tóm tắt luận án nghiên cứu cảnh quan cho định hướng không gian phát triển nông lâm nghiệp huyện miền núi quỳ châu tỉnh nghệ an - Pdf 28


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

TRẦN THỊ TUYẾN
NGHIÊN CỨU CẢNH QUAN CHO ĐỊNH HƯỚNG
KHÔNG GIAN PHÁT TRIỂN NÔNG LÂM NGHIỆP
HUYỆN MIỀN NÚI QUỲ CHÂU, TỈNH NGHỆ AN

Chuyên ngành: Địa lí tự nhiên
Mã số: 62 44 02 17

DỰ THẢO TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA LÍ

HÀ NỘI, 2015
Công trình 

1



Cảnh quan học là một bộ phận của Địa lý tự nhiên, nghiên cứu các địa tổng
thể ở quy mô khu vực và địa phương như những bộ phận cấu trúc của lớp vỏ địa
lý. Cùng với phân vùng địa lý tự nhiên, cảnh quan (CQ) ứng dụng có vai trò quan
trọng trong định hướng tổ chức không gian và sử dụng hợp lí, bảo vệ môi trường
và cải tạo lãnh thổ trong phát triển kinh tế - xã hội (A.G.Ixatsenko, 1991). Nghiên
cứu CQ là cách tiếp cận nghiên cứu toàn diện, khoa học dựa trên mối quan hệ tác
động tương hỗ giữa các hợp phần của tự nhiên và con người nhằm tạo ra “sự thích
ứng giữa hệ xã hội và hệ sinh thái” (G.G. Marten, 2008) bởi “một CQ bao hàm các
đặc trưng về tự nhiên và văn hóa”, “các cộng đồng cư dân và CQluôn được tổ chức
theo một cấu trúc tổng thể ” (Frederick Steiner (2002). Quỳ Châu là huyện thuộc
miền núi Tây Nghệ An, DT tự nhiên 105,6km
2
, trong đó đồi núi chiếm trên 90%.
CQ phân hoá đa dạng, có tiềm năng phát triển nông, lâm nghiệp. Với trên 80% dân
số là dân tộc Thái, lãnh thổ Quỳ Châu hàm chứa những nét đặc trưng về văn hoá -
dân tộc, đặc biệt đây được coi là “quê tổ” của người Thái ở miền Tây Nghệ An.
Trong định hướng không gian phát triển kinh tế - xã hội huyện Quỳ Châu, nông
lâm nghiệp được ưu tiên quan tâm vì đây là lĩnh vực có tiềm năng phát triển và tập
quán sản xuất nông lâm nghiệp của người dân liên quan chặt chẽ nhất đến sử dụng
hợp lí tài nguyên và bảo vệ môi trường khu vực miền núi. Mặc dù lãnh thổ có tiềm
năng lớn về tự nhiên, văn hóa, đồng thời đã nhận được nhiều dự án đầu tư, chương
trình phát triển miền núi của Nhà nước, nhưng nhìn chung kinh tế - xã hội chậm
phát triển. Quỳ Châu là huyện nghèo của tỉnh Nghệ An, nông lâm nghiệp là ngành
kinh tế chủ đạo, chiếm 48% trong cơ cấu kinh tế của huyện (năm 2012), song hiệu
quả sản xuất chưa cao. Thu nhập bình quân thấp: 11 triệu/người/năm, tỉ lệ đói
nghèo cao (25% năm 2013). Sinh kế của cư dân địa phương trước đây chủ yếu dựa

kinh tế sinh thái thuộc khu vực nghiên cứu điểm.

: Khu vực nghiên cứu được giới hạn trong lãnh thổ hành
chính của huyện Quỳ Châu với 12 xã, thị trấn, có DT 105,6km
2
. Trong đó, khu vực
nghiên cứu điểm gồm xã Châu Hạnh và thị trấn Tân Lạc có DT 13.144,24 ha. b)
: Đề tài tập trung nghiên cứu một số vấn đề trọng tâm: (1). Lí
luận về CQhiện đại thông qua phân tích các công trình nghiên cứu lí thuyết và thực
tiễn; (2). Phân tích sự phân hóa và đặc điểm cấu trúc CQ miền núi, phân vùng CQ
quy mô: quy mô huyện ở tỉ lệ 1:50.000 và quy mô khu vực nghiên cứu điểm
1:10.000; (3). Đánh giá tiềm năng tự nhiên của CQ, phân tích diễn thế sinh thái,
mức độ tác động nhân sinh theo các TVCQ, tri thức bản địa và phân tích xói mòn
làm cơ sở cho đề xuất các không gian phát triển nông lâm nghiệp và bảo vệ môi
trường huyện miền núi Quỳ Châu, Nghệ An và xây dựng mô hình hệ KTST cho
các TVCQ và khu vực nghiên cứu điểm; (4). Tại khu vực nghiên cứu điểm, tập
trung đánh giá kinh tế sinh thái các dạng CQ cho phát triển một số cây trồng kinh
tế nhằm cung cấp nguồn nguyên liệu và tạo sản phẩm hàng hóa, nâng cao thu nhập
cho người dân, phục vụ xây dựng mô hình kinh tế sinh thái các quy mô (hộ gia
đình, trang trại, cấp thôn bản, liên kết với nhau trong cụm xã).
4Lãnh thổ huyện miền núi Quỳ Châu
đặc trưng bởi hệ thống CQ đa dạng, đan xen các CQ miền núi và thung lũng, mang
dấu ấn của sự tác động tổng hợp các yếu tố tự nhiên và nhân sinh. CQ lãnh thổ
huyện Quỳ Châu được nghiên cứu ở tỉ lệ 1: 50.000 nằm trong 1 kiểu, với cấu trúc 2
lớp, 4 phụ lớp, 15 hạng và 60 loại CQ thuộc 4 tiểu vùng có những đặc thù riêng về
tự nhiên cũng như mức độ biến đổi do nhân tác. CQ khu vực nghiên cứu điểm (xã
Châu Hạnh – thị trấn Tân Lạc) tỉ lệ 1:50.000 phân hóa thành 34 dạng thuộc 8 nhóm
dạng. Các không gian phát triển nông lâm nghiệp và các mô hình hệ
kinh tế sinh thái đã được đề xuất có cơ sở khoa học theo các đơn vị kiểu loại và
tiểu vùng CQ dựa trên kết quả đánh giá tổng hợp về chức năng, thích nghi sinh

: Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo
và phụ lục, nội dung luận án được trình bày trong 3 chương: Chương 1. Cơ sở lí luận
và phương pháp nghiên cứu, đánh giá CQcho định hướng không gian phát triển
nông lâm nghiệp lãnh thổ miền núi; Chương 2. Đặc điểm và sự phân hóa CQhuyện
Quỳ Châu; Chương 3. Đánh giá CQ , định hướng không gian phát triển nông lâm
nghiệp và xây dựng mô hình hệ kinh tế sinh thái khu vực khu vực nghiên cứu.

