kỹ năng thực tế về vận hành và bảo trì hệ thống điện tại trạm trung gian xt t62 của điện lực hiện đức - Pdf 10

Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:Lê Văn Thảo


Báo cáo thực tập
Kỹ năng thực tế về vận
hành và bảo trì hệ thống
điện tại trạm trung gian XT
T62 của điện lực Hiện Đức

SVTT: Nguyễn Văn Định Lớp: Điện CN&DD 34C 1
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:Lê Văn Thảo

LỜI NÓI ĐẦU
Trong sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế xã hội cùng đất nước, điện
lực đã đóng góp phần không nhỏ đáp nhu cầu phát triển của đất nước. Ngày
nay khi sự phát triển đang tăng dần một cách nhanh chóng của các lĩnh vực
đặc biệt là công nghiệp đòi hỏi nhu cầu tiêu thụ điện năng rất lớn để đáp ứng
sản xuất - kinh doanh cũng như những hoạt động sinh hoạt chiếu sáng của xã
hội đang ngày tăng cao.
Việc tính toán cung cấp điện năng cho các hộ tiêu thụ đang gặp nhiều
khó khăn về kỹ thuật và kinh tế nhất là đối với một nền kinh tế đang phát
triển như nước ta hiện nay. Để đảm bảo được độ tin cậy cung cấp điện cần
có sự nghiên cứu, khảo sát phân tích một cách chắc chắn để thiết kế một hệ
thống điện có hiệu quả cao có vốn đầu tư hợp lý đạt được những yêu cầu kỹ
thuật cao cũng như chi phí vận hành thấp để đảm bảo sản xuất ổn định đáp
ứng đủ nhu cầu của các hộ tiêu thụ điện năng của nước ta.
Hiện tại nền kinh tế và khoa học kỹ thuật ở nước ta đã đạt được nhiều
thành tựu to lớn về mọi mặt thúc đẩy sự phát triển toàn diện, một phần vào
trong sự phát triển của nguồn năng lượng đưa ngành điện phát triển thêm
nhiều tầm cao mới, với một đội ngũ lao động công nhân và kỹ sư có trình độ
cao đáp ứng những yêu cầu khắc khe về kỹ thuật luôn được chú trọng trong

dụng vào thực tế. Nhà trường đã vạch ra yêu cầu cần thiết cho mỗi học sinh,
những yêu cầu về một công trình nào đó trong những chuyên ngành đòi hỏi
tính thực tế cao, chỉ học với lượng kiến thức đã học lý thuyết và thực hành
trong trường thì chúng ta chưa đủ khả năng để làm mọi việc. Vì vậy, nhà
trường đã tạo điều kiện tổ chức cho họ sinh – sinh viên đi thực tập là một
nhu cầu cần thiết, nhằm trang bị cho học sinh – sinh viên các kiến thức thực
tế về một lĩnh vực cụ thể, nâng cao trình độ về chương trình mà trong trường
đã học.
Nhằm phát huy tính tự chủ, phẩm chất đạo đức trong công việc, tính
sáng tạo áp dụng các trang thiết bị hiện đại vào các công việc, kiến thực
vững vàng, trình độ chuyên môn cao là những điều kiện thuận lợi cho học
sinh – sinh viên làm việc sau khi ra trường.
SVTT: Nguyễn Văn Định Lớp: Điện CN&DD 34C 3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:Lê Văn Thảo
II. THỜI GIAN THỰC TẬP
- Bắt đầu: 04/05/2011
- Kết thúc: 04/06/0211
III. ĐỊA ĐIỂM THỰC TẬP
- Công ty tiếp nhận thực tập: Điện lực Hiệp Đức
- Lĩnh vực hoạt động: Vận hành và phân phối điện năng
IV. NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG THỰC TẬP:
Trong quá trình thực tập tại phòng ban tiếp cận và va chạm với những
công việc sau:
- Phát quang tuyến đường dây
- Kiểm tra máy biến áp và các thiết bị MBA
- Thay TLV và các thiết bị MBA trung gian và các trạm MBA tiêu thụ.
- Kiểm tra định kỳ Aptomat ở phòng thí nghiệm
- Vận hành, kiểm tra, bảo dưỡng , sữa chữa đường dây trung áp.
- Vệ sinh và thay xà, sứ
V. GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN THỰC TẬP:

