áp dụng các phương pháp định giá cổ phiếu cho những doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu niêm yết - Pdf 10


Bộ GIÁO
DỤC
VÀ ĐÀO
TẠO
TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC
NGOẠI
THƯƠNG
NGUYỄN
THỊ
KIM
NGÂN
ÁP
DỤNG
CÁC PHƯƠNG PHÁP
ĐỊNH
GIÁ
CỔ
PHIẾU
CHO NHỮNG
DOANH
NGHIỆP
KINH
DOANH
XUẤT
NHẬP KHẨU
NIỀM YẾT
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh


CHƯƠNG
1.
KHÁI QUÁT
CHUNG
VỀ
MỘT
SỐ PHƯƠNG PHÁP
ĐỊNH
GIÁ CỒ
PHIẾU
DOANH
NGHIỆP
KINH
DOANH
XUẤT
NHẬP
KHẨU
1.1.
Mật
số
vấn đề
lý luận
về
vai
trò
của
doanh
nghiệp kinh
doanh
xuất

Ì
.2.
Ì
Vai trò của hoạt
đậng
nhập khẩu
Ì.
Ì
.2.2 Vai
trò
của hoạt
đậng
xuất
khẩu
Ì
.2
Các phương
pháp
định
giá
cổ phiếu
doanh
nghiệp kinh
doanh
xuất
nhập khẩu
Ì
.2.
Ì.
Khái

mô hình
định
giá
tài sản
vốn
(Capital
asset
pricing
model
-
CAPM)
1.2.2.2
Chi
phí vốn
bình
quân
gia
quyền
(WACC
-
Weighted
Average
cost
of
capital)
Ì
.2.3
Các phương pháp
định
giá cổ

(P/E)
1.2.3.4
Phương
pháp
định
giá dựa
trên
giá
trị
tài sản
ròng và các
phương
pháp
kết
hợp
CHƯƠNG
2.
ÁP
DỤNG
CÁC
PHƯƠNG PHÁP
ĐỊNH
GIÁ
CỔ
PHIẾU
CHO DOANH
NGHIỆP
KINH
DOANH
XUẤT NHẬP

thị
trường
chứng
khoán
3
0
2.
Ì.Ì.
Sự
phát
triển
của
thị
trường
chứng
khoán
Việt
nam
30
2.1.2.
Khái
quát
chung về doanh
nghiệp
kinh
doanh
xuất
nhập
khẩu
niêm

quan đến
công
tác
định
giá
35
2.2.1.1.
Những
quy
định
trong
công
tác
định
giá
37
2.2.
Ì
.2.
Những
quy
định
về
phương
pháp
định
giá
38
2.2.
Ì

sản
ABT, ACL,
AGF 40
2.2.3.
Định
giá cổ
phiếu
-
nhóm
doanh
nghiệp xuất
nhập
khẩu
tổng
hợp
GIL,
KHA,
sAV,
TOA
5 3
2.2.4.
Tổng
họp
và đánh
giá
kết
quả
định
giá cổ
phiếu

lợi
trong
công
tác
định
giá cổ
phiếu
67
2.3.2.
Những
khó
khăn
trong
công
tác
định
giá cổ
phiếu
68
2.3.2.
Ì.
Những khó khăn
xuất
phát
từ
bản
thân
doanh
nghiệp
xuất

XUẤT
NHẬP
KHẨU
74
3.1.
Một
số
kiến
nghị
đối
với việc
định
giá cổ
phiếu
những
doanh
nghiệp
kinh
doanh
xuất
nhập
khẩu
74
3.2.
Một
số
giải
pháp
để có
thể

phía
nhà
nước
77
3.3.
Điều
kiện

thể
thực
hiện
các
giải
pháp 82
3.3.1.
Nền
kinh
tế
phải
được
vận
hành
theo
đúng
quy
luật
82
3.3.2.
Thị
trường

TẮT
-
CAPM: mô
hình
định
giá
tài
sản vốn
-
DDM:
phương pháp
chiết
khấu
luồng
cổ
tức
-
DIV: cổ
tức
- EPS:
thu
nhập
trên
một
cổ
phiếu
- P/E: hệ
số giá
trên
thu

