I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU.
1. Kiến thức trọng tâm:
- Nắm vững các hằng đẳng thức lượng giác cơ bản.
- Nắm vững mối liên hệ giữa các giá trị lượng giác của các góc có liên quan đặc biệt.
2. Kĩ năng:
- Tính được các giá trị lượng giác của các góc.
- Vận dụng linh hoạt các hằng đẳng thức lượng giác.
- Biết áp dụng các hằng đẳng thức, công thức lượng giác để giải bài tập.
3.Tư tưởng, thực tế:
- Rèn luyện tính nghiêm túc, khoa học, tính thực tiễn cao.
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, tư duy linh hoạt.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
• Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, đặt vấn đề.
• Đồ dùng dạy học: Thước kẻ, phấn, compa, bảng phụ.
III. CHUẨN BỊ:
1. Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, SGK, hình vẽ minh họa: Hình 48, 52, 53, 54, 55 SGK.
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, vở ghi. Ôn tập phần giá trị lượng giác của một cung.
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.
2. Kiểm tra bài cũ: (5’)
H: Nêu định nghĩa giá trị lượng giác của một cung ?
Đ: Trên đường tròn lượng giác cho cung có sđ = α với điểm cuối là M(x ; y).
Khi đó: sinα = y, cosα = x
tanα =
sin
cos
α
α
, cosα
≠
1 tan
cos
α
α
+ =
,
2
k
π
α π
≠ +
- Từ phần kiểm tra bài cũ, GV
giới thiệu công thức:
2 2
sin cos 1
α α
+ =
- GV hướng dẫn HS chứng
minh công thức:
2
2
1
1 tan
cos
α
α
+ =
,
2
VD1: Cho sinα =
3
5
, 0 < α <
2
π
.
Tính cosα ?
Giải: Ta có:
2 2
16
cos 1 sin
25
α α
= − =
Do đó
4
cos
5
α
= ±
Vì 0 < α <
2
π
nên điểm cuối của
cung α thuộc cung phần tư thứ I,
do đó cosα > 0.
Vậy
2 2
cos sin 1
cos cos
α α
α α
+
= =
H: Hãy chứng minh tương tự
đối với công thức:
2
2
1
1 cot
sin
α
α
+ =
,
k
α π
≠
H: Tìm mối liên hệ giữa tanα
và cotα ?
- GV hướng dẫn HS giải VD1.
H: Xác định dấu của cosα khi
0 < α <
2
π
?
≠
- HS theo dõi GV hướng
dẫn VD1.
Đ: cosα > 0
- HS theo dõi GV hướng
dẫn VD2.
Giải: Ta có:
2
2
1 1 25
cos
16
1 tan 41
1
25
α
α
= = =
+
+
Suy ra
5
cos
41
α
±
=
Vì
2
41
=
H: Xác định dấu của cosα, sinα
khi
2
π
< α <
π
?
Đ: cosα < 0
sinα > 0
Hoạt động 2: Tìm hiểu các giá trị lượng giác của các cung có liên quan đặc biệt
17’ 3. Giá trị lượng giác của các
cung có liên quan đặc biệt.
a) Cung đối nhau: α và (
−
α).
b) Cung bù nhau: α và (
π α
−
)
- Hai cung đối nhau có tổng
bằng 0.
H: Có nhận xét gì về các điểm
cuối của hai cung α và (
−
α) ?
- M và M’ đối xứng với nhau
sin(–
α
) = – sin
α
tan(–
α
) = – tan
α
cot(–
α
) = – cot
α
c) Cung phụ nhau: α và (
2
π
α
−
)
d) Cung hơn kém
π
:
α
và
(
π α
+
).
(
M’(y ; x)
H: Có nhận xét gì về các điểm
cuối của hai cung
α
và
(
π α
+
) ?
- M và M’ đối xứng với nhau
qua gốc tọa độ O nên hoành độ
và tung độ đối nhau.
M(x ; y)
⇒
M’(
−
x ;
−
y)
- GV hướng dẫn HS cách dễ
xứng với nhau qua trục
tung.
- HS tiếp thu và ghi vào
vở.
Đ: Các điểm cuối của hai
cung α và (
2
π
α
−
–
α
)= – tan
α
cot(
π
–
α
) = – cot
α
sin(
2
π
–
α
) = cos
α
cos(
2
π
–
α
)= sin
α
tan(
2
π
–
α
)= cot
+
π
) = cot
α
nhớ công thức.
“Cos đối, sin bù, phụ chéo,
hơn kém pi tang, cô tang.”
Hoạt động 3: Áp dụng tính giá trị lượng giác của các cung có liên quan đặc biệt
5’ VD3: Tính các giá trị lượng giác
sau:
a)
sin( )
6
π
−
b) cos 120°
c) tan
4
3
π
Giải:
a) sin
( )
6
π
−
=
−
= tan(
( )
3
π
π
+
= tan
3
π
=
3
.
- GV hướng dẫn HS giải câu a)
sau đó gọi 2 HS lên bảng giải
câu b), c).
- GV gọi 2 HS nhận xét bài giải
của 2 bạn.
- GV sửa câu b), c).
- HS theo dõi GV hướng
dẫn giải câu a).
- 2 HS lên bảng giải câu
b), c).
b) cos(120
0
)
= cos( 180
0
−
Nhấn mạnh các công thức lượng giác, cách vận dụng các công thức lượng giác.
.5. Dặn dò học sinh, bài tập về nhà: (1’)
Học thuộc các công thức lượng giác.
Bài tập về nhà: Bài 4, 5 trang 148 SGK.
V. RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG.
VI. NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN.