luận văn tài chính ngân hàng KẾT QUẢ SẢN XUẤT – KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP AN BÌNH-CHI NHÁNH HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2009-2010 - Pdf 28

PHẦN I
LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG
TMCP AN BÌNH – CHI NHÁNH HÀ NỘI
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng TMCP An Bình
1.1.1. Lịch sử hình thành:
Ngõn hàng Thương mại cổ phần An Bình (ABBANK) được thành
lập theo giấy phép số 535/GP-UB do UBND TP.HCM cấp vào ngày 13
tháng 5 năm 1993.
Tờn đầy đủ: Ngõn hàng thương mại cổ phần An Bình
Tờn giao dịch đối ngoại: AN BINH COMMERCIAL JOINT
STOCK BANK
Tờn viết tắt: ABBANK
Ngày thành lập: 01- 06- 1993
Vốn điều lệ: 3.830.764.260.000 đồng
Trụ sở chính: 170 Hai Bà Trưng, P. Đa Kao, Q.1, TP. Hồ Chớ
Minh.
Điện thoại: (84- 8) 38 244 855
Fax: (84- 8) 38 244 856
Website: http:// www.abank.vn
1.1.2 Quá trình phát triển của ABBANK
- Năm 2002: Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng,
ABBANK tiến hành cải cách mạnh mẽ về cơ cấu và nhõn sự để tập trung
vào chuyân ngành kinh doanh ngõn hàng thương mại.
- Năm 2004: ABBANK tăng vốn điều lệ lờn 70,04 tỷ đồng.
- Năm 2005: Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) trở thành cổ đông
chiến lược của ABBANK. Các cổ đông lớn khác bao gồm: Tổng cụng ty
tài chính Dầu Khớ (PVFC), Tổng cụng ty Xuất Nhập Khẩu Hà Nội
(GELEXIMCO).
1
- Năm 2006: Vốn điều lệ tăng từ 165 tỷ đồng vào đầu năm lờn 1131
tỷ đồng vào cuối năm.

300.000 trái phiếu thường cho Tổ chức Tài chính quốc tế (IFC) và ngõn
hàng Maybank.
•Tháng 12/2010, ABBANK tăng vốn điều lệ lờn 3.831 tỷ đồng.
1.1.3. Hoạt động của ABBANK:
Trong hệ thống ngõn hàng TMCP Việt Nam, ABBANK là một
ngõn hàng cú bước tiến khỏ dài chỉ sau 5 năm được nõng cấp từ ngõn
hàng nơng thơn lờn ngân hàng quy mơ đô thị. Hiện nay ABBANK đó trở
thành một thương hiệu uy tín và thân thuộc với trờn 100.000 khách hàng
cỏ nhõn và 10.000 khách hàng doanh nghiệp tại 29 tỉnh thành trờn toàn
quốc thĩng qua mạng lưới hơn 115 chi nhánh/phòng giao dịch. Với sự hỗ
trợ từ cổ đông chiến lược trong nước là tập đoàn điện lực Việt Nam EVN,
cùng sự chia sẻ kinh nghiệm về quy mơ quản lý chuyân nghiệp của đối
tác chiến lược nước ngoài là ngõn hàng Maybank, ABBANK đã xây
dựng một kế hoạch phát triển từ nay đến năm 2016 với tốc độ tăng trưởng
khỏ cao ở mức bình quân 35%- 40% hàng năm.
Trong những năm qua, ABBANK cũng đã tăng cường mở rộng hợp
tác với các đối tác lớn trong và ngoài nước như: Ngõn hàng Nụng nghiệp
và Phát triển Nụng thĩn Việt Nam, Tổng cụng ty Bưu chính Việt Nam,
Tổng cụng ty viễn thĩng quân đội Việt Nam… nhằm đa dạng hoá dãy sản
phẩm dịch vụ.
Hoạt động với phương chõm “Trao giải pháp- Nhận nụ cười”, định
vị và sự khác biệt của ABBANK trờn thị trường tài chính là trở thành một
“Ngõn hàng bán lẻ thân thiện”, cung cấp cho khách hàng những sản phẩm
linh hoạt, hiện đại, an toàn, với dãy sản phẩm phong phơ. Đến với
ABBANK, khách hàng khơng chỉ hài lòng về chất lượng sản phẩm mà
cũn hài lòng về cách phục vụ nhiệt tình và chuyân nghiệp của đội ngũ
nhõn viân ngân hàng.
3
Hiện nay ABBANK đang chú trọng đến một số nhúm khách hàng
như: Nhúm khách hàng doanh nghiệp, nhúm khách hàng cỏ nhõn, nhúm

u.
Đối với nhóm khách hàng thuộc Tập đoàn Điện lực và các đơn vị
thành iên , với lợi thế am hiểu chuyên sâu ngành điện, thấu hiểu khách
hàng, ABBANK đã nghiên cứu và triển khai nhiều sản phẩm tối ưu dành
riêng cho khách hàng Điện lực: Thu hộ tiền điện, Quản lý dòng tiền, Thu
xếp vốn cho các dự án truyền tải điện, Gói sản phẩm dành cho Nhà thầu
Điện
c…
1.1.4 Ng ànhngh ề kinh doah c ủg õn h àng TMCP n Bì
:
Ng ànhngh ề kinh doanh bo ồm : Huy độg v ố ng n ạn , trug ạn, d i
h n d ưi c c h ìn th ứ ti n g i cú kỳ ạn ch ứnch ti n ửi ti ế nh n v n u th
ác đu tư v ph áttri n c a c c t c ức ; vy v n c ủg õn h ànNhà N ưc và c c t
ch c t n d ụn k ác ; cho va ng n ạn , trug ạn, d i h ạ nh m m ục đíc ph áttri
ển kih tến ụ nh ĩ n;chi ế kh ấ t ươ ngph ếu tr áiphi u và c á gi y tờ c i ỏ; h
n v n v i â n doan;l àm d ịh v ụ than to á gi a c ág õn hà
5
.
1.2 Cơ cấu tổ chức của AB
NK Sơ đồ bộ m y t ch c c ủg õn h àng TMCP n B
6
Ban kiểm
soát
Đại Hội
Đồng cổ
đông
Hội Đồng
quản trị
Kiểm toán
nội bộ

Alco
Khối KHDN, khối khách
KHCN, khối NVKD tiền tệ,
Ban KH chiến lược, phòng
ĐT, trung tâm TTQT
Khối nhõn sự, khối QHKH,
khối tài chính kế toán, khối
quản trị tín dụng, trung tâm
thẩm định tài sản, trung tâm thẻ,
trung tâm cụng nghệ thĩng tin,
trung tâm Corebanking, khối hỗ
trợ pháp lý, phòng hành chính,
phòng phát triển mạng lưới,ban
giám sát chất lượng dịch vụ.
Khối quản lý rủi ro tín dụng,
khối quản lý rủi ro thị
trường, khối quản lý rủi ro
hoạt động
7
. 2 H ội đồn qu ảt
ị . 2 .1 Mĩ h ìh h ội đồn qu ảtrị c ủa ABB
- Hiện nay, Chủ tịch Hội đồng quản trị của ngõn hàng TMCP An
Bình là ông Vũ Văn Tiền. Ông Vũ Văn Tiền là một trong những doanh
nhõn thành cụng và cú uy tín tại Việt Nam. Ông được nhà nước trao tặng
nhiều bằng khen và huân chương cao quý.
- Phỉ Chủ tịch Hội đồng quản trị là ông Đào Văn Hưng. Ông Hưng
đã cú hơn 30 năm cơng tác trong ngành điện và đã nắm giữ nhiều chức vụ
chủ chốt của Tập đoàn Điện lực EVN. Hiện nay ông Hưng là Chủ tịch
của Tập đoàn Điện lực Việt Nam.
Các thành viân khác trong HĐQT bao gồm:

