Báo cáo thực tập vận hành và bảo trì hệ thống điện tại trạm trung gian XT điện lực Sóc Sơn HN - Pdf 28

LỜI NÓI ĐẦU
Trong sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế xã hội cùng đất nước, điện lực đã góp phần
không nhỏ đáp ứng nhu cầu phát triển của đất nước. ngày nay khi sự phát triển đang tăng
dần một cách nhanh chóng của các lĩnh vực đặc biệt là công nghiệp đòi hỏi nhu cầu tiêu
thụ điện năng rất lớn để đáp ứng sản xuất-kinh doanh cũng như những hoạt động sinh
hoạt chiếu sáng của xã hội ngày càng cao.
Việc tính toán cung cấp điện năng cho các hộ tiêu thụ đang gặp nhiều khó khăn về kỹ
thuật và kinh tế nhất là đối với nền kinh tế đang phát triển như nước ta hiện nay. Để dảm
bảo được độ tin cậy cung cấp điện cần có sự nghiên cứu, khảo sát phân tích một cách
chắc chắn để thiết kếx như chi phí vận hành thấp một hệ thống điện có hiệu quả cao có
vốn đầu tư hợp lý đạt được những yêu cầu kỹ thuật cao cũng như chi phí vận hành thấp
để đảm bả sản xuất ổn định đáp ứng đủ yêu cầu của các hộ tiêu thụ điện năng của nước
ta.
Hiện tại nền kinh tế và khoa học kỹ thuật ở nước ta đã đạt được nhiều thành tựu to lớn
về mọi mặt thúc đẩy sự phát triển toàn diện, một phần vào trong sự phát triển của nguồn
năng lượng đưa ngành điện phát triển thêm nhiều tầm cao mới, với một đội ngũ lao động
công nhân và kỹ sư có trình độ cao đáp ứng những nhu cầu khắt khe về kỹ thuật luôn
được chú trọng trongan toàn lao động được bồ dưỡng kiến thức và kỹ thuật thường
xuyên.
Trong thời gian thực tập vừa qua tại Công ty CP. Đầu tư xây lắp điện Hải Phòng em đã
tiếp thu được rất nhiều kinh nghiệm và kỹ năng thực tế về vận hành và bảo trì hệ thống
điện tại trạm biến áp trung gian. Đây là bước đầu để em làm quen với thực tế, tiế xúc và
làm việc cùng với các anh thuộc Công ty CP. Đầu tư xây lắp điện Hải Phòng, Để có được
những kế quả trên em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các thầy cô trong khoa Điện
- Điện tử đặc biệt là thầy LÊ MẠNH TOÀN giáo viên hướng dẫn thự tập đã giúp em
hoàn thành bài báo cáo này.
Hải Phòng, ngày 25 tháng 05 năm 2015
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Anh Cường
I. MỤC ĐÍCH CỦA ĐỢT THỰC TẬP
1. Về chính trị tư tưởng:

- Kiểm tra máy biến áp và các thiết bị MBA
- Thay TLV và các thiết bị MBA trung gian và các trạm MBA tiêu thụ
- Kiểm tra định kỳ aptomat ở phòng thí nghiệm
- Vận hành, kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa đường dây trung áp
- Vệ sinh và thay xà sứ
V. GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN THỰC TẬP
- Phụ trách khoa:………
- Tổ trưởng bộ môn điện:…….
- giáo viên hướng dẫn: Thầy Lê Mạnh Toàn
KẾ HOẠCH THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
I. Kế hoạch các tuần thứ 1( Từ ngày 16/3/2015)
- Gặp giảng viên hướng dẫn để thống nhất đề cương và kế hoạch thực hiện.
- Đến công ty đầu tư và xây lắp điên Hải Phòng để sắp xếp thực tập.
- Kiểm tra khiến thức an toàn trước khi thực tập.
* Tổng kết kế hoạch cá nhân tuần thứ 1
- Những việc đã làm được
+ Đã gặp giáo viên hướng dẫn để thống nhất đề cương và kế hoạch thực hiện.
+ Học an toàn lao động, nội quy, quy chế của đơn vị thực tập, kiểm tra sát hạch.
- Những việc chưa làm được:
+ Chưa đến được địa điểm thực tập để làm quen với công ty
+ Chưa nhận được công việc nên chưa gặp giáo viên hướng dẫn để đăng ký đề tài.
- Nguyên nhân:
+ Do công ty ( đơn vị thực tập) chưa sắp xếp và bố trí thời gian.
- Biện pháp khắc phục:
+ Gặp giáo viên hướng dẫn và thủ trưởng đơn vị thực tập để xin thời gian được sắp
xếp tiếp cận công việc.
II. Kế hoạch cá nhân tuần thứ 2:( Từ ngày 23/3/2015)
+ Đã đến địa điểm thực tập và làm quen được với môi trường làm việc.
+ Đã xin được sơ đồ thiết kế lưới điện chi nhánh Huyện Sóc Sơn
+ Nhận công việc thực tập và thu thập tài liệu để chuẩn bị đề tài.

