Xây dựng phương pháp định giá cổ phiếu tại Công ty TNHH chứng khoán Agribank - Pdf 10

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Lời mở đầu
Những năm cuối thế kỷ 20, đầu thế kỷ 21, cả nhân loại đã và đang đợc chứng
kiến diễn tiến của quá trình quốc tế hoá nền kinh tế toàn cầu với qui mô ngày càng
lớn, tốc độ ngày càng cao, đa dạng trong tất cả các lĩnh vực của đời sống kinh tế-
xã hội. Hội nhập quốc tế đã, đang và sẽ tạo ra những cơ hội thuận lợi cho sự phát
triển với phơng châm đi tắt, đón đầu nhng cũng đặt ra không ít khó khăn, thách
thức, nhất là khả năng dễ bị tổn thơng, đòi hỏi mỗi chủ thể nền kinh tế phải tự thân
vận động, đổi mới mạnh mẽ để phát triển. Với vai trò là huyết mạch của nền kinh tế
quốc dân, TTCK chính là những nơi tạo nguồn đầu t, thúc đẩy sự phát triển của một
quốc gia.
TTCK đóng góp vào sự phát triển của nền kinh tế, là nơi để doanh nghiệp có thể
huy động vốn thông qua phát hành cổ phiếu.
Với lý do trên, trong quá trình thực tập tại , em đã quan tâm đến hoạt động
định giá cổ phiếu. Có thể thấy hoạt động định giá cổ phiếu đã có những ảnh hởng
tới nhà đầu t, phát hành cũng nh đối với công ty . Vì vậy, em đã chọn đề tài: xây
dựng phơng pháp định giá cổ phiếu tại công ty TNHH chứng khoán
NHNO&PTNT VN làm chuyên đề thực tập của mình.
Chuyên đề đợc chia làm 3 phần:
Chơng 1: Tổng quan về lý thuyết định giá cổ phiếu.
Chơng 2: Tình hình về việc xây dựng phơng pháp định giá cổ phiếu tại công ty
TNHH chứng khoán NHNO&PTNT VN.
Chơng 3: Giải pháp xây dựng phơng pháp định giá cổ phiếu tại công ty
TNHH chứng khoán NHNO&PTNT VN.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhng trong khuôn khổ một chuyên đề tốt nghiệp
cũng nh những hạn chế về trình độ và thời gian nghiên cứu nên chắc chắn không
tránh khỏi thiếu sót. Em rất mong nhận đợc những ý kiến đóng góp của các thầy
giáo, cô giáo, của các bạn và của những ai quan tâm đến vấn đề này để những
nghiên cứu sau của em đợc hoàn thiện hơn

SV. Nguyễn Thị Thúy Anh Lớp. TTCK - 42A

các hàng hoá khác nhau, tạo cạnh tranh trên thị trờng và từ đó thúc đẩy cổ phần
hoá dnnn có hiệu quả.
Định giá cổ phiếu là cần thiết :
1.1Đối với nhà đầu t
Đối với mỗi nhà đầu t, khi đầu t vào một loại chứng khoán thì cũng có nghĩa
là họ đặt kỳ vọng về tài chính của họ vào chứng khoán đó. Nên mỗi quyết định
đầu t đều cần phải đợc xem xét cẩn thận trên nhiều giác độ khác nhau. Các công
ty chứng khoán với vai trò là trung gian tài chính sẽ giúp cho các khách hàng
của mình trong việc thu thập, phân tích và cung cấp thông tin để hỗ trợ cho
khách hàng trong việc ra các quyết định đầu t.
1.2.Đối với công ty chứng khoán
Các công ty chứng khoán thực hiện hoạt động định giá cổ phiếu ngoài mục
đích phục vụ cho khách hàng, mà còn chính vì lợi ích của công ty trong hoạt
động kinh doanh, nhất là trong hoạt động tự doanh chứng khoán.
1.3 Đối với công ty phát hành cổ phiếu:
- Khi định giá cổ phiếu sẽ giúp cho công ty phát hành đa ra đợc giá bán sao cho
phù hợp với giá trị thực tế.
2 Những vấn đề liên quan tới định giá.
2.1. Các giá trị :
Khi định giá cổ phiếu có nhiều khái niệm về giá trị trong số đó chúng ta phải xác
định đợc giá trị nào phản ánh giá trị thực của chứng khoán.
2.1 .1. Giá trị thực (giá trị kinh tế )
Khái niệm kinh tế liên quan đến công dụng chủ yếu của một tài sản trong việc tạo
ra luồng thu nhập sau thuế cho ngời nắm giữ tài sản những khoản thu nhập này có
đợc từ thu nhập hay thanh toán hợp đồng, hay thanh lý một phần hoặc toàn bộ tài
SV. Nguyễn Thị Thúy Anh Lớp. TTCK - 42A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
sản tơng lai. Giá trị kinh tế là sự lựa chọn luồng thu nhập, giá trị kinh tế đợc thông
qua việc đánh giá luồng thu nhập tiềm năng trong tơng lai.
Tuy nhiên, việc tính toán giá trị kinh tế trên thực tế sẽ rất phức tạp vì chúng ta

