Phát triển năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề qua dạy học phần Hóa học phi kim 10 trung học phổ thông - Pdf 28

1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC NGUYỄN THỊ QUỲNH HOA

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC PHÁT HIỆN VÀ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
QUA DẠY HỌC PHẦN HÓA HỌC PHI KIM 10
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM HÓA HỌC
Hà Nội – 2015
3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành được luận văn này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban
Giám hiệu, các thầy cô giáo và cán bộ của trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc
gia Hà Nội đã truyền thụ cho tôi những kiến thức, kinh nghiệm quí báu và giúp đỡ
tôi hoàn thành luận văn.
Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS. Nguyễn Thị Sửu, đã tận tình
hướng dẫn, tạo mọi điều kiện trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận
văn này.
Xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo và các em học sinh trường THPT
Hồng Quang, THPT Hoàng Văn Thụ đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện để tôi hoàn
thành luận văn này.
Tôi cũng xin cảm ơn tới gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã động viên, giúp
đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn.

Hà Nội, tháng 12 năm 2014
Tác giả
NGUYỄN THỊ QUỲNH HOA
4

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT


Danh mục chữ viết tắt ii
Mục lục iii
Danh mục bảng vi
Danh mục hình vii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI…… …… 6
1.1. Định hướng đổi mới phương pháp dạy học………………………………. 6
1.1.1. Một số quan điểm chỉ đạo đổi mới giáo dục Trung học phổ thông……… 6
1.1.2. Đổi mới phương pháp dạy học ở trường Trung học. 7
1.2. Năng lực và sự phát triển năng lực 9
1.2.1. Khái niệm năng lực 9
1.2.2. Cấu trúc của năng lực 10
1.2.3. Các năng lực cần phát triển cho học sinh trung học 12
1.2.4. Các phương pháp đánh giá năng lực 13
1.3. Phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh 16
1.3.1. Khái niệm năng lực giải quyết vấn đề 16
1.3.2. Cấu trúc của năng lực giải quyết vấn đề 16
1.3.3. Những biểu hiện của năng lực giải quyết vấn đề 17
1.3.4. Biện pháp phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh………… 18
1.4. Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề ………………………………… 19
1.4.1. Cơ sở lí thuyết của dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề…………… 19
1.4.2. Khái niệm và bản chất của dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề 19
1.4.3. Tình huống có vấn đề,các cách tạo tình huống có vấn đề……………. 21
1.4.4. Các mức độ của việc áp dụng dạy học nêu và giải quyết vấn đề 24
1.4.5. Qui trình dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề 24
1.4.6. Ưu điểm, hạn chế của phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề…… 25
1.5. Thực trạng việc sử dụng PPDH tích cực và phát triển năng lực cho HS
trong dạy học hóa học ở trường THPT………………………………………
26
6

2.2.2. Xây dựng các tình huống có vấn đề và hướng giải quyết khi dạy chương
5 “Nhóm Halogen”

37
2.2.3. Xây dựng các tình huống có vấn đề và hướng giải quyết khi dạy chương
6 “Oxi – Lưu Huỳnh”

46
2.2.4. Lựa chọn xây dựng và sử dụng những bài tập thực tiễn phần phi kim hoá
học lớp 10 để phát triển năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề cho HS 51
2.3. Thiết kế giáo án một số bài dạy phần hoá phi kim lớp 10 THPT vận dụng
phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề

66
2.3.1. Qui trình dạy học theo phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn
đề

66
2.3.2. Thiết kế giáo án một số bài dạy phần hoá phi kim lớp 10 THPT vận
dụng phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề

68
Tiểu kết chương 2 84
Chương 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 85
7

3.1. Mục đích và nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm

99
99
TÀI LIỆU THAM KHẢO 101
PHỤ LỤC

103

8

DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Phiếu điều tra tình hình sử dụng PPDH hóa học của GV ……… 27

Bảng 1.2. Kết quả thăm dò ý kiến GV về các PPDH và cơ sở vật chất…… 27

Bảng 1.3. Phiếu điều tra HS: Em thấy có cần thiết phải hình thành và rèn
luyện NLPH&GQVĐ không?

27

Bảng 3.1. Đối tượng và địa bàn ……………………………………………

86

Bảng 3.2. Kết quả các bài kiểm tra trước tác động - Trường THPT Hồng
Quang

89

Bảng 3.3. Kết quả các bài kiểm tra sau tác động - Trường THPT Hồng
Quang


Bảng 3.9. Bảng tổng hợp các tham số đặc trưng……………………… …… 93

Bảng 3.10. So sánh điểm trung bình bài kiểm tra trước tác động–Trường THPT Hồng
Quang…………………………………………………………………… ……….