( Hai Phong Electric Construction and Investment Joint Stock Company)
Địa chỉ (add): số 1 Trần Tất Văn- Quận Kiến An- TP.Hải Phòng.
Fax: (084) 313.876525
Email:
b. Sự hình thành và phát triển.
Công ty được thành lập ngày 31/7/1976 và ngày 31/7 trở thành ngày truyền thống.
Công ty chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước thành Công ty Cổ phần đầu tư xây lắp
điện Hải Phòng theo quy định số 3629/QĐ –UB của chủ tịch UBND TP Hải Phòng
ngày 30/12/2004.
Tên giao dịch: HECICO
Trụ sở chính: Số 1 Trần Tất Văn- Quận Kiến An- TP.Hải Phòng.
Đăng ký kinh doanh số : 020301207, ngày 04 tháng 01 năm 2005
Mã số thuế: 0200171429.
Công ty có đội ngũ kỹ sư chuyên ngành và đội ngũ công nhân có tay nghề cao
bằng những kinh nghiệm lâu năm trong nghề, cộng với những trang thiết bị, phương
tiện đặc chủng chuyên phục vụ cho công tác cho công tác thi công xây lắp các công
trình điện.
2. Chức năng nhiệm vụ chính của công ty.
• Tư vấn đầu tư, khảo sát và thiết kế các công trình điện áp 35kV.
• Thi công xây lắp các công trình đường dây và chạm biến áp đến 220kV và từng
phần cưa đường dây 500kV.
• Thi công, lắp đặt hệ thống điện động lực, điện chiếu sáng công cộng, điện tự động
hóa, tín hiệu, điều khiển, báo cháy, phòng chống cháy nổ.
• Sản xuất các loại cột điện bằng thép và bê tông cốt thép, các cấu kiện phục vụ
đường dây và trạm.
• Dịch vụ bảo trì, sửa chữa các thiết bị điện, bảo dưỡng công nghiệp.
• Xây dựng công nghiệp và dân dụng, giao thông, thủy lợi, xây dựng cơ sở hạ
tầng…
• Quản lý kinh doanh bán điện nông thôn Thành Phố Hải Phòng.
Xây dựng uy tín doanh nghiệp bằng chất lượng và phong cách phục vụ, công ty đã

NGHỀ KHÁC
KHỐI XÂY
LẮP
KHỐI PHÒNG
BAN CHÚC
NĂNG
- Tổ chức hành
chính
- kế hoạch-thị
trường
-kỹ thuật- công
nghệ
-kế toán- tài
chính
-ban dự án
Ban thư ký
C.TY THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ
- XN, kinh
doanh điện
-XN,tư vấn thiết
kế
-XN,cơ điên
-XN,thiết bị
điện
- XN,xây lắp
điện1
- XN,xây lắp
điện2
- XN,xây lắp
điện3

