LI M U
Trong giai on hin nay, vn l mt hot ng vt cht quan trng cho
mi hot ng ca nn kinh t. Nhu cu v vn ang ni lờn nh mt vn cp
bỏch. u t v tng trng vn l mt cp phm trự ca tng trng kinh t,
thc hin chin lc phỏt trin nn kinh t trong giai on hin nay nc ta
cn n mt lng vn ln.
Vn cho phỏt trin kinh t- xó hi luụn l vn quan trng v cp bỏch
trong cuc sng hin nay v nhiu nm ti nc ta. ng nhiờn duy trỡ
nhng thnh qu ó t c ca nn kinh t nh my nm i mi va qua, gi
vng nhp tng trng kinh t cao, trỏnh cho t nc ri vo tỡnh trng lc
tt hu so vi nhiu nc lỏng ging trong khu vc v trờn th gii. Trong giai
on hin nay nc ta ang tỡm mi cỏch khi dy mi ngun vn trong nc t
bn thõn nhõn dõn v vic s dng cú hiu qu ngun vn ó cú ti cỏc c s
quc doanh. Ngun nc ngoi t ODA, NGO v t u t trc tip nc ngoi
FDI. Tuy nhiờn cn thy rừ ngun vn trong nc l ch yu, ngun vn trong
nc va phong phỳ va ch ng nm trong tm tay. Ngun trong nc va l
tin va l iu kin ún cỏc ngun vn t nc ngoi. Ngun vn
nc ngoi s khụng huy ng c nhiu v s dng cú hiu qu khi thiu
ngun vn bn hng trong nc.
Mc dự iu kin quc t thun li ó m ra nhng kh nng to ln huy
ng ngun vn t bờn ngoi, nhng ngun vn trong nc c xem l quyt
nh cho s phỏt trin bn vng v c lp ca nn knh t.
Qua nghiờn cu thc t, v vi c s kin thc ó tớch lu c trong thi
gian qua em nhn thy tm quan trng ca vic huy ng ngun vn u t
trong nc phc v cho phỏt trin kinh t Vit nam trong giai on hin nay.
Cng nh xut phỏt t tớnh cp thit ca vn ny, em chn ti: Nhng
bin phỏp c bn tng cng huy ng vn u t trong nc phc v
cho phỏt trin kinh t Vit nam trong giai on hin nay.
kinh t v tin phỏp lý e bin mi ngun tin t thnh t bn sinh li v
tng trng trong quỏ trỡnh tỏi sn xut xó hụ. Cỏc ngun ch yu bao gm :vn
u t kinh t ca nh nc, vn t cú ca cỏc doanh nghip, vn bng tin v
tin nhn ri ca dõn c v vn ca cỏc doanh nghip v t choc ti chớnh quc
t.
Trong giai on hin nay vn l yu t vt cht quan trng nht cho tng
trng. tao ra tc tng trng kinh t t 7-8% thỡ cn tớch lu mt lng
vn t 20- 25% GDP. Nu trong nhng nm ti mc tiờu tng trng kinh t l
hai con s trong vi thp niờn ti thỡ cn thỡ t l tớch lu vn phi lờn ti trờn
30% GDP. õy l mt nhu cu ln cn phi gii quyt khai thỏc ngun vn
c bit l ngun vn trong nc.
Vn ngõn sỏch nh nc mt thi gian gim xung nay ó bt u tng lờn.
nm 1990 l 20% thỡ ti nm 1994 ó tng lờn l 44% ngõn sỏch. t c
kt qu ú thỡ nguyờn nhõn c bn l chớnh sỏch thu ó c ci cỏch mt cỏch
ton din v thu c nhiu kt qu cho ngõn sỏch. Nm1990 thu ngõn sỏch t
thu phớ chim 73,69%, nm 1993 phn thu ú l 93,8%. Nu so vi GDP thỡ
cỏc t trng tng t l 17,3% v 17,06% vn huy ng t cỏc ngun khỏc cng
cú xu hng tng do chớnh sỏch khuyn khớch u t, t nhõn v to dng c
mụi trng u t cho mi thnh phn kinh t phỏt trin. iu m ai cng cú th
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYENng ý vi nhau l mt nn kinh t kộm phỏt trin cú th ct cỏnh c nu
khụng cú s tham gia ca cỏc ngun vn t nc ngoi. Vai trũ ca ngun vn
bờn ngoi cú ý ngha quan trng nhm h tr khai thụng nhng cn ngi, to sc
bt cho nn kinh t phỏt trin. Vỡ vy chỳng ta nờn n lc huy ng ngun vn
t bờn ngoi di nhiu hỡnh thc khỏc nhau. Tuy nhiờn, chỳng ta khụng nờn
trụng ch v li vo ngun vn t bờn ngoi. Trong vic huy ng vn u
t phỏt trin, chỳng ta cn phi khng nh vai trũ ca ngun vn trong nc
úng vai trũ quan trng hay quyt nh. Mc dự ngun vn ny cũn thp so vi
cỏc ti sn c nh v gia tng cỏc ti sn c nh tn kho.