 LÝ LUU,
CQ KHU VC MIN NÚI NG
PHÁT TRIN NÔNG LÂM NGHIP
1.1. TNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CU LIÊN QUAN TI
 TÀI LUN ÁN

CQ: Các công trình nghiên
cứu quan niệm CQ như phong cảnh: CQlà phần không gian xung quanh có thể quan
sát và cảm nhận được Grano (1928, p.56), Hàn Tất Ngạn (2012). Quan niệm này
được áp dụng trong quy hoạch, kiến trúc CQ, du lịch. Các công trình nghiên cứu địa
lý: i)quan niệm CQ như địa hệ thống, đồng nghĩa với khái niệm tổng hợp thể lãnh
thổ tự nhiên ở bất kì cấp phân vị nào. Quan niệm này thể hiện trong nghiên cứu của
các tác giả nước ngoài và Việt Nam: L.S.Berg, G.N.Vysotsky, SG.F. Morodov, A.A
Grigoriev, B.N. Xukatrov, BB. Polunop, X.V. Kalexnic, N.A. Xonlxev, N.A.
Gvozdexky, Nhicolaev, A.G. Ixatxenko,…), V.T.Lập (1976), P.H.Hải (1997),
N.C.Huần (1992), T.Q.Hải (1991) và một số nhà địa lý khác. ii) Các công trình
nghiên cứu quan niệm CQ là những cá thể địa lý, là đơn vị cơ bản của phân vùng
địa lý tự nhiên, có nội dung xác định và chỉ tiêu rõ ràng, thể hiện trong các công
trình của L.X. Berg, A.A.Grigoriev, X.V. Kalexnik, A.G. Ixatsenko, N.A.Xolnxev.
Ở Việt Nam, phản ánh trong công trình “CQ Địa lý miền Bắc Việt Nam” (1976).
Tuy nhiên, quan niệm này ít được áp dụng ở nước ta. iii) Các công trình nghiên cứu
quan niệm CQ là đơn vị kiểu loại (loại hình): theo đó, CQ không phải là một lãnh
thổ riêng biệt, mà là tập hợp một số tính chất chung điển hình cho khu vực này hoặc

thành tạo cảnh quan phản ánh trong “Địa vật lý CQ” (Armand), Hệ sinh thái cà phê
Đắc Lắc” (P.Q.Anh,1982 - 1984). Tiếp cận sinh thái học CQ(STCQ) quan tâm đến
mối quan hệ giữa các quần xã sinh vật với môi trường trong phạm vi cảnh quan.
Tiếp cận này được thể hiện ở nhiều công trình khoa học trên thế giới (ở Đức, Hà
Lan, Liên Xô cũ): Mikhailov, Trupakin, Lưxenko, Carl Troll, Walker,
R.C.Thomas, K.J.Kirby, C.M.Reid (1997), Dovers, Bunce (1998),…và ở Việt
Nam: P.H.Hải, 1992, N.T.Long, P.Q.Anh, N.A.Thịnh (2011, 2012), Tiếp cận
nhân sinh và văn hóa tập trung nghiên cứu hoạt động của con người như là một
nhân tố thành tạo, làm biến đổi và quản lí CQ, hướng tới xây dựng CQ văn hóa.
Tiếp cận này được quan tâm của nhiều nhà Địa lý trên thế giới và ở Việt Nam:
Ixatsenko, Solntsev, Langer (1973), Egler (1964) Carl Sauer, Minkov (1973),
N.C.Huần, T.A.Tuấn (2002), P.H.Hải, (1997), N.Đ.Hội (2004, 2007). c. Các công
CQ: Ở Liên Xô cũ: AG.
Ixatsenko (1969, 1991) xây dựng theo hệ phân vị của các đơn vị đồng phụ thuộc
gồm 8 cấp: kiểu, phụ kiểu, lớp, phụ lớp, loại, phụ loại và thể loại. Theo VA.
Nhicolaev (1960) các cấp đơn vị: thống, hệ, phụ hệ, lớp, phụ lớp, nhóm, kiểu, phụ
kiểu, hạng, phụ hạng, loại CQ. Ở Việt Nam, theo V.T.Lập (1976) gồm: hệ, lớp, phụ
lớp, nhóm, kiểu, chủng, loại, thứ CQ; P.H.Hải, N.N.Khánh, N.C.Huần (1996) theo
bảng phân loại của Nhicolaev; P.T.Long và nnk (1993) xây dựng HTPL: Hệ - phụ

5

hệ - lớp - phụ lớp - kiểu - phụ kiểu - loại CQ. Khi áp dụng cho các khu vực cụ thể
có sự khác nhau: P.H.Hải (1997) xây dựng cho lãnh thổ Việt Nam gồm 7 cấp: Hệ -
phụ hệ - lớp – phụ lớp – kiểu – phụ kiểu – loại CQ. N.C.Huần phân chia CQ Thuận
Hải gồm: hệ - phụ hệ - lớp – phụ lớp – kiểu/phụ kiểu/hạng/loại CQ. 
CQ: Một số hệ thống phân vị đã được thực hiện ở Liên
Xô cũ: (i) Hệ thống phân vị sắp xếp luân phiên, xen kẽ các đơn vị theo tính địa đới
và phi địa đới (Parmuzin, 1958), theo cách này còn có các hệ thống phân vùng của:
A.A. Grigoriev (1957), V.B. Xotsava (1956), F.N. Minkov (1956,1959), L.N.

CQ là một địa hệ, trong đó diễn ra mối quan hệ tương hỗ giữa các hợp phần tự
nhiên và nhân sinh tạo ra một thể tổng hợp với đặc tính riêng mà các thành phần
riêng lẻ không có được. CQ học ứng dụng với nhiều khuynh hướng mới đã chứng
minh khoa học CQ không chỉ dừng lại ở nghiên cứu cơ bản, tìm ra sự phân hóa
của các địa tổng thể mà còn phục vụ định hướng KG phát triển NLN, QH, TCLT,
: Trên thế giới, các
mô hình KTST được đề cập chủ yếu là các mô hình canh tác NLN trên đất dốc: cây
trồng cạn có củ (Patru 1972, Krants 1974); Làm đường đồng mức, trồng cỏ thành

6

băng (M. Hoey); Trồng cây theo băng kết hợp chăn thả (A. Agbola 1990); mô hình
KTST kiểu vườn nhà tại Indonexia, vườn-chăn nuôi tại Philipines. Ở Việt Nam, mô
hình KTST được đề xuất trong nghiên cứu của Ph.Q.Anh (1983), N.V.Trương,
Đ.T.Thuận, T.Q.Hải, N.C.Huần, N.A.Thịnh, T.A.Tuấn, B.T.Thu, Các hệ canh tác
NLKH cho đồi núi được: V.B.Linh và N.N.Bình, Đào Khang đề xuất. Nhìn chung,
các mô hình KTST xây dựng phù hợp với kết quả phân tích cấu trúc và thích nghi
của CQ. Mỗi mô hình gồm 3 phân hệ: phân hệ tự nhiên, phân hệ KT và phân hệ xã
hội. Nghiên cứu tri thức bản địa trong sản xuất nông lâm nghiệp được thực hiện ở
các nước đang phát bởi Robert Chamber (1979), Tim Hart, Edda Tandi Lwoga, Kết
quả cho thấy nông dân nắm giữ một số lượng đáng kể kiến thức về kỹ thuật sản xuất.
Tại Việt Nam, tri thức bản địa được quan tâm trong nông nghiệp và quản lí TNTN
(H.X.Tý, L.T.Cúc, 1998), bảo vệ rừng (P.Q.Hùng và H.N.Ý, 2009),
Châu chủ yếu nằm
trong các nghiên cứu về tỉnh Nghệ An: Nghiên cứu ĐGĐĐ, SDĐ: L.Đ.Sơn (1993),
Đ.Khang (1996); N.cứu môi trường (L.H.Anh); TCLT: L.T.T.Vinh (2012),
N.T.T.Thanh (2013), N.T.Hoài (2013). Các công trình nghiên cứu riêng về huyện
Quỳ Châu hạn chế, chẳng hạn: “Địa chí Quỳ Châu” (T.V.Thức, T.T.Tuyến, 2012)
và các báo cáo của huyện về QHSDĐ, QH phát triển KTXH.
CQ 

CQ Sản xuất nông - lâm nghiệp có thể làm thay đổi
cấu trúc CQ , làm suy thoái các điều kiện và tài nguyên trong CQhoặc điều chỉnh
chức năng xã hội theo hướng cải tạo CQ . Tuy nhiên, thực tế mâu thuẫn giữa khai
thác tài nguyên và phát triển kinh tế miền núi ngày càng gay gắt khi dân số gia tăng,
tài nguyên rừng, đất suy giảm. CQđang bị dồn nén dưới áp lực dân số và suy thoái
tài nguyên, sự mai một văn hóa bản địa. 
được biểu hiện rõ hơn theo: i) mức độ biến đổi của cảnh quan từ cảnh
quan rừng tự nhiên, trảng cỏ, cây bụi, rừng phục hồi, rừng trồng, cảnh quan nương
rẫy, cảnh quan lúa nước , trong một số trường hợp sự biến đổi này hình thành các
cảnh quan theo diễn thế sinh thái thứ sinh; ii) mức độ tác động nhân sinh trong một
vùng, tiểu vùng thông qua chỉ số biến đổi nhân sinh phản ánh tiềm năng tự nhiên
của cảnh quan.      CQ    Nằm trong
hệ/phụ hệ CQnhiệt đới gió mùa có đông lạnh, phân loại CQhuyện miền núi Quỳ
Châu được thực hiện ở tỷ lệ 1:50.000 với hệ thống các cấp đơn vị: kiểu - lớp- lớp
phụ - hạng - loại CQ. Đối với quy mô xã, cụm xã CQ được nghiên cứu ở tỷ lệ 1:
10.000 nên bậc đơn vị phân loại cảnh CQ dừng lại ở cấp dạng và nhóm dạng CQ.
: a. n
: Một hệ KTST gồm 3 phân hệ
chính: phân hệ TN, phân hệ XH và phân hệ SX. Trong phân hệ tự nhiên, KGSX
của hệ là KG các CQ với một quỹ sinh thái hiện hữu. Đối với phân hệ XS, vấn đề
nguồn vốn hạn hẹp cần được cải thiện, hoạt động sản xuất chủ yếu là NLN và
TTCN liên quan đến sản phẩm này. Trong phân hệ xã hội, tri thức bản địa của
cộng đồng dân tộc Thái cần được quan tâm để vận hành và duy trì mô hình hiệu
quả. b.     uy mô: hộ gia đình
(nông hộ), quy mô trang trại, quy mô thôn bản, quy mô cụm xã trên cơ sở tiềm
năng tự nhiên (thích nghi CQ), tri thức bản địa, vốn, KHKT và khả năng liên kết
giữa các hợp phần của mô hình hệ KTST.
NC
      Quan điểm hệ thống, Quan điểm lãnh thổ,
Quan điểm kinh tế sinh thái, Quan điểm phát triển bền vững. 

với Quỳ Châu tiếp cận sinh thái và tiếp cận nhân sinh được coi là những tiếp cận
chủ đạo. Chức năng hóa các CQ để đạt tới CQVH với năng suất sinh học tối đa,
giảm tác động xấu tới mức tối thiểu là mục tiêu của nghiên cứu CQ học ứng dụng
liên quan đến khai thác TN và BVTN, đặc biệt đối với lãnh thổ miền núi. (4). Các
định hướng SD hợp lý CQ trong NLN và các mô hình hệ KTST đề xuất cần được
thực hiện dựa vào kết quả nghiên cứu đánh giá CQ và tri thức bản địa của người
Thái với việc áp dụng các phương pháp nghiên cứu, đánh giá phù hợp theo một
quy trình mang tính khoa học .