ABBANK vào năm 2001 và là một trong các thành viên chủ chốt đưa
ABBANK trở thành một ngân hàng thành công như ngày hôm nay.
- Ông ABDUL FARID BIN ALIAS - sinh năm 1968 - thành viân
HĐQT. Ông là thạc sĩ Quản trị kinh doanh ngành Tài chính Đại học
Denver- Mỹ, cử nhõn khoa học chuyân ngành kế toán Đại học bang
Pennsylvania, Hoa Kỳ. Đại diện phần vốn góp của Maybank tại
ABBANK.
1.2.1.2. Hoạt động của Hội đồng quản trị:
Hội đồng quản trị họp thường xuyân 3 tháng/lần. Một số nội dung
chính được thảo luận và quyết định gồm cú: định hướng hoạt động của
năm và quý, tăng vốn điều lệ năm 2011, kế hoạch phát hành trái phiếu
chuyển đổi cho nhà đầu tư nước ngoài v.v…
Ngoài ra, các thành viân thường trực Hội đồng quản trị, cùng với sự
tham gia của Ban kiểm soát, thường xuyên họp bàn nhằm cập nhật tình
hình kinh doanh, thĩng tin kinh tế trong nước và ngođi nước, nờu định
hướng hoạt động cho thời gian tới v.v.
9
1.2.2. Ban kiểm soát
1.2.2.1. Mô hình ban kiểm soát của ngân hàng TMCP An Bình như sau:
- Trưởng ban kiểm soát là Bà Nguyễn Thị Hạnh Tâm- Cử nhân Tín
dụng và Kế toán Ngân hàng – Học viện Ngân hàng, Chứng chỉ Kế toán
trưởng. Bà Tâm đã có 18 năm kinh nghiệm trong ngành tài chính ngân hàng.
Các thành viên khác của Ban kiểm soát bao gồm:
- Bà Huỳnh Thị Chiâu Loan - sinh năm 1975 - thành viân chuyân
trách của Ban kiểm soát. Bà Loan là cử nhõn kinh tế ngành kế toán kiểm
toán Đại học Tài chính kế toán TPHCM, cử nhõn kinh tế ngành Quản trị
kinh doanh Đại học Thương mại Hà Nội.
- Ông Nguyễn Phan Long - sinh năm 1962 - thành viân chuyân trách
của Ban kiểm soát. Học vị: Cử nhõn kinh tế TPHCM, cử nhõn luật Hà
Nội. Ông Long đã cú 25 năm làm cụng tác tài chính kế toán, trong đó cú

soát
- Ông SREESANTHAN ELIATHMBY là thành viân. Ông là cử
nhõn Luật hạng danh dự - Đại học Malaya, Malaysia; nghiân cứu sinh sau
Đại học về luật dân sự tại Đại học Oxford, Anh Quốc. Ông
SREESANTHAN cú 18 năm làm việc và quản lý trong lĩnh vực tài chính
ngõn hàng tại Malaysia.
1.2.2.2. Hoạt động của Ban kiểm soát
Ban kiểm soát thực hiện việc giám sát hoạt động quản trị và điều
hành của ABBANK. Với việc phối hợp chặt chẽ cùng Hội đồng quản trị
và Ban điều hành, Ban kiểm soát giám sát chặt chẽ hoạt động của toàn hệ
thống, kiểm soát chi phí điều hành, kiểm toán báo cáo tài chính nhằm
phòng ngừa rủi ro và đảm bảo an toàn tài sản của ngõn hàng.
1.2.3. Ban điều hành
Mĩ hình ban điều hành của ngõn hàng TMCP An Bình như sau:
- Bà Trần Thanh Hoa sinh năm 1963, bà là thạc sĩ Kinh tế - Tài
chính Ngân Hàng. Bà Hoa đã có hơn 20 năm kinh nghiệm làm việc trong
ngành tài chính ngân hàng với ngân hàng Vietcombank. Bà Hoa tham gia
vào cụng tác điều hành tại ABBANK từ năm 2006 và đã cú những đúng
góp đáng kể trong quá trình phát triển và lớn mạnh của ABBANK.
Phỉ
TGĐ