- Cỏc hỡnh thc u t:
+ u t trc tip.
+ u t giỏn tip.
. C cu vn u t:
a. Ngun vn trong nc bao gm cỏc loi vn ch yu sau:
- Vn huy ng t ngõn sỏch nh nc.
- Vn huy ng trong dõn c.
- Vn huy ng t tit kim ca cỏc doanh nghip.
b. Ngun vn ngoi nc bao gm:
- Vn u t trc tip
- Vn u t giỏn tip
- Vn h tr v phỏt trin chớnh thc.
II/ CC B PHN CU THNH VN TRONG NC.
1/ Vn huy ng t ngõn sỏch nh nc
L b phn quan trng trong ton b khi lng u t, nú cú v trớ rt
quan trng trong vic to ra mụi trng u t thun li nhm thỳc y mnh
u t ca mi thnh phn kinh t theo nh hng chung ca k hoch. Chớnh
sỏch v phỏp lut ng thi trc tip to ra nng lc sn xut ca mt s lnh
vc quan trng ca nn kinh t m bo theo ỳng nh hng ca chin lc
v quy hoch phỏt trin kinh t- xó hi.
Ngun ngõn sỏch bao gm: Ngun thu trong nc v ngun thu b sung t
bờn ngoi, ch yu thụng qua ngun vn ODA v mt s ớt l vay n ca t
nhõn nc ngoi. nõng cao hiu qu ngun vn t ngõn sỏch nh nc cn
cú nhng sa i trong chớnh sỏch u t.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYENNgun thu t hot ng sn xut kinh doanh trong nc:l cỏc ngun tI chớnh
cú kh nmg to lp nờn qu ngõn sỏch nh nc do kt qu hot ng sn xut
vn trong nhõn dõn, cho u t phỏt trin kinh t l quc sỏch hng u. Mun
t c cỏc hiu qu trờn cn phi thc cỏc bin phỏp sau:
Hỡnh thnh ngun vn u t trong ngõn sỏch: Cỏc bin phỏp quan trng
nht tng thu l thu ỳng, thu cỏc khon vay trong nc.
Thu ngõn sỏch nh nc trong s phỏt trin bn vng, tc l thu nhng
khụng lm suy yu cỏc ngun thu quan trng m phi bi dng phỏt trin v
m rng cỏc ngun thu mt cỏch vng chc, lõu bn. iu ú ngha l cn xỏc
nh mc thu hp lý va m bo NSNN cú ngun thu cao, va m bo cỏc
i tng NSNN cú iu kin ti chớnh tip tc phỏt trin. Xỏc nh mc thu
ti dim gii hn ti uny khụng n gin m cn phõn tớch, cõn nhc nhiu
nhõn t khỏc nhau. Nhng ngun thu thuc khu vc kinh t quc doanh v cú ý
ngha c bit thỡ cn chỳ ý bi dng thụng qua cỏc bin phỏp h tr u t, tr
giỳp v khoa hc k thut, cụng ngh v nhõn lc... trong mt chng mc khụng
bao cp.
Khụng tn thu NSNN quỏ mc bao cp trong cp phỏt m ch thu trong
chng mc tt nht ỏp ng cỏc nhu cu chi ca Nh nc. i vi nhng
ngnh , nhng a phng cú tht thu ln thỡ cn tng cng thu v tn thu,
nhng quan im bao trựm thỡ khụng phi l tn thu-Vỡ iu ú s nh hng
n kh nng tng trng ca nn kinh t.
+ Ci tin cỏc h thng thu, lm cho din thu thu tng lờn, nhng thu
xut n gin hoỏ. Kt qu l: gim c t l trn lu thu, tng ngun thu cho
ngõn sỏch, ỏp ng c nhu cu chi thng xuyờn v chi cho u t phỏt trin,
ng thi trỏnh c cỏc khon lm thu, gõy khú khn phin h n sinh hot v
cỏc hot ng khỏc ca i sng dõn c.