hoạt động.
2.1.5. Chi phí thay thế :
Chi phí thay thế của các tài sản của nó sau khi trừ đi công nợ. Một số nhà phân tích
cho rằng thị giá của doanh nghiệp không thể vợt quá chi phí thay thế của nó vì nếu
nó vợt quá các đối thủ cạnh tranh sẽ cố bắt trớc doanh nghiệp, sức ép cạnh tranh
của các doanh nghiệp tơng tự khác xâm nhập vào ngành sẽ khiến thị giá của tất cả
các doanh nghiệp trong ngành giảm xuống cho đến khi chúng đạt đợc mức cân
bằng với chi phí thay thế.
2.2. Tỷ lệ lợi tức yêu cầu: Là tỷ lệ lợi nhuận mà nhà đầu t mong nhận đợc khi đầu
t nói chung và vào cổ phiếu nói riêng.
Trên giác độ doanh nghiệp thì tỷ lệ lợi tức yêu cầu
Tỷ lệ lợi tức yêu cầu đề cập phần này liên quan tới tỷ lệ chiết khấu đợc áp dụng
trong các phơng pháp định giá ở phần sau.
Trong các khái niệm giá trị trên thì giá trị sổ sách đợc lấy làm cơ sở để định giá cổ
phiếu .
3 Nguyên tắc định giá.
3.1 Giá trị thời gian của tiền.
Phải thực hiện định giá theo nguyên tắc này vì tiền có giá trị thời gian.
3.1.1 Giá trị tơng lai của một khoản tiền.
Đồng tiền có giá trị thời gian, một khoản đầu t thể tăng sau một thời gian có lãi
SV. Nguyễn Thị Thúy Anh Lớp. TTCK - 42A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
suất. Nếu đầu t một khoản pv trong n năm lãi suất của các năm tơng ứng là : r
1
, r
2
,
r
3
,r

2
= r
3
= .= r
n

n
rPVFV )1( +=

3.1.2.Giá trị hiện tại của một khoản tiền trong tơng lai ;
)21
321
1).....(1)(1(
)...,,,(
n
n
rrr
rrrrnFV
PV
+++
=
- Nếu lãi suất không đổi qua các năm : r
1
= r
2
= r
3
= =r
n
thì :

mó n tiền này có giá trị tại thời điểm hiện tại :
n
n
r
FV
r
FV
r
FV
PV
)1(
.....
)1()1(
2
2
1
1
+
++
+
+
+
=
+ Nếu lãi suất không đổi qua các năm : r
1=
r
2=
r
3==
r

SV. Nguyễn Thị Thúy Anh Lớp. TTCK - 42A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
3.1.4. Giá trị hiện tại của dòng thu nhập tại các thời điểm khác nhau trong tơng
lai :
Mỗi năm nhận đợc một khoản tiền với các lãi suất tơng ứng thì giá trị hiện tại
của các khoản tiền đó là :
n
n
n
n
r
FV
r
FV
r
FV
rrrnPV
)1(
.....
)1()1(
),...,,(
2
2
2
1
1
1
21
+
++