+ Điều độ quốc gia (A0)
+ Điều độ miền ( miền trung A3)
+ Điều độ điện lực.
* Về mặt nghiên cứu tính toán:
+ Lưới điện hệ thống: nối kết giữa các nhà máy điện với nhau.
+ Lưới truyền tải ( 110- 220 kv) Đưa điện từ các nhà máy điện trạm phân phối.
+ Lưới phân phối tập trung áp (6,10,15,22,35 kv) Vận chuyển điện năng đến các hộ
tiêu thụ.
+ Lưới phân phối hạ áp: ( 0,4/22 kv)
Hiện tại lưới 35k có thể dùng cho cả lưới phân phối và truyền tải. Do phụ tải ngày
càng phát triển với tốc độ ngày càng cao, nên phải xây dựng các nhà máy công suất
lớn. Vì lý do kinh tế và môi trường, các nhà máy được xây dựng ở những nơi gần
nguồn nhiên liệu hoặc việc chuyên chở nhiên liệu là thuận lợi và ít tốn kém. Trong khi
đó các trung tâm phụ tải ở cách xa, do vậy phải dùng lưới điện truyền tải điện năng
đến các hộ phụ tải. Vì lí do kinh tế cũng như an toàn , người ta không thể cung cấp
trực tiếp cho các hộ phụ tải bằng lưới điện truyền tải , do vậy phảo dùng lưới phân
phối.
2.Vai trò của lưới điện trong hệ thống điên:
- Lưới điện phân phối thực hiện nhiệm vụ phân phối cho địa phương ( một thành phố,
quận, huyện…) có bán kính cấp điện nhỏ hơn 50 km.
* Lưới điện phân phối nhận điện từ các trạm phân phối khu vực gồm:
- Trạm 110/35 kv; 110/22 kv
- Trạm trung gian 35/4 ; 22/0,4 kv
* Ảnh hưởng của mạng phân phối đến các chỉ tiêu kinh tế kĩ thuật của toàn hệ thống:
- Chất lượng của mạng điện phân phối đến các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của toàn hệ
thống:
- Chất lượng cung cấp điện: Ở đây là độ tin cậy cung cấp điện và dao động của điên
áp, tần số tại hộ phụ tải.
- Tổn thất điện năng: thường tổn thất điện năng ở lưới phân phối lơn hơn gấp 3 đến 4
lần so với tổn thất điện năng ở phần truyền tải.

+ Nhật ký vận hành cập nhật khi vận hành của đường dây, bao gồm khi mang tải,
điện áp các hiện tượng bất thường và khi sự cố của đường dây.
+ Các tài liệu kỹ thuật nói trên phải được quản lý ít nhất ở hai cấp bao gồm đơn vị
quản lý trực tiếp và đơn vị quản lý cấp trên. Các phiếu kiển tra , biên bản thí
nghiệm liên quan đến đương dây phải lưu tối thiểu 12 tháng.
- Đơn vị quản lý trực tiếp đường dây có trách nhiệm dự phòng vật tư sẵn sàng để xử
lý sự cố đường dây. Việc quản lý vật tư dự phòng phải có sổ theo dõi thường xuyên và
được cập nhật theo quy định.
- Vật tư dự phòng phải đúng chủng loại và quy cách , được bảo quản tốt theo quy định
kỹ thuật. Sau khi sử dụng vật tư dự phòng phải được bổ sung ngay đủ số lượng theo
quy định không được để lẫn các vật tư kĩ thuật dự phòng tốt với các thiết bị hư hỏng
và phế liệu.
- Mức dự phòng tối thiểu các vật tư chủ yếu tại đơn vị quản lý đường dây được quy
định trong bảng sau:
Vật tư thiết bị dự phòng Đơn vị Số lượng dự phòng
Dây dẫn Mét 200
Dây chống sét Chiếc 200
Ống nối dây dẫn Chiếc 5
Ống nối dây chống sét Chiếc 10-20
Sứ đứng Chiếc 4-6
Sứ chuổi Chuổi
- Kho của điện lực cần phải dự phòng một số vật tư chủ yếu để hỗ trợ cho các đơn vị
quản lý đường dây và đối phó với các trường hợp thiên tai. Vật tư này bao gồm cột,
dây dẫn, dây chống sét, bát cách điện, phụ kiện các loại đủ cho một khoảng néo dài
nhất ứng với mỗi chủng loại dây dẫn đang vận hành.
- Căn cứ vào tổ chức sản suất của mình, các đơn vị trang bị dụng cụ phù hợp phục vụ
công tác sửa chữa, quản lý vận hành đường dây cho công nhân.
Các phương tiện dụng cụ dùng trong công tác vận hành, sửa chữa và xử lý sự cố
phải được bảo dưỡng thường xuyên, định kỳ kiểm tra thử nghiệm lại.
- Đơn vị quản lý đường dây phải có biện pháp tăng cường bảo vệ khi cột đường dây ở

