Lời nói đầu
Ngày nay cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, các doanh
nghiệp không những có nhiệm vụ sản xuất ra sản phẩm mà còn có nhiệm vụ tổ
chức tiêu thụ các sản phẩm đó. Tiêu thụ sản phẩm là giai đoạn cuối cùng của
quá trình sản xuất kinh doanh là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của
doanh nghiệp.
Nhận thức được vai trò to lớn của tiêu thụ sản phẩm và tầm quan trọng
của việc thúc đẩy quá trình tiêu thụ sản phẩm đối với các doanh nghiệp nói
chung và Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Thu Ngân nói riêng nên trong
thời gian thực tập, em đã chọn đề tài "Thúc đẩy quá trình tiêu thụ sản phẩm tại
Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Thu Ngân " làm đề tài cho báo cáo
thực tập tốt nghiệp của mình. Qua báo cáo thực tập em mong muốn vận dụng
vốn kiến thức của mình vào việc phân tích, đánh giá nghiên cứu thị trường, đặc
biệt là thị trường tiêu thụ sản phẩm, để từ đó có phương hướng và biện pháp
nhằm duy trì và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm một trong những yêu cầu
hàng đầu của quả trị kinh doanh.
Khi nghiên cứu không tách rời việc xem xét các vấn đề liên quan đến môi
trường của doanh nghiệp, qua đó phải biết vận dụng những quan điểm, đường
lối đổi mới kinh tế xã hội của Đảng và Nhà nước trong chiến lược phát triển.
Kết cầu của báo cáo gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về thị trường và tiêu thụ sản phẩm
Chương 2: Thực trạng hoạt động sản phẩm của Công ty TNHH Thương
mại và Dịch vụ Thu Ngân
Chương 3: Một số giải pháp nhằm thúc đẩy quá trình tiêu thụ sản phẩm
của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Thu Ngân
PHẠM VĂN TÁM - LỚP QTKD1-K2
MOBILE: 0985 130 144
Báo cáo được thực hiện với sự hướng dẫn tận tình chu đáo của cô giáo Hà
Thu Thuỷ và sự giúp đỡ tạo điều kiện của các cô chú trong Công ty TNHH
Thương mại và Dịch vụ Thu Ngân là cơ quan thực tập của tôi
Dù đã hết sức cố gắng trong quá trình thực tâp và viết báo cáo nhưng
tới thị trường, cần phân loại các nhân tố đó.
1.1.2.1. Căn cứ vào sự tác động của các lĩnh vực thị trường
Người ta chia ra các nhân tố thuộc về kinh tế - chính trị - xã hội, tâm sinh lý.
• Các nhân tố về kinh tế có vai trò quyết định, bởi vì nó có tác động trực
tiếp đến cung cầu, giá cả, tiền tệ, quan hệ cung cầu Các nhân tố thuộc
về kinh tế rất phong phó.
• Các nhân tố thuộc về chính trị - xã hội cũng ảnh hưởng to lớn đến thị
trường. Các nhân tố này thường được thể hiện qua chính sách tiêu dùng,
dân tộc, quan hệ quốc tế, chiến tranh và hoà bình Nhân tố chính trị – xã
hội tác động trực tiếp tới kinh tế và do đó cũng tác động trực tiếp đến thị
trường.
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP CHUYÊN
NGHÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
3
PHẠM VĂN TÁM - LỚP QTKD1-K2
MOBILE: 0985 130 144
• Các nhân tố tâm, sinh lý tác động mạnh mẽ tới người tiêu dùng và do đó
tác động mạnh mẽ tới nhu cầu và mong muốn trên thị trường.
• Còng nh các nhân tố thuộc về tâm, sinh lý, nhân tố thời tiết, khí hậu cũng
ảnh hưởng trực tiếp to lớn đến người tiêu dùng, tới nhu cầu và mong
muốn. Tuy nhiên, thời tiết, khí hậu cũng ảnh hưởng mạnh mẽ tới sản
xuất, tới cung của thị trường.
1.1.2.2. Theo tính chất quản lý, cấp quản lý
Người ta chia ra các nhân tố quản lý vĩ mô và các nhân tố thuộc quản
lý vi mô.
