các phương pháp định giá giá cả - Pdf 28


3.1.lựa chọn đề tài
3.1.1.Sự lựa chọn đề tài:
Nhng nm gn õy, khi i sng ca ngi dõn c ci thin mt
bc vic s dng gas vo un nu tng gia ỡnh ó tr thnh ph bin
khụng ch cỏc ụ th m cũn c nhiu vựng nụng thụn. LPG (Liquefied
petrolium gas) là cách gọi chung thông dụng để chỉ các hyđrôcácbon nhẹ nh
propane (C
3
H
8
) và butane (C
4
H
10
). Các khí này thờng là sản phẩm của các nhà
máy lọc dầu, nhà máy xử lý khí. ứng dụng của LPG rất phong phú: không chỉ
phục vụ cho nhu cầu dân dụng, công nghiệp, nguyên liệu cho công nghiệp
hoá dầu, động cơ đốt trong và đặc biệt những năm gần đây xu hớng sử dụng
xe máy, ô tô chạy bằng gas đang phát triển mạnh trên thế giới và bắt đầu
hình thành ở Việt Nam.Đây là loại nhiên liệu có lợi thế hơn hẳn so với các
loại nhiên liệu khác nh chi phí vận chuyển thấp hơn cho các hộ tiêu thụ
không tập trung và ở xa trục đờng ống dẫn khí .Đó là thế mạnh của LPG khi
phải cạnh tranh với các sản phẩm có khả năng thay thế khác. Th trng kinh
doanh gas ngy cng c m rng. Tuy nhiờn, do ngun ga trong nc
sn xut t Nh mỏy khớ Dinh C mi ch ỏp ng c khong 40% nhu
cu tiờu dựng, 60% cũn li phi da vo ngun nhp khu cho nờn lng
gas nhp khu hng nm vn rt ln. Mt khỏc, giỏ nhp khu li ph thuc
vo th trng nc ngoi nờn khi th trng th gii bin ng l giỏ gas
trong nc cng bin ng theo. Hn na, mt hng gas khụng thuc din
Nh nc qun lý giỏ, khụng c bự l, nờn cỏc doanh nghip phi tớnh

3.1.2. Mục đích, đối tợng, nhiệm vụ và phơng pháp nghiên cứu đề tài
3.1.2.1. Mục đích nghiên cứu:
Trong công tác sản xuất và kinh doanh khí của bất kì một doanh nghiệp
hay một quốc gia nào đều không thể thiếu đợc công tác nghiên cứu về giá khí
cũng nh sự biến động của nó. Việc nghiên cứu này giúp các doanh nghiệp đa
ra những nhận định, dự báo giá khí trong những năm tới nhằm đa ra những
giảI pháp đúng đắn và tối u cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.
3.1.2.2. Đối tợng nghiên cứu:
Việc nghiên cứu giá khí cũng góp phần đánh giá tiềm năng của các đối
thủ cạnh tranh về mức sản xuất và tiêu thụ LPG để có những biện pháp thích
hợp cho hoạt động kinh doanh của mình.
- Phơng pháp định giá chủ yếu
- Nhân tố ảnh hởng đến giá hàng hoá nói chung và khí nói riêng
- Cơ chế chính sách giá
- Hệ thống định giá chủ yếu trên thế giới
3.1.2.3. Nhiệm vụ nghiên cứu
-Thu thập các tài liệu, thông tin trên các tạp chí và các báo cáo của
nghành qua các năm
-Thu thập dự báo cung cầu của các chuyên gia.
- Các phơng pháp tính giá phổ biến và các phơng pháp tính giá.
- Kết luận và kiến nghị.
3.1.2.4. Phơng pháp nghiên cứu
Tìm hiểu xu hớng biến động giá khí trên thế giới và Việt Nam thông
qua việc phân tích, tổng hợp và so sánh các số liệu hiện có. Từ kết quả phân
tích đó đa ra khung giá LPG tại Việt Nam giai đoạn 2008-2015.
3.2. Một số vấn đề lý luận về giá cả trong nền kinh tế hiện đại.
3.2.1.Khái niệm và các phơng pháp định giá chủ yếu.
3.2.1.1.Khái niệm
Giá cả là một phạm trù kinh tế rất tổng hợp nó phản ánh các mối quan
hệ kinh tế xã hội và là một chỉ tiêu kinh tế tác động trực tiếp tới kết quả sản