học gây ăn mòn các bộ phận của công trình đường dây.
+ Đốt nương rẫy, sử dụng các phương tiện thi công gây chấn động mạnh hoặc gây hư
hỏng cho công trình đường dây
Khi gặp các vi pham trên đơn vị quản lý đường dây phải lập biên bản và đề nghị
chính quyền địa phương đình chỉ, giải tỏa phần vi phạm trường hợp đặc biệt có thể
phạt hành chính hoặc khởi tố truy cứu trách nhiệm hình sự của người vi phạm.
Ngoài ra đơn vị quản lý đường dây có trách nhiệm tuyên truyền cho các cơ quan
và nhân dân dọc tuyến dây phối hợp tham gia bảo vệ công trình đường dây và kịp
thời báo cho đơn vị quản lý đường dây về việc phát hiện thấy hiện tượng hư hỏng bất
thường hay điểm sự cố của đương dây.
- Trong trường hợp đường dây đi qua khu vực đông dân cư, hoặc do các yêu cầu đặc
biệt cần đặt biển báo an toàn, các biển báo phải tuân thủ theo tiêu chuẩn về kích thước
và yêu cầu kỹ thuật nếu trong quy trình kỹ thuật an toàn điện do Tổng Công Ty Điện
Lực VN ban hành.
- Ở những nơi giao chéo giữa đường dây với đường bộ việc đặt và quản lý biển báo,
biển cấm vượt qua đối với phương tiện vận tải thực hiện theo quy định của ngành giao
thông vận tải. Chủ công trình xây dựng sau phải chịu chi phí cho việc đặt biển báo
biển cấm.
- Ở những nơi giao chéo giữa đường dây và đường thủy nội địa, đơn vị quản lý đường
dây phải đặt và quản lý biển báo, dấu hiệu ở hai bên bờ theo quy định của ngành giao
thông vận tải.
- Việc chặt cây đảm bảo yêu cầu hành lang đảm bảo đường dây quy định tại điều 23
của quy trình này do đơn vị quản lý đường dây chịu trách nhiệm. Việc chặt cây phải
thông báo cho đơn vị quản lý hoặc chủ sở hữu cây biết trước 10 ngày.
- Đơn vị quản lý hoặc chủ sở hữu cây có quyền giám sát các công việc trên và có
quyền thu hồi số cây chặt được.
- Để sửa chữa nhanh chóng và thuận lợi những hư hỏng đột xuất của công trình đường
dây, đơn vị quản lý đường dây có quyền chặt ngay một số cây hoặc giải tỏa các chứng
ngoại vật trong hành lang bảo vệ. Đơn vị quản lý đường dây phải thông báo số cây,
các chứng ngoại vật trong hành lang bảo vệ. Đơn vị quản lý đường dây phải thông

tế.
• Các dấu hiệu trên phải được thường xuyên bảo quản để không bị mất và đảm
bảo được rõ ràng, số phải đánh đúng quy định, rõ, đủ lớn và quay về hướng
đương giao thông và không được vật cản gì che lấp.
+ Các bộ phận của cột thép, xà thép ( kể cả trên cột bê tông ), thanh giằng…trong
quá trình vận hành bị mất hoặc bị cong quá giới hạn cho phép thì phải được sửa
chữa thay thế hoặc tăng cường, đặc biệt chú ý tới các cột vượt.
+ Cột bê tông cốt thép có vết nứt ngang theo đường vòng có chiều rộng từ 0,2mm-
0,5mm và nứt dọc có chiều rộng khe nứt 0,5mm và chiều dài khe nứt từ 50-200cm
phải tiến hành sửa chữa, vết nứt ngang theo đường vòng có chiều rộng từ 0,5mm
trở lên, vết nứt dọc có chiều rộng khe nứt lớn hơn 0,5mm và chiều dài khe nứt lớn
hơn 200cm phải thay cột.
- Yêu cầu đối với cách điện:
+ Khi kiển tra bên ngoài nếu thấy thân hoặc bề mặt cách điện bị rạn nứt, men sứ bị
cháy sém, mặt cách điện có dấu hiệu bẩn rửa không sạch, chóp bát cách điện bị
nứt hoặc bị hỏng, bị vết nứt đánh lửa, ty bị rỉ mọt đến 10% tiết diện ngang, trục
tâm bát cách điện bị vẹo thì phải thay bát cách điện khác.
+ Ở những nơi nhiều bụi bám, ven biển phải dùng loại bát cách điện đặc biệt chịu
được bụi và ăn mòn hoặc tăng cường thêm cách điện.
+ Phải vệ sinh bát cách điện một lần trong một năm khi đương dây đi qua những nơi
có nhiều bụi vào thời kỳ ẩm ướt.
+ Ở những nơi gần nhà máy hóa chất, nhà máy xi măng, vùng ven biển…ngoài việc
kiểm tra như đường dây bình thường , hằng năm cần cắt điện một lần để kiểm tra
ty, phụ liện móc nối, khóa néo, khóa đỡ…
+ Bát cách điện sứ bị nứt lẻ 1cm² trở xuống và không có vết nứt có thể tiếp tục vận
hành nhưng phải thừng xuyên kiểm tra.
+ Phải thay ngay chuỗi cdio khi số bát sứ vỡ quá 2/3 số bát.
- Yêu cầu đối với dây dẫn:
+ Khi dây dẫn hoặc dây chống sét bị đứt 17% tổng số sợi dây thì có thể quấn bảo
dưỡng. Nếu vượt quá 17% thì phải cắt đi và dùng ống nối để nối lại.