. VÀ PHÂN HOÁ CQ 
2.1. CÁC NHÂCQ 
 : Quỳ Châu là huyện miền núi phía tây tỉnh Nghệ An, DT tự
nhiên là 1.057,63 km
2
, phía tây và tây bắc giáp huyện Quế Phong, phía tây nam
giáp huyện Tương Dương, phía bắc và đông bắc giáp huyện Như Xuân, tỉnh Thanh
Hóa, phía đông giáp huyện Nghĩa Đàn, phía nam và đông nam giáp các huyện Quỳ
Hợp và Con Cuông. Với vị trí này, Quỳ Châu nhận được lượng bức xạ dồi dào, nền
nhiệt ẩm cao thể hiện tính nhiệt đới của điều kiện tự nhiên gió mùa nóng ẩm, có
mùa đông lạnh, các ĐKTN và CQ có sự phân hóa theo đai cao.
: Một số đứt gãy chạy theo phương đông bắc - tây nam, tạo nên địa
hình Quỳ Châu phân hóa rõ rệt: thấp ở phần trung tâm tựa lòng máng, cao dần về 2
phía bắc và nam của lãnh thổ. Trong lãnh thổ nghiên cứu có những loại đá sau:
Nhóm đá magma hệ tầng Đồng Trầu, Mường Hinh phân bố ở Châu Bính, Châu
Phong. Nhóm đá trầm tích chủ yếu gồm: cát kết, cuội kết, sạn kết, phiến sét hệ tầng
Sông Cả, Huổi Nhị, La Khê, Đồng Trầu; Đá vôi hệ tầng Bắc Sơn, hệ tầng Huổi Lôi,
La Khê; Trầm tích bở rời gồm các trầm tích hỗn hợp tuổi Đệ Tứ; Đá biến chất thuộc
hệ tầng Bù Khạng và hệ tầng Sông Cả có thành phần chủ yếu là phiến sericit, đá
phiến thạch anh. Theo nguyên tắc nguồn gốc - hình thái, lãnh thổ
Quỳ Châu được chia thành 3 nhóm kiểu và 15 kiểu địa hình. Nhóm kiểu địa hình có

0
C. Biên độ nhiệt ngày - đêm có sự chênh lệch lớn, nhất là
mùa hạ. Tổng nhiệt hoạt động khoảng 8.500
0
C/năm. Cân bằng bức xạ: 75
kcal/cm
2
/năm. Số giờ nắng trung bình: 1.580 - 1.590 giờ/năm. Lượng mưa TB năm
là 1.663,5mm, tập trung từ tháng tháng 5 đến tháng 10. Lượng bốc hơi trung bình:
697,6 mm/năm. Một số hiện tượng thời tiết đặc biệt: Gió Tây khô nóng (gió Lào),
mưa đá, sương mù. Khí hậu phân hóa thành 4 kiểu: IB1b, IIB2b, IIIB3b, IVB3b.
2.1.5: Đặc điểm nguồn nước mặt: Quỳ Châu có hệ thống sông
ngòi khá dày đặc, mật độ 5 - 7 km/km2. Chế độ dòng chảy sông suối Quỳ Châu chia
thành hai mùa rõ rệt: mùa lũ từ tháng 5 đến tháng 10, mùa cạn từ tháng 11 đến tháng
4 năm sau. Các sông suối chính: sông Hiếu và sông Hạt. Nước ngầm: nước ngầm
xuất hiện ở độ sâu trung bình 7 - 10m, nơi thấp nhất 1 - 2m, nơi sâu nhất 10 - 15m.
 Các loại đất theo thành phần đá mẹ gồm: Đất nâu đỏ
hình thành trên đá vôi (Fv), Đất đỏ vàng trên đá sét (Fs), Đất đỏ vàng trên đá biến
chất (Fj), Đất vàng đỏ trên đá macma axit (Fa), Đất đỏ vàng trên đá cát kết (Fq), Đất
mùn vàng nhạt trên đá cát (Hq), Đất mùn đỏ vàng trên đá sét (Hs), Đất dốc tụ (D),
Đất phù sa không được bồi (Pb), Đất phù sa không được bồi lắng (Pk). Ngoài ra,
trên các núi đá vôi có SP phong hóa trong các khe nưt, hang hốc. 
 : (1). Kiểu thảm thực vật khí hậu: Theo đai cao, thảm thực vật rừng
tự nhiên phân hóa thành 2 đai: Rừng kín cây lá rộng thường xanh á nhiệt đới trên
700m và dưới 700m. (2). Kiểu phụ thảm thực vật khí hậu – thổ nhưỡng: rừng trên
núi đá vôi (3). Kiểu phụ thảm thực vật khí hậu - nhân tác: (3.1). Kiểu phụ rừng thứ
sinh nhân tác, (3.2). Kiểu phụ thảm thực vật rừng trồng, (3.3). Kiểu phụ trảng cây
bụi nhân tác, (4). Kiểu phụ thảm thực vật nông quần hợp: 4.1. Kiểu phụ thảm thực
vật cây trồng hàng năm gồm lúa nước, cây rễ hương, thực vật nương rẫy, cây công
nghiệp ngắn ngày. 4.2. kiểu phụ thảm thực vật trong khu dân cư. ng

gồm 4 loại CQ(Nt4 - Nt7). Trong đó, có DT lớn nhất, phân bố ở xã Châu Bính,
Châu Bình. Hạng CQ núi thấp bóc mòn - xâm thực trên đá cát, cuội kết (H3) gồm
5 loại CQ(Ntb8 – Nt12), phân bố ở xã Châu Nga, Châu Hội. Hạng CQ núi thấp bóc
mòn trên đá phiến sét (H4) gồm 2 loại cảnh (Nt13, Nt14). Hạng CQ núi thấp bóc
mòn - xâm thực trên đá biến chất (H5) gồm 6 loại CQ , trong đó xuất hiện
CQrừng trồng (Nt18), cây hàng năm (Nt19), quần cư (Nt 20). Hạng CQnúi đá vôi
với quá trình rửa lũa (H6): Thực vật rừng tự nhiên ít bị tác động (NDV21) và
trảng cỏ - cây bụi thứ sinh (NDV22), phân bố ở xã Châu Hạnh, Châu Bính, Châu
Tiến. Hạng CQđồi cao bóc mòn trên đá macma axit (H7) gồm 3 loại CQ : Dc23,
Dc24, Dc25, phân bố ở xã Châu Bính, Châu Thắng, Châu Phong. Hạng CQđồi cao
bóc mòn tổng hợp trên đá cát kết, cuội kết (H8) gồm: Dc26 - Dc29. Hiện trạng
thảm thực vật chịu tác động nhân sinh là trảng cỏ - cây bụi trên đất Fq (Dc27) rất
lớn, tiếp đến là rừng trồng (Dc28), cây hàng năm (Dc29). Hạng CQđồi cao bóc
mòn tổng hợp trên đá phiến sét (H9) gồm 6 loại CQ , từ Dc30 – Dc35. Hạng
CQđồi cao bóc mòn rửa trôi trên đá biến chất (H10) gồm 6 loại CQ : Dc36 -
Dc41, phân bố ở Châu Bình, Châu Hội, Châu Nga, Hạng CQđồi thấp bóc mòn
dạng sót trên đá cát kết (H11): gồm 3 loại thảm thực vật chủ yếu: trảng cỏ - cây
bụi và rừng trồng. Hạng CQđồi thấp dạng sót bóc mòn lượn sóng trên đá biến chất
(H12 phân bố men theo thung lũng sông Hiếu, thuộc các xã: Châu Bình, Châu
Hạnh, gồm các loại CQ: Dt44, Dt45, Dt46, trong đó loại CQcây hàng năm (chủ
yếu là mía) và lúa nước trên đất Fj có DT lớn nhất. Hạng CQthung lũng Karst
(H13) phân hóa thành 3 loại CQ : Tl47, Tl48, Tl49 với thảm phủ hiện tại là rừng

11

trồng, lúa nước, quần cư. Hạng CQthung lũng xâm thực - tích tụ hỗn hợp proluvi–
deluvi - aluvi (H14) gồm 8 loại CQ(Tl50 -Tl57), ưu thế trong hạng này là lúa nước
và quần cư (Tl52, Tl53, Tl56, Tl57). Hạng CQthung lũng với bậc thềm sông và bãi
bồi không phân chia (H15): gồm 3 loại CQ : Tl58, Tl59, Tl60 (cây hàng năm, lúa
nước và quần cư). 2.2.2. Phân vùng CQ: a. Phân vùng CQlãnh thổ huyện Quỳ

thuộc địa hình núi thấp, địa hình đồi, địa hình bậc thềm sông, và địa hình núi đá
vôi. CQ: Khu vực xã Châu Hạnh và thị trấn Tân Lạc được
chia thành 8 nhóm dạng và 34 dạng CQ. Các dạng CQcó số lượng và tần suất lặp
lại trong không gian khác nhau, tạo ra sự đa dạng trong phân hóa lãnh thổ.
 CQ
2.4.1. Tính nCQ: Lãnh thổ Quỳ Châu chia thành 3 mùa: Mùa chuyển tiếp
(1<K<2) ngắn, từ cuối tháng 3 đến đầu tháng 5; Mùa khô (K<1) kéo dài 5 tháng, từ
tháng 11 đến tháng 3 năm sau; Mùa mưa (K>2) kéo dài 6 tháng, bắt đầu từ tháng 5
đến tháng 10, chiếm 85% lượng mưa cả năm. 2.4.2. 
: Xói mòn đất: Kết quả đánh giá xói mòn đất huyện miền núi Quỳ
Châu cho thấy: Mặc dù DT xói mòn tiềm năng cao là khá lớn (25,4%) nhưng

12

thấp (60% DT), điều này phụ thuộc vào lớp phủ thực vật. Trượt lở đất: phổ biến
trên lớp cảnh quan đồi, đặc biệt là dọc các tuyến đường giao thông DT có nguy cơ
trượt lở đất ở Quỳ Châu khá cao, chiếm gần 24% DTTN của huyện. Lũ ống, lũ
quét là loại tai biến thường xảy ra vào mùa mưa, đặc biệt là mùa mưa lớn hè thu tại
Quỳ Châu, gây thiệt hại nặng nề. Sạt lở, xói lở bờ sông: xảy ra ven sông Hiếu (Châu
Thắng, Châu Hạnh, Châu Tiến, ). 2.4.3. 
: Chức năng phục hồi, bảo tồn (Ntb1 - Ntb3), chức năng phòng hộ, bảo vệ môi
trường tự nhiên (Nt4, Nt7, Nt8, Nt11, Nt13, Nt17, Nt18, Dc23, Dc30), chức năng
phát triển kinh tế (Nt5, Nt9, Nt16, Dc24, Dc27, Dc31, Dc37, Dt42, Nt12, Nt19,
Dc29, Dc34, Dc40, Dt45, Tl47, TL48, Tl52), chức năng định cư (Nt20, Dc35,
Tl49, Tl53, Tl57, Tl60). : Tiểu vùng CQnúi Tang
Quai có tác dụng phòng hộ, bảo vệ môi trường sinh thái, Tiểu vùng CQđồi cao Sán
Sư đảm nhiệm chức năng hạn chế bóc mòn, xâm thực, rửa trôi (bào mòn vật chất).
Tiểu vùng CQ đồi núi Pù Xen - Pù Huống có chức năng phòng hộ và bảo tồn.
: Sự phân hóa phức tạp và tác động của các hợp phần tự nhiên và
nhân sinh tạo nên sự đa dạng về CQ lãnh thổ huyện Quỳ Châu. Đặc điểm và sự

13

3.1.1. , quy trình CQ 
(i). Đánh giá thích nghi CQ được tiến hành dựa vào nhu cầu sinh thái của
loại hình sử dụng và tiềm năng tự nhiên của CQ. Điểm đánh giá được xác định
theo công thức:
0
1
1
n
ii
i
M k d
n



(3.1)
Trong đó:Mo: Điểm đánh giá chung (tổng hợp); di: Điểm đánh giá yếu tố thứ i; n:
Số chỉ tiêu đánh giá; ki: Hệ số tầm quan trọng của yếu tố thứ i. (ii). Đánh giá hiệu
quả kinh tế của dạng sử dụng CQ thực hiện bằng phương pháp phân tích chi phí –
lợi ích. (iii). Đánh giá ảnh hưởng về môi trường và xã hội thực hiện thông qua
đánh giá tác động môi trường các hoạt động sử dụng CQ. Hiệu quả xã hội được thể
hiện ở các chỉ tiêu như: khả năng tạo việc làm, nâng cao thu nhập, bảo tồn và phát huy
tri thức bản địa,
3.1.2.  các nhóm cây  và các

a.              
. Trên cơ
sở phân tích nhu cầu sinh thái cây trồng, bảng đánh giá cơ sở cho các chỉ tiêu đối


3 - 8
0

8 - 15
0

> 15
0
Tầng dày (cm)
> 100
50 - 100
< 50

Khả năng tưới
Chủ động
Gần nguồn
nước
Tưới hạn chế
Nước trời
Nhóm
cây công
nghiệp
ngắn
ngày
Loại đất
Fv;Pk; D, Fj
Fs; Pb
Fq; Fa
Hs; Hq; Ha;

)
3 - 8;
0 - 3
8 – 20
> 20
0
Tầng dày (cm)
> 100
50 - 100
< 50

Nước tưới
Chủ động
Gần nguồn
nước
Tưới hạn chế
Nước trời

14

*Xác định trọng số: Trọng số đánh giá đối với các nhóm cây trồng được tính bằng
phương pháp ma trận tam giác

Thực hiện ĐGCQ theo quy trình 3.1, kết quả như sau:
Đối với nhóm nhóm cây lương thực, thực phẩm: Các loại CQ thích nghi với nhóm
cây Lt,tp gồm: Tl48, Tl49, Tl51, Tl52, Tl54 - Tl56, Tl58, Tl59 có DT 20.868,56ha,
chiếm 19,75% tổng DTTN lãnh thổ. Đây là các đơn vị CQ nằm ở thung lũng,
thuận lợi nguồn nước tưới, có địa hình khá bằng phẳng, thuộc Châu Tiến, Châu
Thắng, Châu Hạnh, thị trấn Tân Lạc. Các đơn vị CQ ở mức "S1" chủ yếu bị hạn
chế bởi yếu tố loại đất, khả năng tưới (chiếm 11,73% DT huyện), phân bố chủ yếu

NĐV
Đồi
Thung lũng
2
Độ dốc (
0
)
> 20
15 - 20
< 15

3
Vị trí phòng hộ
đầu nguồn
gần bồn tụ thủy
Thung lũng

8. 
TT


S1 (3 điểm)
S2 (2 điểm)
S3 (1 điểm)
1
Độ dốc (
0
)
8
0

15

* Kết quả đánh giá CQ đối với phát triển lâm nghiệp: Đối với yêu cầu ưu
tiên phát triển phòng hộ: DT yêu cầu phòng hộ rất xung yếu và xung yếu rất lớn,
chiếm khoảng 36% DT tự nhiên, phân bố chủ yếu ở các dãy núi tây bắc, tây nam
của huyện (Châu Nga, Châu Thuận, Châu Bính, Châu Phong, Châu Hoàn, Diên
Lãm). Đây là các CQ nằm ở vị trí đầu nguồn, có độ dốc lớn. Cấp phòng hộ ít xung
yếu (ưu tiên thấp), chiếm 23,31% DT, chủ yếu là các ĐVCQ nằm ở hạ lưu sông
suối, thung lung, thuộc xã Châu Tiến, thị trấn Tân Lạc, trung tâm xã Châu Hạnh,
Châu Thắng. Kết quả đánh giá CQ cho nhu cầu phát triển RSX: Các đơn vị CQ S1
với RSX ở Quỳ Châu khá lớn, chiếm trên 24,05% DT tự nhiên của huyện, phân bố
chủ yếu ở các CQ đồi cao và núi thấp (Dc26 - Dc28, Dc 30, Dc36, Dc38, Dc39,
Nt16, Dc31) thuộc TVCQII (xã Châu Nga, Châu Hội, Châu Hạnh). Các đơn vị
không thích hợp với rừng sản xuất chủ yếu ở vị trí phòng hộ xung yếu, CQ núi đá
vôi, các đơn vị CQ ít thích nghi nằm ở thung lũng thoát nước kém TVCQIV,
TVCQIII.
3.1.3CQ cho  
- :  thích nghi CQ
 3.13. 
 
Cây


thích nghi
S1 (3 
S2(2 
S3(1 
N(0 
< 5,5

K
2
O (mg/100g)
> 20
10-20 P
2
O
5
(mg/100g)
0,06 - 1
<0,06 N tổng số
> 0,2
<0,1 Khả năng tưới
Chủ động
Gần nguồn nước
Tưới hạn chế
Nước trời
2
O
5
(mg/100g)
0,05-0,1
<0,05 N tổng số
>0,08
<0,08 pH
5,2-7,2
4,2<5,2
<4,2

Độ dốc (
0
)
< 8
8 – 15
15- 20
> 20
Khả năng tưới
Chủ động
Gần nguồn
nước
Tưới hạn chế

Khả năng tưới
Chủ động
Gần nguồn nước
Tưới hạn chế
Nước trời 16

 3.14.  ph 
cây lùng
* CQ : Cây mía: Mức độ
thích nghi nhất (S1): Gồm các dạng CQ 27, 29, 30, 32, 33, có DT ha 1.018,32 ha. S2:
Gồm các dạng CQ 1, 3 – 15, 18, 20 – 22, 32, 33, có DT lớn: 3.670 ha (chiếm 30%
DTTN). S3: gồm các dạng CQ 4, 17, 20, 26, 27, 28, 29, 30, 39, 40, 41, 42, 47, DT
7213,10 ha (chiếm khoảng 58% DTTN). Không thích nghi (N): gồm dạng CQsố 26,
DT 510,68 ha (chiếm khoảng 4% DT tự nhiên).  Mức độ thích nghi
nhất (S1): Gồm các dạng CQ 3, 5, 6, 8, 9, 20, 21, 22, 27, 29, 30, 32, 33, DT là: 3.298,58
ha (chiếm 27% DTTN), phân bố ở bản Khe Hán, Khe Súng, Tà Sỏi. S2: Gồm các dạng
CQsố 1, 4, 7, 10, 13, 14, 17, 24 có tổng DT là 3.121,71ha (chiếm 25% DT đất tự
nhiên). S3: Gồm các dạng CQ11, 12, 15, 16, 18, 19, 25 có tổng DT là 5481,01 ha
không thích nghi (N): 510,37 ha (chiếm 4% DTTN). Cây na: Mức độ thích nghi nhất
(S1) gồm 2 dạng CQ (27, 29), DT: 112.249ha. S2: gồm các dạng CQ30 DT là 310,55
ha. S3:gồm các dạng CQlà 3 – 9, 20 – 22, 26, 32, 33, với DT lớn là 4.608,97 ha (chiếm
37% DTTN). Các dạng CQnày có tầng đất dày >100cm nhưng hạn chế về độ dốc. Mức
độ không thích nghi (N): Các dạng CQ không thích nghi gồm: 1, 10 – 19, 24, 25 có DT
lớn 4.931,58 ha (chiếm 59% DT đất tự nhiên), chủ yếu là hạn chế về yếu tố độ dốc, loại
đất và các chỉ tiêu dinh dưỡng đất. Mức
độ thích nghi nhất (S1): gồm các dạng CQ10,11,16,17,18 với DT 4.210,74 ha (chiếm
34% tổng DTTN). S2: gồm các dạng CQ3, 4, 12 – 15, 19, 20 với DT: 2.829,99 ha