- Tìm hiểu thực tế, thu tập tài liệu để chuẩn bị cho việc thực hiện đề tài.
- Gặp giáo viên hướng dẫn để thống nhất đề cương và tham khảo đề tài đăng

- Ghi nhật ký và lên kế hoạch các tuần tiếp theo.
- Viết bản thảo báo cáo thực tập tốt nghiệp
SVTT: Nguyễn Văn Định Lớp: Điện CN&DD 34C 5
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:Lê Văn Thảo
* Tổng kết kế hoạch các nhân tuần thứ 2:
- Những việc đã làm được
+ Đã đến địa điểm thực tập và làm quen được với môi trường làm việc
+ Đã xin được sơ đồ thiết kế lưới điện chi nhánh Huyện Hiệp Đức
+ Nhận công việc thực tập và thu thập tài liệu để chuẩn bị đề tài
- Những việc chưa làm được:
+ Chưa gặp giáo viên hướng dẫn để đăng ký đề tài thực tập
+ Chưa thể tham gian các công tác bảo trì sữa chữa đường dây.
+ Nguyên nhân:
Do còn nhiều bỡ ngỡ nên chưa làm quen được với công việc và cán bộ
công nhân viên trong đơn vị thực tập.
+ Tiếp tục tiếp cận làm quen được với công việc và cán bộ công nhân viên
trong đơn vị thực tập.
III. Kế hoạch cá nhân tuần thứ 3 (Từ ngày 23/05 - 26/05/2011)
- Tiếp tục tham gia thực tập tại Cty Điện lực Hiệp Đức
- Tiếp tục ghi nhận ký, tìm hiểu đề cương chi tiết
- Chuẩn bị tài liệu để triển khai đề tài
- Tiếp tục tham gia theo hướng dẫn của đơn vị thực tập
- Thực hiện kế hoạch đã được giáo viên hướng dẫn
- Viết báo cáo và hoàn thành bài báo cáo
* Tổng kết kế hoạch các nhân tuần thứ 3:
- Những việc đã làm được:
+ Hoàn thành đầy đủ nhật ký thực tập

- Tập trung tại trường
- Ôn tập kiến thức an
toàn
- Làm bài kiểm tra an
toàn điện
- Nắm vững kiến thức
đã học
- Hoàn thành đợt
kiểm tra an toàn điện
của trường
- Thời giam hạn chế
chưa thể ôn kỹ hết
kiến thức
Thứ 2
09/05/2011
- Đến công ty Điện
lực Quảng Nam
- Nhận sự phân công
của của Cty Điện lực
QN về các chi nhánh
- Bước đầu gặp gỡ và
làm quen với các anh
kỹ thuật viên của cơ
quan Điện lực
- Đã trao đổi các
vấn đề về thời gian
và nơi thực tập
Thứ 3
10/05/2011
- Đến công ty Điện

- Giám đốc nghĩ
- Hẹn bữa khác vào
thứ 3 tuần sau
- Tiếp tục leo cây
(không phải trụ
điện)
Thứ 2 - Nghĩ (Cơ quan bận - -
SVTT: Nguyễn Văn Định Lớp: Điện CN&DD 34C 7
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:Lê Văn Thảo
16/05/2011 họp)
Thứ 3
17/05/2011
- Làm bài kiểm tra an
toàn tại cơ quan thực
tập
- Kiểm tra trình độ và
kiến thức lần cuối
- Kiểm tra an toàn
Thứ 4
18/05/2011
- Đến Cty Điện lực
HĐ lần 3
- Lấy số liệu và quy
trình vận hành TBA
- Giúp đỡ việc làm
báo cáo
Thứ 5
19/05/2011
- Phát quang đường
dây tuyến Phước Sơn

