : m’ = m . 100%
Trong đó : m’ là tỷ suất giá trị thặng dư.
m là giá trị thặng dư
V là giá trị sức lao động.
Nhận xét :
+ Tỷ số này nói lên rằng nhà TB bỏ ra 1 lượng tiền là bao nhiêu thuê công nhân thì sẽ thu được 1 giá
trị thặng dư bằng bấy nhiêu ( m = V).
+ Tỷ suất giá trị thặng dư là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sản xuất giá trị thặng dư của nhà
TB. Tỷ suất càng cao thì trình độ sản xuất cao, tỷ suất thấp thì trình độ sản xuất thấp.
Khối lượng giá trị thặng dư : là tích số giữa tỷ suất giá trị thặng dư với tổng giá trị sức lao động được
dụng.
M = m’ . ?V
Trong đó : M là khối lượng GTTD
m’là tỷ suất GTTD
V là tổng giá trị sức lao động.
Nhận xét :
Khối lượng giá trị thặng dư là một phạm trù kinh tế phản ánh tương quan thu nhập của 2 giai cấp Tư
sản và Vô sản ( phản ánh quy mô bóc lột
GTTD của giai cấp tư sản đối với giai cấp công nhân làm thuê).
Hai phương pháp sản xuất giá trị thặng dư :
. Sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối : là GTTD thu được nhờ kéo dài ngày lao động. Trong khi thời
gian lao động cần thiết không thay đổi.
Nhận xét : nhờ kéo dài thời gian lao động, mà thời gian lao động thặng dư tăng lên tương ứng. Tỷ
suất GTTD sẽ tăng lên. Biện pháp cơ bản để thực hiện phương pháp này là : tăng cường độ lao động
và kéo dài thời gian lao động. Nhưng phương pháp này luôn bị giới hạn vì ngày lao động luôn có giới
hạn và bị công nhân phản đối.
. Sản xuất giá trị thặng dư tương đối : dùng để chỉ GTTD thu được nhờ rút ngắn thời gian lao động
cần thiết, trong khi độ dài ngày lao động không đổi.
Nhận xét : Nhờ rút ngắn thời gian lao động cần thiết mà giá trị thặng dư tăng lên, biện pháp thực hiện
+ Trong xã hội có đông đảo người lao động không có tư liệu sản xuất đây là giai cấp vô sản làm thuê.
Chủ nghĩa tư bản xuất hiện đây là giai đoạn hợp tác giản đơn.
Chủ nghĩa tư bản ra đời dựa vào quá trình tích lũy nguyên thủy tư bản, quá trình này được thực hiện
bằng công cụ bạo lực.
Câu 7: Tích Lũy Tư Bản ? Quy Luật Tích Lũy Tư Bản ?
Thực chất và động cơ của tích luỹ tư bản :
. Điều kiện để tích luỹ : Thu nhập > so với mức tiêu thụ cần thiết
. Động cơ tích luỹ: Mơ rộng qui mô sản xuất , tối đa hoá lợi nhuận.
Thực chất là quá trình tư bản hoá giá trị thặng dư, tái sản xuất mở rộng.
. Phạm vi: từng doanh nghiệp (cá biệt ) , ở nền khinh tế(rộng)
Để tích luỹ: không được tiêu dùng lợi nhuận lợi nhuận thu được, phải dành một phần để làm vốn mở
rộng cơ sở sản xuất.
Nhân tố ảnh hưởng đến tích luỹ tư bản:
Phụ thuộc vào 3 nhóm:
+Khối lượng giá trị thặng dư thu được (M) mà (M) lại phụ thuộc:
+Tỉ suất giá trị thặng dư.
+Năng suất lao động.
Qui mô của tư bản ứng trước.
. Tỉ lệ phân chia giá trị thặng dư.
. Sự chênh lệch giữa tư bản sử dụng và tư bản tiêu dùng.
. Qui luật tích luỹ tư bản:
Tích tụ và tập trung tư bản.
a/ Tích tụ: là quá trình tăng qui mô của tư bản cá biệt bằng cách gom góp , tích luỹ già trị thặng dư để
thực hiện tái sản xuất mở rộng. Nó phụ thuộc vào khối lượng giá trị thặng dư và từng doanh nghiệp.
Nó phản ánh mối quan hệ giữa tư bản và lao động.
Tích tụ luôn phụ thuộc vào lợi nhuận.
Đặc điểm: Diễn ra nhanh trong thời kỳ cạch tranh tự do.
Kết quả: Tích tụ hình thành nên đại công ty, mở rộng qui mô sản xuất.
b/ Tập trung tư bản: là quá trình làm tăng qui mô của tư bản cá biệt.
Tiến hành dựa vào 2 biện pháp:
Doanh số = G * Q (G :giá cả Q : sản lượng)
Đặt điểm: Lợi nhuận phụ thuộc tỉ suất lợi nhuận P = P’ * K
Tỉ suất lợi nhuận là tỉ số tính theo % giữa lợi nhuận (giá trị thăng dư) với tư bản ứng trước.
P’ = m/K * 100% = P / K
Cạnh tranh ngành và sự hình thành giá trị thị trường:
Có hai hình thức cạnh tranh: + Trong nội bộ ngành + Giữa các ngành
a/ Cạch tranh nội bộ ngành: là cạch tranh giữa các doanh nghiệp trong cùng một ngành sản xuất cùng
một loại sản phẩm. Vd: Giữa các xí nghiệp may trong ngành may.
Mục đích: chiếm lấy điều kiện thuận lợi trong kinh doanh ( công nghệ, qui mô, nhâ lực)
Động cơ: lợi nhuận siêu ngạch.
Biện pháp cạnh tranh: nhiều cách. Cơ bản nhất là cải tiến kỹ thuật, đổi mới quản lý – nâng cao năng
suất – giảm giá sản phẩm.