• Các nhân tố thuộc quản lý vĩ mô là các chủ trương, chính sách, biện pháp
của Nhà nước, các cấp tác động vào thị trường. Thực chất những nhân tố
này thể hiện sự quản lý của Nhà nước với thị trường, sự điều tiết của Nhà
nước đối với thị trường.
• Tùy theo điều kiện cụ thể của từng nước, từng thị trường, từng thời kỳ
Trong điều kiện kinh tế thị trường, hoạt động bán hàng (tiêu thụ sản phẩm)
của doanh nghiệp thường được hiểu theo nghĩa rộng: Đó là một quá trình từ tìm
hiểu nhu cầu của khách hàng trên thị trường, tổ chức mạng lưới bán hàng, xúc tiến
bán hàng với một loạt hoạt động hỗ trợ, tới thực hiện những dịch vụ sau bán hàng.
Đứng trên giác độ luân chuyển tiền vốn thì tiêu thụ sản phẩm là một quá
trình chuyển hóa hình thái giá trị của vốn từ hình thái sản phẩm hàng hóa sang hình
thái tiền tệ. Sản phẩm hàng hóa chỉ được coi là tiêu thụ khi doanh nghiệp đã nhận
tiền bán hàng (hoặc người mua chấp nhận trả tiền).
1.2.2 Vai trò của công tác tiêu thụ sản phẩm
Tiêu thụ là quá trình thực hiện giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa. Qua
tiêu thụ, hàng hóa chuyển từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ và vòng chu
chuyển vốn của đơn vị được hoàn thành.
Tiêu thụ hàng hóa là một quá trình hết sức quan trọng đối với bản thân
doanh nghiệp và đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Chỉ qua tiêu thụ, tính chất
hữu Ých của sản phẩm hay hàng hóa mới được xác định một cách hoàn toàn. Có
tiêu thụ được, thu được tiền về mới thực hiện được tái sản xuất, tăng nhanh quá
trình tiêu thụ và tăng nhanh vòng quay vốn lưu động, tiết kiệm vốn.
Đối với doanh nghiệp, lợi nhuận tiêu thụ là một trong những chỉ tiêu quan
trọng nhất của toàn bộ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Lợi nhuận là nguồn
bổ sung vốn lưu động tự có và là nguồn hình thành các loại quỹ của doanh nghiệp
dùng để kích thích vật chất tập thể, doanh nghiệp nhằm động viên công nhân viên
chức vừa quan tâm đến lợi Ých doanh nghiệp và bản thân, đồng thời khai thác mọi
năng lực tiềm tàng của đơn vị.
Chỉ qua tiêu thụ sản phẩm thì người lao động trong doanh nghiệp mới có
điều kiện nâng cao thu nhập và từng bước cải thiện đời sống của mình.
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác tiêu thụ sản phẩm
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP CHUYÊN
NGHÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
5
PHẠM VĂN TÁM - LỚP QTKD1-K2
• Chất lượng sản phẩm, hàng hóa:
Chất lượng sản phẩm là tổng hợp các tính chất của hàng hóa mà do đó hàng
hóa có công dụng tiêu dùng nhất định. Chất lượng sản phẩm là điều kiện sống còn
của doanh nghiệp. Để có thể đứng vững và vươn lên trong cạnh tranh, doanh
nghiệp phải không ngừng tìm mọi biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm. Việc
nâng cao chất lượng sản phẩm và uy tín của doanh nghiệp là công việc rất quan
trọng của các nhà kinh doanh và ảnh hưởng to lớn đến khối lượng tiêu thụ. Khi mà
sản phẩm của doanh nghiệp đạt chất lượng tốt thì sản phẩm sẽ có uy tín trên thị
trường, khối lượng tiêu thụ tăng nhanh và kết thúc nhanh vòng chu chuyển vốn.
• Giá bán sản phẩm
Giá bán là một nhân tố có ảnh hưởng không Ýt đến khối lượng sản phẩm
hàng hóa tiêu thụ (xét cả về mặt giá trị và hiện vật), ảnh hưởng đến lợi nhuận của
doanh nghiệp.
Trong nền kinh tế thị trường thì giá bán sản phẩm hàng hóa là do từng đơn vị
sản xuất kinh doanh định đoạt. Nhìn chung giá bán của đơn vị hàng hóa cao thì
khối lượng tiêu thụ giảm và ngược lại. Trong điều kiện bình thường, giá cả và
lượng hàng tiêu thụ có quan hệ ngược chiều với nhau.
• Tổ chức công tác tiêu thụ: bao gồm hàng loạt khâu công việc khác
nhau từ việc quảng cáo, chào hàng, giới thiệu sản phẩm đến việc tổ
chức mạng lưới tiêu thụ, ký kết hợp đồng tiêu thụ, hợp đồng vận
chuyển, điều tra, nghiên cứu nhu cầu của khách hàng Cuối cùng là
việc khẩn trương thu hồi tiền bán hàng ra. Đây là những biện pháp chủ
quan của doanh nghiệp nhằm thúc đẩy quá trình tiêu thụ được nhanh
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP CHUYÊN
NGHÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
6
PHẠM VĂN TÁM - LỚP QTKD1-K2
MOBILE: 0985 130 144
chóng.
1.2.3.2. Những nguyên nhân thuộc về người mua:
• Phương án kinh doanh mà doanh nghiệp đã lựa chọn.
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP CHUYÊN
NGHÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
7
PHẠM VĂN TÁM - LỚP QTKD1-K2
MOBILE: 0985 130 144
• Chiến lược và chính sách kinh doanh của doanh nghiệp.
• Các đơn vị đặt hàng, hợp đồng tiêu thụ đã được ký kết.
• Sù thay đổi của mạng lưới bán hàng, khả năng thu hút khách hàng.
• Chính sách vĩ mô của Nhà nước.
1.2.4.2 Các bước tiến hành trong quá trình hoạch định.
Chương trình bán hàng là một loại kế hoạch hành động của doanh nghiệp.
Chương trình bán hàng không chỉ đề ra các mục bán hàng cần đạt được mà
còn xác định trình tự, tổ chức và các điều kiện để thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ.
Bởi vậy, muốn lập chương trình bán hàng có hiệu quả, cần thực hiện những bước
sau:
* Bước 1: Thu nhập thông tin về:
+ Mục tiêu bán hàng.
+ Các đơn vị đặt hàng đã ký kết được.
+ Những dự báo nhu cầu thị trường trong tương lai.
* Bước 2: Xây dựng các phương án về mục tiêu và nhiệm vụ bán hàng.
* Bước 3: Lập tiến độ bán hàng, các công việc cần thực hiện.
* Bước 4: Phân công người chịu trách nhiệm đối với mỗi phần công việc.
* Bước 5: Lựa chọn và quyết định cách thức hoạt động.
1.2.4.3 Tổ chức mạng lưới bán hàng của doanh nghiệp
Mạng lưới bán hàng của doanh nghiệp là tập hợp các kênh nối liền giữa
doanh nghiệp (người sản xuất) và người tiêu dùng sản phẩm. Nói cách khác, đó là
tập hợp các kênh đưa sản phẩm hàng hóa từ nơi sản xuất đến người tiêu dùng sản
phẩm Êy.
Mạng lưới bán hàng của doanh nghiệp được cấu thành bởi các nhân tố cơ
-Thực hiện việc mua, bán theo quan hệ ủy thác từng chuyến hàng, lô
hàng và được hưởng thù lao của cả hai bên.
Tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp có thể thực hiện bằng nhiều cách
khác nhau. Căn cứ vào mối quan hệ giữa doanh nghiệp với người tiêu dùng cuối
cùng, người ta chia ra hai cách tiêu thụ:
o Tiêu thụ trực tiếp: là hình thức người sản xuất bán thẳng sản phẩm của
mình cho người tiêu dùng cuối cùng không qua các trung gian.
o Tiêu thụ gián tiếp: là hình thức người sản xuất bán sản phẩm của mình
cho người tiêu dùng cuối cùng thông qua các trung gian bao gồm:
người bán buôn, người bán lẻ, các đại lý.
Cả hai cách trên có thể thực hiện thông qua người môi giới.