thiết bị máy móc
- Hiểu rõ cơ chế vận
hành và sữa chữa vệ
sinh Trạm biến áp
Thứ 4
25/05/2011
- Kiểm tra nối đất sau
nghiệm thu định kỳ
MBA UB Phước Trà
100KVA
- Hiểu được quy trình
lắp đặt kiểm tra và
bảo trì hệ thống nối
đất
- Đã được giải thích
rõ về hệ thống nối
đất
Thứ 5
26/05/2011
- Đến Cty ĐL Hiệp
Đức lấy số liệu và cơ
cấu tổ chức
- Thu được nhiều số
liệu các bộ phận sản
xuất và kinh doanh
- Có được cơ cấu tổ
chức và chức năng
từng bộ phận
Thứ 6
27/05/2011

Điện lực Hiệp Đức cho đến nay.
* Sự phát triển:
- Ban đầu thành lập Chi nhánh điện Hiệp Đức ngày 01/10/2005 chỉ có
19 CBCNV nhưng đến nay có tổng số 39 CBCNV bao gồm cả lao động thời
vụ và nhân viên tạp vụ, bảo vệ.
SVTT: Nguyễn Văn Định Lớp: Điện CN&DD 34C 9
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:Lê Văn Thảo
- Từ ngày thành lập đến nay đơn vị luôn là đơn vị dẫn đầu trong khối
thi đua của Điện Lực Quảng Nam (nay là Công ty ĐIện lực Quãng Nam) với
thành tích như sau:
+ Trong 4 năm liền từ năm 2006-2009 đơn vị xếp vị trí thứ nhất trong
khối thi đua Điện Lực và được nhận cờ thi đua của UBND tỉnh Quãng Nam
từ năm 2006-2009.
+ Đơn vị được Công ty Điện lực 3 tặng cờ thi đua cho đơn vị xuất sắc
trong phong trào thi đua khối Chi nhánh trong 5 năm từ 2005-2009.
- Ban đầu thành lập đơn vị chỉ có khoảng 200KH với doanh thu
khoảng 300 triệu đồng nhưng đến nay có khoảng 9.500KH với doanh thu
trên 2 tỷ đồng.
2. Sơ đồ tổ chức nhân lực:
3. Nhiệm vụ của các phòng ban:
- Giám đốc: phụ trách và điều hành chung toàn đơn vị
- P.Giám đốc: phụ trách và điều hành mãng kỹ thuật
- Phòng TH-KD: Tham mưu và thực hiện điều hành mãng kinh doanh
và mãng tài chính của đơn vị
- Phòng KH-KT: Tham mưu và thực hiện mãng kỹ thuật điện của đơn
vị
SVTT: Nguyễn Văn Định Lớp: Điện CN&DD 34C 10
Giám đốc
Phó Giám đốc
Phòng Tổng Hợp

phối.
Nhưng khi nhu cầu tiêu thụ điện ngày càng tăng, người ta xây dựng
các nhà máy điện có công suất lớn ở những nơi có sẵn nguồn nhiên liệu như
mỏ than, mỏ dầu hay gần đường chuyên chở như bãi, gần bờ sông của biển,
để cung cấp cùng một lúc cho nhiều vùng tiêu thụ và những khu kũ nghệ
cách xa nhà máy.

Ví dụ: Nhà máy điện Hòa Bình, sông Đà, Đa Nhin, Trị An
Để truyền tải đi xa và phân phối điện năng tới các hộ tiêu thụ, ta xây
dựng các đường dây truyền tải, dùng để đưa trọn vẹn một công suất từ một
nơi nhiều nhà máy trạm biến áp lớn cách vài trăm cây số hay hơ nữa và
không có sang sẽ công suất dọc đường. Vì tải công suất đường dây truyền tải
thường có điện áp cao (vó dụ 500 -220 -100 -63 -35kv) để giảm tổn thất điện
áp và công suất đường dây đồng thời tiết kiệm được năng lượng, mặt khác
điện áp mạng điện càng cao thì vốn dầu tư xây dựng, phí hao tổn vận hành,
SVTT: Nguyễn Văn Định Lớp: Điện CN&DD 34C 11
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:Lê Văn Thảo
bảo quản mạng điện càng lớn. Do đó khi chọn mạng điện tùy theo công suất
truyền tải và khoảng cách dẫn điện ta phải so sánh các phương án về kỹ
thuật và kinh tế để đưa ra một điện áp thích hợp nhất, người ta thường thấy
các trạm tăng áp thế ở đầu đường đây truyền tải dùng để chuyển nhượng
công suất giữa các nhà máy điện và các trạm biến áp lớn với nhau giữ cho
việc cung cấp điện được điều hòa an toàn và kinh tế.
Lưới điện phân phối thường ở cấ điện thấp hơn (22kv trở xuống hạ
thế), tuy nhiên có thể điện thế này cao hơn khi có nhu cầu công suất phân
phối lớn hơn và đi xa hơn do sự phát triển mở rộng tỉnh, thị xã, thị trấn
gồm nhiều đường dây trên không xuất phát từ các nhà máy và các trạm biến
áp trung gian cùng khắp khu vực, phân phối để cung cấp điện cho các trạm
phân phối hạ thế rãi rác dọc những nơi mà có đường dây cao thế đi qua và từ
các trạm biến đổi ra điện hạ thế cung cấp các xí nghiệp và các hộ tiêu dùng

+ Lưới truyền tải (110-220kv) Đưa điện từ các nhà máy điện trạm
phân phối.
+ Lưới phân phối trung áp (6,10,15,22,35kv) Vận chuyển điện năng
đến các hộ tiêu thụ.
+ Lưới phân phối hạ áp: (0,4/22kv)
Hiện tại, lưới 35k có thể dùng chi cả lưới phân phối và truyền tải. Do
phụ tải ngày càng phát triển với tốc độ ngày càng cao, nên phải xây dựng
các nhà máy có công suất lớn. Vì lý do kinh tế và môi trường, các nhà máy
được xây ở những nơi gần nguồn nhiên liệu hoặc việc chuyên chở nhiên liệu
là thuận lợi và ít tốn kém. Trong khi đó các trung tâm phụ tải ở cách xa, do
vậy phải dùng lưới điện truyền tải điện năng đến các hộ phụ tải. Vì lý do
kinh tế cũng như an toàn, người ta không thể cung cấp trực tiếp cho các hộ
phụ tải bằng lưới điện truyền tải, do vậy phải dùng lưới phân phôi.
2. Vai trò của lưới điện trong hệ thống điện:
- Lưới điện phân phối thực hiện nhiệm vụ phân phối cho một địa
phương ( một thành phố, quận, huyện ) có bán kính cấp điện nhỏ hơn
50km.
* Lưới điện phân phối nhận điện từ các trạm phân phối khu vực gồm:
- Trạm 110/35kv; 110/22kv
- Trạm trung gian: 35/,4; 22/0,4kv.
* Ảnh hưởng của mạng phân phối đến các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của
toàn hệ thống:
SVTT: Nguyễn Văn Định Lớp: Điện CN&DD 34C 13
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:Lê Văn Thảo
- Chất lượng của mạng điện phân phối đến các chỉ tiêu kinh tế kỹ
thuật của toàn hệ thống:
- Chất lượng cung cấp điện: Ở đây là độ tin cậy cung cấp điện và dao
động của điện áp, tần số tại hộ phụ tải.
- Tổn thất điện năng: Thường tổn thất điện năng ở lưới phân phối lớn
hơn gấp 3 đến 4 lần so với tổn thất điện năng ở lưới truyền tải.