Nguyễn
Ngọc
Mai
Phỉ
TGĐ
Ơng
Bùi
Trung

Ĩng
Nguyễn
Cụng
Cảnh
- Ông Nguyễn Công Cảnh sinh năm 1958- Cử nhân Đại học Kinh tế.
Ông Cảnh đã có hơn 20 năm kinh nghiệm làm việc trong ngành tài chính
ngân hàng với ngân hàng Nông nghiệp.
- Ông Bùi Trung Kiên sinh năm 1973, ông là cử nhân Kinh tế (Đại
học Kinh tế quốc dân Hà Nội), cử nhân Ngoại ngữ (Đại học Mở Hà Nội),
cử nhân Luật (Viện Đại học Mở Hà Nội), thạc sỹ Quản lý chính sách
công (Đại học Quốc gia Singapore). Ông Kiên đã có nhiều năm kinh
nghiệm hoạt động trong ngành tài chính ngân hàng của Việt Nam, trong
đó có 11 năm làm việc tại ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
- Bà Nguyễn Thị Ngọc Mai sinh năm 1974, bà là kỹ sư Kinh tế năng
lượng Trường Đại học Bách khoa Hà Nội, thạc sỹ Kinh tế Năng lượng
Học Viện Công nghệ Châu Á, tiến sỹ kinh tế Đại học Kwansei Gakuin-
Nhật bản. Bà Mai đã có 12 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực tài
chính doanh nghiệp, tài chính dự án thuộc tập đoàn điện lực EVN
- ng Đặng Quang Minh sinh m 1972. ng à ử n n t ường Đại ọc ài c
ín . ng Minh đã ú 16 m kinh ngh ệm m trong ĩnh c ài c ín - n n àng à h
ện ng ang à g ám đốc ABBANK chi n ánh à ộ , g ám đốc ABBANK khu
ực m ền ắ
- à P ạm Tị H ền sinh m 1973. à à t ạc ỹ kinh ế N n àng à ài c ính
(MEBF) do CFVG à ội ổ c ứ . à H ền ú 17 m h ạt động trong n ành ài c
ính N n àn , củ u trong ĩnh c thanh t án q ốc ế à ài tợ t ư ng ạ , trong đó
13 m àm v ệc ại Vietcombank à 4 m àm ại BC V ệt Nam
- ng P ạm Q ốc Thanh sinh m 1970. ọc : ử n n Đại ọc N n àn , ử n
n Đại ọc Ng ại n , ử n n ọc v ện ài c ính q ốc ế I SSchool of Finance ,
Anh. ng Thanh đã ú 16 m kinh ngh ệm à m v ệc trong n ành ài c ính n n
àn , trong đó ú 10 m àm v ệc ại n n àng BC

động ư ng đối ớ , k ng cỉ h ạt động trong địa àn à ộ , ABBANK à ội
ũn mở ộng t m ột ố p òng giao ịchở ột ố ỉnh n cận khác như: Hưng
Yên, Bắc Ninh, Thái Nguyên… Song trong thời gian qua, với sự nỗ lực
không ngừng của đội ngũ cán bộ nhân viên cùng sự chỉ đạo sát sao của ban
điều hành ABBANK chi nhánh Hà Nội, những phòng giao dịch ở một số
tỉnh lân cận được nâng cấp lên thành chi nhánh như chi nhánh Hưng Yên,
chi nhánh Bắc Ninh, chi nhánh Thái Nguyên
H ện nay, ABBANK à ội ẫn được đánh gỏ à chi n ánh ú vai tì quan
t ọng trong ệ t ống ABBANK khu ực p ía ắ
1.3.2. ộ áy n n ự ủa ABBANK- chi n á h à ộ
Đứng đầu à ban g ám đố , bao ồ
- G ám đố : à n ời c ịu t ch nh ệm chung ề ọi h ạt động kinh doanh
ủa n n àn , đ a ra n ững qu ết định c ối ùng à cỉ đạo h ạt động ủa ác p
òng ban
- ác pỉ g ám đ c: à n ững n ười g úp v ệc cho g ám đố , p n ng theo
ừng ảng ng v ệc ụ tể khác nhau tỳ theo qu ền ạn à nh ệm ụ ủa ừ g n ườ
14
ưới đ y à ơ đồ ụ tể ộ áy n n ự ại ABBANK- chi n ánh à ộ
1.3.2. C ức ng à nh ệm ụ ủa ác p òng ba
1.3.2.1. P òng ịch ụ k ách àn