ủy
ban chứng
khoán
-
WACC:
chi
phí
sử
dng vốn
bình quân
DANH
MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ
BẢNG
BIỂU
Hình
1.1:
Quan
hệ
giữa
lợi
nhuận cổ
phiếu

lợi
nhuận
thị
trường 12
Hình
Ì
.2:

định
xác
suất
về
tinh
trạng
kinh
tế
12
Bảng
2.1:
Chỉ
số
tổng
hợp toàn
thị
trường
32
Bảng
2.2:
Tình hình
sản
xuất
kinh
doanh của
công
ty
ABT 44
Bảng
2.3:

2.6 Bảng
lãi
suất
chiết
khấu

tỷ
lệ
tăng trưng cổ
tức
của
công
ty

chứng
khoán ABT, ACL, AGF 5 0
Bảng
2.7 Tính
giá cổ
phiếu
ABT,ACL,
AGF
theo
phương pháp DDM 51
Bảng
2.8 Bảng EPS và P/E
của
9
doanh
nghiệp

công
ty
GIL 54
Bảng
2.12:Tình hình
sản
xuất
kinh
doanh của
công
ty
KHA 56
Bảng
2.13 :Tình hình
sản
xuất
kinh
doanh của
công
ty
sAV 5 8
Bảng
2.14:
Tình hình
sản
xuất
kinh
doanh của
công
ty

2.17:
Tính giá cổ
phiếu GIL,
KHA, SAV, TOA
theo
phương
pháp DDM 62
Bảng
2.18:
Tính giá cổ
phiếu GIL,
KHA, SAV, TNA
theo
phương
pháp
hệ số
P/E 62
Bảng
2.19:
Tính giá cổ
phiếu GIL,
KHA, SAV, TOA
theo
phương 63
pháp
giá
trị
tài sản
ròng
63

nhập khẩu là
hoạt
động
rất

bản của
hoạt
động
kinh
tế
đối ngoại,

phương
tiện
thúc đẩy
nền
kinh
tế
phát
triển,
tạo

sở cho
phát
triển
hạ
tầng,
phục
vụ cho công
nghiệp

nó,
các
doanh
nghiệp
xuất
nhập khẩu
có thêm một kênh
thu
hút vốn
hiệu
quả.
Giá
trị
của
doanh
nghiệp
cũng
như sự
quan
tâm và đánh giá của nhà đầu tư đều được
thể
hiện
thông qua giá cả
của
cổ
phiếu
doanh
nghiệp
trên
thị

doanh
nghiệp
hay không?
Thực
tiễn
đã cho
thấy rằng đối với
các
doanh
nghiệp
thì
việc
bán cổ
phiếu với
giá quá
cao hay
quá
thấp
so
với
giá
trị
nội
tại
của
cổ
phiếu
đều có
những
ảnh

nghiệp
phát
hành.
Đó
cũng
chính


do tác
giả
đã
chợn
đề
tài
"Áp dụng
các
phương
pháp
định
giá cổ
phiếu
cho những doanh
nghiệp
kinh doanh xuất nhập khẩu niêm
yết"
2.
Tình hình nghiên
cứu đề
tài
Từ trước đến nay đã có khá

"Phân tích và định giá cố
phiếu
của
các ngân
hàng
Việt
Nam", tác
giả
Bùi Thị
Thanh
Loan
(7/2008).
2
Luận
án
tiến
sĩ kinh
tế:
"Luận
cứ
khoa
học về phương pháp định giá cô
phiếu
trên
thị
trường
chứng
khoán
Việt
Nam", tác

dụng
cho
việc
định giá
cổ phiếu
của nhợng doanh
nghiệp kinh
doanh
xuất
nhập khẩu
đã niêm
yết.
Từ
đó,
rút
ra
bài học
kinh
nghiệm
và đề
xuất
một
số
giải
pháp nhằm nâng
cao
tính
chính xác
của
công tác định giá cổ

nhập khẩu
niêm
yết,
chọn
mẫu để áp
dụng
các phương pháp định giá cổ
phiếu
cho
nhợng doanh
nghiệp
này.
Tổng
hợp các tính
toan
để
rút
ra kết
luận,
chỉ
ra
nhợng
thuận
lợi
và khó
khăn
trong
quá
trình
áp