93

Bảng 3.11. So sánh điểm trung bình bài kiểm tra trước tác động – Trường
THPT Hoàng Văn Thụ……………………………………………………… 94

Bảng 3.12. So sánh điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động TrườngTHPT
Hồng Quang…………………………………………………… …………….

94

Bảng 3.13. So sánh điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động – Trường
THPT Hoàng Văn Thụ………………………………………………….……

94

Bảng 3.14. Kết quả đánh giá của GV về sự PTNL GQVĐ của HS qua phiếu
kiểm quan sát………………………………………………………… ……

95

91

Hình 3.3. Đồ thị biểu diễn đường lũy tích bài kiểm tra số 2 92

Hình 3.4. Biểu đồ phân loại kết quả học tập của HS (Bài KT số 2)

93
10

nếu HS được học tập kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết và thực hành thì HS sẽ nhanh
chóng hiểu bài hơn, học sâu hơn, và việc học sẽ hấp dẫn sinh động hơn; đồng thời
góp phần thúc đẩy đổi mới PPDH, nâng cao chất lượng giáo dục (GD) trong các
11

trường trung học, tạo điều kiện để người học được thể hiện bản thân mình, đảm bảo
mọi người học đều nhận được điều họ cần để tiếp tục phát triển, đảm bảo rằng tiềm
năng của họ được khai thác, giúp người học đạt được kết quả cao nhất.
PPDH PH&GQVĐ trong dạy học (DH) hóa học là một tổ hợp nhiều PPDH và
đã được đánh giá là PPDH tích cực. PP này phù hợp với xu thế đổi mới PPDH hiện
nay góp phần tích cực vào việc phát triển các NL chung, cần thiết cho HS. Việc áp
dụng PP này cũng là một giải pháp tốt để nâng cao hiệu quả DH theo hướng hoạt
động hóa người học, hình thành và PTNL PH & GQVĐ cho người học. Như vậy
PPDH này không những phù hợp với xu thế DH hiện đại mà còn là giải pháp hiệu
quả nhằm giải quyết mâu thuẫn của GD nước nhà hiện nay.
Ngoài ra, việc dạy HS GQVĐ cụ thể của môn học sẽ giúp HS hình thành PP tư
duy nhận thức có sự kết hợp giữa lí thuyết và thực hành, giải quyết các vấn đề học
tập và các vấn đề trong thực tiễn cuộc sống. Như vậy, việc áp dụng phương pháp
(PP) này sẽ giúp HS PTNL tự học, tư duy tích cực, sáng tạo, NL thích ứng với cuộc
sống.
Với những lí do trên chúng tôi chọn đề tài “Phát triển năng lực phát hiện và
giải quyết vấn đề qua dạy học phần hóa học phi kim 10 trung học phổ thông”.
2. Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Vào những năm 70 của thế kỉ XIX các nhà sinh học A.Ja Ghecđơ, B.E.Raicôp,
các nhà sử học MM.Xtaxiulevic, N.A Rôgiơcôp,… đã nêu lên phương án tìm tòi
phát kiến (ơrixtic) trong DH nhằm hình thành NL nhận thức cho HS bằng cách đưa
HS tham gia vào quá trình hoạt động nhằm tìm kiếm tri thức, phân tích các hiện
tượng. Đây là một trong những cơ sở của DH GQVĐ.
PP GQVĐ ra đời trên cơ sở những năm 50 của thế kỉ XX, xã hội bắt đầu phát
triển, lúc đó xuất hiện mâu thuẫn giữa yêu cầu DH ngày càng cao, khả năng sáng

10 nhằm tích cực hóa hoạt động học tập của HS, PTNL GQVĐ góp phần đổi mới
PPDH hoá học và nâng cao chất lượng DH ở trường phổ thông.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lí luận về quá trình DH, xu hướng đổi mới PPDH ở THPT và
đi sâu vào PPDH PH&GQVĐ.
Nghiên cứu nội dung, cấu trúc chương trình hóa học phổ thông và đi sâu vào
chương 5 “Nhóm Halogen” và chương 6 “Oxi – Lưu Huỳnh” hoá học lớp 10 THPT.
Xác định nội dung kiến thức, nguyên tắc, quy trình xây dựng và sử dụng PPDH
PH&GQVĐ trong DH chương 5 “Nhóm Halogen” và chương 6 “Oxi – Lưu
Huỳnh”.
13

Điều tra thực trạng việc sử dụng các PPDH tích cực đặc biệt là PP PH&GQVĐ
trong DH hóa học ở một số trường THPT.
Đề xuất các cách sử dụng PP PH&GQVĐ trong DH hóa học và vận dụng vào
thiết kế giáo án một số bài dạy cụ thể.
Tiến hành thực nghiệm sư phạm (TNSP) để đánh giá tính phù hợp và hiệu quả
của các đề xuất.
5. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
5.1. Khách thể nghiên cứu
Quá trình DH hóa học ở trường THPT Việt Nam.
5.2. Đối tượng nghiên cứu
PTNL GQVĐ cho HS thông qua việc vận dụng PPDH PH&GQVĐ trong DH
hóa học phần phi kim hoá học lớp 10 THPT.
6. Phạm vi nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu: Chương 5 “Nhóm Halogen” và chương 6 “Oxi – Lưu
Huỳnh” hóa học lớp 10 - THPT.
Địa điểm nghiên cứu: Trường THPT Hồng Quang, Trường THPT Hoàng văn
Thụ - TP. Hải Dương
Thời gian nghiên cứu: Năm học 2013 – 2014; Năm học 2014 – 2015.

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Định hướng đổi mới phương pháp dạy học [4], [16]
1.1.1. Một số quan điểm chỉ đạo đổi mới giáo dục Trung học phổ thông
Việc đổi mới GD trung học dựa trên các quan điểm, chỉ đạo thể hiện trong các
văn bản sau:
Luật giáo dục số 38/2005/QH11, điều 28 qui định: "Phương pháp giáo dục phổ
thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh, phù hợp
với đặc điểm của từng lớp học, môn học, bồi duỡng phương pháp tự học, khả năng
làm việc theo nhóm, rèn luyện kỹ năng đưa kiến thức vào thực tiễn, tác động đến
tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh".
Báo cáo chính trị Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI: "Đổi mới chương trình,
nội dung, phương pháp dạy và học, phương pháp thi, kiểm tra theo hướng hiện đại;
nâng cao chất lượng toàn diện, đặc biệt coi trọng giáo dục lý tưởng, giáo dục
truyền thống lịch sử cách mạng, đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực
hành, tác phong công nghiệp, ý thức trách nhiệm xã hội".
Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khoá XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo
dục và đào tạo: "Tiếp tục đổi mới, mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng
hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo vận dụng kiến thức kỹ năng của
người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt, một chiều, ghi nhớ máy móc, tập trung
dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật
và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực, chuyển từ học chủ yếu trên lớp
sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khoá,
nghiên cứu khoa học, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông
trong dạy và học”.
Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 201-2020 đã ghi rõ: "Tiếp tục đổi mới
phương pháp dạy học và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện theo hướng phát huy
tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo và năng lực tự học của người học"
Những quan điểm, định hướng trên tạo tiền đề, cơ sở và môi trường pháp lí cho
việc đổi mới giáo dục phổ thông một cách căn bản và toàn diện.

- Chú trọng rèn luyện cho HS những tri thức, NL, PP để giúp họ có được: PP
đọc sách và biết cách tìm lại kiến thức đã có; biết cách suy luận để tìm tòi, phát hiện
kiến thức mới; biết dự đoán đề xuất các phương án GQVĐ đặt ra Cần rèn luyện
cho HS các thao tác tư duy và hình thành, phát triển tiềm năng sáng tạo ở các em.
- Tăng cường phối hợp học tập cá thể với học tập hợp tác theo phương châm
"Tạo điều kiện cho HS nghĩ nhiều hơn, làm nhiều hơn và thảo luận nhiều hơn". Như
17

vậy, mỗi HS vừa cố gắng tự lực một cách độc lập, vừa hợp tác chặt chẽ với nhau
trong quá trình tiếp cận, phát hiện và tìm tòi kiến thức mới. Lớp học trở thành môi
trường giao tiếp của từng cá nhân, của tập thể trong giải quyết các nhiệm vụ học tập
chung.
- Chú trọng đánh giá kết quả học tập theo mục tiêu bài học trong trong suốt
quá trình học tập thông qua hệ thống câu hỏi, bài tập (đánh giá lớp học). Chú trọng
phát triển kỹ năng tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau của HS với nhiều hình thức
khác nhau.
Như vậy sự đổi mới PPDH theo định hướng PTNL đã chứa đựng các yếu tố,
nét đặc trưng cơ bản của định hướng DH tích cực và PPDH tích cực.
1.1.2.2. Một số biện pháp đổi mới phương pháp dạy học
- Đổi mới PPDH truyền thống: Chú ý tăng cường khai thác mặt tích cực của
các PPDH truyền thống với sự kết hợp với các PP và kĩ thuật DH phát huy tính tích
cực và sáng tạo của HS; như là sử dụng PP thuyết trình, đàm thoại theo quan điểm
DH GQVĐ.
- Kết hợp đa dạng các PPDH: Mỗi PP và hình thức DH có những ưu, nhược
điểm và giới hạn sử dụng riêng. Do vậy, việc phối hợp đa dạng các PP và hình thức
DH trong toàn bộ quá trình DH là phương hướng quan trọng để phát huy tính tích
cực của HS về nâng cao chất lượng DH.
- Vận dụng DH GQVĐ: DH GQVĐ là quan điểm DH nhằm PTNL tư duy, khả
năng nhận biết và GQVĐ. DH GQVĐ là con đường cơ bản để phát huy tính tích
cực nhận thức của HS và có thể áp dụng trong nhiều hình thức DH với những mức