- Phơng pháp hàm cung cầu
Trong điều kiện các yếu tố tác động đến cầu và cung vẫn giữ nguyên thì
mức cầu của loại hàng hoá đó diễn biến ngợc chiều với giá cả còn cung thì
diễn biến cùng chiều với giá trong lúc giá cả lại bị chi phối bởi quy luật cung
cầu trên thị trờng. Nh vậy giá cả của một loại hàng hoá nào đó là một hàm
của của cung cầu về hàng hoá đó trên thị trờng
P = f (s, d)
Trong đó:
+ P: Giá của một loại hàng hoá trên thị trờng
+ f (s,d): Hàm cung cầu cảu loại hàng hoá đó trên thị trờng
Để xác định giá cả, ngời ta chú ý đến biến động hệ số co dãn của cầu
theo công thức:
0
01
0
01
P
PP
D
DD
e


=
Ngời ta cũng có thể sử dụng hệ số co dãn của cầu ở thời kì trớc để dự
đoán và xác định cho thời kì tiếp theo công thức suy ra từ công thức
0
0
0
1

0
r
D D
D
e
R R
R

=

Trong đó:
+ e
r
: Hệ số co dãn của cầu so với thu nhập bằng tiền của ngời tiêu dùng
+ D
0
, D
1
: Lợng cầu cảu hàng hoá ứng với thu nhập bằng tiền R
0
, R
1

thời kì gốc và thời kì nghiên cứu. Thay e
r
cho e trong công thức ta có công
thức

0
0

Giá cả hình thành theo cơ chế thị trờng nhng để quản lí giá tối u, bất
kỳ nhà nớc nào cũng phải quản lý giá với các mức độ khác nhau, phù hợp với
mục tiêu kinh tế xã hội trong từng giai đoạn, trong từng hoàn cảnh . Quản lý
giá là tác động có ý thức tới sự hình thành và vận động của giá thông qua
việc khai thác hoặc hạn chế các tác động của các nhân tố hình thành giá
Yêu cầu của biện pháp quản lý giá là:
- Giảm đến mức tối u sự can thiệp của nhà nớc vừa để bảo đảm giá cả
hình thành một cáh khách quan, vừa đảm bảo đựơc sự đIều tiết cảu nhà nớc
- Các biện páhp quản lý giá phải đồng bộ, thống nhất và phù hợp với các
biện pháp quản lý thị trờng và góp phần hạn chế, khắc phục các nhợc đIúm
của kinh tế thị trờng.
- Các công cụ để quản lý giá cả có thể chia thành hai nhóm:
Quản lý giá theo hình thức gián tiếp là hớng chủ yếu trong kinh tế thị tr-
ờng ở tầm vĩ mô. Các công cụ quản lý bao gồm: chính sách tài chính, chính
sách tiền tệ, chính sách thu nhập, chính sách đối ngoại và chính sách về tổ
chức lu thông hàng hoá.
Quản lý giá theo hình thức trực tiếp là can thiệp trực tiếp vào việc hình
thành giá nh qui định mức giá cụ thể, hoặc khung giá (tối thiểu, tối đa), giá
bảo hiểm, các phụ thu, các hình thức trợ giá.
Quản lý giá cả là quá trình điều hành hài hoà trên bình diện vi mô và vĩ
mô. Việc chọn biện pháp quản lý phụ thuộc vào việc lựa chọn này.
3.2.2.Các nhân tố ảnh hởng đến giá sản phẩm
3.2.2.1.Đối với sản phẩm nói chung:
Cân bằng thị trờng là một tình huống trong đó không có sức ép làm cho
giá và sản lợng thay đổi.
Cân bằng thị trờng xuất hiện tại mức giá tại đó lợng cung và cầu bằng
nhau. Mức gía đó gọi là mức gía đó gọi là mức gía cân bằng, sản lợng đó gọi
là sản lợng cân bằng. Tuy nhiên mức giá và sản lợng cân bằng không nhất
thiết phải giống mức giá và sản lợng bán ra. Giá cân bằng kí hiệu là P
E