phạm
vi
nghiên
cứu của đê
tài
Đối
tượng
nghiên
cứu:
định giá cổ
phiếu
các
doanh
nghiệp kinh
doanh
xuất
nhập khẩu
niêm
yết.
Phạm
vi
nghiên
cứu:

rất
nhiều
phương pháp định giá cổ
phiếu,
song
trong

khoán
Việt
Nam,
luận
văn
lựa
chọn
hai
nhóm cổ
phiếu:
ngành
thủy
sản
(ABT,
ACL,
AGF)

xuất
nhập khẩu
tổng
hợp
(GIL,
KHA, SAV, TOA)
để định giá
cổ phiếu
và đưa
ra kết luận.
6.
Phương pháp
nghiên

liệu
thu thập
được
từ
sách báo,
internet,
tạp
chí ,
tác
giả
đưa
ra
những nhận
xét,
đánh giá về
việc
định giá cổ
phiếu
cho các
doanh
nghiệp xuất
nhập khẩu
đã niêm
yết.
Từ
đó, kết
hợp
thực
tế với
những

trường
hiện
nay.
7.
Kết
cẩu
của
luận
văn
Ngoài
phần
mở
đầu, kết
luận,
luận
văn
gồm 3
chương như
sau:
Chương
1:
Khái quát
chung
về một sớ phương pháp định giá cổ
phiếu
doanh
nghiệp
kinh
doanh
xuất

doanh
nghiệp
kinh
doanh
xuất
nhập
khẩu
Do
thời
gian

hạn,
cùng
với
kiến
thức

kinh
nghiệm
còn hạn
chế,
nên
những
đánh giá đưa
ra
chưa hoàn toàn đầy
đủ và
chính
xác.
Tác

thầy
cô giáo khác đã
hướng dẫn
và giúp đỡ hoàn thành
luận
văn này.
4
CHƯƠNG
1.
KHÁI QUÁT
CHUNG

MỘT
SÒ PHƯƠNG PHÁP
ĐỊNH GIÁ CỔ
PHIÊU
DOANH
NGHIỆP KINH XUẤT
NHẬP
KHẨU
1.1.
Một số vấn
đề

luận
về
vai
trò của
doanh
nghiệp

mại,
thương
mại quốc
tế,
luật
pháp

các quy tác
trong
thương
mại, giao
dịch
đã
dần được hoàn
thiện
giúp
doanh
nghiệp
cũng
như
các nước có
thể
buôn bán
trao
đổi
hàng hoa một cách dễ dàng
hơn.
Thương
mại
quốc

hoa ,các
nhà
sản
xuất
nhập
khẩu
nguyên
vật
liệu
thô và
máy
móc cho
sản
xuất

xuất
khẩu
sản phẩm hoàn
chỉnh
đến
các
nước khác.
Các nhà bán
buôn
nhập
khẩu
hàng hoa
để
phân
phối

thuộc lẫn
nhau về
kinh tế
giảa
nhảng
người
sản
xuất
riêng
biệt
Xuất
khẩu

việc
bán hàng hóa và
dịch
vụ
cho
nước ngoài
[11]
Nhập
khẩu

việc
bán hàng hóa và
dịch
vụ
của
nước ngoài
[11]

trong
nước.
Nhập
khẩu
để bổ
sung
các
hàng
hóa mà
trong
nước không sản
xuất
được,
hoặc
sản
xuất
không
đáp ứng
nhu
cầu.
Nhập
khẩu
còn để
thay thế,
nghĩa

nhập
khẩu
về
nhảng

triển
cân
đối của
nên
kinh
tế
quốc
dân,
trong
đó,
cân
đối
trực
tiếp
ba yếu
tố
của
sản
xuất:
công cụ
lao
động,
đối
tượng
lao
động và
lao
động,
đóng
vai

công
nghiệp
hóa
đất
nước.
-
Bổ
sung
kịp
thời
những
mặt mất cân
đối của
nền
kinh
tế
đảm bảo phát
triển
kinh
tế
cân
đối
và ổn
định.
-
Nhập
khẩu
góp
phần
cải

động.
-
Nhập
khẩu

vai
trò
tích cực
đến
thúc đẩy
xuất
khẩu.
Sự
tác
động này
thể
hiện
ớ chỗ
nhập
khẩu
tạo
đầu vào cho sản
xuất
hàng
xuất
khẩu,
tạo
môi
trường
thuận

nhận
là hoạt
động
rất

bản của hoạt
động
kinh
tế
đối
ngoại,

phương
tiện
thúc đẩy nền
kinh
tế
phát
triển.
Việc
mớ
rộng xuất
khấu
đế tăng
thu
nhập
ngoại tệ
cho
tài
chính và cho nhu

nghiệp
hóa
đất
nước
Công
nghiệp
hóa
đất
nước
theo
những
bước đi thích hợp là con đường
tất
yếu
để
khắc
phục
tình
trạng
nghèo và chậm phát
triển
của nước
ta.
Đẻ công
6
nghiệp hóa đất nước trong một thời gian ngắn, đòi hỏi phải có một sô vòn rát
lớn
để
nhập
khẩu máy móc, thiết bị, kỹ thuật, công nghệ


cấu sản xuất và tiêu dùng trên thế
giới
đã và đang
thay
đổi vô cùng
mạnh mẽ. Đó là thành quả của
cuộc
cách mạng
khoa
học, công nghệ hiện đại.
Sự chuyến dịch cơ cấu kinh tế trong quá trình công nghiệp hóa phù hợp với
xu
hướng phát
triển
của kinh tế thế
giới
là tất yếu.

hai cách nhìn nhận về tác động của xuất khẩu đối với sản xuất và
chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Một
là, xuất khẩu chỉ là việc tiêu thụ những sản phẩm thụa do sản xuất
vượt
quá nhu cầu nội địa. Trong trường hợp nền kinh tế còn lạc hậu và chậm
phát
triển
như nước ta, sản xuất về cơ bản còn chưa đủ tiêu dùng, nếu chỉ thụ
động chờ ở sự "thụa ra" của sản xuất thì xuất khẩu sẽ vẫn cứ nhỏ bé và tăng
trưởng chậm chạp. Sản xuất và sự

kiện
cho các ngành khác có cơ
hội
phát triên
thuận
lợi.
Chẳng
hạn,
khi
phát
triển
ngành
dệt
may
xuất
khẩu sẽ
tạo

hội
đây đủ
cho
việc
phát
triển
ngành
sản
xuất
nguyên
liệu
như

bị phục
vụ nó.
- Xuất khẩu tạo ra
khả năng mở
rộng
thị
trường tiêu
thụ
góp phàn cho
sản xuất
phát
triển
và ữn
định.
-
Xuất khẩu
tạo
điều
kiện
mở
rộng
khả năng
cung
cấp đầu vào cho sản
xuất,
nâng
cao
năng
lực
sản

phương
tiện
quan
trọng
tạo ra
vốn và kỹ
thuật,
công
nghệ
từ
thế
giới
bên
ngoài vào
Việt
Nam, nhằm
hiện
đại
hóa nền
kinh
tế
của đất nước,
tạo ra
một
năng
lực
sản
xuất
mới.
-

xuất,
hình thành cơ
cấu sản
xuất
luôn thích
nghi
được
với
thị
trường.
-
Xuất khẩu
còn đòi
hỏi
các
doanh
nghiệp phải
luôn
đữi
mới và hoàn
thiện
công
việc
quản
trị
sản
xuất
kinh
doanh.
Xuất

nơi
thu
hút hàng
triệu
lao
động vào làm
việc
và có
thu
nhập
không
thấp.
Xuất khẩu
còn
tạo ra
nguồn vốn
để
nhập khẩu
vật
phẩm
8
tiêu dùng
thiết
yếu phục đời sống
và đáp ứng ngày một
phong
phú thêm nhu
cầu
tiêu
dùng

Xuất
khẩu là
một
hoạt
động
kinh tế đối ngoại.