Kết quả: Hình thành giá trị thị trường của hàng hoá. Giá trị thị trường do
người cung ứng qui định.
b/ Cạch tranh ngành: là cạch tranh giữa các ngành sản xuất với nhau trong nền kinh tế.
Biện pháp tự do di chuyể tư bản , vốn từ ngành này sang ngành khác.
Quá trình này diễn ra tự phát do lợi nhuận tác động.
Quá trình nảy làm cho cơ cấu kinh tế điều chỉnh lại thường xuyên.
Kết quả dẫn đến hình thành lợi nhuận bình quân.
Sự chuyển hoá giá trị hàng hoá thành giá trị sản xuất:
Nguyên nhân: do cạch tranh giữa các ngành dẫn đến sự chuyển hoá của qui luật giá trị thăng dư
thành qui luật lợi nhuận bình quân. GTHH chuyển thành giá cả sản xuất.
Giá cà sản xuất = chi phí + lợi nhuận bình quân = K + P
Lợi nhuận bình quân: là lợi nhuận bằng nhau cho những nhà tư bản được đầu tư vào các ngành sản
xuất khác nhau. Công thức: P = P’ * K
Câu 9: Tư Bản Cho Vay ,Lợi Tức ? Công Ty Cổ Phần ? Thị Trường Chứng
Khoán ?
Tư bản cho vay, lợi tức (Z), tỷ suất lợi tức (Z’) :
Tư bản cho vay : là tư bản tiền tệ mà người chủ của nó cho nhà tư bản khác vay để kinh doanh, sau
một thời gian thu về kèm theo một số tiền
Lợi nhuận ngân hàng = ? Z cv - ? Z tg
Công ty cổ phần, thị trường chứng khoán :
Công ty cổ phần :
Là 1 hình doanh nghiệp mà vốn do những người tham gia ( cổ đông) đóng góp.
Đặc điểm :
+ Là một tổ chức kinh doanh nhiều chủ thể
+ Là một loại hình của công ty trách nhiệm hữu hạn
+ Quan hệ trong công ty phụ thuộc vào tỷ lệ góp vốn.
Cổ đông : Người sở hữu cổ phiếu trong công ty. Có 2 loại
+ Cổ đông sáng lập : người lập công ty, phát hành cổ phiếu.
+ Cổ đông thường : góp vốn.
Quyền lợi : được chia lãi, được tham gia dự đại hội cổ đông.
Cổ phiếu : là một loại chứng khoán, là văn tự ghi nhận sự góp vốn của cổ đông. Có nhiều loại cổ
phiếu : có tên, không tên, loại được sang nhượng, loại không được sang nhượng. Cổ phiếu được giao
dịch tên thị trường chứng khoán.
Thị trường chứng khoán :là nơi mua bán các loại chứng khoán.
Chia làm 2 loại : thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp.
+ Thị trường sơ cấp : mua ban cổ phiếu thường
+ Thị trường thứ cấp : là nơi trao đổi mà giá cổ phiếu không nhất thiết ghi trên đó. Thường phụ thuộc
vào 2 yếu tố :
Lợi nhuận cổ phiếu mang lại
Tỷ suất lợi tức, tiền gửi ngân hàng
Gcổ phiếu = Pcổ phiếu / Z’
Câu 10: Nêu Các Hình Thức Địa Tô ?
Có 2 hình thức địa tô : địa tô chênh lệch và địa tô tuyệt đối.
Địa tô chênh lệch :
. Địa tô chênh lệch là giá trị thặng dư siêu ngạch thu được trên những mảnh ruộng có điều kiện sản
xuất thuận lợi.
Địa tô chênh lệch : là số chênh lệch giữa giá cả sản xuất chung được quy định bởi chi phí sản xuất
trên ruông đất xấu nhất với giá cả cá biệt trên các ruộng đất trung bình và xấu.
Hiện vật: gồm toàn bộ các tư liệu tiêu dùng và phần tư liệu sản xuất để tái sản xuất mở rộng.
Giá trị : thu nhập quốc dân = V + m
+ Theo chỉ tiêu của Liên hiệp quốc : Hiệu số thu nhập của ngành trừ chi phí ngành đó.
Chỉ tiêu quan trọng nhất là GDP : tổng giá trị gia tăng của các ngành sản xuất trong nước tính theo
từng năm.
Chỉ tiêu GNP : GNP = GDP – Giá trị tương ứng bị chuyển ra nước ngoài
+ phần giá trị từ bên ngoài đưa vào trong nước .
Công thức tăng trưởng :
Tốc độ tăng trưởng GDP = GDPX - GDPG* 100%
Trong đó : X chỉ năm xem xét ;G chỉ năm gốc(năm xuất phát )
Phát triển kinh tế :
Khái niệm : phát triển kinh tế là một phạm trù dùng để chỉ sự tăng trưởng kết hợp với sự biến đổi và
phát triển cơ cấu inh tế xã hội theo hướng tiến bộ.
Tiêu chuẩn đánh giá một quốc gia phát triển :
+ Nước phát triển là nước có cơ cấu kinh tế hiện đại ( cơ cấu ngành sản xuất gồm quan hệ 3 ngành
công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ).
+ Kỹ thuật sản xuất tiên tiến.
+ Cơ cấu dân cư và lao động tiến bộ.
+ Chỉ số HDI : chỉ số phát triển con người(thu nhập bình quân đầu người cao, tuổi thọ bình quân,
trình độ dân trí, an ninh của môi trường sống ).
Câu 12 : Những Đặc Điểm Kinh Tế Cơ Bản Của Chủ Nghĩa Tư Bản
Độc Quyền ?
Tập trung sản xuất và các tổ chức độc quyền :
Nền sản xuất tư bản được tập trung cao độ theo từng ngành, từng lĩnh vực, theo quy mô sản xuất và
kết quả là hình thành những tổ chức độc quyền.
