PHỤ LỤC 3-2
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ SAU DỰ ÁN
HỢP PHẦN III
1
DỰ ÁN QUẢN LÝ RỦI RO THIÊN TAI
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ
HIỆU QUẢ KINH TẾ SAU DỰ ÁN
HỢP PHẦN III
THỰC HIỆN DỊCH VỤ TƯ VẤN VẬN HÀNH VÀ DUY TRÌ HỆ
THỐNG GIÁM SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ
Hà Nội, 2011
2
MỤC LỤC
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ HỢP PHẦN HỖ TRỢ TÁI
THIẾT SAU THIÊN TAI ..........................................................................................4
I. Khái quát chung về hợp phần hỗ trợ tái thiết sau thiên tai..................................4
Giai đoạn 1: .................................................................................................................4
Giai đoạn 2: .................................................................................................................4
II. Mục tiêu của hợp phần hỗ trợ tái thiết sau thiên tai...........................................4
III. Đánh giá hiệu quả kinh tế ...................................................................................6
+ Trường học :.............................................................................................................6
+ Trạm Y tế: ................................................................................................................8
+ Công trình giao thông .............................................................................................10
+ Tăng cường năng lực của chính phủ về đẩy nhanh tiến độ phân bổ và giải ngân vốn
cũng như hiệu quả sử dụng vốn cho mục đích tái thiết sau thiên tai.
4
Bảng tổng hợp số tiểu dự án của các tỉnh, thành phố
Loại
Quảng
Đà
T. Thiên
Quảng
Hà
Nghệ
Thanh Ninh
công trình
Nam
Nẵng
Huế
Cơ sở y tế
8
2
7
3
-
-
-
-
20
C. trình
23
-
3
2
1
-
-
-
-
-
-
1
67
20
20
10
9
7
15
17
16
Cơ sở y tế
15
10
8
8
8
7
6
6
5
5
3
4
2
5
Nghệ An
Thanh Hoá
Ninh Bình
C. trình giao
thông
Công trình thuỷ
lợi
Đê biển (khu trú
bão)
III. Đánh giá hiệu quả kinh tế
Các tiểu dự án đã khắc phục được hậu quả của 2 cơn bão lớn và mang lại cho vùng
hưởng lợi một bộ mặt mới trong công tác phát triển kinh tế cũng như xã hội trong
vùng.
Trường học :
Vùng hưởng lợi bao gồm 8 tỉnh tổng số trường học thuộc tiểu dự án là 53 trường.
Việc tu bổ và xây mới trường học đã mang lại niềm vui cho người dân trong vùng.
Người dân không còn phải lo lắng mỗi khi con em mình đến trường trong những ngày
mưa lũ với ngôi trường dột nát và có thể đổ bất cứ lúc nào. Không những thế ngôi
trường còn là nơi tránh trú bão an toàn cho người dân trong vùng vào mỗi mùa mưa
bão đến. Để đánh giá hiệu quả kinh tế của tiểu dự án xây dựng trường học theo cách
quy đổi thông thường thu nhập - Lợi ích là rất khó, nhưng lợi ích xã hội mà nó mang
lại là rất lớn. Ngôi trường sẽ là bước khởi đầu cho một thế hệ mới, nguồn nhân lực cho
tương lai xây dựng đất nước và tạo ra những của cải vật chất cho xã hội trong một
- Trường học mới
bất cứ lúc nào khi có đáp ứng nhu cầu
mưa lũ
bão về, gây nguy
- Cơ sở vật chất
học tập của con em
hiểm cho các em học trong vùng cũng
khang trang giúp
sinh đến trường và
như ngoài vùng yên cho các em yên tâm
thường phải nghỉ
tâm học tập trong
học tập cũng như
học trong những
mùa mưa lũ
Diện tích sử dụng
(m2)
Số phòng
Số học sinh được
phục vụ
1 tầng, lợp ngói
96
3
260
2 tầng, Mái bằng
780
6
260
+ Đánh giá hiệu quả mang lại trường THCS xã Quảng Trung, tỉnh Quảng Bình
Sau khi hợp phần III hoàn thành đã mang lại cho người dân trong vùng hưởng lợi
những lợi ích rất như sau:
+ Trường học xây dựng xong đã mang lại hiệu quả cụ thể là: Các em học sinh có
phòng học khang trang, không phải lo đi trú khi có bão về (Thường trước khi có khi có
giá gần 20 tỷ
+ Bên cạnh trường học thì cũng có một tổ chức cá nhân đang chuẩn bị cho xây dựng
con đường trị giá gần 2 tỷ đồng ở thôn Trung Thôn.
Mặc dù lợi ích kinh tế không thể xác định rõ ràng nhưng những tác động tốt của nó
mang lại là rất lớn. Dự án đã mang đến một diện mạo mới cho nhân dân trong vùng và
cũng là một cách kêu gọi đầu tư rất thiết thực cho nhân dân nghèo vùng lũ.
Trạm Y tế:
Hạng mục
Trước khi có dự án
Sau khi có dự án
Lợi ích mang lại
Trạm y tế, bệnh
Cơ sở vật chất còn
Trạm y tế mới sau
- Mang lại điều
viện
tồi tàn, chủ yếu là
khi xây dựng xong
kiện phục vụ tốt
mỏng không đáp
như đội ngũ y bác
- Tiết kiệm thời
ứng được nhu cầu
sĩ đã được bổ sung
gian cũng như chi
của người dân trong
vơi tay nghề khá.
phí (chi phí nhiên
vùng
Tăng số giường
liệu, chi phí ở
bệnh, đáp ứng yêu
trọ,…) cho người
cầu của người dân
Tên dự án
Trước khi tái thiết
Sau khi tái thiết
Trạm y tế
(xã Duy Trinh, huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam)
Số ca
Hiện trạng
Diện tích sử dụng
khám
Số phòng
công trình
(m2)
(ca/tháng)
1 tầng, lợp ngói
64
4
250
2 tầng, kiên cố
224
14
1000
Công trình giao thông
Tổng số công trình giao thông được nâng cấp và sửa chữa là 42 công trình được chia
đều cho 7 tỉnh, trong đó công trình chủ yếu là nâng cấp sửa chữa đường và cầu giao
thông. Công trình đã tạo điều kiện thuận lợi cho công tác giao thông cũng như tạo điều
kiện thuận lợi cho đời sống dân sinh của người dân dọc theo tuyến đường. Tuyến
nhựa (đường
thuận lợi, giảm
đi lại rất khó khăn
nông thôn loại
lượng lưu thông
A), đảm bảo
quá tải cho 1
phương tiện đi
tuyến đường,
lại thuận lợi
tránh ùn tắc giao
Cầu sau khi xây
thông khi không
Cầu đã xuống cấp
10
chuyển tốt và tiết
bình thường cũng
kiệm thời gian.
như ngày mưa lũ
- Người dân tiết
kiệm được quãng
đường di chuyển
khi phải đi qua
con đường khác
cũng như cây cầu
khác
- Tiết kiệm nhiên
liệu, chi phí bảo
dưỡng phương
tiện khi phải di
chuyển quãng
đường xa hơn khi
không có công
trình
- Tạo tiền đề phát
triển kinh tế cho
nhân dân trong
vùng (dịch vụ, đời
sống sản xuất, đáp
ứng nhu cầu trao
đổi hàng hoá)
- Giảm lượng khí
Cầu vĩnh cửu, BTCT
Chiều dài
cầu
(m)
Chiều
rộng cầu
(m)
3
1
41,1
8
Dự án đưa vào sử dụng giúp cho các phương tiện giao thông giảm được quãng
đường đi (do phải đi đường tránh xa hơn10 Km), tiết kiệm được 1 giờ di chuyển và
tiết kiệm trung bình 1 lít xăng/phương tiện. Số lượt phương tiện qua cầu trong một
ngày là 500 lượt. Sau khi tính toán 1 năm đầu tiên đưa vào sử dụng cây cầu đã tiết
kiệm cho người dân 6,159 tỷ đồng/năm.
TT
Hạng mục
2
3
Tiết kiệm thời gian
nguồn nước cho người dân kể cả trong tưới tiêu cũng như trong sinh hoạt. Khi công
trình được kiên cố hoá tạo cho người dân yên tâm làm ăn sinh sống, nâng cao năng
suất hàng năm cũng như mạnh dạn chuyển đổi cơ cấu cây trồng mà không còn phải
12
lo thiếu nguồn nước tưới cũng như úng lụt hàng năm do công trình vận hành kém
hiệu quả.
Hạng
mục
Đập
Trước khi có dự án
Sau khi có dự án
Lợi ích mang lại
Đập đã có và chủ yếu
Đập đã được sửa
- Đảm bảo an toàn
là đập đất, đập đã bị
chữa nâng cấp đảm
cho người dân sống
với yêu cầu thiết kế
tưới, cũng như
cây trồng trong mùa
của đập
dung tích phòng lũ
khô hạn cũng như
theo thiết kế
mùa mưa lũ
Hồ chứa
Hồ chứa nước đã
Hồ đã được nâng
- Cung cấp nguồn
nước
xuống cấp gây bồi
cấp sửa chữa và
hay ô nhiễm nữa
cho công tác tưới
tiêu đúng như trong
thiết kế
- Làm thay đổi diện
mạo mới cho đời
sống nhân dân vùng,
Kênh
Kênh tưới chủ yếu là
Kênh tưới mới đã
giúp cho người nông
tưới nước
kênh đất, đã bị bồi
được gia cố và xây
dân mạnh dạn đầu tư
lắng không cung cấp
kênh bê tông, đảm
mới, mở rộng
trồng trọt
nghành nghề sản
Đê chủ yếu là đê
Đê sau khi được
sông đã được đắp từ
gia cố và sửa chữa
rất lâu và chịu rất
đã đảm bảo an toàn
nhiều đợt bão lũ gây
cho toàn bộ diện
sạc lở bờ đề và mái
tích trong vùng
đê dễ gây vỡ đê khi
cũng như chống
khỏi cảnh thiếu
mất vệ sinh và dễ gây
thốn nước sạch
bệnh tật
dùng cho sinh hoạt
hằng ngày, người
dân không còn phải
dùng nguồn nước
nhiễm độc, sắt,
chì...
Đánh giá hiệu quả kinh tế của tiểu dự án: Cải tạo nâng cấp đập Bầu Mít – Xã
Phong Thu - huyện Phong Điền - tỉnh Thừa Thiên Huế
-
Công trình đập Bầu Mít đầu tư 814 triệu đồng. Mặc dù chi phí đầu tư không lớn
nhưng công trình mang lại hiệu quả rất cao cho người dân trong vùng. Đảm bảo
an toàn cho nhân dân sống trong vùng, cung cấp nguồn nước tưới ổn định cho
sản xuất nông nghiệp. Phục vụ cho nuôi trồng thuỷ sản trong hồ cũng như trong
vùng dự án.
14
Sau khi có dự án
về sớm không thu hoạch kịp là mất trắng.
thuỷ sản trong thời gian tới (dự kiến 10 ha
nuôi trồng thuỷ sản).
Cải tạo nâng cấp đập Bầu Mít (công trình được xây dựng năm 1976). Công trình sau
khi hoàn thành sẽ bàn giao cho xã quản lý.
Xã Phong Thu có 80% dân số sống bằng nghề nông nghiệp:
Xã có 320ha 115ha trồng lúa
còn lại trồng màu
Thiên tai chủ yếu trong xã là: Lụt, bão, hạn hán, một năm trong xã có 5-6 trận lụt. Xã
cũng có quỹ phòng chống lụt bão hàng năm.
+ Hỗ trợ lũ lụt do thiên tai: 15 triệu đồng.
+ Quỹ khắc phục phòng chống lụt bão: 9 triệu đồng.
+ Quỹ dự phòng phòng chống lụt bão: 15 triệu đồng
-
Trước đây tưới cho 14ha sau khi sửa chữa nâng cấp thì diện tích tưới tăng lên 20ha,
chỉ sản xuất vụ chiêm còn vụ hè thì không có nước.
- Trước đó đã bị bão năm 2007 làm vỡ đập, trước khi sửa chữa đập cao 1,5m sau khi
nâng cấp đập cao 6m ngoài chức năng tưới hồ còn nuôi trồng thuỷ sản.
Trước khi có dự án
Sau khi có dự án
Chiều cao đập
1,5 m
(do thị trường hẹp). T4 có lũ tiểu mãn không dám đầu tư (giá đấu thầu mặt hồ là 1,8
triệu đồng/năm), thu hoạch hàng năm >1 tấn (giá thị trường 30.000/kg)
Kiến nghị: Cần xây nhà tránh trú bão, sửa chữa và nâng cấp nhiều công trình tưới.
-
Cần xây dựng đập Cửa Đại tưới cho khoảng 10ha lúa đang phải bỏ hoang, chi phí
xây dựng khoảng 300 triệu đồng.
1. Chi phí hàng năm của dự án
1.1 Tổng mức đầu tư của dự án
Giá trị(109đồng)
Tổng mức đầu tư
2007
0,814
Tổng cộng
0,814
1.2 Chi phí vận hành khai thác hàng năm
TT
Thành phần
Ký hiệu
Cách tính
0,081
Chu kỳ 5 năm đại tu thay
thế 1 lần kể từ ngày bàn
giao
10% xVốn đầu tư
16
2. Lợi ích của dự án
2.1. Lợi ích tăng thêm từ sản xuất nông nghiệp
TT
Hạng mục tính toán
Đơn vị
tính
Diện
tích
TN thuần tuý
từ
SXNN(103đ/ha)
Thành
tiền
(106đ)
14
5.167,60
72,35
Tổng
II
III
132,93
Sau khi có dự án
Lúa chiêm
Ha
20
5.158,65
103,17
Lúa mùa
Ha
20
(3)
(4)
(5)
2
54,65
I
Chưa có dự án
Nuôi cá
Tổng
II
109,29
Sau khi có dự án
Nuôi cá
3
Tổng
III
109,29
20
20
35
19
4
4,2
56.000
31.920
Mức giảm thủy lợi phí
18
24.080
3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế của tiểu dự án
Chi phí hàng năm dự án (109đ)
Năm
Thu nhập hàng năm của dự án (109đ)
Bt-Ct
Tỷ lệ
chiết
khấu
0,000
-0,814
1,000
0,814
0,000
0,000
-0,016
0,877
0,014
0,000
Vốn
đầu tư
Vận
hành
khai
thác
Chi phí
thay
giảm thuỷ
nhập(Bt)
trồng TS
lợi phí
(7)
(8)
1
0,016
0,016
2
0,016
0,016
0,106
0,055
0,024
0,185
0,168
0,016
0,016
0,106
0,055
0,024
0,185
0,168
0,592
0,010
0,109
5
0,016
0,016
0,106
0,055
0,007
0,084
7
0,016
0,016
0,106
0,055
0,024
0,185
0,168
0,400
0,007
0,074
8
0,016
0,185
0,168
0,308
0,005
0,057
10
0,016
0,098
0,106
0,055
0,024
0,185
0,087
0,270
0,026
0,106
0,055
0,024
0,185
0,168
0,208
0,003
0,038
13
0,016
0,016
0,106
0,055
0,024
0,185
0,081
0,081
19
15
0,016
16
0,081
0,016
0,106
0,055
0,024
0,185
0,168
0,140
0,002
0,055
0,024
0,185
0,168
0,108
0,002
0,020
18
0,016
0,016
0,106
0,055
0,024
0,185
0,168
0,016
0,016
0,106
0,055
0,024
0,185
0,168
0,073
0,001
0,013
21
0,016
0,016
0,106
0,055
0,001
0,010
23
0,016
0,016
0,106
0,055
0,024
0,185
0,168
0,049
0,001
0,009
24
0,016
0,185
0,168
0,038
0,001
0,007
0,948
1,107
0,081
0,081
Tổng
NPV
0,160
IRR
17%
B/C
Trường học
Cơ sở y tế
C. trình giao thông
Công trình thuỷ lợi
2. Tổng chi phí hỗ trợ xây dựng
Tiểu dự án
Trường học
Cơ sở y tế
C. trình giao thông
Công trình thuỷ lợi
Giá trị quyết toán
21.003
10.439
43.530
24.620
Đê biển (khu trú bão)
Tổng cộng
99.592
BIỂU ĐỒ PHÂN BỔ VỐN QUẢNG NAM (Triệ u đồng)
24.620; 25%
21.003; 21%
Trường học
hoàn toàn bị tốc mái, dột nát, tường bị sập, và
cốt thép (BTCT) trên lợp tôn chống nóng, có 14
thường bị ngập lụt trong mùa mưa bão; nhân dân
phòng, diện tích 224m2; Nhân dân trong xã và các xã
trong xã đến khám, chữa bệnh là chủ yếu, bình
lân cận đến khám, số người đến khám chữa bệnh tăng
quân 250 ca khám chữa bệnh mỗi tháng.
lên 800-1.000 ca/tháng. Trạm được công nhận đạt
chuẩn quốc gia về y tế xã.
2
Trường mầm non Đại Quang, xã
Nhà 1 tầng, lợp ngói, chân móng nhà bị sụt lún,
Nhà 2 tầng kiên cố, kết cấu khung sườn chịu lực, mái
Đại Quang, huyện Đại Lộc
tường bị nứt; có nguy cơ bị đổ sập bất kỳ lúc nào;
BTCT, trên lợp tôn chống nóng; có 16 phòng đủ chỗ
4
Cầu treo Pà Ting, xã Tà Bhing,
Lũ làm gãy 2 trụ cầu, nhịp cầu; mặt cầu và dây
Cầu mới được xây dựng lại ngay cạnh cầu cũ, móng
huyện Nam Giang
văng bị trôi toàn bộ, không thể sử dụng được.
cột bằng BTCT; phục vụ đi lại cho gần 300 người
DTTS Cơ Tu thuộc 2 xã Tà Bhing và Kà Đăng.
24
ĐÀ NẴNG
1. Sơ lược về số công trình tỉnh Đà Nẵng
BIỂU ĐỒ CÔNG TRÌNH TỈNH ĐÀ NẴNG
2; 10%
1;5% 1; 5%
Trường học
1.185; 3%
2.336; 5%
Trường học
7.306; 16%
Cơ sở y tế
C. trình giao thông
Công trình thuỷ lợi
33.989; 76%
25
Đê biển (khu trú bão)