Có thể mô hình hóa hai cách tiêu thụ sản phẩm trên bằng sơ đồ mạng sau:
Sơ đồ 1.1: Mạng tiêu thụ trực tiếp
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP CHUYÊN
NGHÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
9
Ngêi
m«i
giíi
Nhµ s¶n xuÊt
Ngêi tiªu dïng
cuèi cïng
PHẠM VĂN TÁM - LỚP QTKD1-K2
MOBILE: 0985 130 144
Sơ đồ 1.2: Mạng tiêu thụ gián tiếp
Căn cứ vào các yếu tố xây dựng mạng và vai trò của các trung gian, tùy theo tính
chất, đặc điểm của sản phẩm cũng như điều kiện cụ thể của doanh nghiệp mà có thể sử
dụng một trong các kênh tiêu thụ sản phẩm cơ bản sau:
Sơ đồ 1.3: Các kênh tiêu thụ
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP CHUYÊN
M«i giíi
B¸n bu«n
Ng
êi tiªu dïng
cuèi cïng
PHẠM VĂN TÁM - LỚP QTKD1-K2
MOBILE: 0985 130 144
1.2.4.4 Tổ chức hoạt động hỗ trợ bán hàng
Để thúc đẩy quá trình bán hàng, doanh nghiệp cần phải tiến hành một loạt
các hoạt động xúc tiến bán hàng, hoạt động giao tiếp, hoạt động quảng cáo.
+ Hoạt động xúc tiến bán hàng: xảy ra tại địa điểm bán hàng để thu hút sự
chú ý của khách hàng: văn hóa, văn nghệ, tặng quà
+ Hoạt động quảng cáo: dùng thông tin và hình ảnh để thu hút sự chú ý
của khách hàng.
+ Hoạt động giao tiếp: tăng cường công tác bán hàng bằng cách tài trợ,
tặng quà
• Phải có cửa hàng giới thiệu sản phẩm.
• Phải tham gia vào các hiệp hội kinh doanh.
• Phải sử dụng một số kỹ thuật yểm trợ nh:
+ Tạo cảm giác thiếu hàng hoặc tràn ngập hàng hóa;
+ Bán hàng đối chứng;
+ Dùng các thủ thuật: tặng phẩm, đặt giá cao, giảm giá hàng bán,
bán hàng hạ giá, bán hàng cả lô, bán kèm, bán hàng tận nhà, bán hàng
trả góp, trả dần
1.2.4.5 Chính sách giá bán sản phẩm của doanh nghiệp
o Những yêu cầu và ràng buộc của chính sách giá bán.
* Yêu cầu:
• Về phía doanh nghiệp: Giá bán phải đảm bảo tăng khối lượng bán, bảo
đảm bù đắp chi phí và có lãi.
• Về phía người mua: Phải thỏa mãn được khả năng thanh toán của
• Chính sách định giá phân biệt: cùng một sản phẩm nhưng ở các thời
gian bán khác nhau khối lượng bán hàng, phương thức thanh toán, điều
kiện phục vụ, tầng lớp xã hội khác nhau thì giá bán khác nhau
• Chính sách bán phá giá: áp dụng trong trường hợp giải quyết hàng tồn
kho ứ đọng, nhằm tiêu diệt đối thủ cạnh tranh.
Nh vậy, để tiêu thụ được hàng hóa không chỉ phụ thuộc vào việc hoạch
định chương trình bán hàng, mà còn phụ thuộc vào việc định giá bán sản phẩm.
1.3 Mối quan hệ giữa thị trường và tiêu thụ
Nói đến sản xuất hàng hóa thì phải nói đến thị trường và tiêu thụ sản
phẩm bởi vì giữa thị trường và tiêu thụ có mối quan hệ hữu cơ với nhau, gắn bó
mật thiết và tác động qua lại với nhau.
Thị trường được hình thành trên cơ sở của 3 yếu tố, đó là:
- Phải có khách hàng (người mua hàng).
- Khách hàng có nhu cầu chưa được thỏa mãn: nhu cầu và động lực thúc
đẩy họ mua hàng hóa, dịch vụ.