2
S
D
chu kì sống của sản phẩm).
Cầu là số lợng hàng hoá mà ngời tiêu dùng muốn và có khả năng mua
tại các mức giá khác nhau trong khoảng thời gian nhất định (các yếu tố khác
không đổi). Cỗu thị trờng là tổng hợp cảu tất cả cầu cá nhân lại với nhau theo
chiều ngang
Số lợng hàng hoá đợc cầu trong khoảng thời gian đã cho tăng lên khi giá
của hàng hoá đó giảm xuống và ngợc lại
ảnh hởng của cầu tới giá chủ yếu qua tâm đến bản chất của thị trờng và
các phản ứng mong muốn của khách hàng với một giá nhất định với sự thay
đổi về giá
Khách hàng thờng xem xet các mức giá của một sản phẩm trong một
giới hạn nhất định, nếu giá thực tế vợt khỏi giới hạn đó họ sẽ không mua.
Sự đàn hồi của cầu theo giá, tơng ứng với mỗi mức giá của sản phẩm,
ngời mua sẽ mua một lợng hàng nhất định. Mối quan hệ lợng cầu và giá là
mối quan hệ tỷ lệ nghịch
Sự biến động của cung và cầu có ảnh hởng rất lớn tới biến động của giá
cả trên thị trờng. Khi các nhân tố sau đây thay đổi, đờng cung hoặc đờng cầu
sẽ dịch chuyển hình thành nên giá cân bằng mới và sản lợng cân bằng mới
+ Giá của hàng hoá tahy thế hoặc bổ sung thay đổi
+ Thu nhập cảu ngời tiêu dùng thay đổi
+ Thị hiếu và sự u tiên cảu ngời tiêu dùng thay đổi
+ Công nghệ sản xuất thay đổi
+ Các chi phí đầu vào thay đổi
+ Chính sách cảu chính phủ thay đổi
Có thể tìm điểm cân bằng qua việc ghép các biểu cung cầu lại với nhau,
hoặc giải các phơng trình cung cầu. Khi có đợc giá và sản lợng cân bằng thì
có thể tahý đIúm cân bằng đó sẽ thay đổi nh thế nào khi các yếu tố khác

mua của khách hàng.
3.2.2.2.Đối với nghành công nghiệp khí nói riêng.
- Cung và cầu đóng vai trò quan trọng, chủ yếu trong việc xác định giá
dầu nói chung và giá khí nói riêng
Kể từ khi LPG đợc đa vào sử dụng, mọi sự biến động giá dầu và khí đều
chịu sự ảnh hởng và tác động trực tiếp của tình hình cung và cầu trên thế giới.
Trên thế giới hiện nay tình hình cung cầu LPG luôn có sự chênh lệch. L-
ợng cầu quá nhiều và lợng cung quá ít khi đó giá LPG sẽ tăng cao và ngợc lại
lợng cung quá nhiều so với cầu sẽ dẫn đến giá LPG sẽ giảm.
- Giá LPG có biến động theo mùa: Giá mùa hè (tính từ tháng 4 đến hết
tháng 10 hàng năm) thờng thấp hơn giá mùa đông (tính từ tháng 3 năm sau).
Tuy nhiên mức độ tăng giảm sau mỗi chu kì mùa là rất khác nhau.
- Mức độ dự trữ của các nớc có nhu cầu lớn ( nh Nhật Bản, Trung Quốc)
- Sự biến động của giá các năng lợng khác nh dầu thô, xăng dầu.
- ảnh hởng của chi phí vận tải tới giá khí.
Khí đợc vận chuyển bằng các đờng ống, xitéc, đờng bộ và các tàu chở
khí sau đó tập trung về các kho chứa. Kho chứa cũng là yếu tố tác động đến
biến động giá, kho chứa càng lớn thì có thể dự trữ đợc với khối lợng lớn nên
ít chịu ảnh hởng bởi tác động của giá thị trờng. Mặt khác hoạtđộng mua bán
khí đợc tiến hành trên cơ sở thanh toán theo từng chuyến hàng cung cấp với
cớc phí vận chuyển rất biến động.
- Những quyết định của Chính phủ có ảnh hởng rất lớn đến giá khí
Hiện nay, trên thế giới những quốc gia xảy ra xung đột cũng chẳng qua
là có những bất đồng về quyền lợi. Trong đó, những tranh chấp về dầu mỏ và
khí đốt cũng xảy ra khá nhiều và tiêu biểu là cuộc chiến tranh vùng Vịnh lôi
kéo cả thế giới vào cuộc chiến. Và hậu quả của những cuộc xung đột nh vậy
có ảnh hởng rất nặng nề tới giá khí. Chính vì vậy mà những quyết định cảu
Chính phủ các nớc có sở hữu các mỏ khí và dầu có ảnh hởng trực tiếp đến giá
khí
Cụ thể khi các nớc OPEC tuyên bố giảm sản lợng khai thác thì giá