=
n
i
i
i
o
r
FV
P
1
)1(
Trong đó :
FV: là thu nhập của toàn công ty hoặc từng cổ phiếu hàng năm .
r
i
:lãi suất của các năm .
3.1.5. Giá trị tại một thời điểm tơng lai của một dòng tiền thu nhập trớc đó :
Nếu hàng năm có thu nhập là C vào thời điểm cố định của các năm thì tại thời
điểm nhận khoản tiền thu nhập cố định trên vào năm cuối thì giá trị của cả dòng thu
nhập là :






+
=++++++=
r
r

cơ rủi ro, CAPM cho rằng rủi ro hệ thống là mối quan tâm đối với các nhà đầu t vì
chúng không thể loại bỏ đợc bằng phơng pháp đa dạng hoá danh mục đầu t, CAPM
chỉ ra rằng lợi suất mong đợi của tài sản tài chính bằng lợi suất của chứng khoán
phi rủi ro cộng với chi phí bù đắp rủi ro.
r
e
=r
f
+[E(r
m
)-r
f
]

e

SV. Nguyễn Thị Thúy Anh Lớp. TTCK - 42A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
r
f
: Lợi suất phi rủi ro
E(r
m
) :Lợi suất dự tính của danh mục đâù t
E(r
m
)-r
f
:Mức bù đắp rủi ro thị trờng


m
)-r
f
.
Chứng khoán rủi ro cao thì lãi suất yêu cầu vào đầu t chứng khoán đó càng lớn,
tức là chi phí của công ty đó phát hành ra chứng khoán đó càng lớn, rủi ro càng cao
thì mức bù đắp rủi ro càng cao danh mục thị trờng có =1 thì mức bù đắp rủi ro
thị trờng là :E(r
m
)-r
f
.
- Đối với chứng khoán có >1 thì mức bù đắp rủi ro của chứng khoán đó phải
cao hơn mức bù đắp rủi ro thị trờng.
SV. Nguyễn Thị Thúy Anh Lớp. TTCK - 42A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Đối với chứng khoán có <1 thì mức bù đắp rủi ro của chứng khoán đó sẽ thấp
hơn mức bù đắp rủi ro thị trờng .
+ Xác định rủi ro hệ thống (
e
)
Xác định hệ số e phụ thuộc vào việc cổ phần công ty có đợc niêm yết hay không.
Nếu công ty đợc bán công chúng thì nhà đầu t có thể sử dụng các hệ số này đợc
cập nhập theo định kỳ việc xác định rủi ro hệ thống này căn cứ vào hệ số tài chính
của từng công ty, để xác định đợc của một công ty, ngời ta thu thập số liệu quá
khứ (ít nhất 5 năm )về mức chi phí vốn cổ phần (r
e
)của công ty và gắn chung với
mức bù đắp rủi ro thị trờng theo mô hình CAPM.
r

ì=
Trong đó :
r
a
Lợi suất thu nhập ớc tính trên tài sản của công ty
r
e
Lợi suất phải trả cho vốn cổ phần
r
d
Lãi suất vay nợ
Evà D Là khối lợng vốn cổ phần và vốn vay tơng ứng.
t Thuế suất thuế thu nhập của công ty
Lợi suất yêu cầu : r
e
= r
a
+(D/E){r
a
- r
d
(1-t)]
Tuy nhiên mô hình này không phản ánh đợc rủi ro hệ thống hoặc rủi ro đặc tr-
ng của chứng khoán.và cha có thông tin cân xứng nên khó dự đoán đợc hệ số lợi
nhuận bù đắp rủi ro của thị trờng.
SV. Nguyễn Thị Thúy Anh Lớp. TTCK - 42A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
3.2Nguyên tắc thị trờng có hiệu quả
Trong kinh doanh, những quy định nhằm tối đa hoá giá trị tài sản của csh làm cho
thị giá của cổ phiếu tăng lên, nh vậy khi định giá cổ phiếu chúng ta cần hiểu thị tr-