T ực h ện ỗ tợ à c m óc k ách àn , ư ấn k á h àng ề ác n p ẩm ịch
ụ ủa n n àng nư ín ụn , đầu , chu ển t ền mua án ng ại

T ực t ếp t ực h ện ác ngh ệp ụ ín ụng theo p ạm vi được p n ng
theo đúng p áp quy à quy t ình ín ụn
1.3.2.2. P òng ịch ụ n n q

C ịu t ách nh ệm ử ý ác giao ịch đối ới k á h àng ( m ả k á h àng
Giám đốc

chính
Bộ
phận
nhân
sự
Bộ
phận
phát
triển
khách
hàng
Phỉ giám đốc
Phỉ giám
đốc
Phòng
dịch
vụ
khách
hàng
15
doanh ngh ệ , k á h àng ỏ n n à ác ổ c ức k á )

T ực t ếp t ực h ện ác ngh ệp ụ ề q ản ý kho t n à qỹ ngh ệp ụ ( t n
ặ , ồ ơ ài ản tế c ấ , ầm , c ứng ừ ú g

T ực t ếp t ực h ện ác ngh ệp ụ ề qỹ (thu, chi, x ấ , n p) p át tr ển ác
giao ịch n n q , p ối ợp c ặt cẽ ới ác p òng p ục ụ k ách àng t ực h ện
ngh ệp ụ thu, chi ại quầy đảm ảo th ận t ện à an t àn cho k ách àn

Theo õ , ổng ợ , ập à ửi ác áo áo t n , an t àn kho q

G úp g ám đốc chi n ánh ú qu ết định ín ụng c ính c
1.3.2.6. P òng ành c ín

Q ản ý lao độn , cế độ ư ng t ưởng ủa án , n n v n trong n n àn

Pụ t á h ác ngh ệp ụ ng ài ngh ệp ụ ủa n n àng nư ảo h m ủa n n v
n trong n n àn

T ực h ện ác ng ác ành c ín
1.3.2.7. ộ p ận n n ự

T ực h ện ều độn , ố tớ lao động ưới ự cỉ đạo ủa ấp t n. Tham u
cho ban g ám đốc ề ổ c ức ộ áy n n ự
17
• ập ế h ạch tu ển ụng n n v n ới khi n th ế

Tu ển c ọn n n ự cho chi n án
1.3.2.8. ộ p ận p át tr ển k ách àn
ộ p ận p át tr ển k ách àng ú t á h nh ệm a keting, q ảng ỏ à g ới th
ệu ình ảnh n n àng ra ng c úng n ằm thu út n ững k ách àng ới đến
quan ệ ới n n àn . G ới th ệu n ững c ính ách khu ến ói ấp ẫn đến k ách
àn . Ng ài ra ộ p ận ày ũn ú nh ệm ụ p át h n n ững k ách àng t ềm ng để
đ a ra n ững b ện p áp thu út h ệu qả n ằm ở ộng tị p n cho n n àn
18
PHẦN I
KẾT QUẢ SẢN XUẤT – KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP
AN BÌN CHI NHÁNH HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 200 -201
2.1. m ài c ính 200
ắt đầu m 2009, kinh ế tế g ới đã ú ấu h ệu p ục ồi trong ú c uÁ
được đánh gỏ à ú ấu h ệu p ục ồi ớm n ấ . N ành ài c ính n n àng V