tổng thu càng cao so với tổng chi thì lợi nhuận càng cao và ngợc lại. Nh vậy
giá càng cao thì khối lợng sản xuất sản phẩm càng nhiều và chi phí sản xuất
càng giảm thì doanh nghiệp sẽ thu đợc lợi nhuận cao
Quan hệ giữa giá và chi phí sản xuất khối lợng sản phẩm sản xuất có
liên quan chặt chẽ với nhau và có ảnh hởng trực tiếp tới lợi nhuận của doanh
nghiệp.
3.2.4.Các hệ thống định giá và cách xác định giá LPG phổ biến trên thế giới
3.2.4.1.Các hệ thống định giá
a. Cách tiếp cận từ chi phí
- thờng đợc áp dụng bởi những hãng kinh doanh LPG có cơ sở lọc dầu
và/hoặc chế biến khí.
- Giúp xác định đợc mức giá tối thiểu có thể bán ra trên thị trờng với
một mục tiêu sản lợng nhất định
- Tuy nhiên cách tính giá trên cơ sở chi phí sẽ bỏ qua các yếu tố của thị
trờng nh quan hệ cung cầu, môi trờng cạnh tranh , do đó có thể không phản
ánh đúng giá trị của LPG trên thị trờng và không đảm bảo khả năng cạnh
tranh
b. Cách tiếp cận từ giá nhiên liệu cạnh tranh
Hệ thống giá Netback căn cứ vào giá bán của các sản phẩm lọc dầu trừ đI
các chi phí về vốn, về đIều hành hoạt động; về nhiên liệu; vận chuyển; chi
phí bảo hiểm; giám định, hao hụt và lợi nhuận của công ty lọc dầu
Hệ thống giá này nhằm khuyến khích các nhà máy lọc dầu mua nhiều
khí và dầu thô hơn nữa, vì cách tính này các cơ sở lọc dầu và chế biến khí
không phải chịu đối mặt với bất kì sự rủi ro nào mà ngợc lại ngời sản xuất
khí đã ghánh chịu mọi biến động về giá.
c. Dựa trên mức giá của các hợp đồng mua bán trên thế giới
Thờng đợc công bố định kỳ nh Giá hợp đồng Vịnh Arập (Arablan
Gulf Contract Price), Giá hàng tháng của Algeria (Algeria Monthly) và giá
hàng tháng của BP (PB agreed Price BPAP). Đây là cơ chế định giá thờng
đợc sử dụng nhất trên thực tế.

Mùa
c.Giá cố định cho một thời kì x tháng:
Trong tình hình giá cung cấp LPG trên thị trờng thế giới rất hay biến
động , việc xây dựng công thức giá xung quanh một mức giá cố định có thể
rất nguy hiểm . Để hạn chế phần nào rủi ro trong trờng hợp buộc phải áp
dụng giá cố định, ngời ta áp dụng một số cách nh sau:
Sử dụng một khoảng giá cố định thay vì một mức giá cố định: nh vậy
giá không hoàn toàn bị cố định ở mọt mức mà có thể dao động trong công
thức đã thảo thuận trứơc
ấn định một mức giá Y và một tỷ lệ tăng giảm giá tối đa (X %) trong
một khoảng thời gian Z ngày ; khi giá thị trờng tăng / giảm từ X % trở lên
trong vòng Z ngày thì ngời bán và ngời mua sẽ xem xét điều chỉnh lại mức
giá cố định Y.
ấn định một mức giá Y vầ một biên độ dao động X, nếu thị trờng tăng ở
mức X + a, thì ngời mua thanh toán theo mức giá Y + a và nếu thị trờng giảm
ở mức giá X + b thì ngời bán điều chỉnh giá cố định xuống thành Y b
Trong trờng hợp áp dụng công thức xây dựng giá trên cơ sở một mức
giá cố định , cần chú ý đến vấn đề lạm phát và trợt giá
*Mức trợt giá:
Mức trợt giá lý tởng đa vào công thức tính giá cần cho phép bù lại đợc
tất cả các chi phí xảy ra trong quá trình cung cấp cho khách hàng ( chi phí
trong lu thông phân phối và các chi phí khác ).Tuy nhiên trên thực tế điều
này trở nên quá phức tạp. Các mức trợt giá thờng cần một yếu tố chuẩn độc
lập. Mức tối thiêur của trợt giá là mức cho phép thu hồi đợc giá sản phẩm dù
đợc sản xuất từ các nhà máy lọc dầu hay dựa trên giá dầu thô làm chuẩn .
Cũng có thể tính trợt giá các chi phí bán hàng theo giá của nhiên liệu và/hoặc
tiền lơng đợc Chính phủ ấn định
d. Giá hiện hành đợc tính trên cơ sở giá trung bình của 12 tháng trớc đó
theo công thức:
P =


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status