- Khách hàng phải có khả năng thanh toán.
Do vậy, thị trường là nơi diễn ra quá trình điều tra và phát hiện những đối
tượng có khả năng thanh toán và nhu cầu đối với sản phẩm hay dịch vụ mà
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP CHUYÊN
NGHÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
12
PHẠM VĂN TÁM - LỚP QTKD1-K2
MOBILE: 0985 130 144
doanh nghiệp muốn cung cấp. Mọi hoạt động của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng
gắn liến với môi trường và thị trường. Doanh nghiệp phải căn cứ vào thị trường
để giải quyết những vấn đề then chốt:
+ Sản xuất cái gì?
+ Sản xuất nh thế nào?
+ Sản xuất cho ai?
Muốn vậy, doanh nghiệp phải luôn bám sát nhu cầu thị trường trên cơ sở
MOBILE: 0985 130 144
gian sử dụng của sản phẩm, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiêu thụ sản phẩm,
tăng nhanh tốc độ chuyển vốn và nâng cao doanh lợi cho doanh nghiệp, đảm bảo
sự tồn tại lâu dài của doanh nghiệp, đảm bảo giành thắng lợi trong cạnh tranh và
thu hút thêm ngày càng nhiều khách hàng, góp phần phát triển và mở rộng thị
trường tiêu thụ hàng hóa.
1.4.2 Chính sách giá bán
Chính sách giá có tác động to lớn và là nhân tố ảnh hưởng quan trọng,
kích thích lượng cầu từng loại hàng hóa phát triển.
Chính sách giá đúng đắn còn ảnh hưởng trực tiếp đến vòng đời và các giai
đoạn khác nhau của vòng đời từng loại sản phẩm, ảnh hưởng đến uy tín của
doanh nghiệp trên thị trường.
Chính sách giá còn được sử dụng nh một thứ vũ khí sắc bén giúp doanh
nghiệp chiến thắng trong cạnh tranh, giữ vững được thị trường, đặc biệt là trong
những vùng thị trường có khả năng thanh toán thấp.
1.4.3 Tổ chức kênh tiêu thụ
Từ sản xuất đến tiêu dùng, hàng hóa có thể được mua bán qua các kênh
phân phối khác nhau, tùy thuộc vào những yếu tố nh đặc điểm, tính chất và các
điều kiện vận chuyển, bảo quản, sử dụng
Kênh tiêu thụ là sự kết hợp hữu cơ giữa người sản xuất với những người
trung gian để tổ chức vận động hàng hóa hợp lý nhất nhằm thỏa mãn tối đa nhu
cầu các khách hàng cuối cùng.
Việc tổ chức được các kênh tiêu thụ hợp lý là một trong những nội dung
quan trọng của công tác bán hàng, giúp doanh nghiệp nâng cao khối lượng tiêu
thụ sản phẩm. Do đó, khi doanh nghiệp tổ chức kênh tiêu thụ và lựa chọn nó,
doanh nghiệp cần phải căn cứ vào:
• Tính chất vật lý của hàng hóa và vị trí của hàng hóa trong nền kinh tế.
• Chiến lược kinh doanh của các nhà sản xuất và người trung gian (đặc
biệt là mục tiêu lợi nhuận và thế lực).
• Phạm vi hoạt động của các nhà kinh doanh.
1.4.4.2 Kích thích vật chất tổ chức khuyến mại
Trong nền kinh tế thị trường, để sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất ra
được tiêu thụ nhanh chóng, ngày càng mang lại nhiều lợi nhuận cho doanh
nghiệp cần sử dụng còn đòn bẩy kinh tế nh kích thích vật chất. Vì lợi Ých vật
chất giữ vai trò chủ đạo, hạt nhân trong động lực thúc đẩy kinh doanh ngày càng
có hiệu quả và là nhân tố có ảnh hưởng quyết định đến việc nâng cao kết quả và
hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, công tác tổ chức khuyến mại là một
nghệ thuật của các nhà kinh doanh. Khuyến mại là một hình thức kích thích
người mua, tạo cho họ cảm giác khi mua sản phẩm của doanh nghiệp sẽ được
thêm phần nào đó mà không phải trả tiền. Doanh nghiệp có thể khuyến mại theo
nhiều cách khác nhau để nâng cao khối lượng tiêu thụ:
- Bán có kèm tặng phẩm.
