HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA MÔI TRƯỜNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
[
TÊN ĐỀ TÀI:
ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA RỦI RO THIÊN TAI
ĐẾN SINH KẾ CỦA CỘNG ĐỒNG VEN BIỂN:
TRƯỜNG HỢP NGHIÊN CỨU TẠI XÃ CƯƠNG GIÁN,
HUYỆN NGHI XUÂN, TỈNH HÀ TĨNH.
Người thực hiện : NGUYỄN BÙI ANH DŨNG
Lớp : MTA
Khóa : 56
Chuyên ngành : KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Giáo viên hướng dẫn : Th.S NGUYỄN THỊ HƯƠNG GIANG
HÀ NỘI - 2015
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA MÔI TRƯỜNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
TÊN ĐỀ TÀI:
ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA RỦI RO THIÊN TAI
ĐẾN SINH KẾ CỦA CỘNG ĐỒNG VEN BIỂN:
TRƯỜNG HỢP NGHIÊN CỨU TẠI XÃ CƯƠNG GIÁN,
HUYỆN NGHI XUÂN, TỈNH HÀ TĨNH.
Người thực hiện : NGUYỄN BÙI ANH DŨNG
Lớp : MTA
Khóa : 56
Chuyên ngành : KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Giáo viên hướng dẫn : Th.S NGUYỄN THỊ HƯƠNG GIANG
Địa điểm thực tập : XÃ CƯƠNG GIÁN
Sinh viên
Nguyễn Bùi Anh Dũng
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG viii
PHẦN 1. ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu 3
PHẦN 2. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
2.1. Các khái niệm cơ bản 4
2.1.1. Các khái niệm về sinh kế , cộng đồng 4
2.1.2. Các khái niệm về đánh giá tác động của rủi ro thiên tai 5
2.2. Các thiên tai chính và diễn biến của các thiên tai ở khu vực ven biển Việt
Nam 5
2.2.1. Các loại thiên tai chính ở vùng ven biển Việt Nam 5
2.2.2. Diễn biến của thiên tai trong bối cảnh của biến đổi khí hậu hiện nay. .13
2.3. Tác động của rủi ro thiên tai tới sinh kế cộng đồng ven biển 16
2.3.1. Các hoạt động sinh kế chiến lược của vùng ven biển Việt Nam 16
2.3.2. Các hoạt động sinh kế chiến lược của vùng ven biển Việt Nam 17
2.3.3. Khả năng bị tổn thương của sinh kế ven biển trước tác động của rủi ro
thiên tai 19
2.4. Quan điểm và chính sách của Việt Nam trong nghiên cứu , đánh giá tác
động của rủi ro thiên tai 21
2.5. Các nghiên cứu về tác động của rủi ro thiên tai tới cộng đồng ven biển
trên thế giới và ở Việt Nam 22
2.5.1. Một số nghiên cứu trên thế giới 22
iii
4.3.1. Các dạng sinh kế chính tại xã Cương Gián 48
4.3.2. Xuất khẩu lao động 50
4.3.3. Sản xuất nông nghiệp 52
4.3.4. Nuôi trồng, đánh bắt và chế biến thủy sản thủy sản 59
4.3.5. Thương mại, dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề nông thôn. 60
4.4. Tác động của thiên tai đến sinh kế của cộng đồng ven biển xã Cương
Gián. 61
4.4.1. Các dạng thiên tai chính tại xã Cương Gián 61
4.4.2. Tác động của thiên tai tới hoạt động trồng trọt và chăn nuôi 62
4.4.3. Tác động của thiên tai tới hoạt động NT&ĐBTS 67
4.4.4. Ảnh hưởng của rủi ro thiên tai đến các ngành nghề , dịch vụ khác 69
4.5. Nguyên nhân và các giải pháp đề xuất nhằm giảm nhẹ tác động của rủi ro
thiên tai đến sinh kế của người dân ven biển xã Cương Gián 70
4.5.1. Nguyên nhân 70
+ Phương án :Sơ tán dân ra khỏi vùng nguy hiểm khi có bão lũ 72
4.5.2. Giải pháp đề xuất 78
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 83
5.1. Kết luận 83
5.2. Kiến nghị 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO 1
36. Đài khí tượng thủy văn Bắc Trung Bộ. Khắc phục trong hạn chế quản lý