1
-P
O
).
Nếu sang năm ngời đấu t bán đi cổ phiếu thì thu nhập thực tế là : DIV
1
+(P
1
-P
o
),
Nếu sang năm ngời đầu t vẫn giữ cổ phiếu thì thu nhập lãi vốn (P
1
-P
0
).
Tỷ suất lợi nhuận d đoán khi năm nay bỏ vốn mua cổ phiếu giá P
o
Tỷ suất lợi nhuận dự đoán :
SV. Nguyễn Thị Thúy Anh Lớp. TTCK - 42A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

o
o
P
PPDIV
r
)(
11
+

Trong đó
là hệ số chiết khấu, r là tỷ lệ chiết khấu
+. Định giá cổ phiếu theo luồng thu nhập cổ tức và giá cổ phiếu năm cuối.
Cũng nh trên nếu dự đoán đợc cổ tức của các năm tiếp theo là DIV
2
,DIV
3
,
DIV
H
,giá cổ phiếu của các năm tiếp theo là P
2
, P
3
..P
H
thì có thể tính giá cổ phiếu
hiện tại là :
H
H
H
H
o
H
H
H
H
o
r
P


Giá cổ phiếu hiện tại chính là giá trị quy về hiện tại của toàn bộ luồng thu nhập
trong tơng lai.
- Nếu kỳ đầu t vô hạn :
nếu cổ phiếu đợc ngời đầu t nắm giữ vô hạn tức là

H
khi đó giá trị hiện tại
của vốn gốc
SV. Nguyễn Thị Thúy Anh Lớp. TTCK - 42A
)1(
1
r+
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

+ Định giá cổ phiếu khi tỷ lệ cổ tức tăng trởng cố định.
Khi tỷ lệ tăng trởng cổ tức hàng năm không thay đổi thì khi đó:
gr
DIV
P
rg
DIV
rg
DIV
r
DIV
P
o
HH
o

=
+
=
t
H
H
o
r
DIV
P
1
)1(
u điểm :
Phơng pháp định giá cổ phiếutheo luồng cổ tức trên đây tơng đối đơn giản và đẽ
áp dụng.
Nhợc điểm :
Phơng pháp này cha tính tới các yếu tố tạo nên giá trị của cả doanh nghiệp.

2. Phơng pháp định giá cổ phiếu theo luồng tiền (DCF).
Phơng pháp định giá chiết khấu luồng thu nhập đợc dựa trên nguyên lý cơ bản,
đó là giá trị của doanh nghiệp đợc xác định bằng các luồng thu nhập mà doanh
nghiệp đó thu đợc trong tơng lai đợc quy về giá trị hiện tại bằng cách chiết khấu
chúng bằng một mức lãi suất chiết khấu phù hợp với mức độ rủi ro của doanh
nghiệp đó. Vì vậy trong phơng pháp DCF có hai thông số cơ bản cần đợc xác định,
SV. Nguyễn Thị Thúy Anh Lớp. TTCK - 42A


=
+
=

r
FCF
r
FCF
P
)1()1(
...
)1(1
2
21
+
+
+
++
+
+
+
=
P
o
= PV (Luồng tiền H)+PV(H)
PV (Luồng tiền H)=