+ Qun lý tt vn n, m bo ỳng i tng tr n v tớnh k cỏc iu
kin tr trc khi ký hp nh khung vay vn, v hip nh vay cho tng cụng
trỡnh, chng trỡnh d ỏn u t.
Cỏc chớnh sỏch v ngõn sỏch nhm huy ng vn dI hn cho phỏt trin kinh t -
xó hi cn thng xuyờn i mi cI tin cỏc hỡnh thc huy ng, c bit l h
và linh hoạt, đồng thời tạo ra cơ sở để nhà nước có khả năng kiểm sốt được nền
tài chính quốc gia.
Trong lĩnh vực đầu tư cho khu vực doanh nghiệp nhà nước cần phải thực
hiện một số giải pháp và chính sách sau:
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN-Các doanh nghiệp nhà nước thuần t kinh doanh tự huy động nguồn vốn
trong xã hội hoặc tín dụng ngân hàng để đảm bảo được điều kiện đầu tư bình
đẳng với các thành phần kinh tế của doanh nghiệp.
-Sớm sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước, chỉ giữ lại một số doanh nghiệp
thật cần thiết, còn cho phép chuyển đổi hình thức sở hữu, với sở hữu đan xen, cổ
phần hố" Đồng thời trong cơ chế chính sách cần đảm bảo sự bình đẳng tối đa,
cùng loại hình hoạt động, nếu như khơng có các quy chế đặc biệt thì đều có cơ
chế về thuế, tín dụng và lãnh thổ.
- Cùng với q trình hình thành các tập đồn kinh tế, cần xây dựng cơ chế
chính sách đồng bộ để tránh tình trạng thêm tầng lớp trung gian, gây khó khăn
cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Các bộ chuyển nhanh
sang các chức năng quản lý nhà nước và chuyển nhanh về cơ chế Bộ chủ quản
để các doanh nghiệp tự chủ trong bảo bảo tồn và phát triển nguồn vốn.
- Hiện nay nguồn tích luỹ của các doanh nghiệp còn rất hạn chế. Bởi lẽ các
doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hiệu quả còn thấp, cơng nghệ chưa được đổi
mới, chất lượng của sản phẩm chưa cao, nên khả năng tiết kiệm cho đầu tư chưa
nhiều. Mặt khác vốn khấu hao chưa được quản lý nghiêm ngặt và khấu hao đủ.
Vì vậy để huy động được nguồn vốn lớn trong doand nghiệp nhà nước thì đòi
hỏi nhà nước phải tiến hành sửa đổi và ban hành các chính sách để khuyến khích
doanh nghiệp làm ăn có hiệu , để có thể đầu tư phát triên sản xuất.
- Trong giai đoan 1996- 2000 vốn của doanh nghiệp nhà nước tự đầu tư
khoảng14-15% tổng số của tồn xã hội. Mở rộng quyến tự chủ của các doanh
nghiệp theo hướng cơ cấu lại vốn sản xuất và tài sản của doanh nghiệp một
pháp để người dân dễ dàng bỏ vốn đầu tư.
- Chính phủ ban hành các chính sách khuyến khích các hộ gia đình ở các
vùng nơng thơn, vốn vào sản xuất trên cơ sơ khai thác thế mạnh của từng vùng,
phát huy truyền thống hiện có của địa phương.
- Chính phủ ban hành chính sách khuyến khích tư nhân trong nước như tự
đầu tư
- Thực hiện chính sách xã hội hố dần đầu tư phát triển sự nghiệp giáo
dục và đào tạo, y tế nhằm huy động thêm nguồn lực của nhân dân.
4. Thu hút vốn đầu tư nước ngồi .
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN Nó có tầm quan trọng đặc biệt cho việc phát triển kinh tế với phần lớn các
nước đang phát triển và là điều kiện để nhang chóng thiết lập cacad quan hệ
kinh tế quốc tế, gắn thị trường nội dịa với thị trường thế giới trên cả bốn mặt :thị
trường hàng hố, thị trường tàI chính, thị trường lao động và thị trường thơng
tin. Vì vậy, phảI xây dung một chiến lược kinh tế đối ngoại đúng đắn, phù hợp
v những chuyển biến to lớn về kinh tế, chính trị -xã hội và khoa học hiện nay.