rủi ro thiên tai ở Việt Nam. />option=com_content&view=article&id=1598:khc-phc-hn-ch-trong-qun-ly-ri-
ro-thien-tai vit-nam&catid=73:mc-tin-tc Ngày 20/03/2015 5
37. Mạnh Cường. Cộng đồng ven biển và sinh kế ứng phó biến đổi khí hậu. .5
PHỤ LỤC 6
v
Trường mầm non xã Cương Gián 15
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ATNĐ Áp thấp nhiệt đới
ro thiên tai 20
Bảng 4.1 : Đặc điểm khí hậu của xã Cương Gián qua một số năm 35
Bảng 4.2 : Tình hình dân cư xã Cương Gián qua các năm 37
Bảng 4.3 : Các loại rủi ro thiên tai tại xã Cương Gián 43
Bảng 4.4 : Thiệt hại do bão lụt gây ra tại xã Cương Gián năm 2012 45
Bảng 4.5 : Chênh lệch nhiệt độ trung bình giữa thập niên 1999-2008 và 1969-
1978 của các tháng 1, 4, 7, 10, thời kỳ chính đông (tháng 12-2), chính
hè (tháng 6-8) và năm 46
Bảng 4.6: Cơ cấu lao động theo ngành kinh tế tại xã Cương Gián 49
năm 2011 49
Bảng 4.7: Năng suất các trồng chính 57
Bảng 4.8 : Mục đích nuôi và giá trị của vật nuôi 58
Bảng 4.9: Nuôi trồng thủy sản của các hộ gia đình 59
Bảng 4.10: Hoạt động đánh bắt tự nhiên của các hộ dân được phỏng vấn 60
Bảng 4.11 : Sản lượng chế biến hải sản 60
Bảng 4.12 : Tác động thiên tai tới hoạt động trồng trọt và chăn nuôi 63
Bảng 4.13 : Tác động thiên tai tới hoạt động NT&ĐBTS 67
Bảng 4.14 : Lịch mùa vụ và thiên tai ở xã Cương Gián 71
Bảng 4.15 : Thống kê nhà ở của các hộ gia đình 76
viii
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Quỹ đạo phổ biến của bão 8
Hình 2.2 : Lũ do nước tràn qua bờ sông và vỡ đê 9
Hình 2.3 : Hiện tượng hạn hán 10
Hình 2.4 : Nhiệt độ không khí tối thấp tại các tỉnh ( 1971-2000 ) 12
Hình 2.5 : Các khu vực bị ảnh hưởng bởi nước biển dâng 13
Hình 2.6 : Diễn biến của mực nước biển trung bình toàn cầu 14
Hình 2.7 : Quỹ đạo của bão ở Tây Bắc Thái Bình Dương và Biển Đông 15
Hình 2.8 : Diễn biến của mực nước biển tại trạm hải văn Hòn Dáu 16
Hình 2.9 : Rừng ngập mặn Cần Giờ - Thành Phố Hồ Chí Minh 18
Hình 4.18 : Biểu đồ tổng hợp thiệt hại do rét đậm, rét hại gây ra cho các hộ
gia đình được phỏng vấn trong sản xuất nông nghiệp 66
Hình 4.19 :Biểu đồ thể hiện thiệt hại do nhiễm mặn tại các hộ gia đình sản
xuất nông nghiệp 66
Hình 4.20 : Biểu đồ tổng hợp thiết hai do thiên tai gây ra cho hoạt động
NT&ĐBTS của các hộ gia đình được phỏng vấn 69
Hình 4.21 : Bản đồ rủi ro thiên tai xã Cương Gián 74
Hình 4.22 : Diện tích đất SXNN của các hộ được phỏng vấn 75
Hình 4.23: Biểu đồ thống kê các đối tượng dễ bị tổn thương ở xã Cương Gián
năm 2014 76
Hình 4.24 : Mức thu nhập trung bình của các hộ gia đình được phỏng vấn 78
x
xi
PHẦN 1. ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Rủi ro thiên tai đang là một trong những vấn đề nóng của toàn nhân
loại. Rủi ro thiên tai đang tác động trực tiếp đến đời sống kinh tế-xã hội và
môi trường toàn cầu. Trong những năm qua nhiều nơi trên thế giới đã phải
chịu nhiều thiên tai nguy hiểm như bão lớn, nắng nóng , lũ lụt, hạn hán và khí
hậu khắc nghiệt gây thiệt hại lớn về tính mạng con người và vật chất. Theo
trung tâm Nghiên cứu Dịch tễ học về các Thảm họa – CRED , năm 2013 trên
thế giới đã có 337 thiên tai. Châu Á là châu lục chịu ảnh hưởng nhiều nhất bởi
thảm họa, với 41% thảm họa xảy ra ở đây. Lũ lụt là loại hình thiên tai xảy ra
thường xuyên nhất, tiếp đến là bão. Trong năm 2013, 44% số người chết bởi
thiên tai là do lũ lụt và 41% do bão. Những thảm họa lớn nhất là bão Hải Yến
ở Philippines với 16triệu người bị ảnh hưởng và lốc xoáy Phailin ở Ấn Độ với
13 triệu người bị ảnh hưởng. Ước tính thiệt hại do rủi ro thiên nhiên gây ra là
118,6 tỷ đô-la Mỹ . Trong đó có lũ ở Đức với ước tính tổn thất lên đến 13 tỷ
đô la Mỹ và siêu bão Hải Yến ở Phillipines với tổn thất lên đến 10 tỷ đô-la
nguồn nước ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp và nước sinh hoạt, gây rủi
ro lớn đến các công trình xây dựng ven biển như đê biển, đường giao thông,
bến cảng, các nhà máy, các đô thị và khu vực dân cư ven biển. Điều này đã,
đang và sẽ gây ảnh hưởng lớn đến sinh kế của người dân ven biển sống phụ
thuộc vào các nguồn tài nguyên thiên nhiên nhạy cảm với rủi ro thiên tai.
Xã Cương Gián , huyện Nghi Xuân , tỉnh Hà Tĩnh là một xã ven biển ,
với điều kiện địa lý thuận lợi Cương Gián là một trong những nơi phát triển
về các ngành kinh tế ven biển . Tuy nhiên Cương Gián cũng là nơi chịu tác
động nhiều từ hiện tượng rủi ro thiên tai gây ảnh hưởng đến các hoạt động sử
dụng các loại sinh kế phục vụ cho đời sống của người dân. Xuất phát từ thực
tiễn đó tôi tiến hành nghiên cứu đề tài : “Đánh giá ảnh hưởng của rủi ro
thiên tai đến sinh kế của cộng đồng ven biển : trường hợp nghiên cứu tại
xã Cương Gián, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh”.
2
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
* Mục tiêu tổng quát :
- Đánh giá tính dễ bị tổn thương và khả năng thích ứng của sinh kế ven
biển xã Cương Gián với các rủi ro thiên tai.
* Mục tiêu cụ thể :
- Tìm hiểu các loại thiên tai và các loại hình sinh kế chính của xã
Cương Gián .
- Đánh giá các loại sinh kế dễ bị tổn thương nhất.
- Đánh giá khả năng thích ứng với rủi ro thiên tai của cộng đồng địa
phương.
- Đề xuất giải pháp nâng cao khả năng ứng phó và giảm nhẹ với rủi ro
thiên tai.
3
PHẦN 2. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1. Các khái niệm cơ bản .
2.1.1. Các khái niệm cơ bản về thiên tai .
của RRTT bằng cách phân tích các hiểm họa thiên tai tiềm tàng và đánh giá
các điều kiện hiện tại của tình trạng dễ bị tổn thương mà có thể gây hại cho
người, tài sản, các dịch vụ, sinh kế và môi trường mà chúng phụ thuộc.
*Khái niệm đánh giá hiểm họa
Đánh giá hiểm họa là quá trình mà phân tích hiểm họa nhằm xác định
các loại hiểm họa hoặc các mối đe dọa có thể tác động tới cộng đồng mình.
* Khái niệm về đánh giá khả năng
Đánh giá khả năng là quá trình tìm hiểu, phân tích nhằm tìm hiểu
xem người dân làm gì trong thời kỳ khủng hoảng để giảm nhẹ tác động gây
hại của hiểm họa và để bảo đảm nguồn sinh sống của họ.
2.2. Các thiên tai chính và diễn biến của các thiên tai ở khu vực ven biển
Việt Nam
2.2.1. Các loại thiên tai chính ở vùng ven biển Việt Nam
Việt Nam là quốc gia chịu nhiều tác động của các hiểm họa tự nhiên,
thống kê trung bình trong vòng 20 năm qua, mỗi năm thiên tai đã làm khoảng
750 người chết và dẫn tới hàng năm thiệt hại về kinh tế tương đương với
1,5% GDP . Tuy nhiên, số liệu thiệt hại thường xuyên được báo cáo không
đầy đủ, dẫn tới tổng số thiệt hại thực tế lớn hơn nhiều.
5
Bảng 2.1 : Tần suất xuất hiện của các hiểm họa thiên nhiên ở Việt Nam
Cao Trung bình Thấp
Lũ, ngập úng Mưa đá và mưa lớn Động đất
Bão, ATNĐ Sạt lở đất Sương muối
Hạn hán Cháy rừng Sóng thần
Lũ quét Xâm nhập mặn
Xói lở, bồi đắp
Lốc xoáy
Nguồn: Ủy Ban Quốc Gia Việt Nam về Thập kỷ quốc tế giảm nhẹ thiên tai,
1998
Nhìn vào bảng 2.1 ta thấy rằng bão, lũ, áp thấp nhiệt đới, hạn hán… có
TS 7.0 16.0 25.0 29.0 23.0
Quảng Bình
– TT Huế
SC 3 3 7 17 11 1
TS 7.0 7.0 17.0 41.0 26.0 2.0
Đà Nẵng -
Bình Định
SC 1 2 5 2 13 18 9 3
TS 2.0 4.0 9.0 4.0 24.0 34.0 17.0 6.0
Phú Yên
trở vào
SC 2 1 2 17 32 9
TS 3.0 2.0 3.0 27.0 51.0 14.0
Toàn quốc
SC 2 1 4 28 33 45 64 70 42 12
TS 1.0 1.0 9.0 11.0 15.0 21.0 24.0 14.0 4.0
Ghi chú: SC: số cơn bão; TS: tần suất xuất hiện
Nguồn : Trung tâm khí tượng thủy văn TW, 2007
Khu vực Trung Bộ tuy số lượng bão và áp thấp nhiệt đới ít hơn khu
vực phía Đông Bắc Bắc Bộ nhưng diễn biến của chúng rất phức tạp do địa
7
hình cũng như những tháng có bão chính thức ở khu vực này thường xuất
hiện những hệ thống thời tiết khác tác động kết hợp như gió mùa Đông Bắc,
đới gió Đông
Mùa bão trong năm
Hình 2.1: Quỹ đạo phổ biến của bão
Nhìn vào hình 2.1 ta thấy , ở nước ta mùa bão xảy ra chậm dần từ Bắc
vào Nam, có thể chia các khu vực chịu ảnh hưởng của bão theo trình tự thời
gian như sau:
Hạn hán là hiện tượng lượng mưa thiếu hụt nghiêm trọng kéo dài, làm
giảm hàm lượng ẩm trong không khí và hàm lượng nước trong đất, làm suy
kiệt dòng chảy sông suối, hạ thấp mực nước ao hồ, mực nước trong các tầng
chứa nước dưới đất gây ảnh hưởng xấu đến sự sinh trưởng của cây trồng, làm
môi trường suy thoái gây đói nghèo dịch bệnh
Hình 2.3 : Hiện tượng hạn hán
Ảnh hưởng
Tại Việt Nam, hạn hán xảy ra ở hầu hết các khu vực và diễn ra trong
thời gian khác nhau. Nghiên cứu về hạn hán trong khoảng 30 năm trở lại đây
cho thấy rằng : có 60% thời kỳ hạn rơi vào vụ Đông Xuân, 12% thời kỳ hạn
10
rơi vào vụ Hè Thu. Khi thời kỳ khô hạn kéo dài thường dẫn tới hiện tượng
cháy rừng cao, đe dọa sự sụt giẩm đa dạng sinh học, lượng nước, xói mòn đất
và ảnh hưởng xấu đến môi trường.
Bảng 2.3 : Các nhóm khu vực về đặc trưng khô hạn phổ biến
tại Việt Nam
Nhóm khu vực Khu vực Mùa khô hạn phổ biến
Bắc bộ
Tây Bắc XI-IV
Việt Bắc XI – III
Đồng bằng Bắc Bộ XI-III
Trung Bộ
Bắc Trung Bộ IV-VIII
Nam Trung Bộ II-VIII
Tây Nguyên Tây Nguyên XI-IV
Nam Bộ Nam Bộ XII - IV
Nguồn : Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn TW
* Rét đậm, rét hại:
Rét đậm là hiện tượng nhiệt độ trung bình ngày của một khu vực dao
động phổ biến trong khoảng từ 13