trong đất phải mạ kẽm và nối bằng phương pháp hàn; không được sơn hoặc quét
bitum
+ Dây tiếp địa phải chôn đúng thiết kế và được bắt chặt vào cột bu lông, chổ bu
lông phải chôn đúng thiết kế và được bắt chặt và cột bu lông, chỗ bu lông phải
được mã kẽm và không được sơn tại chỗ tiếp xúc, phần ngầm của dây tiếp địa
( bao gồm cả cọc tiếp địa) nằm trong đất phải mã kẽm và nối bằng phương pháp
hàn; không được sơn hoặc quét bitum.
+ Khi đo điện trở tiếp địa của cột phải tách dây tiếp địa ra khỏi cột ( đối với những
cột có đặt dây chống sét). Trường hợp sự cố do sét đánh làm vỡ sứ tại một vài cột
hoặc vỡ chống sét, thì khi xử lý sự cố đồng thời phải đo lại trị số tiếp địa của số
cột này.
+ Những cột có đặt thiết bị ( máy biến áp, dao cách ly, chống sét, mỏ phóng, ) và
những cột mắc dây chóng sét phải được tiếp địa.
+ Điện trở tiếp địa của cột không được lớn hơn trị số quy định theo bảng sau:
Điện trở suất của đất p (Ω.m) Điện trở tiếp đất cột Ω
Đến 100 10
Trên 100 đến 500 15
Trên 500 đến 1000 20
Trên 1000 đến 5000 30
>5000 6 x 10
-3
x p
+ Để đảm bảo chống sét đoạn đầu đường dây trong khoảng 2km tới trạm biến áp,
điện trở tiếp địa của cột phải nhỏ hơn 10 Ω.
+ Không dùng chống sét ống trong những công trình mới xây dựng.
- Yêu cầu đối với dây néo:
+ Các dây néo phải căng đều nhau, các êcu tăng đơ phải vặn hết tốc độ trối, mỗi trục
tăng đơ phải đủ 2 ê cu ( có ê cu hãm), đầu thừa dây néo phải được quấn vào dây
néo chính và cố định bằng 2 ghíp.
+ Tăng đơ và các bộ phận dây néo bắt vào cột, cáp thép nhiều sợi phải định kì bôi

chống sét
6-10 2m 4m
22 3m 4m
35 3m 5m
• Khoảng cách nhỏ nhất từ dây dẫn đến mặt đường khi ĐZ giao chéo với đường xe
lửa, đường ô tô được quy định như sau:
Các chỗ giao chéo Điện áp đường dây
Đến 22 35
Đối với xe lửa (m)
lúc võng nhiều
nhất
7,5 7,5
Đối với ô tô( m)
lúc võng nhiều
nhất
7 7
• Khoảng cách nhỏ nhất theo chiều thẳng đứng từ dây dẫn của đường dây đi bên
trên đến dây dẫn hoặc dây hoặc dân chống sét của đường dây đi bên dưới ở chỗ
hai đường dây giao chéo nhau được quy định trong bảng sau:
Chiều dài
khoảng
cột của
đường
dây
Với khoảng cách ngắn nhất từ chỗ giao chéo đến cột điện gần nhất (m)
30 50 70 100 120 150
Khi các đường dây tải điện 220kV giao chéo nhau và giao chéo với các đường dây tải
điện có áp tốt hơn.
Đến 200m 4 4 4 4 - -
300m 4 4 4 4,5 5 5,5

-Chiều dài: Tính từ điển chân hàng rào của trạm ( theo xuất tuyến ) đến chân hàng rào
trạm ( hoặc các trạm ) kế tếp.
-Chiều rộng: Được giới hạn bởi hai mặt phẳng đứng về hai phía của đường dây, song
song với đường dây, có khoảng cách từ dây ngoài cùng về mỗi phía khi dây ở trạng
thái tĩnh được quy định như trong bảng sau:
Điện áp(kV) Đến 22kV Đến 35kV
Loại dây Dây bọc Dây trần Dây bọc Dây trần
Khoảng cách 1 2 1,5 3
- Chiều cao: Tính từ đáy móng cột lên tới đỉnh cột cộng thêm 2m ( khoảng cách an
toàn theo chiền thẳng đứng đối với điện áp 35kV trở xuống).
• Yêu cầu cụ thể đối với cay cối trong hành lang bảo vệ đường dây:
-Lúa và hoa màu phải trồng cách mép móng cột điện, móng, móng néo ít nhất 0,5m.
-Đối với đường dây đi trong thành phố, thị xã thị trấn cây trong hành lang bảo vệ an
toàn lưới điện phải được chặt tỉa để đảm bảo khoảng cách từ dây dẫn có điện áp đến
35kV hi dây ở trạng thái tĩnh đến gần nhất của cây không nhỏ hơn khoảng cách tối
thiểu quy định trong bảng sau:
Điện áp đến 35kV Dây bọc Dây trần
Khoảng cách 0,7 1,5
- Đối với những cây có khả năng phát triển nhanh và dễ gẫy đổ hoặc xoay theo
chiều gió, có gây nguy cơ mất an toàn phải chặt tỉa lá hoặc chặt sát gốc và yêu cầy
không trồng mới.
- Đối với đường dây đi ngoài thành phố , thị xã, thị trấn:
+ Cây trog hành lang bảo vệ đường dây phải được chặt, tỉa để đảm bảo khoảng cách
từ điểm gần nhất của cây theo chiều thẳng đứng đên dây dẫn điện khi cây ở trạng
thái tĩnh không nhỏ hơn quy định trong bảng sau:
Điện áp đến 35kV Dây bọc Dây trần
Khoảng cách (m) 0,7 2
+ Đối với những cây có khả năng phát triển nhanh trong thời gian ngắn có nguy cơ
gây mắt an toàn (như bạch đàn, tre, nứa…) hoặc những cây phải chặt ngọn (như :
cau, dừa, cao su…) phải chặt sát gốc và cấm trồng mới.

- Trường hợp cần thiết sửa chữa đương dây ban đêm phải có đủ ánh sáng làm việc.
- Phải ngừng công việc sửa chữa khi trời sắp có giông bão, đêm tối, trời mưa, gió
mạnh tới cấp 4 trở lên, sương mù hoặc âm u hạn chế tầm nhìn trong phạm vi 10m
hoặc phát sinh nhưng đe dọa an toàn đến người và thiết bị.
- Khi kết thúc công tác sửa chữa phải tiến hành kiểm tra nghiệm thu khối lượng
công việc đã hoàn thành, có biên bản xác nhận.
- Đơn vị thực hiện phải tổ chức phổ biến đến từng công nhân về nội dung phương
án và khi thực hiện phải tuân thủ nghiêm ngặc từng bước trong phương án.
- Chỉ được phép thay đổi khối lượng công tác sửa chũa hoặc thay đổi biện pháp kỹ
thuật khi được phép của cấp có thẩm quyền phê duyệt
II. CÁC LOẠI SỬA CHỮA ĐƯỜNG DÂY
* Công tác sửa chữa đường dây chia ra ba loại:
+ Sửa chữa thường xuyên
+ Xử lý sự cố đường dây đang vận hành
+ Sửa chữa lớn
- Sửa chữa thường xuyên: được tiến hành thường xuyên trên tuyến đương dây dựa
trên quy trình bảo dưỡng, sửa chữa các khiếm khuyết phát hiện thông qua kiểm tra
hàng tháng và kiểm tra đột xuất phải được lập thành kế hoạch.
- Xử lý sự cố đường dây: đơn vị quản lý phải lập phương án quản lý sự cố và phê
duyệt theo phân cấp, quá trình sử lý phải tuân theo quy trình sử lý sự cố điều độ và
theo phương án kỹ thuật đã phê duyệt. Việc thực hiện cần phải nhanh chóng theo tình
huống , địa hình cụ thể , đảm bảo thời gian xử lý sự cố ngắn nhất, an toàn và chất
lượng
- Sửa chữa lớn bao gồm địa tu định kỳ và trùng tu đường dây phải được chuẩn bị kỹ
và được duyệt trước khi thực hiện.
III. SỬA CHỮA CỘT THÉP, XÀ THÉP TRÊN CỘT BÊ TÔNG:
- Các bu lông bị hỏng được xiết chặt lại đạt yêu cầu kỹ thuật. Bu lông bị mất cần
được bổ xung đúng chủng loại và đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật khác.
- Những cột thép bị nghiêng quá tiêu chuẩn cho phép phải được điều chỉnh lại cho
thăng bằng cách đặt tấm đệm bằng thép dưới bản đế chân cột chiều dày tổng cộng