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP CHUYÊN
NGHÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
15
PHẠM VĂN TÁM - LỚP QTKD1-K2
MOBILE: 0985 130 144
- Bán chịu trả góp.
- Bớt giá nếu mua nhiều.
- Cho xem, cho chọn, cho thử sản phẩm, thậm chí trả lại.
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP CHUYÊN
NGHÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
16
PHẠM VĂN TÁM - LỚP QTKD1-K2
MOBILE: 0985 130 144
CHƯƠNG 2
Thực trạng hoạt động tiêu thụ sản phẩm của Công ty TNHH Thương mại
và Dịch vụ Thu Ngân trong những năm qua
2.1 Đặc điểm tình hình kinh doanh của Công ty
PHẠM VĂN TÁM - LỚP QTKD1-K2
MOBILE: 0985 130 144
Sơ đồ2.1: Cơ cấu tổ chức của công ty
Trong đó: Quan hệ chỉ đạo
Quan hệ nghiệp vụ
2.1.3.1 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
• Giám đốc là người đứng đầu bộ máy lãnh đạo của Công ty, là người đại
diện cho quyền lợi và nghĩa vụ của toàn Công ty trước pháp luật và trước các
đơn vị kinh tế khác, chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
của Công ty. Giúp việc cho Giám đốc có Phó Giám đốc là người thực hiện
nhưng công việc theo quyền hạn và sự uỷ nhiệm của giám đốc.
• Phòng Kế hoạch Đầu tư có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch dài hạn, hàng
năm, chương trình hoạt động và các phương án bảo vệ kinh doanh, các dự án
đầu tư mới và đầu tư chiều sâu, phương án liên doanh liên kết.
• Phòng Kế toán – Hành chính:
Quản lý toàn bộ tình hình tài chính của Công ty, giúp cho ban giám đốc
trong công tác quản lý kinh doanh, đề xướng những kế hoạch sản xuất kinh
doanh trong tương lai, tổ chức và thực hiện chế độ hạch toán kinh doanh theo
quy định của Nhà nước và của Công ty.
Có nhiệm vụ tổ chức cơ cấu bộ máy của Công ty, quản lý tình hình nhân sự
toàn Công ty và là bộ phận tham mưu giúp việc cho Ban Giám đốc trong việc
phân công tổ chức đồng đều các cán bộ có năng lực vào các phòng ban, vị trí
thích hợp, tuyển dụng và chăm lo đời sống cho cán bộ công nhân viên theo quy
định của Nhà nước và của Công ty.
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP CHUYÊN
NGHÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
18
gi¸m ®èc
Phßng
KÕ
4. Các cửa hàng-T.tâm
5. Các bộ phận khác
2
3
3
10
6
10
1
1
2
2
2.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại và
Dịch vụ Thu Ngân
2.2.1 Bộ phận kinh doanh các dịch vụ phục vụ nhu cầu thị trường
Các hàng hoá kinh doanh chủ yếu là inốc, sắt thép, inốc phục vô theo nhu
cầu, dịch vụ vận chuyển mang lại doanh thu đáng kể cho Công ty.
2.2.2 Môi trường kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ
Thu Ngân
Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Thu Ngân có trụ sở chính tại
Xuân Phương-Từ liêm- Hà Nội. Đối tượng phục vụ, khách hàng của Công ty rất
đa dạng và phong phú thuộc mọi thành phần kinh tế, lứa tuổi, giới tính khác
nhau. Trong những năm qua, nhịp độ phát triển kinh tế ở thủ đô Hà Nội đã phát
triển mạnh mẽ, thu nhập của mọi tầng lớp nhân dân tăng lên đáng kể, do đó
lượng hàng hoá bán ra của Công ty cũng tăng lên để đáp ứng cho nhu cầu ngày
càng tăng về mặt số lượng và chất lượng. Điều đó đã ảnh hưởng tích cực đến kết
quả hoạt động kinh doanh của Công ty. Mặt khác, trong những năm gần đây,
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP CHUYÊN
NGHÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
19
Xúc tiến bán hàng.