H
H
r
FCF
r
FCF
r

Phơng pháp này rất khó thực hiện ở các nớc đang phát triển vì điều quan
trọng trong phơng pháp này là phải lập đợc bảng kế hoạch trong 5 năm, để ớc tính
các khoản thu, chi phí, và luồng tiền tự do sử dụng. Viêc đoán các yếu tố trên
SV. Nguyễn Thị Thúy Anh Lớp. TTCK - 42A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
không nhữmg chỉ phụ thuộc vào đặc điểm của công ty, mà còn phụ thuộc vào tình
hình của các ngành sản suất kinh doanh, môi trờng kinh doanh, khuôn khổ pháp lý
và đặc biệt là chế độ kế toán. Thông qua báo cáo tài chính có thể giúp ta hiểu đợc
tình hình hiện tại của công ty, dự đoán xu thế phát triển của nó, tìm ra những nhân
tố gây ảnh hởng tới nó. Có thể nhận biết đợc xác hơn những công ty có thể phá
sản, mức độ rủi ro của công ty và mức độ nhậy cảm của công ty đối với thị trờng .
+ Nhợc điểm:
Phơng pháp định giá này rất phức tạp vì phải dự báo các luồng tiền trong t-
ơng lai của ít nhất của 5 năm tiếp theo, mà muốn dự báo đợc các luồng tiền
phải thông qua các dự báo về số liệu, dự báo khả năng phát triển của công ty và
nhiều khi là không chính xác. từ đó dự báo KQSXKDlà không chính xác.
Các bảng báo cáo tài chính đợc sủ dụng trong phơng pháp này
Bảng cân đối kê toán
Là báo cáo tài chính phản ánh một cách tổng quát toàn bộ tình trạng tài chính của
doanh nghiệp theo một hệ thống các chỉ tiêu đợc quy định thống nhất tại một thời
điểm nhất định (Thờng là cuối tháng, cuối quý, cuối năm). Bảng cân đối kế toán đ-
ợc trình bày dới dạng, bảng cân đối số d tài khoản kế toán: bên tài sản phản ánh giá
trị của toàn bộ tài sản hiện có đến thời điểm lập báo cáo thuộc quyền quản lý và sử
dụng của doanh nghiệp, bên nguồn vốn phản ánh số vốn để hình thành các loại tài
sản cuả doanh nghiệp đến thời điểm lập báo cáo. Qua bảng cân đối kế toán, nhà
phân tích có thể nhận biết đợc loại hình doanh nghiệp, quy mô, mức độ tự chủ tài
chính của doanh nghiệp, khả năng cân đối vốn và khả năng thanh toán của doanh
nghiệp.
Trong bảng cân đối kế toán các khoản mục đợc sắp xếp theo khả năng chuyển hóa
thành tiền (tính thanh khoản) giảm dần.

SV. Nguyễn Thị Thúy Anh Lớp. TTCK - 42A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Báo cáo chi tiết giá thành sản phẩm dịch vụ: phản ánh giá thành của
từng loại sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp và đợc phân loại chi tiết theo từng
khoản mục chi phí giá thành.
- Báo cáo chi tiết kết quả kinh doanh: phản ánh tổng doanh thu tiêu thụ sản
phẩm hàng hoá dịch vụ và tổng giá vốn hàng tiêu thụ cùng các khoản giảm trừ
doanh thu của từng loại sản phẩm hàng hoá dịch vụ của doanh nghiệp.
- Báo cáo chi phí bán hàng: phản ánh toàn bộ chi phí bán hàng cuả doanh
nghiệp
-Báo cáo chi phí quản lý doanh nghiệp
3. Phơng pháp định giá theo hệ số giá trên thu nhập (P/E).
P/E là đo lờng mối liên hệ giữa thu nhập hiện tại và giá mỗi cổ phiếu của
công ty.
Đây là phơng pháp thông dụng nhất trong các phơng pháp dựa vào hệ số, đối
với ttck phát triển thì tỷ lệ P/E rất có ích cho việc định giá cổ phiếu. Thờng các
nhà đầu t nói cổ phiếu A bán với P/E cao vậy bán với P/E cao có tốt không ? P/E có
giá trị cao nhà đầu t nghĩ rằng công ty đang có cơ hội tăng trởng, thu nhập tơng đối
ổn định, an toàn và tỷ suất vốn hoá thị trờng r tơng đối thấp. Nhng P/E cao cũng có
thể là không phải do giá cổ phiếu cao mà vì thu nhập thấp.
Giả sử ngời đầu t có cổ phiếu A không đợc giao dịch sôi nổi trên thị trờng.
Vậy cổ phiếu A có giá hợp lý là bao nhiêu ? muốn vậy thì ta có thể nhìn vào giá trị
P/E đợc công bố đối với các loại cổ phiếu có cùng độ rủi ro nh cổ phiếu A.
Vậy giá cổ phiếu = thu nhập mỗi cổ phiếu x hệ số giá /thu nhập(P/E).
- Ta có thể lấy P/E bình quân toàn ngành mà công ty đó tham gia hoặc lựachọn
một công ty có cổ phiếu đợc giao dịch rộng rãi có cùng tỷ lệ lợi nhuận, độ rủi ro
cao và mức đó tăng trởng tơng tự nh cổ phiếu mà chúng ta cần định giá khi đó
chúng ta sẽ xác định
SV. Nguyễn Thị Thúy Anh Lớp. TTCK - 42A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

o
o
O
O
O

+
=

+
=

+
=

=
+Ưu điểm :
Phơng pháp này dễ thực hiện, và dễ cho ta cách đánh giá nhanh về giá trị cổ
phiếu.
+ Nhợc điểm
Thực tế khi tiến hành đánh giá cổ phiếu công ty thì việc lựa chọn hệ số P/E
cụ thể không đơn thuần mà còn phải căn cứ vào xu thế phát triển toàn ngành và của
từng công ty cụ thể.do đó ta có thể kết hợp cả hai cách trên đây để xác định giá trị
cổ phiếu công ty.và phơng pháp P/E chỉ dựa trên mức thu nhập dự kiến của 1 năm
và hệ số P/E không có tính lịch sử nên không tính đến yếu tố dài hạn của công ty
và rất kho tìm ra các công ty có đọ rủi ro tơng đơng nhau.
4. Phơng pháp định giá dựa trên tài sản ròng và các phơng pháp kết hợp
+ Định giá theo giá trị tài sản ròng : phải tính giá trị tài sản có thực theo giá thị
trờng tổng số nợ của công ty =giá trị tài sản ròng (giá trị vốn chủ sở hữu)
Vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp đợc xác định :

+
ì=
Trong đó r : chi phí vốn bình quân gia quyền
r
e
chi phí vốn cổ phần
r
d
:chi phí vay lãi
D, E tỷ trọng vốn nợ và vốn CSH
Thì tổng giá trị luồng thu nhập đua về hiện tại là :
n
n
o
r
OFCF
r
OFCF
r
OFCF
PV
)1(
.....
)1()1(
2
21
1
+
++
+

n
o
rgr
gOFCF
r
PV
PV
)1)((
)1(
)1(
2
2
+
+
=
+
=
Trong đó ; g tốc độ tăng trởng dòng tiền hoạt động g=b*ROE
b tỷ lệ lợi nhuận để lại đầu t =1-tỷ lệ chia cổ tức
ROE lợi nhuận /vốn CSH
Giá trị cuối cùng của dòng tiền hoạt động của toàn bộ công ty là
V=PV
1
o
+PV
2
o
Giá trị dòng tiền thuộc vốn cổ phần :V
e
=V-V

=

=
Giai đoạn 2: Giả sử tốc độ tăng trởng của dòng tiền là g
n
n
o
rgr
gOFCF
PV
)1)((
)1(
2
+
+
=
Giá trị dòng tiền thuần đối với CSH
V=PV
o
1
+PV
o
2
V
e
Giá trị mỗi cổ phiếu =
Số lợng công ty đã phát hành tại công ty.
6. Một số phơng pháp định giá kết hợp .
6.1.Phơng pháp 1
Gía trị tài sản ròng +giá trị lợi thế

ngành nghề.
SV. Nguyễn Thị Thúy Anh Lớp. TTCK - 42A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
vốn SXKD của công ty tỷ suất lợi
Giá trị lợi thế = Theo sổ kế toán bình quân x nhuận
của n năm liền kế siêu ngạch .
6.2. phơng pháp 2 :
giá trị tài sản ròng + giá trị khả năng sinh lời
Giá cổ phiếu (P
02
) =
2 x tổng số cổ phần định phát hành
(1)
Trong đó : giá trị khả năng sinh lời
lợi nhuận ròng hàng năm
dự tính thu đợc của công ty
Giá trị khả năng sinh lời =
hệ số sinh lời
Công thức (1) có thể viết lại nh sau :
P
01
1
+ P
02
2
P
02
=
2
Trong đó :

