công nghiệp hóa ở các nước Asean và khả năng vận dụng ở Việt Nam - Pdf 28

Lời nói đầu
Chủ nghĩa xã hội ra đời đã đánh dấu một bớc ngoặt lớn trong tiến trình
phát triển của lịch sử kinh tế thế giới, kéo theo sự nhẩy vọt từ chế độ Phong kiến
lên Chủ nghĩa xã hội bỏ qua T bản chủ nghĩa - đây là giai đoạn đợc coi là thời kỳ
quá độ lên Chủ nghĩa xã hội.
Xuất phát điểm từ nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu nên các nớc xã hội chủ
nghĩa gặp rất nhiều khó khăn. Nhiệm vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đợc đặt
ra để thúc đẩy nền kinh tế, nâng cao đời sống nhân dân.
Việt Nam cũng nằm trong xu thế phát triển chung, cũng có mục tiêu tiến
hành hiện đại hoá, công nghiệp hoá. Nhng, nớc ta có lợi thế là tiến hành công
nghiệp hoá, hiện đại hoá muộn hơn vì vậy có thể tiếp thu những kinh nghiệm
của các nớc khác để áp dụng.
Nhận thấy quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc là một vấn đề
tất yếu mang tính thời đại lại là nội dung bao quát, mục tiêu quan trọng trong
thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội. Vì vậy sau quá trình học tập, nghiên cứu
môn Kinh tế Chính trị đặc biệt là quá trình Công nghiệp hoá- Hiện đại hoá, tôi
đã chọn đề tài : "Công nghiệp hoá ở các nớc Asean và khả năng vận dụng ở Việt
Nam" là nội dung chính cho bài tiểu luận.
Bài tiểu luận gồm 3 phần:
- Phần I : Quan niệm về công nghiệp hoá, hiện đại hoá
- Phần II : Công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở các nớc Asean
- Phần iii : Một số giải pháp thúc đẩy công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt
Nam (trên cơ sở áp dụng kinh nghiệm công nghiệp hoá của các nớc Asean)
Bài tiểu luận này đợc sự hớng dẫn của cô giáo bộ môn Kinh tế Chính trị
Thạc sĩ Nguyễn Thanh Hiếu. Tôi trân thành cảm ơn sự chỉ bảo, giúp đỡ của
cô và những ý kiến đóng góp của các bạn cùng học, đã giúp tôi hoàn thành
bài tiểu luận này.
1
Phần I: Quan niệm về công nghiệp hoá, hiện đại hoá
1.Bối cảnh chung
Chế độ Xã hội chủ nghĩa ( XHCN ) ở Liên Xô và các nớc Đông Âu sụp đổ khiến

móc.
Trong báo cáo đọc ngày 5/7/1921 tại Đại hội III Quốc tế Cộng sản, Lenin
khẳng định: " Cơ sở vật chất- kỹ thuật của CNXH chỉ có thể là nền đại công nghiệp
cơ khí, có khả năng cải tạo cả Nông nghiệp, nhng có thể không đóng khung ở nguyên
lý đó, một nền đại công nghiệp ở vào trình độ kỹ thuật hiện đại và có khả năng cải tạo
nông nghiệp đó là điện khí hoá đất nớc". Và thực tế cũng cho thấy, một số các nớc T
bản (TB) phát triển đã sớm hoàn thành CNH bằng cách xác lập nền đại Công nghiệp
Cơ khí và đang tiến lên điện khí hoá.
Kế thừa những tri thức văn minh của nhân loại và rút kinh nghiệm trong lịch sử
tiến hành CNH và thực tế CNH-HĐH ở Việt Nam trong thời kỳ đổi mới 1986, Hội
nghị Ban chấp hành Trung ơng lần 7, khoá 6 và Đại hội Đại biểu toàn quốc lần 7
Đảng Cộng Sản Việt Nam đã xác định:" CNH- HĐH là quá trình chuyển đổi căn bản
toàn diện các hoạt động Sản xuất kinh doanh- Dịch vụ, quản lý kinh tế Xã hội từ sử
dụng sức lao động thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động
cùng với công nghệ, phơng tiện và phơng pháp tiên tiến hiện đại dựa trên sự phát triển
của công nghiệp và tiến bộ khoa học công nghệ tạo ra năng xuất lao động xã hội cao"
Nh vậy, Công nghiệp hoá theo t tởng mới là không bó hẹp trong phạm vi, trình
độ các LLSX đơn thuần, kỹ thuật đơn thuần để chuyển lao động thủ công thành lao
động cơ khí nh trớc đây.
3
2.2. Quan điểm chỉ đạo công cuộc CNH-HĐH đất n ớc.
Một là: Giữ vững độc lập tự chủ đi đôi với mở rộng hợp tác quốc tế, đa phơng
hoá, đa dạng hoá quan hệ đối ngoại. Dựa vào nguồn lực trong nớc là chính, đi đôi với
tranh thủ tối đa nguồn lực bên ngoài. Xây dựng một nền kinh tế mở, hội nhập với khu
vực và thế giới, hớng mạnh về xuất khẩu, đồng thời thay thế nhập khẩu bằng những
sản phẩm trong nớc sản xuất có hiệu quả.
Hai là: CNH- HĐH là sự nghiệp của toàn dân, của mỗi thành phần kinh tế,
trong đó kinh tế nhà nớc là chủ đạo.
Ba là: Lấy việc phát huy nguồn lực con ngời làm yếu tố cơ bản cho sự phát
triển nhanh và bền vững. Động viên toàn dân cần kiệm xây dựng đất nớc, không

khác nhau lại có quá trình nhận thức và cụ thể hoá thêm nhiệm vụ này cho phù hợp
với điều kiện cụ thể của đất nớc trong từng thời kỳ và phù hợp và phù hợp với xu thế
chung của thời đại.
3.2. Tác dụng của CNH-HĐH
Tạo điều kiện đề biến đổi về chất lợng sản xuất, tăng năng suất lao động, tăng
sức chế ngự của con ngời đối với tự nhiên, tăng trởng kinh tế và phát triển kinh tế; do
đó góp phần ổn định và nâng cao đời sống của nhân dân; góp phần quyết định sự
thắng lợi của chủ nghĩa xã hội.
Tạo điều kiện vật chất cho việc củng cố tăng cờng vai trò kinh tế của Nhà nớc;
nâng cao năng lực tích luỹ, tăng công ăn việc làm, nhờ đó làm tăng sự phát triển tự do
và toàn diện trong mọi hoạt động kinh tế của con ngời (nhân tố trung tâm của nền sản
xuất xã hội)
Tạo điều kiện vật chất cho tăng cờng an ninh và quốc phòng.
Tạo điều kiện vật chất cho việc xây dựng nền kinh tế dân tộc tự chủ, đủ sức
thực hiện sự phân công và hợp tác quốc tế.
5
4. Mục tiêu và nội dung cơ bản của CNH-HĐH
4.1. Mục tiêu của CNH- HĐH
Xuất phát từ tình hình nói trên và căn cứ vào Cơng lĩnh của Đảng, cần tiếp tục
nắm vững hai nhiệm vụ chiến lợc xây dựng CNXH và bảo vệ tổ quốc, đẩy mạnh
CNH-HĐH.
Mục tiêu của CNH-HĐH là xây dựng nớc ta thành một nớc Công nghiệp có cơ
sở vật chất kỹ thuật hiện đại, cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất tiến bộ, phù hợp
với trình độ phát triển của LLSX, đời sống vật chất và tinh thần cao, quốc phòng, an
ninh vững chắc, dân giầu nớc mạnh, xã hội công bằng văn minh.
Từ nay đến năm 2020, ra sức phấn đấu đa nớc ta cơ bản trở thành một nớc
công nghiệp.
4.2. Nội dung cơ bản của CNH- HĐH
* Phát triển LLSX- cơ sở vật chất kỹ thuật (CSVCKT) của CNXH trên cơ sở thực
hiện cơ khí hoá nền sản xuất Xã hội và áp dụng những thành tựu khoa học công nghệ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status