thiết bị trên đường dây và tình hình sữa chữa, thay đổi nâng cấp (nếu có).
+ Nhật ký vận hành cập nhật, thi vận hành của đường dây bao gồm thi
mang tải, điện áp, các hiện tượng bất thường và thi sự cố của đường dây.
+ Các tài liệu kỹ thuật nói trên phải được quản lý ở ít nhất ở 2 cấp bao
gồm đơn vị quản lý trực tiếp và đơn vị quảng lý cấp trên. Các piếu kiểm tra,
biên bản thí nghiệm liên qua đến đường dây phải lưu tối thiểu 12 tháng .
- Đơn vị quản lý trực tiếp đường dây có trách nhiệm dự phòng vật tư
sẵn sàng để xử lý sự cố sữa chữa đường dây. Việc quản lý vật tư dự phòng
phải cso sổ theo dõi thường xuyên và được cập nhật theo qui định.
- Vật tư dự phòng phải đúng chủng loại và quy cách, được bảo quản
tốt theo quy định kỹ thuật. Sau khi sử dụng vật tư dự phòng phải được bổ
sung ngay đủ số lượng theo quy định không được để lẫn các vật tư kỹ thuật
dự phòng tốt với các thiết bị hư hỏng và phế liệu.
- Mức dự phòng tối thiểu các vật tư chủ yếu tại đơn vị quản lý đường
dây được quy định trong bảng sau:
SVTT: Nguyễn Văn Định Lớp: Điện CN&DD 34C 15
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:Lê Văn Thảo
VẬT TƯ THIẾT BỊ
DỰ PHÒNG
ĐƠN VỊ SỐ LƯỢNG DỰ PHÒNG
Dây dẫn Mét 200
Dây chống sét Chiếc 200
Ống nối dây dẫn Chiếc 5
Ống nối dây chống sét Chiếc 10-20
Sứ đứng Chiếc 4-6
Sứ chuỗi Chuổi
- Kho của Điện lực cần phải dự phòng một số vật tư chủ yếu để hỗ trợ
cho các đơn vị quản lý đường dây và đối phó với các trường hợp thiên tai.
Cả vật tư này bao gồm cột, dây dẫn, dây chống sét, bát cách điện, phụ kiện
các loại đủ cho một khoảng néo dài nhất ứng với mỗi chủng loại dây dẫn

mới nhà, công trình trong hành lang bảo vệ không tuân thủ theo qui định
trong nghị định chính phủ về bảo vệ an toàn lưới điện cao áp.
+ Trèo lên các bộ phận của công trình đường dây khi không có nhiệm
vụ.
+ Trộm cắp, đào xới, ném, bắn, gây hư hỏng các bộ phận công trình
đường dây.
+ Lợi dụng các bộ phận của công trình đường dây vào những mục
đích khác nếu chưa có sự thỏa thuận với đơn vị quản lý đường dây hoặc các
cấp có thẩm quyền.
+ Thả diều hoặc các vật bay gần công trình đường dây.
+ Bố trí anten, dây phơi, dàn giáo, biển, hộp đèn quảng cáo tại các
vị trí mà khi bị đổ, rơi có thể va quẹt vào các bộ phận của công trình đường
dây.
+ Treo gắn bất cứ các vật gì vào cột và phụ kiện đường dây.
+ Các hoạt động nổ mìn, mở mỏ, xếp chứa các chất gây nổ dễ cháy
nổ, các chất hóa học gây ăn mòn các bộ phận của công trình đường dây.
SVTT: Nguyễn Văn Định Lớp: Điện CN&DD 34C 17
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:Lê Văn Thảo
+ Đốt nương rẫy, sử dụng các phương tiện thi công gây chấn động
mạnh hoặc gây hư hỏng cho công trình đường dây.
Khi gặp các vi phạm trên, đơn vị quản lý đường dây phải lập biên bản
và đề nghị chính quyền địa phương đình chỉ, giải tỏa phần vi phạm trường
hợp đặc biệt có thể phạt hành chính hoặc khởi tố truy cứu trách nhiệm hình
sự của người vi phạm.
Ngoài ra đơn vị quản lý đường dây có trách nhiệm tuyên truyền cho
các cơ quan và nhân dân dọc tuyến dây phối hợp tham gia bảo vệ công trình
đường dây và kịp thời báo cho đơn vị quản lý đường dây về việc phát hiện
thấy hiện tượng hư hỏng bất thường hay điểm sự cố của đường dây.
- Trong trường hợp đường dây đi qua khu vực đông dân cư, hoặc do
các yêu cầu đặc biệt cần đặt biển báo an toàn, các biển bái phải tuân thủ theo