Xúc tiến bán hàng là hoạt động mà Công ty nhằm thúc đẩy tác động vào
tâm lý khách hàng để tiếp cận khách hàng qua đó Công ty tiếp tục nắm bắt cụ
thể hơn nhu cầu và phản ảnh của khách hàng về sản phẩm của mình qua các dịch
vụ thực hiện như sau:
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP CHUYÊN
NGHÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
20
PHẠM VĂN TÁM - LỚP QTKD1-K2
MOBILE: 0985 130 144
• Bán có thưởng (Quà tặng)
• Giảm giá tức thì
• Khuyến khích bán thử và quảng cáo tại nơi bán.
2.2.5 Mục tiêu hoạt động kinh doanh của Công ty trong những năm
tới
Hiện nay, Nhà nước ta đang đẩy mạnh triển khai các chính sách đổi mới
nền kinh tế của đất nước, đặc biệt chú trọng đầu tư nước ngoài vào Việt Nam.
Trong điều kiện đó, Công ty tập trung hoạt động theo các mục tiêu sau đây:
- Đẩy mạnh hoạt động bán buôn, bán lẻ các mặt hàng .
- Mở rộng lĩnh vực dịch vụ trong và ngoài nước thu ngoại tệ và tiền Việt
Nam phục vụ các đối tượng: người nước ngoài, các tổ chức quốc tế, các tổ chức
kinh tế trong nước và mọi công dân Việt Nam có nhu cầu.
- Tổ chức sản xuất, gia công hàng hoá để phục vụ cho hoạt động kinh
doanh của Công ty.
- Tăng cường hoạt động hợp tác, đầu tư, liên doanh, liên kết sản xuất kinh
doanh với nước ngoài và các tổ chức kinh tế trong nước nhằm không ngừng tăng
hiệu quả kinh tế và tăng doanh thu cho Công ty.
2.2.6. Phân tích kết quả hoạt động tiêu thụ hàng hoá của công ty Thu
Ngân
Khi đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh trước hết phải so sánh kết quả
nhuận
trước
thuế
1.028,00 1.008,03 98,00 1.544,00 1.779,43 115,24
%HtKh (Hoàn thành kế hoạch) = Thực hiện / Kế hoạch
- Năm 2006, lợi nhuận trước thuế thực hiện là 1.008,03 triệu đồng, so với
kế hoạch lợi nhuận trước thuế đạt 98%, giảm 19,97 triệu đồng so với kế hoạch.
Công ty đã không hoàn thành kế hoạch lợi nhuận.
- Năm 2007, lợi nhuận trước thuế thực hiện của Công ty là 1.779,43 triệu
đồng theo kế hoạch Công ty đặt ra là 1.544 triệu đồng, so với kế hoạch trong
thực hiện vượt 15,24%, tăng 235,43 triệu đồng. Nh vậy năm 2007 Công ty đã
thực hiện vượt lên rất nhiều cả về tổng doanh thu và lợi nhuận.
Nhìn vào bảng kết quả hoạt động kinh doanh trong năm 2006-2007 ở biểu
3 ta nhận thấy tổng doanh thu của Công ty tăng giảm thất thường chứng tỏ hoạt
động của Công ty chưa đi vào ổn định, một phần lớn do tình hình biến động của
thị trường, các chính sách của Nhà nước, tình hình cạnh tranh, cung cầu hàng
hoá một phần là do yếu tố thuộc về Công ty đó là việc đánh giá tình hình thị
trường, chỉ đạo thực hiện còn chưa sát sao.
Biểu 3: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Thu Ngân
năm 2007 so với năm 2006.
Đơn vị: Triệu đồng
Thực hiện So sánh 2007/2006
2006 2007 Số tuyệt đối Tỷ lệ %
1.Tổng doanh thu (M) 82.049,53 127.650,21 45.600,58 155,57
2.Thuế, các khoản giảm
trừ
16.625,17 19.633,17 2.408,00 114,17
3.Doanh thu thuần 65.424,36 108.617,04 43.192,68 166,01
4. Giá vốn (Mv) 60.656,91 100.259,74 39.602,83 165,20
thu. Hơn nữa, ta cũng dễ dàng nhận thấy chi phí kinh doanh của Công ty qua các
năm đều tăng nhưng tăng với tốc độ nhanh hơn tốc độ tăng của tổng doanh thu.