Tổ chức độc quyền : là liên minh kinh tế lớn, nắm trong tay phần lớn cơ sở sản xuất, chi phối những
hoạt động của xã hội.
Có 5 hình thức độc quyền :
+ Kartell : là loại liên minh độc quyền về giá cả, thị trường, các thành viên trong tổ chức này vẫn độc
lập trong sản xuất lưu thông.
Là nền kinh tế nhiều thành phần, ở mỗi nước mỗi thời kỳ khác nhau số lượng thành phần kinh tế có
thể nhiều, ít không giống nhau.
Cơ cấu kinh tế nhiều thành phần trong thời kỳ quá độ lên CNXH là tổng thể các thành phần kinh tế
cùng tồn tại trong một nền kinh tế vừa độc lập vừa phụ thuộc vừa hợp tác vừa cạnh tranh.
Ở nước ta cơ cấu kinh tế nhiều thành phần tồn tại một cách khách quan vì : Bước vào thời kỳ quá độ
lên CNXH do còn nhiều hình thức sở hữu khác nhau do đó lực lượng sản xuất, phân công lao động
xã hội, năng suất lao động, trình độ phát triển kinh tế không đều giữa các xí nghiệp, giữa các ngành,
giữa các vùng,… Trong điều kiện đó xã hội cũ để lại không ít các thành phần kinh tế, không thể cải
biến nhanh chóng được. Mặt khác trong thời kỳ quá độ và xây dựng quan hệ sản xuất mới, xuất hiện
thêm một số thành phần kinh tế mới. Các thành phần kinh tế cũ và mới tồn tại khách quan.
. Lợi ích của sự tồn tại nền kinh tế nhiều thành phần :
Sự tồn tại nền kinh tế nhiều thành phần không chỉ là tất yếu khách quan mà còn đem lại nhiều lợi ích
to lớn :
Thúc đẩy tăng năng suất lao động, tăng trưởng kinh tế, tạo điều kiện nâng cao hiệu quả kinh tế – xã
hội trong mỗi thành phần kinh tế và trong
toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
Góp phần khôi phục cơ sở kinh tế và phát triển kinh tế hàng hoá
Cho phép khai thác và sử dụng có hiệu quả sức mạnh tổng hợp của các thành phần kinh tế trong nước
tạo điều kiện khai thác sức mạnh về vốn, khoa học và công nghệ mới trên toàn thế giới.
Tạo điều kiện thực hiện và mở rộng các hình thức kinh tế quá độ, trong đó có hình thức kinh tế tư
bản nhà nước, như những cầu nối để đưa nền kinh tế từ sản xuất nhỏ lên sản xuất XHCN bỏ qua giai
đoạn phát triển TBCN.
Câu 14: Nêu Các Thành Phần Kinh Tế Và Phân Tích Vai Trò Của Mỗi Thành
Phần Kinh Tế Trong Nền Kinh Tế Quá Độ Ơû Nước Ta Hiện Nay ?
Thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam tồn tại các thành phần kinh tế :
Thành phần kinh tế quốc doanh ( kinh tế nhà nước, bao gồm các doanh nghiệp công nghiệp, nông,
thương nghiệp, vận tải).
Thành phần kinh tế tập thể bao gồm các hợp tác xã, các tổ hợp sản xuất.
Thành phần kinh tế sản xuất hàng hoá nhỏ của nông dân, thợ thủ công và buôn bán nhỏ, dịch vụ cá
thể ở thành thị.
bàn hoạt động.
Kinh tế tư bản tư nhân còn tồn tại trong thời kỳ quá độ là tất yếu nhằm
khai thác hết tiềm năng của đất nước, thu hút vốn đầu tư kỹ thuật hiện đại của nước ngoài.
Thành phần kinh tế tư bản nhà nước :
Thành phần này bao gồm những doanh nghiệp tư bản không còn độc lập kinh doanh mà đã liên kết
với Nhà nước, chịu sự kiểm soát trực tiếp và chi phối cùa Nhà nước với những hình thức và mức độ
khác nhau.
Trong điều kiện cách mạng khoa học công nghệ diễn ra trên phạm vi thế giới việc sử dụng hình thức
kinh tế tư bản Nhà nước là tất yếu khách quan.
Kinh tế tư bản Nhà nước là hình thức kinh tế quá độ thích hợp nhằm tạo nhanh nguồn vốn, tranh thủ
tiếp nhận khoa học – kỹ thuật – công nghệ hiện đại của thế giới, tạo nhanh cơ sở vật chất kỹ thuật của
CNXH.
Câu 15: Nguyên Nhân Ra Đời , Bản Chất , Những Biểu Hiện Chủ Yếu Của Chủ
Nghĩa Tư Bản Tư Bản Độc Quyền Nhà Nước ?
Nguyên nhân hình thành và phát triển Chủ nghĩa tư bản độc quyền :
Nguyên nhân hình thành và phát triển :
Chủ nghĩa tư bản (CNTB) có mầm mống từ chiến tranh thế giới thứ I và phát triển trong chiến tranh
thế giới II đã trở thành hình thức thống trị ở các nước phương Tây (như Anh , Mỹ).
CNTB độc quyền nhà nước xuất phát từ các nguyên nhân :
Sự bùng nổ Cách mạng công nghệ làm xuất hiện nhiều ngành sản xuất mới, vượt quá khả năng kiểm
soát của các tổ chức độc quyền nên cần phải có sự kiểm soát của nhà nước, từ đó CNTB độc quyền
nhà nước xuất hiện.
Do quá trình xã hội hoá diễn ra nhanh nên xuất hiện nhu cầu bảo vệ lợi ích của nhà nước và dân tộc .