thể
hoạt
động
xuất
khẩu
có sớm hơn các
hoạt
động
kinh
tế
đối ngoại
khác
tạo
điều
kiện
thúc đẩy các
quan
hệ này phát
triển.
Chẳng
hạn, xuất
khẩu
và công

tạo
tiền
đề
cho
mở
rộng
xuất
khẩu.
Tóm
lại,
đẩy
mạnh
xuất
khẩu
được
coi
là vấn đề có ý
nghĩa
chiến
lược
để phát
triển
kinh
tế

thực hiện
công
nghiệp
hóa
đất

• Cố
phiếu

loại
chứng
khoán xác
nhận quyền

lợi
ích hợp pháp của
người
sở
hữu
đối với
một phàn
vốn cổ phần của
tổ
chức
phát
hành.
[14]

Định
giá cổ
phiếu

việc
xác định giá
trị
thực

giá cổ
phiếu thực chất

quá
trình
xác định giá
trị
doanh
nghiệp

công
ty
cổ
phần
để
từ
đó xác
định
giá
trị
của
cổ
phần

đại diện
cho nó

cổ
phiếu.
9

lợi
nhuận
trong
quá khứ

hiện
tại
của doanh
nghiệp
mà còn phụ
thuộc
vào
nhiều
yếu
tấ
khác như
lợi
thế
thương
mại,
uy tín
doanh
nghiệp,

quyết
kinh
doanh,
ngành
nghề
kinh

là những
căn cứ khách
quan
để xem xét định giá
doanh
nghiệp từ
đó xác định giá
trị
cổ
phiếu.
Đẻ xác
định
giá
trị
cổ
phiếu
cần
phải
xem
xét
toàn
diện
các
yếu
tấ
cấu
thành nên
giá
trị
doanh

phổ thông mang
lại
cho
người
sở hữu một
nguồn
thu
nhập
tại
các
thời
điểm
khác
nhau
trong
tương
lai
như:
cổ
tức
(được
chia
định kỳ
hoặc
không
cấ
định);
giá
trị
cổ

ở mỗi
thời
điểm
khác
nhau
sẽ đem
lại
một giá
trị
khác
nhau.

vậy,
để xác định giá
trị
cổ phiếu
tại
một
thời
điểm
nào
đó,
người
ta phải
xác định được giá
trị
luồng
thu
nhập
mà cổ

ngày hôm nay luôn có
giá
trị
hơn một đồng
của
ngày
mai
do
tính
chất
sinh
lợi
của
đồng
tiền
như
sau:
Ngày hôm
nay,
người
đầu tư bỏ
ra
một đồng để
tiết
kiệm với
lãi
suất r
thì
sau
một năm

(1+r)
đồng
sau
đây một năm
thì ngày
hôm
nay,
người
đó
phải gửi
tiết
kiệm
một
khoản Mi/
(1+r)
=
(1+r)/
(1+r)
=
Ì
đồng.
Đây
chính

nguyên lý

bản để xác định giá
trị
luồng thu
nhập

định
chi
phí
von,
sử dụng

hình định
giá
tài
sản
von
(Capital
asset
pricing model
-
CAPM)


hình

tả
mối quan
hệ
giữa
rủi
ro

lợi
nhuận


ro
của
toàn hệ
thống
của
chứng
khoán
đó.
Còn
rủi
ro không toàn hệ
thống
không
được
xem
xét
trong

hình này do nhà đầu tư có
thế
xây
dựng danh
mục đầu
tư đa
dạng
hóa để
loại
bỏ
rủi
ro

thị
trường nhưng

hình
CAPM


hình
đơn
giản
về mặt khái
niệm
và có khả năng ứng
dụnng sát
thực với thực
tiễn.
Cũng như
bất
cứ

hình nào
khác,

hình này
cũng chỉ là
một sự đơn
giản
hóa
hiện thực
bằng những

vấn đề.
Trong

hình
CAPM,
chúng
ta
lưu
ý

những
giả
định
sau:
- Thị trường vốn

hiệu
quả

chỗ
nhà đầu tư được
cung
cấp thông
tin
đầy đủ,
chi
phí
giao
dịch
không đáng

chứng
khoán (The
security
characteristic
line)
Đường đặt thù
chứng
khoán là đường
thẳng
mô tả mối
quan
hệ giợa lợi
nhuận
của một
chứng
khoán cá biệt với lợi
nhuận
của
danh
mục đầu tư thị
trường.
Danh
mục đầu tư thị trường được lựa chọn
theo
từng
loại
thị trường,
ví dụ ở Mỹ
người
ta chọn s&p 500