Điều này chứng tỏ trình độ sử dụng các yếu tố chi phí của Công ty là chưa tốt.
Khoản chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí trong kỳ phản ánh kết quả
cuối cùng của hoạt động kinh doanh thương mại là lợi nhuận qua các năm, tốc
độ tăng của lợi nhuận năm 2007 là nhanh và lớn nhất với tốc độ tăng lớn hơn tốc
độ tăng của tổng doanh thu và chi phí kinh doanh.
Tóm lại, kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Thương mại và Dịch
vụ Tổng hợp Hà Nội qua số liệu ở biểu 2 và biểu 3 đạt được không đồng đều do
thị trường biến động đặc biệt là năm 2006. Tuy vậy, thu nhập của Công ty nói
chung và người lao động trong Công ty nói riêng vẫn bình ổn, Công ty luôn thực
hiện đầy đủ chính sách Nhà nước ban hành, thực hiện chế độ quản lý kinh tế tài
chính công khai, rõ ràng.
2.3 Đánh giá hiệu quả quá trình kinh doanh của Công ty
2.3.1 Đánh giá tổng quát về hiệu quả kinh doanh qua chỉ tiêu tổng hợp
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP CHUYÊN
NGHÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
23
PHẠM VĂN TÁM - LỚP QTKD1-K2
MOBILE: 0985 130 144
Biểu 2.4: Hiệu quả kinh doanh tổng hợp của Công ty Thu Ngân
năm 2007 so với năm 2006.
Đơn vị: Triệu đồng
Thực hiện So sánh 2007/2006
2000 2001 Số tuyệt đối Tỷ lệ %
1.Tổng doanh thu (M) 82.049,53 127.650,21 45.600,58 155,57
2. Giá vốn (Mv) 60.656,91 100.259,74 39.602,83 165,20
3.Chi phí kinh doanh (Fc) 3.860,42 6.210,16 2.349,74 160,08
4.Tổng CPKD (Mv+Fc) 64.477,33 106.870,90 41.993,57 159,28
5.Lợi nhuận sau thuế (L) 554,42 978,69 421,27 163,80
động, khách hàng càng nhiều. Ta thấy chỉ tiêu này biểu hiện qua các năm nh sau:
- Năm 2006, với 1000 đồng chi phí cho các yếu tố đầu vào, Công ty thu
được 8,5 đồng lợi nhuận.
- Năm 2007, với 1000 đồng chi phí cho các yếu tố đầu vào, Công ty thu
được 9,1 đồng lợi nhuận.
So sánh lợi nhuận thu được từ 1000 đồng chi phí đầu vào giữa các năm ta
thấy:
- Năm 2007 so với năm 2006 thì cứ 1000 đồng chi phí đầu vào bỏ ra thì
Công ty thu thêm được 0,6 đồng lợi nhuận.
Qua hai chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh tổng hợp của Công ty
TNHH Thương mại và Dịch vụ Thu Ngân, ta thấy hiệu quả kinh doanh của
Công ty đạt được năm 2007 cao hơn, nghĩa là hiệu quả kinh doanh của Công ty
đang tăng lên.
2.3.2 Đánh giá hiệu quả kinh doanh của Công ty qua chỉ tiêu lợi
nhuận
Biểu 2.5: Hiệu quả kinh doanh qua chỉ tiêu lợi nhuận của Công ty TNHH
Thương mại và Dịch vụ Thu Ngân năm 2006-2007
Đơn vị: Triệu đồng
Thực hiện So sánh 2007/2006
2006 2007 Số tuyệt đối Tỷ lệ(%)
1.Tổng doanh thu (M) 82.049,53 127.650,21 45.600,58 155,57
2.Tổng chi phí kinh doanh
. Tỷ suất phí (%) Fc'
3.860,42
4,70
6.210,16
4,86
2.342,74
0,16
160,05