- Yêu cầu đối với cột và xà:
+ Cột không được nghiên quá 1/100 chiều dài của xà.
+ Cột kim loại, các phần kim loại của cột Bê tông cốt thép hở ra ngoài
không khí và tất cả các chi tiết bằng kim loại lắp trên cột đều phải được mà
kẽm hoặc phủ sơn chống ăn mòn.
+ Ở vùng đường dây đi gần biển, không khí có hóa chất ăn mòn sắt
của cột và xà của đường dây phải được mạ kẽm nhúng nóng đảm bảo theo
tiêu chuẩn 18TCN-0492
+ Không được để cột kim loại của cột bê tông cốt thép hở ra ngoài
không khí và tất cả các chi tiết bằng kim loại lắp trên cột bị rỉ:
• Trường hợp bị rỉ chỗ lỗ phải cạo rỉ và sơn lại ngay
• Trường hợp bị rỉ toàn phần hàng loại phải đưa vào đại tu. Nếu xà
trên cột bê tông và các chi tiết bằng kim loại lắp trên cột bị rỉ toàn phần
hàng loạt cho phép dùng xà và chi tiết dự phòng thay thế để đưa về
xưởng mạ kẽm lại hoặc phủ cho đảm bảo chất lượng.
• Trường hợp bị rỉ, bị ăn mòn quá 20% tiết diện ngang phải thay thế.
SVTT: Nguyễn Văn Định Lớp: Điện CN&DD 34C 19
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:Lê Văn Thảo
+ Các chân cột kim loại, khuyên sắt ở đầu trụ móng néo bê tông và dây
néo ở các vùng thường bị ngập lụt phải được quét 1 lớp bitum hoặc êpỗi
cao hơn mức ngập lớn nhất 0,5m.
+ Trên đường dây phải có dấu hiệu cố định sau:
• Số thứ tự trên cột
• Ký hiệu hoặc số hiệu tuyến dây, ký hiệu số mạch và vị trí
từng mạch theo thực tế.
• Các dấu hiệu trên phải được thường xuyên bảo quản để
không bị mất và đảm bảo được rõ ràng, số phải đánh đúng
quy định, rõ, đủ lớn và hướng về phía đường giao thông và
không được để vật cản gì che lấp.
+ Các bộ phận của cột thép, xà thép (kể cả trên cột bê tông), thanh

trở xuống và không có vết nứt có
thể tiếp tục vận hành nhưng phải thường xuyên kiểm tra.
+ Phải thay ngay chuổi cdio khi số bát sứ vỡ quá 2/3 số bát.
-Yêu cầu đối với dây dẫn:
+ Khi dây dẫn hoặc dây chống sét bị đứt 17% tổng số sợi dây thì có
thể quấn bảo dưỡng. Nếu vượt quá 17% thì phải cắt đi và dùng ống nối để
nối lại.
+ Trường hợp lõi thép mà lõi thép bị tổn thương thì không kẻ số sợi
nhôm hoặc thép bi đứt hoặc bị tổn thương là bao nhiêu phải cắt đi và dùng
ống nối lại. Lõi thép của đy chống sét loại kim loại lưỡng kim nếu bị tổn
thương phải cắt đi nối lại.
+ Trong một khoảng cột cho phép tối đa một mối nối trên cột đường
dây nhưng khoảng cách nhỏ nhất từ mối nối đến khóa đỡ kiểu trượt không
nhỏ hơn 25m. Không được có mối nối trên những vượt ôtô, đường sắt,
đường phố, vượt sông, vượt các đường dây khác hoặc qua nơi đông người tụ
tập cho các loại dây dẫn có tiết diện nhỏ hơn 240mm
2
.
+ Các mối nối phải được ép đứng qui định, cách hàn ép phần nhôm và
thép phải đúng kích thước quy định của nhà chế tạo, mặt ngoài của ống nối
không được có vết nứt, ống nối phải thẳng.
+ Khi nghiệm thu đưa vào vận hành: các mối nối phải đảm bảo:
SVTT: Nguyễn Văn Định Lớp: Điện CN&DD 34C 21
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:Lê Văn Thảo
+ Trị số điện trở của đoạn dây có mối nối không được lớn hơn 1,2 lần
so với đoạn dây không nối có cùng chiều dài và tiết diện.
+ Độ bền cơ học chịu kéo đứt của mối nối không nhỏ hơn 90% độ bền
của dây dẫn.
- Trong vận hành:
+ Khi chênh lệch nhiệt độ mối nối hay tiếp xúc lèo với dây dẫn lớn