Sự xuất hiện gia tăng một cách gay gắt các mâu thuẫn nội tại của CNTB, hệ thống thuộc địa sản
phẩm của chủ nghĩa thực dân cũ đã bị tan rã, sụp đổ, cái sân sau của CNTB bị thu hẹp. Trước tình
hình đó vai trò của nhà nước đặc biệt quan trọng để điều chỉnh, chống đỡ, cứu nguy cho CNTB.
Phải xoa dịu cuộc đấu tranh của giai cấp công nhân, do sự lớn mạnh của hệ thống xã hội chủ nghĩa,
lúc bấy giờ phong trào độc lập dân tộc đang lên cao và sự sụp đổ của CN thực dân cũ nên trước tình
hình đó xuất hiện nhu cầu bảo vệ lợi ích của giai cấp tư sản.
Bản chất kinh tế của CNTB độc quyền nhà nước :
kinh tế hợp lý, có trình độ xã hội hoá cao dựa trên trình độ khoa học công nghệ hiện đại được hình
thành một cách có kế hoạch và thống trị trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Trong quá trình quá độ
lên chủ nghĩa xã hội, xây dựng cơ sở vật chất – kỹ thuật cho chủ nghĩa xã hội là một tất yếu khách
quan và được thông qua công nghiệp hoá hiện đại hoá. Vì cơ sở vật chất – kỹ thuật là điều kiện trọng
yếu nhất, quyết định nhất có liên quan đến sự phát triển về chất đối với lực lượng sản xuất, và năng
suất lao động.
Tác dụng của công nghiệp hoá hiện đại hoá:
Nó tạo điều kiện để biến đổi về chất lượng sản xuất, tăng năng suất lao động, tăng sức chế ngự của
con người đối với tự nhiên, tăng trưởng và phát triển kinh tế. Do đó góp phần ổn định và nâng cao
đời sống nhân dân.
Tạo điều kiện vật chất cho việc củng cố vai trò kinh tế của nhà nước, nâng cao năng lực tích lũy, nhờ
đó làm tăng sự phát triển tự do và toàn diện trong mọi hoạt động kinh tế của con người.
Tạo điều kiện vật chất cho việc tăng cường củng cố an ninh và quốc phòng.
Tạo điều kiện vật chất cho việc xây dựng nền kinh tế dân tộc tự chủ, đủ sức thực hiện sự phân công
và hợp tác quốc tế.
Câu 17: Nội Dung Chủ Yếu Của Công Nghiệp Hóa Hiện Đại Hóa Xã Hội Chủ
Nghĩa , Vận Dụng Vào Điều Kiện Nước Ta Hiện Nay ?
Nội dung của công nghiệp hoá hiện đại hoá có 2 vấn đề chính :
. Trang bị kỹ thuật – công nghệ theo hướng hiện đại và xây dưng một cơ cấu kinh tế hợp lý.
. Trang bị kỹ thuật và công nghệ theo hướng hiện đại trong các ngành của nền kinh tế quốc dân :
Nội dung này được thực hiện theo 2 cách :
Tiến hành cách mạng khoa học – kỹ thuật, xây dựng cơ sở vật chất – kỹ thuật để tự trang bị. Cuộc
cách mạng kỹ thuật đầu tiên xuất hiện ở Anh với nội dung chủ yếu là cơ khí hoá, đến giữa thế kỷ XX
xuất hiện cuộc cách mạng khoa học – công nghệ hiện đại.Trong thập niên gần đây con người đang
chứng kiến những thay đổi rất to lớn trên nhiều lĩnh vực của đời sống kinh tế, chính trị và xã hội.
Về mặt tự động hoá : máy tự động quá trình, máy công cụ điều khiển bằng số
Về năng lượng : ngoài dạng năng lượng truyền thống ( nhiệt điện, thủy điện ), ngày nay chuyển sang
lấy dạng năng lượng nguyên tử là chủ yếu.
Về vật liệu mới
Về công nghệ sinh học : công nghệ vi sinh, kỹ thuật cuzin, kỹ thuật gen và nuôi cấy tế bào được ứng
của đất nước.
Thực hiện sự phân công hợp tác quốc tế theo xu hướng quốc tế hoá.
Nội dung chính của công nghiệp hoá hiện đại hoá được vận dụng ở nước ta:
Thực hiện công nghiệp hoá hiện đại hoá ở nông nghiệp và nông thôn.
Trong đó coi trọng việc phát triển về nông, lâm, ngư nghiệp. Thực hiện thủy lợi hoá, điện khí hoá
Phát triển công nghiệp : Ưu tiên các ngành chế biến lương thực – thực phẩm, sản xuất hàng tiêu dùng
, hàng xuất khẩu Phát triển có chọn lọc một số ngành công nghệ thông tin, một số ngành công
nghiệp nặng.
Xây dựng kết cấu hạ tầng theo hướng : khắc phục tình trạng xuống cấp của hệ thống giao thông vận
tải hiện có, nâng cấp và mở rộng thêm một số tuyến giao thông trọng yếu
Phát triển nhanh du lịch, các dịch vụ hàng không, hàng hải, bưu chính viễn thông, thương mại, vận
tải, tài chính
Phát triển hợp lý các vùng kinh tế lãnh thổ theo hướng triệt để khai thác các lợi thế và tiềm năng của
từng vùng, liên kết hỗ trợ nhau làm cho tất cả các vùng đều phát triển.
Mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại.
Câu 18: Phân Tích Những Điều Kiện Để Thực Hiện Công Nghiệp Hóa Hiện Đại
Hóa ?
Tạo nguồn vốn :
Cơ cấu tích lũy vốn bao gồm trong và ngoài nước.
Nguồn vốn từ nội bộ nền kinh tế :
Nguồn vốn trong nước bao gồm : các nguồn ngân sách nhà nước, tiết kiệm của dân cư
Nguồn vốn ngân sách nhà nước là số chênh lệch giữa số tổng thu so với tổng số chi tiêu thường
xuyên của ngân sách nhà nước. Do đó nó phụ thụôc vào các yếu tố sau :
+ Tăng hay giảm tổng số thu nân sách, mà chủ yếu thông qua hệ thống
thuế.