Loại đất
Fj, Fv
Pk

Pb
Tầng dày (cm)
>100
70 - 100
<70

Độ dốc (độ)
> 20

<20

Thảm thực vật
Rừng tự nhiên,
Rừng thứ sinh
Trảng cỏ -
CB thứ sinh
Rừng rồng
Các loại
còn lại

17

mà được trồng xen trong tán rừng. b. Bảo tồn, phát huy tri thức bản địa trong sản
xuất nông lâm nghiệp: Người Kinh: trồng mía, rễ hương, Thái: khoanh nuôi rừng
(dựa vào màu sắc, độ ẩm đất, ). c. cung cấp sản phẩm phục vụ tiêu dùng, cung cấp
nguyên liệu cho TTCN (sản xuất hương trầm, Nhà máy đường mây tre đan xuất

của con người đã có các tác động làm biến đổi CQ.

a Kết quả khảo sát về thảm thực vật,
quan trắc, phân tích phẫu diện đất và phỏng vấn người dân địa phương tại một số CQ
điển hình cho phép khái quát diễn thế sinh thái các CQ rừng theo sơ đồ sau (hình 2.4).
 
Hiện trạng CQ trảng cỏ - cây bụi với xu hướng diễn thế phục hồi tự nhiên;
trảng cỏ - cây bụi với xu hướng diễn thế phục hồi nhân tác với hoạt động khoanh
nuôi (xã Châu Hạnh); rừng đang phục hồi với xu hướng phát triển thành CQrừng
trồng; Khu vực nghiên cứu mỗi loạt diễn thế CQ có đặc điểm, mức độ thoái hóa và
xu hướng phát triển khác nhau. Dựa vào kết quả phân tích diễn thế sinh thái CQ có
thể định hướng SDHL các CQ trong phát triển LNN (Hình 3.3).

18 CQ 

3.2.3.  trên các TVCQ
Kết quả của quá trình tác động của con người là sự biến đổi CQ, thể hiện rõ
rệt nhất trên thảm thực vật. Mỗi TVCQ có mức độ cư trú và đặc thù trong sử
dụng CQkhác nhau tạo nên một hệ số biến đổi nhân sinh nhất định. Vận dụng
phương pháp phân tích mức độ biến đổi nhân sinh của P.G. Shishenko (1983,
1988) và Nguyễn Cao Huần [0] để xác định mức độ biến đổi nhân sinh cho các
TVCQ theo công thức sau:
100
K
1



19

   Hiệu quả các mô hình
KTST tại xã Châu Hạnh – thị trấn Tân Lạc được khảo sát và tính toán bằng
phương pháp chi phí – lợi ích. Kết quả cho thấy: hầu như các mô hình đều có hợp
phần: rừng (chủ yếu trồng keo), mía và chăn nuôi. Dễ thấy, mô hình có hợp phần
khoanh nuôi, phục hồi rừng tự nhiên đạt hiệu quả cao về kinh tế, xã hội và môi
trường, không đòi hỏi đầu tư nhiều. Tuy nhiên, hợp phần này có chu kì sản xuất
dài (20 năm) nên cần kết hợp với các hợp phần khác cho thu nhập hàng năm (lấy
ngắn nuôi dài). Hợp phần rừng trồng (keo) phổ biến nhưng hiệu quả không cao.
Đây là một trong những căn cứ để đề xuất các mô hình KTST quy mô hộ gia đình
tại các bản thuộc xã Châu Hạnh.
3.4CQ 
: Trong sử dụng CQ ở lĩnh vực NLN cần
đảm bảo về kinh tế, xã hội và môi trường.     : kết quả
ĐGTNCQ, phân tích diễn thế CQ , kết quả phân tích XM đất và các TBTN, thực
trạng, quy hoạch và xu hướng tổ chức KG phát triển các CQ NLN của địa phương.
3.4.2. LNN
CQ  theo CQ 
Đặc điểm, chức năng, định hướng phát triển các TVCQ

 
CQ
    

  
 




đồi cao Sán

Địa hình đồi cao. Thực
vật rừng trồng,
CB, Nguy cơ XM, trượt
lở đất, lũ quét cao.
- Dân cư:
Thái. BĐNS
trung bình
(K =2,71 )
- RSX
- NLKH
- Chăn nuôi đại gia
súc
Nhóm cây
LN; cây
CNNN

III. Tiểu vùng
CQ đồi thấp
và thung lũng
sông Hiếu
- Các dải đồi lượn sóng
xen kẽ đồi đá vôi sót,
thung lũng sông Hiếu ở
trung tâm lãnh thổ.
- Nguy cơ XM, trượt lở
đất, lũ quét thấp.
- Dân tộc
Kinh:

- BĐNS:
tung bình
(K =2,39 )
- Phát triển nông
nghiệp;
- Phòng hộ đầu
nguồn, Rừng sản
xuất, Bảo tồn

- Cây gỗ: lát,
dẻ, quế
- Cây phi gỗ:
lùng, tre mét,
mây, bo bo

20

 
CQ :* Các không gian  NN bao gồm:
KGƯT phát triển nhóm cây Lt,tp: Xây dựng vùng lúa cao sản, lúa chất lượng cao
trên CQ S1 (Dt41, Tl48, Tl49, Tl51, Tl52, Tl54 - Tl56, Tl58, Tl59), phân bố chủ
yếu ở TVCQIII, TVCQIV (Châu Tiến, Châu Phong). KGƯT nhóm cây CNNN
(mía, đậu, vừng, lạc, ngô…) bố trí trên các CQ S1, phù hợp với quy hoạch của địa
phương: Dc39, Dt41, Tl44, Dt45, Tl56, Tl59,…Trong đó, cây mía cần mở rộng
DT, trồng tập trung trên DT thích nghi ở các xã gần quốc lộ 48 thuận lợi cho việc
vận chuyển nguyên liệu và giảm cước phí (xã Châu Hạnh, Châu Bình, Châu Hội).
KGƯT phát triển cây ăn quả: Phát triển vùng trồng cây ăn quả tập trung theo
hướng sản xuất hàng hóa: các CQ đồi thấp, thung lũng thuộc TVCQ III (Dt42,
Dt44, Dt45, Tl49, Tl56).
* Các K LN : KGƯT bảo tồn (rừng đặc dụng): Giữ

nghề sản xuất hương trầm và kinh doanh (CQ31 phân bố TT.Tân Lạc), nơi cung cấp
NL cho TTCN: mía, rễ hương (CQ23 phân bố ở Hạn Tiến, Khe Súng, Khe Hán,…),
sơ chế lâm sản từ rừng (CQ2 phân bố ở bản Thuận Lập, Kẻ Ninh, Minh Châu),…