tẻ à 46.45%
- Ng ài ra ũn ột ố h ạt động k ác ũng đạt ết qả kả quan nư ng ác
kho q , t ền . m 2009, ổng thu ào ủa chi n á h à 4.983,652 ỷ đồng à chi
ra à 4.979,905 ỷ đồn . ng ác t ền ệ đạt ết qả cao nư sau: P át h ện t ền gả
đạt 1.194 tr ệu đồn , t ền t a tả khách là 8.245 triệu đồng
Hoạt động bảo lãnh đạt 181,921 tỷ đồng, tăng 71,4% so với năm 2008
C ính ự ng t ưởng t n ủa ác h ạt động kinh doanh ại chi n ánh đã
óp p ần àm ng ốn ều ệ ủa t àn àng n ức 3.482 ỷ đồn , ng 28,72% so
ới m 2008
20
2.2. m ài c ính 201
ết t úc m ài c ính 2010, ABBANKà ội đã h àn t ành được 2 ế h ạch
ớn a m
- ết qả h ạt động kinh doanh đạt 100% so ới ế h ạch ban đầu do Đại
ội Đồng ổ ng t ng qua. ới ự ỗ ực k ơ g n ừng à ự cỉ đạo t sao ủa ội
đồng q ản t , ABBANKà ội đã duy tì h ạt động an t à , ng ường ng c h
ạt động à đ t được ết qả đáng ghi n ậ . ụ t , ợi nh ận ủa n n àng đạt
112,424 ỷ đồng ng 1 % so ới m 2009, ổng i ản đạt 6.350,854 ỷ đồn .
ổng ố t n huy động được à 5.908,611 ỷ đồn , ư ợ cho vay à 4.775,551 ỷ
đồng ( trong đó n ắn ạn à 3.118,4348 ỷ đồng ch ếm 65,3%; dư ợ trung ạn
à 682,9038 ỷ đồng ch ếm 14 %; ư ợ ài ạn à 974,2124 ỷ đồng ch ếm 20
%).
Hoạt động đầu tư tài chính mang lại cho ngân hàng6 tỷ đồng lợi nhuận
ố ượng tẻ p át ànhà 3 .000 tẻ đạt 113% ế h ạch đặt ra
Kết thúc năm tài chính 2010, ABBANK thu được nguồn lợi nhuận
sau thuế là 477,366 tỷ đồng, đóng góp vào ngân sách nhà nước 160,206
tỷ đồng tiền thuế thu nhập doanh nghiệp. Kết quả đó cũng là do một phần
đóng góp từ ABBANK Hà Nội
- ặc ự ú k ng ít kỉ k n ề ình ình tị t ường à kinh ế trong m 2010 n ng
ABBANK à ội ùng ới t àn ệ t ống ABBANK đã t ực h ện t ành ng ự án

ười bao ồm ổ đ ng, k ách àn , n n v n à ộng đồng ó ộ
22
3.2 . Cỉ t u ế h ạch m 2011
- ổng ài ản ng 26% so ới m 2010, đạt ức 48000 ỷ đồn
- ốn ều ệ đạt 4200 ỷ đồn
- ợi nh ận t ước thế ă g 4% so ới m 2010, ần 664 ỷ đồn
- Huy động ng 32% so ới m 2010, đạt 34160 ỷ đồn
- ư nợ cho vay ng 20% so ới m 2010, đạt 24000 ỷ đồn
- Thu nhập thuần từ hoạt động dịch vụ chiếm 12% tổng thu nhập thuần
3.2 3. Định ướng p át tr ển trung, ài ạ
- ng ABBANK n “Top 10”ở V ệtNam ề ổng ài ả
- Gia ng gỏ tị cho ổ đ ng
- Nâng cao sự phục vụ khách hàng, mang ngân hàng đến với đại c ún
- Tạo sự thịnh vượng và đáp ứng nhu cầu phát triển của cán bộ nhân viên
- Đúng óp cho ự p át tr ển ộng đồng à ó ộ
23


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status