Cần có chính sách tàI chính thích hợp để khuyến khích đầu te nước ngồI dưới
hình thức vay nợ, đầu tư tàI chinh, đầu tư trực tiếp, mở chi nhánh kinh doanh,
th chun gia… Thực hiện chế độ tàI chính ưu tiên như thuế nhập khẩu vật tư
kỹ thuật , dịch vụ thơng tin, thuế xuất nhập khẩu thành phẩm, thuế thu nhập ,
quyền được đảm bảo tàI sản, đIều kiện chuyển lợi nhuận và vốn về nước và các
dịch vụ đầu tư ưu đãI khác. Khuyến khích đặc biệt đơi với đầu tư nước ngồI
cho các cơng trình cơ sở hạ tầng, thơng tin liên lạc, cơng nghệ mũi nhọn, các
ngành sử dụng nhiều lao độngvà những dự án khai thác tài ngun có số vốn
khổng lồ. Mở rộng thị trường hối đối bằng cách cho phép nhiều ngân hàng
thương mại có đủ điều kiện về vốn và nghiệp vụ, được kinh doanh ngoại hối và
thực hiện dịch vụ thanh tốn ngoại thươong nhanh chóng, thuận lợi cho các
doanh nghiệp trong và ngồi nước .
vực: Như ngân sách nhà nước, tín dụng nhà nước, doanh nghiệp nhà nước và
các tổ chức tín dụng tư nhân.
- Vốn đầu tư từ khu vực nhà giữ vai trò quan trọng trong việc đầu tư vào
khu vực doanh nghiệp nhà nước để phát triển cơ sở hạ tầng, kinh tế xã hội, các
cơng trình cơng cộng, hỗ trợ các vùng chậm phát triển, vùng sâu, vùng xa, hải
đảo...
Vốn đầu tư của tư nhân có vai trò cực kỳ quan trọng trong việc phát triển
kinh tế nơng nghiệp- nơng thơn,mở mang các ngành nghề ở nơng hơn phát triển,
tiểu thủ cơng nghiệp, vận tải, dịch vụ và thương nghiệp.
Nguồn vốn trong nước tiếp tục tăng cả về tốc độ tuyệt đối và tốc độ tương
đối trong GDP từ 10,1% năm 1991 lên tới 19% năm 1995, sau đó ổn định ở mức
16-17% GDP và là động lực chủ yếu gia tăng tổng nguồn vốn đầu tư tồn xã hội
mà kết quả cuả nó là sự phát triển của nền kinh tế. Tổng sản phẩm trong nước
thời kỳ 1991- 1995 tăng lên với tốc độ 8,5% trong đó nơng nghiệp và thuỷ sản
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾNtng 4,4% , cụng nghip v dch v tng 13,2%, dch v tng 8,6%. Trong tng
lai cn tin hnh lm thụng thoỏng th trng vn, tớch cc hỡnh thnh th trng
chng khoỏn u t. Ngun vn trong dõn c cũn rt bộ, vn nhn ri trong
dõn c khụng huy ng c, theo kt qu Iu tra mc sng gn õy ca u
ban nh nc v tng cc thng kờ cho thy s tin ca ngi dõn c tớch lu
di nhiu hỡnh thc.
Vỡ vy vic bỏn tớn phiu vi lói xut thớch hp ang thu hỳt nhanh ngun
vn nhn ri trong dõn c. V gn õy chớnh ph cho phộp thnh lp qu tớn
dng nhõn nhõn, cng nh ngõn hng dnh cho ngi nghốo h tr cho cỏc
doanh nghip cũn nhiu khú khn.
2/ Huy ng vn trong nc vi vn phỏt trin kinh t.
Trong nm nm 1991- 1995 vn u t xó hi khong 18 t USD, trong ú
ú u t nh nc chim khong 43%. u t ca khu vc t nhõn chim
những sản phẩm truyền thống gần như đã bão hồ cần phải thay bằng những sản
phẩm mới có chất lượng và hình thức cao hơn.
- Chính sách quản lý vĩ mơ chưa hồn thiện và đồng bộ, chưa khuyến khích
mọi người bỏ vốn ra mở rộng sản xuất, mơi trường đầu tư chưa ổn định còn
nhiều rủi ro cho các nhà đâù tư.