=
1
Trong đó: Ln
i
lợi nhuận ròng dự tính thu đợc năn i
n Số năm dự tính (thờng là 5 năm )
Trong thực tế lợi nhuận bình quân có thể thu đợc thấp hơn, bằng, lớn hơn
mức lợi nhuận dự tính.
Hệ số sinh lời là tỷ lệ quy đổi các khoản lợi nhuận trong tơng lai về giá trị
hiện tại hay còn gọi là lãi suất chiết khấu ( đuợc xác định nh mô hình DCF)
6.3.Phơng pháp 3: P
02
+giá trị tơng đối
Giá cổ phiếu (P
03
) =
2
Giá trị tơng đối đợc tính trên cơ sở so sánh với các công ty cùng lĩnh vực
kinh doanh , dựa trên thông số : giá cổ phiếu bình quân của nhóm các công ty khác
cùng quy mô, cùng lĩnh vực (P
1
)lợi nhuận của công ty phát hành (Ln
0
)và lợi nhuận
ròng bình quân của nhóm công ty so sánh (Ln
1
), giá trị tài sản ròng của công ty
phát hành và tài sản ròng bình quân của công ty so sánh (NAV
0
và NAV

Việc đánh giá tỷ lệ chiết khấu danh nghĩa rất đơn giản, nếu lãi suất trên thị
trờng tài chính đợc sử dụng làm cơ sở để xác định lãi suất chiết khấu thì các mc lãi
suất chiết khấu thu đợc sẽ là danh nghĩa. Mối liên hệ giữa lãi suất chiết khấu danh
nghĩa và thực tế cùng thuộc vào tỷ lệ lạm phát dự tính .
1+lãi suất danh nghĩa
Lãi suất chiết khấu = -1
1+E(I)
2. Sự can thiệp của chính phủ.
ở các nớc đang phát triển chính phủ thờng can thiệp vào thị trờng hối đoái và thị tr-
ờng tiền tệ khiến cho tỷ giá và lãi suất không phản ánh đúng giá cả của đồng
tiền.điêu này làm cho chi phí vay nợ trên thị trờng bị bóp méo và ccần đợc tính đến
tỷ lệ chiết khấu hợp lý cho tài sản tài chính.
3. Thuế.
Việc tính toán luồng thu nhập của 1 tài sản tài chính và tỷ Lệ chiết khấu áp dụng để
quy nó về giá trị hiện tại cần phải tính đến yếu tố Thuế. Công thức tính tỷ lệ chiết
khấu theo mô hình WACC hay APM mới chỉ tính đến thuế công ty cha đề cập của
Thuế ảnh hởng tới thu nhập cá nhân.
Dới đây là các ảnh hởng của Thuế đối với từng yếu tố:
+ Luồng tiền thu nhập trớc Thuế và sau Thuế
ảnh hởng của thuế cá nhân đói với luồng thu nhập phụ thuộc vào 3 nhân tố:
tỷ trọng % (nếu có) của luồng thu nhập thu đợc từ 1 tài sản bị đánh thuế, thuế suất
SV. Nguyễn Thị Thúy Anh Lớp. TTCK - 42A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
bao nhiêu và khi nào phải nộp thuế vấn đề luồng tiền thu nhập có bị đánh thuế hay
không phần lớn đợc quy định trong luật thuế và có thể có đợc thay đỏi theo thời
gian. các loại tài sản khác nhau có thể bị đánh thuế khác nhau, ngay cả đối với
cùng một tài sản, luồng tiền thu nhập thu đợc từ tài sản có thể đợc miễn thuế trong
khi các khoản thu khác từ tài sản đó có thể bị đánh thuế mức thuế sẽ phụ thuộc vào
thuế suất mà nhà đầu t phải trả và có thể là khác nhau. Tuỳ theo nhà đầu t đó là cá
nhân hay là công ty, và tuỳ thuộc vào mức độ thu nhập của nhà đầu t. Thời điểm

Trích đoạn Cơ cấu tổ chức: Kết quả của các Hoạt động kinh doanh chứng khốn: Báo cáo kết quả kinh doanh(phụ lục 2) Sử dụng phơng pháp hệ số Đánh giá về thực trạng của cơng ty
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status