phải có biện pháp kỹ thuật được cấp trên phê duyệt cho từng trương hợp khi đào
móng.
- móng cột đã đào lên để quét lại bitun hoặc hắc ín không được phép để trơ quá 3
ngày.
- Sơn cột thép và quét nhựa móng cột thường phải tiến hành đồng thời. Không cho
phép sơn và quét nhựa các bộ phận cột còn ướt cũng như nhiệt độ môi trường dưới
+5°C
- sau khi sơn cột xong phải khôi phục các số , ký hiệu trên cột.
V. SỬA CHỮA CỘT BÊ TÔNG , MÓNG NÉO, MÓNG CỘT VF PHỤ KIỆN:
- Những hư hỏng của cột bê tông, cọc néo , thanh ngang và móng cột bê tông cột
thép thường là do bị đứt, cột thép bị rỉ, bê tông bị tróc, vỡ … làm giảm chất lượng
an toàn vận hành và thời gian sử dụng của cột.
- Để phát hiện các thiếu sót phải tiến hành kiểm tra toàn bộ chiều cao của cột,
cung như đào điểm hình ở một số móng cột xuống sâu 0,5- 0,7 m, trường hợp cần
thiết phải néo hãm cột bằng dây néo trước khi đào.
- Dựa vào kết quả kiểm tra xác định sự cần thiết tiến hành sửa chữa các cột bê
tông, cọc néo, thanh ngáng, móng cột, bê tông cột thép và mức độ khối lượng sửa
chữa cần thiết.
- Những cột bê tông( cột ly tâm, cột có lỗ mái chéo…) bị nghiêng quá tiêu chuẩn
cho phép phải được điều chỉnh lại cho thẳng như sau:
- Cắt điện, giải phóng toàn bộ dây mắc trên cột để cột không còn chịu lực.
- Néo hãm cột chắc chắn bằng 4 dây néo sau đó tiến hành đào phía móng cần dịch
chuyển( dây néo phải đảm bảo khoảng cách an toàn với bộ phận mang điện).
- Tùy theo tình hình thực tế nếu cần thiết phải moi đất các thành móng để giám sát
và moi một phần đất ở đáy móng để dễ chỉnh cột. Lưu ý trong quá trình chỉnh cột
không được tác dụng mạnh hoặc xung vào cột.
- Sau khi cột đứng thẳng phải đầm chặt đất và lấp đất lại như cũ: dùng đất mềm
mịn, không có sỏi đá, lấp từng lớp 20 cm đầm kỹ, mặt đất sau khi lấp phải bằng
phẳng.
- Đếch cột bê tông cột thép phải dùng vữa xi măng có độ bền và kết dính lên mặt