- Khả năng kinh doanh sinh lợi cao hơn lãi trả ngân hàng của nhiều doanh
nghiệp còn hạn chế. Điều đó cũng kéo theo các ngân hàng cũng gặp rủi ro khi
cho vay, khó thu hồi vốn, phải sử dụng thế chấp như một cơng cụ chủ yếu. Đây
chính là yếu tố hạn chế phân bổ có hiệu quả nguồn vốn
Để huy động nguồn vốn một cách có hiệu quả thì chúng ta nên áp dụng
một số biện pháp sau:
- Đẩy mạnh thu hút vốn trực tiếp từ dân cư và doanh nghiệp, thúc đẩy đa
dạng hố các hình thức đầu tư.
- Ủng hộ chủ trương của nhà nước đang dự thảo về cơ chế” Đổi quyền sử
dụng đất lấy cơng trình”. Biện pháp có thể là nhà nước giao quyền sử dụng đất
(có thời hạn) cho chủ đầu tư để lấy cơng trình do chủ đầu tư xây dựng theo u
cầu của nhà nước.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN- Củng cố các ngân hàng thương mại và tín dụng theo hướng bảo đảm mục
tiêu an tồn vốn cho gửi tiết kiệm. Mở thêm các điểm gửi thuận lợi cho người
gửi và rút tiền linh hoạt khi xử lý các mức thời hạn
- Qn triệt chủ trương của Đảng nguồn vốn trong nước là quyết định cuối
cùng với việc tích cực tranh thủ các nguồn vốn bên ngồi, nhân dân ta góp tiền
của và sẽ tiếp tục bỏ tiền của để xây dựng đất nước nhanh chóng thiết lập các cơ
chế chính sách thích hợp đồng bộ hố các thủ tục hành chính và các giải pháp vi
mơ để lập mơi trường đầu tư lành mạnh, an tồn, hiệu quả.
3/ Huy động vốn trong nước với các vấn đề xã hội.
Trong 5 năm (1991- 1995) vốn đầu tư thực hiện tồn xã hội là 193,537 tỷ
VỐN ĐẦU TƯ THỰC HIỆN TỒN XÃ HỘI 1996- 1998
Nguồn vốn huy
động
1996 1997 1998 1996- 1998
Tỷ
đồng
% Tỷ
đồng
% Tỷ
đồng
% Tỷ đồng %
Tổng vốn đầu tư.
Vốn nhà nước
Vốn ngồi QD
Vốn dân cư
Vốn FDI
Hệ số icor
778,14
30614
21773
15600
26400
-
100
39,4
28,0
20,1
33,9
3,04
90800
42,43
25,19
17,28
32,80
-
Để đảm bảo đầu tư đúng định hướng, phù hợp với quy hoạch phát triển
kinh tế của vùng, lãnh thổ, nâng cao sử dụng vốn tín dụng đầu tư ưu đãi, cần đổi
mới cơ chế quản lý và chính sách đầu tư theo chương trình dự án. Tất cả các
cơng trình dự án đều phải tân thủ một cách nghiêm ngặt các trình tự đầu tư xây
dựng cơ bản.
IV/ KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ NƯỚC VỀ HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU
TƯ TRONG NƯỚC.
Nguồn vốn ln là một vấn đề đặt ra hàng đầu cho mọi nền kinh tế cơng
nghiệp hố. Tuy nhiên do lợi thế của mỗi một quốc gia là khác nhau và do sự
khác nhau về lợi thế so sánh nên con đường để kiến tạo nguồn vốn sản xuất là
hết sức đa dạng.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN1/ Kinh nghim ca Nht Bn.
Nht bn l mt cng quc kinh t Chõu ỏ vi cỏch to ngun vn cho
phỏt trin kinh t khỏc vi nhiu nc khỏc. Nhng nm cui th k XIX di
thi Minh Tr, Nht cũn l mt nc rt nghốo, nn kinh t mi i vo cụng
cuc ci cỏch. cú khon tớch lu vn u t ban u cho cụng cuc phỏt trin
kinh t xó hi. Nht ó da vo c cu chớnh quyn rt mnh cng vi thu thu
rt ln t nhõn dõn. Thụng qua bin phỏp ny Nht ó huy ng c ngun vn
rt ln cho phỏt trin kinh t
Cỏc nh kinh t ó tng kt v a ra cỏc nhõn t tỏc ng n s chuyn
dch c cu kinh t v tc tng trng kinh t ca Nht l: