học thuyết tuần hoàn và chu chuyển tư bản - Pdf 28

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lời nói đầu.
Phát triển kinh tế xã hội là một yêu cầu đòi hỏi cho mỗi quốc gia, mỗi
dân tộc. Nhn một nền kinh tế nhanh hay chậm lại phụ thuộc vào những chính
sách cụ thể của từng quốc gia và các bộ ngành ở quốc gia đó. Vì mục tiêu Dân
giàu nớc mạnh, xã hội công bằng văn minh Đảng và Nhà nớc cùng các bộ,
ngành đã nỗ lực cố gắng đa ra các chính sách đúng đắn và các biện pháp giải
quyết phù hợp để đa nền kinh tế nớc ta phát triển nhanh, mạnh.
Trong nội dung bài viết này đề cập đến một góc độ cho nền kinh tế có
suy thoái, có thể phát triển nhanh hay chậm.
Đề tài: Học thuyết tuần hoàn và chu chuyển t bản và sự vận dụng nó
vào nền kinh tế trong thời kỳ quá độ ở nớc ta là một đề tài rộng lớn và phức
tạp. Do trình độ có hạn chế và nhận thức cha cao, hy vọng sẽ nhận đợc lời góp ý
chân thành từ phía bạn đọc và thầy cô giáo. Em xin chân thành cảm ơn sự đóng
góp qúy báu của thầy giáo và bạn bè để bài viết này đầy đủ hơn.
1
Website: Email : Tel : 0918.775.368
I. Mở đầu.
1. Cơ sở lý luận.
Sản xuất t bản chủ nghĩa là sự thống nhất biện chứng giữa quá trình sản
xuất và quá trình lu thông, giữa quá trình tạo ra giá trị thặng d và quá trình thực
hiện giá trị thặng d. Vì vậy, sau khi đã nghiên cứu các quá trình khác, cần
nghiên cứu quá trình lu thông để xác định rõ hơn nữa vị trí của lu thông và tác
dụng tích cực của nó đối với sản xuất cũng nh đối với nền kinh tế góp phần thúc
đẩy nền kinh tế phát triển nhanh, mạnh đa đất nớc ra khỏi tình trạng nghèo nàn,
lạc hậ để nhân dân ta đợc no, ấm hơn và thoả mãn các nhu cầu khác cao hơn.
Việc nghiên cứu quá trình lu thông của t bản còn cung cấp cho chúng ta
một số cơ sở lý luận chung về vấn đề này để nghiên cứu kinh tế xã hội chủ
nghĩa, chẳng hạn nh lý luận về t bản cố định và t bản lu động, thời gian sản
xuất, thời gian lu thông... Vì lu thông t bản là quá trình biến t bản từ hình thái
tiền tệ sang hình thái hàng hoá và từ hình thái hàng hoá sang hình thái tiền tệ.

định và đợc sử dụng để mang lại tiền tệ phụ thêm bằng cách bóc lột lao động
làm thuê. Để đạt đợc kết quả ấy, t bản phải vận động qua ba giai đoạn.
a. giai đoạn thứ nhất.
Nhà t bản xuất hiện trên thị trờng với t cách là ngời mua, thực hiện hành
vi T - H.
Mới nhìn thì T -H cũng chỉ là hành vi mua bán thông thờng. Tiền tệ ở
đây sử dụng làm phơng tiện mua nh mọi tiền tệ khác trong lu thông. Nhng nếu
xét kỹ các loại hàng hoá mà nhà t bản đã mua thì tiền tệ đóng vai trò khác hẳn.
Hàng hoá mua ở đây là t liệu sản xuất và sức lao động, tức là nhsan tố vật chất
và ngời của sản xuất hàng hoá. Dĩ nhiên là đặc tính của các nhân tố này phải
phù hợp với loại sản phẩm cần thiết chế tạo. Ngoài sự phù hợp về tính chất ra,
sức lao động và t liệu sản xuất còn phải phù hợp với nhau về mặt sản lợng nữa.
3
Website: Email : Tel : 0918.775.368
T liệu sản xuất phải đảm bảo đầy đủ cho việc sử dụng triệt để toàn bộ thời gian
lao động tất yếu và lao động thặng d của sức lao động. Quá trình này có thể
trình bày theo công thức:
T - H TLSX.
SLĐ.
Trong đó:
+ SLĐ: sức lao động.
+ T: tiền.
+ H: là hàng hoá.
+ TLSX: t liệu sản xuất.
Ta thấy trong quá trình này, hành vi T - SLĐ là yếu tố đặc trng khiến tiền
xuất hiện là t bản. Hành vi T - TLSX chỉ cần thiết để cho sức lao động đã mua
có thể hoạt động đợc. Song T - SLĐ đợc coi là nét đặc trng của phơng thức sản
xuất t bản chủ nghĩa không phải là tính chất tiền tệ của mối quan hệ đó. Tiền đã
xuất hiện rất sớm để mua cái gọi là những sự phục vụ, nhng mặc dầu thế, tiền
lúc ấy vẫn không biến thành t bản tiền tệ. Nét đặc trng ở đây không phải là ở