+ Việc bán hay cho thuê một số tài sản thuộc sở hữu toàn dân.
+ Tăng hay giảm các khoản chi tiêu thường xuyên của ngân sách.
Nguồn vốn của dân cư : lâu nay nguồn vốn này chưa được đánh giá đúngmức, chưa có phương thức
huy động hợp lý để tập trung. Nó bao gồm :
+ Tiết kiệm của dân cư từ thu nhập trong nước.
Đi đôi với việc xây dựng đội ngũ cần chú trọng tới việc sử dụng, chăm lo, bồi dưỡng cho họ về mọi
mặt.
Điều tra cơ bản nắm vững tài nguyên và tình hình kinh tế xã hội của đất nước.
Nghiên cứu và ứng dụng khoa học kỹ thuật. Phải đẩy mạnh khoa học ứng dụng phù hợp với đặc
điểm, điều kiện con người và đất nước Việt Nam.
Phải xoá bỏ phương thức quản lý hành chính bao cấp, mở rộng quyền chủ động của cơ sở nghiên cứu
và triển khai. Mở rộng hợp tác quốc tế, gắn khoa học công nghệ với sản xuất và các mục tiêu kinh tế.
Mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại :
Phải có chính sách ngoại giao hữu hiệu để tranh thủ được nhiều vốn và khoa học công nghệ tiên tiến
của thế giới.
Tóm lại : Để phát huy được những điều kiện tiền đề cần thiết trong quá trình công nghiệp hoá hiện
đại hoá đất nước, phải thực hiện đổi mới cơ chế quản lý, tích cực chuyển mạnh sang cơ chế hạch toán
kinh doanh theo quan hệ thị trưỡng.
Câu 19: Phân Tích Tính Tất Yếu Khách Quan Của Việc Phát Triển Kinh Tế
Hàng Hóa Theo Định Hướng Xã Chủ Nghĩa ?
Quá trình từ sản xuất nhỏ đi lên sản xuất lớn ở nước ta là quá trình chuyển hoá nền kinh tế mang
nặng tính chất tự cấp, tự túc thành nền kinh tế hàng hoá.
Kinh tế hàng hoá không phải là một hình thái kinh tế xã hội riêng biệt trong lịch sử , mà kinh tế hàng
hoá là phương thức phát triển kinh tế chung của loài người của nhiều phương thức sản xuất là một
bước tiến của lịch sử. Ngày nay nhân loại chưa biết đến phương thức kinh tế nào tiến bộ hơn kinh tế
hàng hoá. Bất cứ một quốc gia nào muốn phát triển kinh tế xã hội đều phải phát triển kinh tế hàng
hoá.
Kinh tế hàng hoá có những ưu thế sau :
Xét theo nấc thang tiến hoá của lịch sử phát triển các phương thức sản xuất kinh tế hàng hoá là một
hình thức phát triển của lực lượng sản xuất hơn hẳn sản xuất tự cấp, tự cấp. Đặc trưng cơ bản của sản
xuất hàng hoá là sản xuất để trao đổi thông qua mua bán, sản xuất cho người khác cho xã hội.
Lao động sản xuất hàng hoá mang tính xã hội cao : Phân công lao động xã hội phát triển thông qua
mối quan hệ bình đẳng giữa người mua và người bán.
Ưu thế của kinh tế hàng hoá còn thể hiện ở chỗ đẩy mạnh sự phân công lao động xã hội trên cơ sở
phát huy thế mạnh của từng người, từng đơn vị kinh tế, từng địa phương, từng quốc gia trong quan hệ
Nền kinh tế nhiều thành phần với nhiều hình thức sở hữu khác nhau về tư liệu sản xuất là cơ sở kinh
tế gắn liền với sự tồn tại và phát triển kinh tế hàng hoá.
Thực trạng kinh tế hàng hoá ở nước ta kém phát triển là do nhiều nhân tố, nhưng nhân tố gây hậu quả
nặng nề nhất là sự nhận thức không đúng dẫn đến nôn nóng xoá bỏ nhanh các thành phần kinh tế.
Nền kinh tế nhiều thành phần là nguồn lực tổng hợp về nhiều mặt, có khả năng đưa nền kinh tế vượt
khỏi tình trạng thấp kém.
Nền kinh tế hàng hoá chịu tác động của sự thay đổi cơ cấu ngành theo hướng nền kinh tế dịch vụ
phát triển nhanh chóng.
Đặc điểm này gắn liền với hai khía cạnh sau :
+ Nó đảm bảo cho mọi người, mọi doanh nghiệp dù ở thành phần kinh tế nào cũng đều được tự do
kinh doanh theo pháp luật, được pháp luật bảo hộ quyền sở hữu và quyền thu nhập hợp pháp.
+ Các chủ thể kinh tế đều được hoạt động theo cơ chế tự chủ, hợp tác, cạnh tranh với nhau và đều
bình đẳng trước pháp luật.
Nền kinh tế hàng hoá phát triển theo cơ cấu kinh tế “mở” giữa nước ta với các nước trên thế giới :
Sự ra đời nền kinh tế hàng hoá tư bản chủ nghĩa đã làm cho thị trường dân tộc hoạt động trong sự gắn
bó với thị trường thế giới.
Nền kinh tế hàng hoá với cơ cấu “mở” ra đời bắt nguồn từ quy luật phân bố và phát triển không đều
về tài nguyên thiên nhiên, sức lao động và thế mạnh giữa các nước.
Nền kinh tế hàng hoá theo cơ cấu “mở”, thích ứng với chiến lược thị trường “hướng ngoại”.
Phát triển kinh tế hàng hoá theo định hướng xã hội chủ nghĩa với vai trò chủ đạo của kinh tế nhà
nước và sự quản lý kinh tế vĩ mô của nhà nước :
Vai trò định hướng xã hội chủ nghĩa của kinh tế nhà nước :
Trong cơ cấu kinh tế nhiều thành phần, kinh tế nhà nước với bản chất vốn có của nó, lại nắm giữ các
ngành, lĩnh vực then chốt và trọng yếu nên trở thành nhân tố kinh tế bảo đảm cho kinh tế hàng hoá
của các thành phần kinh tế khác phát triển theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
Tính hiện thực của vai trò định hướng xã hội chủ nghĩa của kinh tế nhà nước chỉ được khẳng định khi
nó phát huy được sức mạnh tổng hợp của các thành phần kinh tế khác.
Vai trò quản lý của nhà nước, nhân tố đảm bảo cho định hướng xã hội chủ nghĩa của kinh tế hàng
hoá :
Sự phát triển kinh tế hàng hoá bên cạnh mặt tích cực, đem lại sự phát triển lực lượng sản xuất, tăng
doanh có hiệu quả.
+ Sử dụng rộng rãi các hình thức kinh tế Tư nản nhà nước, nhằm lợi dụng sức mạnh sức mạnh hỗn
hợp giữa tư bản trong nước, ngoài nước và của nhà nước về mặt vốn, công nghệ và tài năng quản lý
để phát triển kinh tế hàng hoá ở nước ta.
+ Đẩy mạnh phân công lao động và hợp tác lao động theo hướng : chuyên môn hoá với đa dạng hoá
sản xuất kinh doanh.
+ Đẩy mạnh sự nghiệp nghiên cứu khoa học và ứng dụng các thành tựu khoa học và công nghệ,
nhằm mục đích tạo điều kiện đẩy nhanh kinh tế hàng hoá ở nước ta phát triển theo chiều rộng lẫn
chiều sâu.
+ Xây dựng và phát triển thị trường hướng ngoại trên cơ sở dựa vào thị trường trong nước, tạo những
mặt hàng mũi nhọn và là thế mạnh của ta để có khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế.
+ Thực hiện chính sách đối ngoại có lợi cho sự phát triển kinh tế hàng hoá bằng cách mở rộng quan
hệ theo hướng đa dạng hoá về hình thức, đa dạng hoá về nguồn. Trên cơ sở nguyên tắc hai bên cùng
có lợi, không can thiệp vào nội bộ của nhau, không phân biệt chế độ chính trị xã hội.
Việc xây dựng và phát triển kinh tế hàng hoá ở nước ta là quá trình vừa có tính cấp bách trước mắt,
vừa cơ bản lâu dài, quá trình này có những khó khăn và thuận lợi nhất định. Song chúng ta cần phải
cương quyết đổi mới theo hướng có lợi cho sự phát triển kinh tế hàng hoá.
Câu 22: Phân Tích Lợi Ích Kinh Tế, Hệ Thống Lợi Ích Kinh Tế ?
Bản chất và tính đa dạng của hệ thống lợi ích kinh tế :
Lợi ích kinh tế là phạm trù kinh tế khách quan , là hình thức biểu hiện của quan hệ sản xuất, nó phản
ánh trong ý thức con người thành động cơ thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm thỏa mãn
một cách tốt nhất nhu cầu vật chất của chủ thể tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh.
Trong thời kỳ quá độ, lợi ích kinh tế là một hệ thống lợi ích phức tạp đa dạng bao gồm nhiều phân hệ
lợi ích kinh tế khác nhau có liên quan với nhau cấu thành.
Từ góc độ 4 khâu của quá trình sản xuất, có hệ thống lợi ích giữa các khâu : sản xuất – phân phối –
lưu thông – tiêu dùng.
Hệ thống lợi ích giữa xã hội, tập thể và người lao động.Ba lợi ích này có mối quan hệ biện chứng với
nhau, trong đó lợi ích của người lao động là động lực trực tiếp.
Vai trò của lợi ích kinh tế :
Lợi ích kinh tế giữ vai trò “động lực kinh tế” thúc đẩy con người và các chủ thể kinh tế vì lợi ích
Các nhân tố sản xuất được mua bán san nhượng thừa kế một cách tự do nên có cơ hội di chuyển đến
tay người sử dụng một cách có hiệu quả
Tạo ra môi trường thuận lợi để thỏa mãn nhu cầu công chúng 1 cách rất cơ động
3.nhược điểm
. Sự phân hóa giàu nghèo
. Qui luật giá trị
. Qui luật cạnh tranh
. Tình trạng giữ bí mật do tác động của qui luật cạnh tranh
. Khuyến khích cạnh tranh không lành mạnh (do chạy theo lợi nhuận nên có nhiều kiểu cách cạnh
tranh làm băng hoại các quan hệ nhân văn tốt đẹp)
. Nền kinh tế thị trường tạo ra 1 sự lãng phí
. Khủng hoảng kinh tế định kỳ
. Khai thác tài nguyên có chọn lọc
. Tình trạng ô nhiễm môi trường do không được xử lý tại từng doanh nghiệp (do chạy theo lợi nhuận
nên khu vực kinh tế tư nhân ít quan tâm đầu tư vào lĩnh vực sản xuất hàng hóa công cộng vì lĩnh vực
này có nhiều rủi ro cao, do đó ít nhiều gây ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế)
. Kinh tế thị trường đi liền với thất nghiệp
Phân tích:
Hàng hóa và dịch vụ sản xuất chỉ được xã hội công nhận khi thông quan thị trường. Thị trường là nơi
công nhận giá trị xã hội của hàng hóa, tức là nơi thừa nhận giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa
Mặt khác khi sản phẩm tiêu thụđược, nghĩa là công dụng của nó được xã hội thừa nhận và chi phí sản
xuất ra hàng hóa cũng được thừa nhận, cùng lúc đó giá trị hàng hóa được thực hiện. Ngược lãi, nếu
hàng hóa không bán được có thể là do kém chất lượng, qui cách, mẫu mã không hợp lý, cung lớn hơn
cầu hay chi phí sản xuất ra nó lớn hơn mức trung bình của xã hội-từ đó xã hội không thừa nhận
Từ đó đòi hỏi người sản xuất phải quan tâm đến nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng, cải tiến chất
lượng hình thức sản phẩm nhằm dành ưu thế trong cạnh tranh và tồn tại trong kinh tế thị trường
Câu 24: Chất Và Lượng Của Giá Trị Hàng Hóa
1.khái niệm hàng hóa:
Là vật phẩm có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người đi vào tiêu dùng thông qua trao đổi buôn
bán
Lượng giá trị:
Nếu chất của giá trị là lao động hao phí thì lượng của giá trị là số lượng lao động hoa phí nhưng ở
đây phải hiểu lượng giá trị được xác định bằng số lượng lao động hao phí ở mức độ trung bình của xã
hội
Trong kinh tế học, người ta gọi số lượng lao động hao phí ở mức độ trung bình của xã hội là thời
gian lao động xã hội cần thiết với nội dung đó là thời gian cần thiết trung bình để sản xuất ra một đơn
vị hàng hóa nào đó trong điều kiện bình thường của xã hội
Trong thực tế, khi đặt quan hệ cung cầu thì thời gian lao động cần thiết được xác định với hao phí lao
động cá biệt của đại bộ phận hàng hóa trên thị trường
Tóm lại, lượng giá trị của hàng hóa 1 mặt được hiểu là hao phí lao động ở mức độ trung bình của xã
hội. Nhưng mặt khác khi gắn vào quan hệ cung cầu thì nó được xác định bời hao phí lao động cá biệt
của người nào đó, của đại bộ phận hàng hóa trên thị trường. Nói cách khác đó là giá trị xã hội của
hàng hóa
Nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị:
Năng suất lao động xã hội: là hiệu quả có ích của lao động cụ thể. Được đo bằng công thức: sản
lượng sp ? 1 đơn vị t/gian
T/gian lao động ? 1 đơn vị sphẩm
Năng suất lao động được đo bằng số lượng sản phẩm tạo ra trogn một đơn vị thời gian hay lượng thời
gian hao phí để làm ra một đơn vị sản phẩm.
Năng suất lao động có thể tăng tùy thuộc vào các nhân tố: trình độ phát triển kỹ thuật, trình độ hoàn
thiện công nghệ sản xuất, các phương pháp tổ chức sản xuất và lao động, trình độ tay nghề của người
sản xuất, cũng như các điều kiện tự nhiên khác
Bởi vậy, lượng giá trị của hàng hóa tỷ lệ nghịch với sức sản xuất của người lao động nghĩa là năng
suất lao động càng cao thì giá trị của một đơn vị hàng hóa càng giảm
Cần phân biệt năng suất lao động với cường độ lao động (mức lao động căng thẳng của lao động).
Giữa năng suất lao động với cường độ lao động có sự giống nhau là khi thay đổi năng suất lao động
hay cường độ lao động thì khối lượng sản phẩm làm ra trong một đơn vị thời gian sẽ tăng hay giảm
tương ứng. Nhưng khi tăng cường độ lao động thì lượng lao động hao phí trong một đơn vị thời gian
sẽ tăng lên. Bởi vậy tăng cường độ lao động sẽ dẫn đến giá trị hàng hóa không đổi
Câu 25: Chức Năng Của Tiền Tệ
Phương tiện giao dịch quốc tế: Khi ra khỏi phạm vi lưu thông của một quốc gia tiền tệ thường trút bỏ
hình thức dân tộc của nó dể trở lại hình thái ban đầu là “vàng” nó lại được dùng trong thanh toán
quốc tế. (giá trị hiện nay của đồng đô la mỹ trong thanh toán quốc tế: mạnh).
Trong chức năng này tiền sẽ thưc hiện 4 chức năng nêu ở trên trong phạm vi tòan bộ lãnh vực quốc tế
Sau khi chấm dứt quá trình lưu thông thì đến quá trình tiêu dùng
Lưu thông chỉ được lặp lại khi nào mà chủ thể có quyền sở hữu
Khi tiền vận động theo công thức t-h-t (2) tiền tệ ném vào lưu thông, thực hiện quá trình mua hàng về
và bán hàng đi để thu lại lượng tiền lớn hơn ban đầu- lúc này nó phản ánh lại sự vận động của tư bản.
Đây cũng là công thức chung của tư bản. Mọi loại tư bản đều có thể biểu hiện quá trình vận động của
mình theo công thức này. Muốn nhận biết được những điều kiện chuyển hóa của tiền thành tư bản, ta
phải nghiên cứu công thức chung của tư bản trong mối quan hệ so sánh với công thức lưu thông hàng
hóa đơn giản
So sánh hai hình thức vận động của tiền qua hai công thức (1) và (2).
Công thức (1) h-t-h được bắt đầu bằng hành vi bán, kết thúc bằng hành vi mua, điểm bắt đầu và điểm
kết thúc đều là hàng hóa, mục đích vận động của công thức này là giá trị sử dụng và tiền tệ đóng vai
trò làm môi giới của trao đổi hàng hóa.
Công thức (2) t-h-t bắt đầu bằng hành vi mua, kết thúc bằng hành vi bàn, điểm bắt đầu và điểm kết
thúc đều bằng tiền. Hàng hóa chỉ đóng vai trò làm môi giới trong trao đổi. Trong sự vận động này
tiền chi ra nhưng không mất đi- mà nó là tiền tạm ứng ra để rồi thu về với số lượng tiền lớn hơn
T’ >t ? t’= t + t
Số tiền lớn hơn này gọi là giá trị thặng dư (m). Mục đích của sự vận động trong công thức t-h-t’ là
giá trị (bản thân tiền) và giá trị thặng dư. Số tiền t ứng ra ban đầu gọi là tư bản.