tùy
theo
tình trạng
nền kinh tế như sau:
Bảng LI: Bảng tỷ suất lợi nhuận của công ty Remico theo tình huống kinh tế
Tình huông Nên kinh tê Tỷ suât lợi
nhuận
thị
Tỷ suât lợi
nhuận
của
trường
Remico
ì Tăng trưởng
15%
25%
li
Tăng trưởng 15%
15
li
Suy thoái
-5
-5
IV
Suy thoái
-5
-15
Nguồn: Mô hình định giá tài sản vòn CAPM [6]
12
Trong

suất
xảy
ra
tình
trạng
nền
kinh
tế
tăng trưởng và suy thoái là
bọng nhau,
chúng
ta
có:
Bảng
1.2:
Bảng
tỷ suất lợi
nhuận của Remico
với giả
định
xác
suất
về
tình trạng kinh
tế
Tình
trạng kinh
tể
Tỷ suât
lợi

sử
dụng
đồ
thị
để mô
tả
quan
hệ
giữa
lợi
nhuận
cổ
phiếu
Remico

lợi
nhuận
thị
trường

hệ
số
|3.
Lại
nhuận
cồ phiếu
Đương đặc thò
chứisẹ
khoán
Hình

động
lợi
nhuận danh
mục cô
phiếu thị
trường.
Trong
ví dụ chúng
ta
đang xem xét hệ số Bbằng
tỷ

giữa
mức độ
biến
động
lợi
nhuận
cổ
phiếu
Remico,
ứng
với
tình
trạng kinh
tê tăng
trưởng và tình
trạng kinh
tế
suy

1,5 cho
biết
rằng
lợi
nhuận
cổ
phiếu

biệt
Remico
biến
động gấp 1,5
lần
lợi
nhuận
thị
trường,
nghĩa

khi
nền
kinh tế
tốt
thì
lợi
nhuận
cổ
phiếu
Remico
tăng

động của
lợi
nhuận.
Ở đây
li
được định
nghĩa

hệ số đo lường sự
biến
động
của
lợi
nhuận.
Cho
nên,
íẳđược xem như

hệ số đo lường
rủi
ro của chứng
khoán.
Hệ sổ
li=1
được
định nghĩa
như

hệ số
ỉì>của

trường
tài
chính phát
triển
có một số công
ty
chuyên xác định và
cung cấp
thông
tin
về hệ số B Chang hạn ở Mỹ
người
ta

thể
tìm
thấy
thông
tin
về Btừ các nhà
cung
cấp
dịch
vụ là
Value
Line
Investment
Survey,
Market
Guide (www.marketguide.com)

hệ đồng biên
với rủi
ro
của
chứng
khoán
đó, nghĩa là
nhà đầu tư kỳ
vọng chứng
khoán
rủi
ro
cao

lợi
nhuận
cao và ngược
lại.
Hay nói khác
đi,
nhà đầu tư
giữ
chứng
khoán

rủi
ro cao
chi khi
nào
lợi

chứng
khoán có
quan
hệ đồng
biến với
hệ
số
Bcủa
nó.
Giả
sử
rằng
thị
trường tài chính
hiệu
quả và nhà đầu
tư đa
dạng
hoa
danh
mục đầu tư
sao cho
rủi
ro
không toàn hệ
thống
không đáng
kể.
Như
vậy,

Theo

hình
CAPM
mối
quan
hệ
giữa
lợi
nhuận

rủi
ro
được
diễn
tả
bởi
công
thức sau:
Rj
=
Rf
+ (R
m

Rf)pỊ,
trong
đó Rf là
lợi
nhuận

hàm số
bậc
nhất
y = b +
ax
với biến
số
phụ
thuộc

đây là
R
p
biến
độc
lập

/?.
và hệ
số
góc

(R
m

RA.
về mặt hình
học,
mối
quan

đây

tả
quan
hệ
giữa
lợi
nhuận kì vọng của chứng
khoán
với
hệ số

của
nó.
15
Lọi
nhuận kỷ
vong
cùa cò
phiêu
(Ỹ-
b)
ĐưòiiE
thi
tnrống
chúng
khoán
(SML)
; V
Lợi


Beta
bằng
0 -
Lợi
nhuận
kỳ
vọng của chứng
khoán có
beta
bằng
0 chính là
lợi
nhuận
không
rủi ro,
Rf, bởi

trong
trường
hợp này:
R^R
f+
(£-R
f
)p
;
=
R,
+ (£-R

f
)Pj-R
f
+ (R^-R
f
)l = R
f
+ - R
f
=
R,
= R
f
• Quan hệ
tuyến
tính - Quan hệ
giữa
lợi
nhuận
cổ
phiếu
và hệ số
rủi
ro
beta
của

là quan
hệ
tuyến

trường hợp
danh
mục đầu
tư.
Đẻ
minh
họa
điều
này và cách sử
dụng
công
thức,
chúng
ta
xem xét

dụ
sau:
Giả
sử cổ
phiếu
A và z có hệ số
beta lần
lượt

1,5 và
0,7.
Lợi
nhuận
không

f
+
ỢìZ~
Rf)p.
* 7 +
(13,4- 7)1.5
=
16,6%
CỔ
phiếu
B: Rj
= Rf+
(RZ-Rf)pj
= 7 +
(13,4
-
7)0,7
=
11,48%
Giả
sử đầu tư
kết
họp
hai
loại
cổ
phiếu
này
theo tỷ trọng
bằng nhau

chúng
ta
có:
Hệ số

của danh
mục đầu
tư:
pp =
Z"
=
J
WJPJ
trong
đó Wj và
ệị
lần
lượt
là tỷ trọng

beta
của
cổ
phiếu
j
trong
danh
mục đầu
tư.
Trong

)Ịìj
= 7 +
(13,4
-
7)1.1
=
14,04
%
Hai
cách tính
đem
lại
kết
quả như
nhau.
Điều
đó
chứng
tỏ

hình
CAPM
vẫn

thứ
áp
dụng
trong
trường
hợp

doanh
nghiệp

thứ
huy
động
nợ
hoặc
vốn chủ
sở
hữu.
Cũng như
bất
kỳ các
yếu
tố
đầu
vào
khác,
doanh
nghiệp phải
trả
một
khoản
chi
phí
nhất
định
cho
việc

động
của
doanh
nghiệp.
Với nợ,
đó chính là
chi
phí
lãi
vay

doanh
nghiệp phải
trả
cho
khoản
vay
của
mình.
Với
vốn
cổ
phần,
chi
phí sử
dụng
vốn được
hiứu
như là
quyền đối

chi
phí vốn bình quân
theo
các
nguồn
huy động
vốn.
E D
WACC=
re + r
d
*(1-T)
E+D E+D
Chi
phí vốn
bình quân
(WACC-weighted
averagc
capịtal cost)
. , 7 ("THU
VIÊM
(re
lợi
nhuận
chù sở
hữu ••<•'•
HGOU-TK íOnũ
Trong đó:
<
rd

nhất
trên
mằc
sinh
lợi

nguồn
vốn đó
mang
lại,
thông qua đó có
thể
làm tăng giá
trị
doanh
nghiệp
bằng
cách sử
dụng
hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu phù hợp vì
chi
phí sử
dụng
nợ
thấp
hơn
chi
phí sử
dụng vốn chủ
sở

lợi
nhuận
họ
nhận
được
hoàn toàn phụ
thuộc
vào
kết
quả
kinh
doanh,
trong
khi
ngân hàng được
nhận
một
số
tiền
cố
định,
không phụ
thuộc
vào
kết
quả
hoạt
động
doanh
nghiệp,

phí trước
thuế
nên nó
là yếu
tố
giúp
doanh
nghiệp
tiết
kiệm
thuế.
Ngược
lại,
chia
lợi
nhuận
cho


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status