thành những yếu tố khác nhau của t bản sản xuất. Phơng thức kết hợp đặc thù
đó không chỉ là kết quả mà còn là yêu cầu của sự vận động của t bản, quá trình
sản xuất vì vậy trở thành quá trình sản xuất t bản chủ nghĩa. Trong khi làm chức
năng của mình, t bản sản xuất tiêu các thành phần của bản thân nó để biến các
thành phần ấy thành một khối lợng sản phẩm có giá trị lớn hơn. Kết quả của
quá trình là một hàng hoá mới đợc tạo ra, khác về giá trị sử dụng và cả về lợng
giá trị so với các hàng hoá cấu thành t bản sản xuất.
c. Giai đoạn thứ ba H - T.
5
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Sản xuất ra hàng hoá song t bản cha ngừng sự vận động của nó lại đợc. T
bản bây giờ tồn tại dới hình thái hàng hoá nên cần phải đem bán hàng hoá để
thu tiền về thì mới tiếp tục công việc kinh doanh đợc. Quá trình này có thể trình
bày bằng công thức: H - T. Hàng hoá t bản đa vào lu thông cũng không có gì
phân biệt với hàng hoá thông thờng, nó cũng chỉ thực hiện chức năng vốn có
của hàng hoá là trao đổi để lấy tiền. Nhng sở dĩ nó là t bản hàng hoá vì ngày sau
quá trình sản xuất, nó đã là H, đã mang trong mình nó giá trị của t bản ứng trớc
và giá trị thặng d. Vì vậy, chỉ cần tiến hành trao đổi theo đúng quy luật giá trị
nh các hàng hoá thông thờng và nếu bán đợc toàn bộ H đảm bảo thu đợc T
nghĩa là thu đợc số tiền trội hơn so với tiền ứng ra ban đầu. Chức năng của H,
do đó là chức năng của mọi sản phẩm hàng hoá, song đồng thời lại là chức năng
thực hiện giá trị thặng d đợc tạo ra trong quá trình sản xuất. Kết thúc giai đoạn
này, t bản hàng hoá đã biến thành t bản tiền tệ.
Đến đây, mục đích t bản đã đợc thực hiện, t bản đã trở thành hình thái
ban đầu trong tay chủ của nó nhng với sản lợng lớn hơn trớc.
Tổng hợp quá trình vận động của t bản cả ba giai đoạn ta có công thức
sau:
T - H TLSX
SLĐ
ở công thức này, t bản biểu hiện thành một giá trị thông qua một chuỗi

a. Tuần hoàn của t bản tiền tệ.
Từ công thức T - H ..... SX.....H - T, với điểm xuất phát là là T và điểm
kết thúc là T, đã hiển thị một cách rõ rệt nhất động cơ, mục đích vận động của
t bản là giá trị tăng thêm giá trị, tiền đẻ ra tiền và tích luỹ tiền. Trong tuần hoàn
này. T là phơng tiện ứng ra trong lu thông và T là mục tiêu đạt đợc trong lu
thông, nên hình nh là lu thông đẻ ra giá trị lớn hơn, còn giai đoạn sản xuất chỉ
là khâu trung gian không thể tránh đợc một loại cần thiết để làm ra tiền. Chính
7
Website: Email : Tel : 0918.775.368
do đó mà hình thái tuần hoàn của t bản công nghiệp. Song cũng chính do đó mà
nó là hình thái phiến diện nhất, che dấu quan hệ bóc lột t bản chủ nghĩa.
b. Tuần hoàn của t bản sản xuất.
Từ công thức: SX........ H - T ..... SX nói lên sự hoạt động lặp đi lặp lại
một cách chu kỳ của t bản sản xuất. Hình thái t bản hàng hoá trong tuần hoàn
này cho thấy rất rõ là nó từ quá trình sản xuất, còn hình thái tiền tệ của t bản đã
kết thúc sự thực hiện t bản hàng hoá (H) - là phơng diện mua, chuẩn bị các điều
kiện cần thiết cho sản xuất, tức là chỉ làm môi giới cho t bản hàng hoá chuyển
hoá thành t bản sản xuất. Tuần hoàn này cũng đã vạch rõ đợc nguồn gốc của t
bản. Dù là tái sản xuất giản đơn hay tái sản xuất mở rộng, nguồn t bản đều t quá
trình sản xuất mà ra. Song tuần hoàn này lại không biểu thị việc sản xuất ra giá
trị thặng d.
Dù là sản xuất giản đơn hay sản xuất mở rộng liên tục, nó cũng chỉ xuất
hiện dới hình thái cần thiết để làm chức năng t bản sản xuất, thực hiện quá trình
tái sản xuất, nó không thể chỉ ra mục đích của quá trình làm tăng thêm giá trị.
Do đó, nó làm cho ngời ta dễ lầm rằng mục đích của nó chỉ là bản thân sản
xuất, trung tâm của vấn đề chỉ là cố gắng sản xuất thật nhiều và thật rẻ, có trao
đổi cũng chỉ là trao đổi sản phẩm để tiến hành sản xuất đợc liên tục, nên không
có hiện tợng sản xuất thừa.
c. Tuần hoàn của t bản hàng hoá.
Công thức: H - T - H...... SX ......H khác hẳn các hình thức tuần hoàn

xuất đều là do lu thông hàng hoá mà ra và chỉ gồm có hàng hoá mà thôi.
Tóm lại, nếu xét riêng từng hình thái tuần hoàn thì mỗi hình thái chỉ phản
ánh hiện thực t bản chủ nghĩa một cách phiếm diện, mỗi hình thái đều làm nổi
bật mặt bản chất này và lại che dấu mặt bản chất khác của sự vận động của t
bản công nghiệp. Do đó phải xem xét đồng thời cả ba hình thái tuần hoàn mới
nhận thức đợc đầy đủ sự vận động thực tế của t bản, mới hiểu biết đúng đắn bản
chất của mối quan hệ giai cấp mà t bản biểu hiện trong sự vận động của nó.
9
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Trong thực tế, cũng chỉ có sự thống nhất củ cả ba hình thái tuần hoàn thì
quá trình vận động của t bản mới có thể tiến hành một cách liên tục không
ngừng, tuần hoàn của t bản chỉ tiến hành đợc khi nào t bản trải qua cả ba giai
đoạn một cách trôi chảy. Nếu một giai đoạn nào đấy bị ngừng trệ thì toàn bộ sự
tuần hoàn sẽ bị phá hoại. Song muốn bảo đảm đợc sự tuần hoàn không ngừng
của t bản, muấn đảm bảo cho t bản liên tục chuyển hoá thành hình thái của các
giai đoạn chuyển tiếp kế tục nhau thì phải có đủ hai điều kiện:
Thứ nhất: là toàn bộ t bản phải phân ra ba bộ phận tồn tại đồng thời ở cả
ba hình thái.
Thứ hai: mỗi bộ phận t bản ở mỗi hình thái khác nhau đều phải không
ngừng liên tục trải qua ba hình thái.
Hai điều kiện này ràng buộc chặt chẽ với nhau, là tiền đề khăng khít của
nhau. Chỉ khi nào có sự sắp xếp kề nhau của các bộ phận t bản tồn tại đồng thời
ở cả ba hình thái thì mới có sự kế tục nhau của sự vật t bản ấy; ngợc lại, cũng
chỉ khi nào các hình thái t bản kế tục nhau không ngừng thì t bản lại đồng thời ở
cả ba hình thái đợc.
B. Chu chuyển của t bản.
1. Thời gian chu chuyển và số vòng chu chuyển của t bản.
Sự tuần hoàn của t bản nói lên sự biến hoá hình thái của giai đoạn lu
thông và sản xuất. Nhng t bản không phải chỉ biến hoá hình thái một lần rồi
dừng lại mà t ban là một sự vận động, chứ không phải là một vật đứng yên. T

sự chênh lệch giữa thời gian sản xuất và thời gian lao động là vấn đề có ý nghĩa
quan trọng đối với các xí nghiệp t bản chủ nghĩa.
- Thời gian sản xuất của t bản dài hay ngắn là do tác động của nhiều nhân
tố, chủ yếu là nhân tố sau đầy:
11
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Tính chất của ngành sản xuất: ví dụ nh: thời gian sản xuất trong ngành
công nghiệp đóng tàu dài hơn thời gian sản xuất trong ngành chủ nghĩa nhẹ nh
dệt, thực phẩm....
+ Nâng cao lao động cao hay thấp.
+ Vật sản xuất chịu nhiều tác động của quá trình tự nhiên dài hay ngắn.
+ Dự trữ sản xuất nhiều hay ít.
b. Thời gian lu thông của t bản.
Nó là khoảng thời gian mà t bản nằm trong lĩnh vực lu thông. Trong thời
gian lu thông, t bản không làm chức năng t bản sản xuất, do đó không sản xuất
ra hàng hoá và cũng không sản xuất ra giá trị thặng d.
Thời gian lu thông dài hay ngắn khiến cho quá trình sản xuất lặp đi lặp
lại nhanh hay chậm, khiến cho khối lợng một t bản nhất định làm chức năng t
bản sản xuất đợc tăng hay bị rút bớt đi, do đó mà năng xuất của t bản, tức là
việc t bản đẻ ra giá trị thặng d lớn lên hay giảm đi.
Thời gian lu thông gồm có thời gian và thời gian bán, trong đó thời gian
bán là quan trọng và khó khăn hơn, thời gian lu thông dài hay ngắn chủ yếu do
ba nhân tố sau:
+ Tình hình thị trờng tốt hay xấu.
+ Khoảng cách thị trờng xa hay gần.
+ Phơng tiện giao thông khó khăn hay thuận lợi.
Do chịu ảnh hởng của hàng loạt nhân tố nên độ dài của thời gian sản xuất
và thời gian lu thông của các t bản không thể giống nhau. Do đó, thời gian chu
chuyển của các t bản trong các ngành khác nhau và cả những t bản trong một
ngành cũng rất khác nhau. Thời gian chu chuyển của các t bản dài hay ngắn

Xếp vào t bản cố định còn có bộ phận t bản tồn tại dới hình thái các t liệu
sản xuất mà xét về mặt giá trị, do đó về phơng thức lu thông giá trị cũng nh t
liệu lao động nói trên. Ví dụ trờng hợp những chất dùng để cải tạo chất đất,
những chất này đeme vào trong đất những nguyên tố hoá học và tác dụng kéo
dài trong nhiều thời kỳ sản xuất, trờng hợp này không phải chỉ có một bộ phận
giá trị của t bản cố định đợc chuyển vào sản phẩm mà cả giá trị sử dụng của bộ
phận giá trị ấy cũng đợc chuyển vào sản phẩm.
13
Website: Email : Tel : 0918.775.368
T bản lu thông là bộ phận t bản khi tham gia vào quá trình sản xuất thì
chuyển toàn bộ giá trị sang sản phẩm. Đó alf bộ phận t bản bất biến dới hình
thái nguyên liệu, vật liệu phụ, nhiên liệu..... tiêu dùng trong quá trình lao động.
Bộ phận t bản khá bién, xét về phơng thức chu chuyển cũng giống nh bộ phận t
bản bất biến lu động nói trên, nên cũng sắp xếp vào t tởng lu động.
Sự phân chia t bản thành bộ phận cố định lu động là đặc điểm riêng của t
bản sản xuất. Chỉ có t bản sản xuất mới có sự phân chia này,và căn cứ của sự
phân chia là phơng thức chu chuyển của t bản. Dó đó có những t liệu sản xuất
khi đợc coi là t bản cố định, khi đợc coi là t bản lu động tuỳ theo chức năng của
nó trong quá trình sản xuất. Ví dụ nh: trâu bò cầy kéo là t bản cố định bị hao
mòn dần dần từ một chiếc máy mới nguyên vẹn, nó bị hao mòn dần và cuối
cùng hcỉ là đống sắt vụn, đó là hao mòn về mặt giá trị sử dụng. Đồng thời với sự
hao mòn vật chất, giá trị của nó cũng giảm dần do đã chuyển từng phần một
sang sản phẩm. Đó là hao mòn về mặt giá trị. Nhng sự hao mòn đó đợc gọi là
hao mòn hữu hình, hững hao mòn này là do sử dụng vào sản xuất, do sức phá
hoại của thiên nhiên gây nên. Ví dụ nh: máy móc thiết bị.....
Ngoài hao mòn hữu hình, t bản cố định còn bị hao mòn vô hình. Hao
mòn vô hình là những sự hao mòn thuần tuý về mặt giá trị, trong khi giá trị sử
dụng mới hao mòn một phần còn nguyên vẹn. Hao mòn vô hình xảy ra do các
nguyên nhân sau:
- Kỹ thuật cải tiến nên ngời ta sản xuất đợc những máy móc tuy có giá trị


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status