Như vậy tiền tệ biến thành tư bản khi được dùng để mang lại giá trị thặng dư cho nhà tư bản
Mâu thuẫn của công thức chung
Công thức t-h-t’ có sự mâu thuẫn với lý luận giá trị lao động của mac.
Trong lý luận này, mác đã khẳng định chỉ có lao động mới tạo ra giá trị hàng hóa
Thực ra, quá trình lưu thông chỉ làm thay đổi hình thái giá trị, chuyển hàng thành tiền. Quá trình này
không hề tạo ra một phần tử giá trị nào.
Bản chất của lưu thông và trao đổi hàng hóa là nhằm thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng của con người.
Song thực tế qua công thức t-h-t’, nhà tư bản tung tiền vào lưu thông rồi rút khỏi lưu thông với một
Cũng giống như các hàng hóa khác hàng hóa sức lao động cũng có hai thuộc tính là giá trị và giá trị
sử dụng
Giá trị hàng hóa sức lao động cũng được xác định bởi thời gian lao động xã hội tất yếu để sản xuất ra
bản thân nó. Nhưng sức lao động chỉ tồn tại như một năng lực trong cơ thể sống của con người. Do
đó, việc sản xuất ra sức lao động có nghĩa là duy trì cuộc sống của bản thân người lao động. Muốn
duy trì cuộc sống của mình, người lao động cần phải được thỏa mãn những nhu cầu về ăn ở, học
hành…
Giá trị của sức lao động là giá trị của toàn bộ những tư liệu sinh hoạt cần thiết để duy trì cuộc sống
của bản thân người lao động và gia đình anh ta cả về mặt vật chất lẫn tinh thần.
Các yếu tố hợp thành của giá trị hàng hóa sức lao động phụ thuộc vào các điều kiện cụ thể của từng
nước: tập quán, trình độ văn minh, nguồn gốc và hoàn cảnh ra đời của giai cấp công nhân. Giá trị
hàng hóa sức lao động được biểu hiện bằng tiền gọi là giá cả hàng hóa sức lao động. Nó chính làtiền
lương dưới cntb
Giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động cũng nhằm thỏa mãn nhu cầu nhất định của người mua.
Nhà tư bản mua loại hàng hóa này bởi vì khi sử dụng nó thông qua quá trình lao động, nó có thể tạo
ra một lượng giá trị mới lớn hơn để thay thế cho lượng giá trị của bản thân nó. Đây là giá trị sử dụng
đặc biệt của hàng hóa sức lao động, nhờ nó mà nhà tư bản thu được giá trị thặng dư và là chìa khóa
để giải quyết mâu thuẫn công thức chung tư bản làm cơ sở để tiền tệ chuyển thành tư bản
Hàng hóa sức lao động là một phạm trù kinh tế bộc lộ rõ nét dưới cntb và là điều kiện chuyển hóa
tiền tệ thành tư bản. Tuy nhiên nó không phải là cái quyết định để có hay không có bóc lột. Vì việc
quyết định là ở chỗ giá trị thặng dư tạo ra được phân phối như thế nào?
Câu 28: Hai Phương Pháp Sản Xuất Ra Thặng Dư
Để thu được giá trị thặng dư, có nhiều biện pháp và hình thức. Mác khái quát lại có hai phương pháp
chủ yếu là phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối và phương pháp sản xuất giá trị thặng dư
tương đối.Giá trị thặng dư tuyệt đối là giá trị thặng dư thu được do kéo dài ngày lao động của người
lao động làm thuê vượt khỏi thời gian lao động cần thiết.Nếu như ngày lao động kéo dài, nhưng thời
gian lao động cần thiết giữ nguyên sẽ làm cho thời gian lao động thặng dư tăng lên, nhà tư bản thu
thêm giá trị thặng dư. Đây là phương pháp thô bạo, được áp dụng chủ yếu ở giai đoạn đầu của cntb
khi mà công cụ chủ yếu là lao động thủ công. Tăng cường độ lao động là một hình thức che đây của
phương pháp này.Ở thời kỳ đầu, các nhà tư bản đều muốn kéo dài thời gian lao động ra vô hạn để
của sản xuất tư bản chủ nghĩa
Lợi nhuận : là sự chênh lệch giữa doanh thu và chi phí cơ bản
Lợi nhuận tư bản chủ nghĩa là kết quả của tổng tư bản đưa vào sản xuất.
Do đó, lợi nhuận sẽ:
. Xóa nhòa sự khác biệt giữa giá trị tư bản bất biến dùng trong sản xuất (ký hiệu là c) và giá trị tư bản
khả biến (ký hiệu là v)
. Che giấu nguồn gốc tạo ra giá trị thặng dư
. Che giấu quan hệ tư bản chủ nghĩa
Mối quan hệ giữa lợi nhuận và giá trị thặng dư
Lợi nhuận và giá trị thặng dư xét về mặt chất th nó là một nhưng xét về mặt lượng thì nó không thống
nhất với nhau
Lợi nhuận có thể lớn hơn hay nhỏ hơn hoặc bằng giá trị thặng dư vì lợi nhuận trực tiếp được tính gộp
vào trong giá cả
Ví dụ:
Nếu cung = cầu thì giá cả = giá trị
Nếu doanh thu là 120, chi phí 100 thì lợi nhuận (p) = giá trị thặng dư (m) = 20
Nếu cung lớn hơn cầu thì giá cả giảm so với giá trị, do đó theo ví dụ trên thì doanh thu chỉ là 110 và
p=10, p < m
Nếu cung nhỏ hơn cầu thì giá cả tăng so với giá trị, do đó doanh thu sẽ là 130 và p=30, p > m