(đến 3mm)
- - - - 66 72
Nước 18,5 19 9,7 10,5 7,5 6,5
- Hồ xi măng trùng hợp được pha tại hiện trường không được trước 2h khi bắt
đầu làm việc. Hồ được quét 2 lớp trên mặt bê tông bằng chổi lông, trước khi quét
mặt bê tông bằng chổi lông phải được tẩm ướt bằng vữa loãng 20% quét lớp thứ 2
sau lớp 1 khoảng 1h-2h
- Ở nơi mà bê tông bị vỡ lớn lộ cả cột thép thì đặt lên chỗ đó một miếng lưới
thép sau đó chát đầy bê tông.
- Trong quá trình vận hành phải tiếp tục theo dõi tình trạng bề mặt cột đã được
phết hồ hặc sửa chữa lại.
VI. SỬA CHỮA DÂY NÉO
- Các dây néo căng không đều nhau thì phải điều chỉnh lại cho đều bằng tăng đơ.
Khi tăng lại dây néo nên kết hợp chỉnh cột nếu thấy cần thiết.
- Cáp thép của dây néo và các bộ phận bắt dây néo vào cột, các tăng đơ phải định
kì bôi mỡ chống rỉ.
- Dây néo bằng thép tròn nếu không mạ kẽm phải sơn định kì phải được sơn lại.
VII. SỬA CHỮA DÂY DẪN, DÂY CHỐNG SÉT:
- Tùy theo mức độ hư hỏng của dây dẫn và các dây chống sét phỉa tiến hành sửa
chữa bảo dưỡng theo quy định ở điều 17 bằng một trong những biện pháp:
1. Quấn dây bảo dưỡng tại chỗ có sợi đứt.
2. Dùng ống thép vào chỗ có sợi đất.
3. Cắt dây và nối lại bằng ống ép.
4. Thay thế đoạn dây hỏng bằng một đoạn dây mới.
- Đối với các loại dây trên trước khi quấn bảo dưỡng,ép ống vá, phải vuốt các đầu
dây bị đứt đặt vào rãnh bị khuyết của sợi dây đó làm vệ sinh sạch sẽ.
- Khi ép ống vá, ép ống nối phải thực hiện đúng yêu cầu của quy trình ép nối.
- Khi một đoạn dây dẫn hoặc dây chống sét bị hỏng cần phải cắt đi nối lại phải
thực hiện các yêu cầu sau:
1. Lập phương pháp kĩ thuật thi công.

- Trong quá trình nghiệm thu nếu phát hiện thiếu sót thì các thiếu sót này được
khẩn trương khắc phục để tiến hành nghiệm thu lại. Nghiêm cấm đưa vào vận
hành công trình chưa đủ tiêu chuẩn.
Khi đưa vào vân hành đơn vị dầu tư công trình phải bàn giao đầy đủ cho đơn vị
quản lí vận hành đầy đủ những tài liệu sau:
1. Báo cáo nghiên cứu khả thi và các văn bản phê duyệt
2. Văn bản về nhiệm vụ thiết kế, thiết kế sơ bộ, thiết kế thi công , những bản giả
trình thuyết minh kế quả tính toán về ảnh hưởng giữa công trình đường dây và
các công trình có liên quan (giao thông ,bưu điện, quốc phòng …) tài liệu khảo
sát địa chất .
3. Các biên bản xác nhận về kỹ thuật thi công của các hạng mục : phần ngầm,
phần nổi, kéo dây…
4. Tài liệu kỹ thuật của các thiết bị trên do nhà chế tạo cấp
5. Các biên bản thí nghiệm móng, xứ, điện trở tiếp địa cột ,các biên bản thí
nghiệm các thiết bị khác có lắp đặt trên đường dây( cầu dao, đường dây
nhánh , đèn tín hiệu…)
6. Các biên bản kiểm tra các khoang vượt và các khoảng giao chéo với các công
trinhg khác.
7. Bản vẽ mặt bằng mặt cắt dọc.
8. Các văn bản thay đổi thiết kế và các bản vẽ kèm theo.
9. Các văn bản pháp lý.
+ Các văn bản cấp đất, cấp tuyến đường dây, đền bù hoa màu, tài sản của
các cơ quan, nhân dân trên dọc hành lang bảo vệ của đương dây
+ Các bản vẽ, biên bản, tài liệu liên quan đến nhà cửa, công trình tòn tại
trong hành lang bảo vệ đường dây.
10. Bảng thống kê các thiết bị dự phòng để giao cho đơn vị quản lý vận hành.
11. Kết luận của hội đồng nghiệm thu cho phép đóng điện đường dây
12. Văn bản ghi những chứng từ, thiết bị nắp đặt không đúng thiết kế , không có
thí nghiệm xuất xưởng
13. Tài liệu hoàn công và các văn bản liên quan

tập trong suốt thời gian qua cho em một kiến thức về thực tế rất có giá trị.
Em xin chân thành cảm ơn!


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status