21

3.4.3 c:
KTST trên các TVCQ: Trên cơ sở không
gian ưu tiên cho các loại hình SX NLN, đặc điểm, chức năng các TVCQ và kết quả
ĐGTN, phân tích diễn thế, dân cư với tri thức bản địa, các mô hình KTST hiện
trạng trên từng TVCQ, luận án đưa ra định hướng xây dựng một số mô hình hệ
KTST phù hợp với ĐKTN, tập quán SX của từng TV (bảng 3.6).

C cho các TVCQ
TT
Mô hình
Quy mô
TVCQ
TVCQI
TVCQII
TVCQ
III
TVCQ
IV
1
Rừng - CNđg - lúa
Hộ gia đình
x x

b. KTST  
: Định hướng mô hình KTST cấp hộ gồm: (GĐ1). Keo - Rễ hương - CN, (GĐ2).
Keo – CN - gà – cá (GĐ3). Lúa màu – nuôi nhím – TTCN; các mô hình KTST cấp
trang trai gồm: (TT1). Rừng –Mía 3 - Chăn nuôi dê, bò, (TT2). Rừng KN - Cây na-
Mía3 – Cá, (TT3). Rừng - Chăn nuôi - Mía 3 –TTCN; hình hệ KTST quy mô thôn bản
với mục tiêu sản xuất các sản phẩm nông nghiệp truyền thống của địa phương
gắn kết với thị trường tiêu thụ sản phẩm, tạo ra một chuỗi hoàn chỉnh, góp phần
duy trì ổn định các mô hình hệ KTST hộ gia đình và trang trại (bản Kẻ Ninh,
Minh Tiến, bản Minh Châu, xã Châu Hạnh). g  Keo 
  CN - TTCN. Mô : mô hình cần có sự
liên kêt các cụm xã trong và ngoài huyện, tạo chuỗi cung ứng - tiêu thụ sản phẩm;
liên kết giữa vùng nguyên liệu và làng nghề TTCN; chuyên môn hóa lao động,
chuyển đổi cơ cấu kinh tế - lao động nông thôn. 
 : Châu Hạnh có TNTN phong phú, có trục đường quốc
lộ 48 đi qua, là vùng đệm của trung tâm kinh tế của huyện. Châu Hạnh là nơi cung
cấp nguyên liệu, nông – lâm sản, lao động cho làng nghề, hoạt động dịch vụ -
thương mại tại thị trấn Tân Lạc; đồng thời tiêu thụ các dịch vụ nông – lâm nghiệp
(phân bón, máy NN, DV thú y, ) cho TT.Tân Lạc (hình 3.4).
Mô hình KTST quy mô cụm xã có thể áp dụng cho các xã khác trong TVCQ
III như xã Châu Bính – Châu Tiến – Thị trấn Tân Lạc, với đặc trưng sinh thái +
kiến thức bản địa + kiến thức khoa học. Trong đó các hợp phần cần được liên kết
vơi nhau và với thị trường gồm:  -  -  (gia cầm) – TTCN
(dệt thổ cẩm) -  (hang động, lễ hội, nghiên cứu khoa học, ).

22


Tạo bóng mát, phục hồi hồi CQ

23

KT LUN
CQ CQ
CQ được coi là một địa hệ thống, gồm bộ phận nhìn thấy - đơn vị hình
thái và bộ phận không nhìn thấy - đơn vị chức năng, được hình thành do các yếu tố
tự nhiên và các hoạt động nhân sinh trong mối tương tác lẫn nhau. Các đặc điểm cơ
bản về cấu trúc, động lực mùa và diễn thế CQ miền núi có thể được nghiên cứu
dựa theo cách tiếp cận chủ đạo mang tính khoa học và phù hợp, bao gồm tiếp cận
sinh thái CQ và tiếp cận nhân sinh. Mục tiêu của CQ học ứng dụng liên quan đến
khai thác, SDHLTN&BVMT là chức năng hóa các CQ để đạt tới xây dựng các
CQVH với năng suất sinh học tối đa, giảm tác động xấu tối thiểu tạo mối quan hệ
hài hòa giữa con người với thiên nhiên. Với tính phức tạp của sự phân hóa CQ và
sự phong phú tiềm năng phát triển NLN huyện miền núi Quỳ Châu có thể tiến
hành nghiên cứu đa tỉ lệ: 1:50.000 cho huyện và 1:10.000 cho khu vực điểm cho
phép thu được các kết quả mang tính khách quan trong nghiên cứu cơ bản về cấu
trúc, sự phân hóa CQ, động lưc mùa, diễn thế sinh thái CQ, mức độ BĐNS, kết
hợp với tri thức bản địa cùng kết quả ĐGKTST. Các kết quả này tạo CSKH cho
định hướng KG phát triển NLN và xác lập các mô hình hệ KTST phù hợp cho
huyện miền núi Quỳ Châu. 2. CQ 
 Nằm trong hệ/ phụ hệ CQ nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh,
dưới tác động tổng hợp, CQ huyện Quỳ Châu có đặc điểm riêng về cấu trúc về tính
quy luật của sự phân hóa. Ở tỉ lệ NC 1:50.000, cấu trúc CQ huyện Quỳ Châu rất đa
dạng, bao gồm 2 lớp, 4 phụ lớp, 15 hạng, 60 loại CQ thuộc 4 tiểu vùng trong 1
kiểu CQ. Loại CQ được coi là cấp cơ sở để đánh giá thích nghi sinh thái cho các
nhóm cây trồng NLN. Đối với khu vực Châu Hạnh - Tân Lạc, ở tỉ lệ 1:10.000, cấu
trúc CQ khá dạng, bao gồm 34 dạng CQ thuộc 8 nhóm dạng. Dạng CQ là cấp cơ sở
để đánh giá KTST cho phát triển một số cây trồng kinh tế cụ thể của khu vực


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status