-3
x p
+ Để đảm bảo chống sét đoạn đầu đường dây trong khoảng 2km tới
trạm biến áp, điện trở tiếp địa của cột phải nhở hơn 10 Ω.
+ Không dùng chống sét ống trong những công trình mới xây dựng.
- Yêu cầu đối với dây néo:
+ Các dây néo phải căng đều nhau, các êcu tăng dơ phải vặn hết độ
trối, mỗi trục tăng đơ phải đủ 2 ê cu (có ê cu hãm), đầu thừa dây néo phải
được quấn vào dây néo chính và cố định bằng 2 ghíp.
+ Tăng đơ và các bộ phận dây néo bắt vào cột, cáp thép nhiều sợi phải
định kỳ bôi mỡ chống rỉ.
+ Đối với dây néo bằng thép tròn nếu không mạ kẽm phải sơn định
kỳ.
+ Tăng đơ, dây néo và các bộ phận dây néo bắt vào cột bị rỉ quá 10%
tiết diện phải thay mới.
+ Đối với dây néo bằng cáp thép nhiều sợi:
• Nếu số sợi bị đứt nhỏ hơn 10% thì táp lại.
• Nếu số sợi bị đứt nhỏ trên 10% thì phải thay dây khác.
+ Khoảng cách yêu cầu của dây dẫn: Khoảng cách thẳng đứng từ dây
dẫn lúc bị võng nhiều nhất (khi đường dây mang đầy tải, nhiệt độ không khí
cao nhất) đến mặt đất và mặt nước của đồng ruộng nơi không có thuyền bè
qua lại được qui định trong bản sau.
SVTT: Nguyễn Văn Định Lớp: Điện CN&DD 34C 23
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:Lê Văn Thảo
Điều kiện vận hành
của đường dây
Đặc điểm
của vùng có
đường dây
Khoảng cách tối thiểu (m)

võng nhièu nhất
7 7
SVTT: Nguyễn Văn Định Lớp: Điện CN&DD 34C 24
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:Lê Văn Thảo
• Khoảng cách nhỏ nhất theo chiều thẳng đứng từ dây dẫn
của đường dây đi bên trên đến dây dẫn hoặc dây chống sét của
đường dây đi bên dưới ở chổ hai đường dây giao chéo nhau được
quy định trong bảng sau:
Chiều dài khoảng
cột của đường dây
Với khoảng cách ngắn nhất từ chổ giao chéo đến
cột điện gần nhất (m)
30 50 70 100 120 150
Khi các đường dây tải điện 220kVgiao chéo nhau và gieo chéo với các
đường dây tải điện có áp thấp hơn.
Đến
200m
4 4 4 4 - -
300m 4 4 4 4,5 5 5,5
400m 4 4 5 6 6,5 7
Khi các đường dây tải điện 15 -110 kV giao chéo nhau và giao chéo với
các đường dây tải điẹn có điện áp thấp hơn
Tới
200m
3m 3m 3m 4m - -
300m 3m 3m 4m 4,5m 5m -
Khi các đường dây tải điện 1-10kV trở xuống gieo chéo nhau và giao
chéo với các đường dây tải điện có điện qáp thấp hơn
Tới
100m


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status