trọng trong việc PTNL, tích cực hoá nhận thức và phát huy tính sáng tạo của HS.
Bằng nhiều hình thức khác nhau GV trang bị và luyện tập cho HS các PP học tập
chung và PP học tập bộ môn như: PP thu thập xử lí, đánh giá thông tin, tổ chức làm
việc cá nhân, nhóm, quan sát, phân tích giải thích thí nghiệm hoá học
Như vậy có nhiều biện pháp để đổi mới PP theo những quan điểm, tiếp cận
khác nhau. Tuỳ thuộc vào điều kiện của phương tiện, cơ sở vật chất, đối tượng HS
mà GV lựa chọn và vận dụng cho phù hợp.
1.2. Năng lực và sự phát triển năng lực [1], [6], [14], [15], [18], [22]
1.2.1. Khái niệm năng lực
Khái niệm NL có nguồn gốc tiếng Latinh “competentia”, có nghĩa là gặp gỡ.
Ngày nay, khái niệm NL được hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau.
Theo từ điển giáo khoa tiếng Việt: “Năng lực là khả năng làm tốt công việc.”
19

Theo từ điển tâm lý học (Vũ Dũng, 2000) “Năng lực là tập hợp các tính chất
hay phẩm chất của tâm lý cá nhân, đóng vai trò là điều kiện bên trong, tạo thuận
lợi cho việc thực hiện tốt một dạng hoạt động nhất định”.
Weinert (2001) định nghĩa “năng lực là những khả năng và kỹ xảo học được
hoặc sẵn có của cá thể nhằm giải quyết các tình huống xác định, cũng như sự sẵn
sàng về động cơ, xã hội và khả năng vận dụng các cách giải quyết vấn đề một cách
có trách nhiệm và hiệu quả trong những tình huống linh hoạt”.
Trong tâm lý học, người ta coi NL là những thuộc tính tâm lý riêng của cá
nhân, nhờ những thuộc tính này mà con người hoàn thành tốt đẹp một hoạt động
nào đó, mặc dù phải bỏ ra ít sức lao động. Theo các nhà tâm lý học, NL chính là khả
năng thực hiện một hành động nào đó trong một thời gian nhất định nhờ những điều
kiện nhất định và tri thức tiểu xảo đã có.
NL là một thuộc tính tâm lý phức hợp, là điểm hội tụ của nhiều yếu tố như tri
thức, kỹ năng, kỹ xảo, kinh nghiệm, sự sẵn sàng hành động và trách nhiệm. Hai đặc
điểm phân biệt cơ bản của NL là: (1) tính vận dụng; (2) tính có thể chuyển đổi và
phát triển. Đó cũng chính là các mục tiêu mà DH tích cực hướng đến.

- đạo đức và liên quan đến tư duy và hành động tự chịu trách nhiệm.
Mô hình bốn thành phần của NL trên phù hợp với bốn mục tiêu GD (4 trụ cột
GD) theo tổ chức GD, khoa học và văn hoá liên hợp quốc (UNESCO) đã đưa ra. Ta
có thể mô tả bằng sơ đồ sau:

Hình 1.1. Mối quan hệ phát triển năng lực và mục tiêu giáo dục
Năng lực chuyên môn Học để biết
Năng lực phương pháp
Học để làm
Năng lực xã hội
Học để cùng chung sống
Năng lực cá thể
Học để tự khẳng định
Các thành phần năng lực
Các mục tiêu giáo dục
theo UNESCO
21


dụng các thuật toán để giải các bài toán hoá học.
22

- NLGQVĐ thông qua môn hoá học: Phân tích được tình huống học tập
PHVĐ cần giải quyết; đề xuất được giải pháp GQVĐvà thực hiện giải pháp GQVĐ,
và đưa ra kết luận chính xác và ngắn gọn.
- NL vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống: NL phát hiện các vấn đề
trong thực tiễn và sử dụng kiến thức hoá học để giải thích, xử lý các vấn đề đó.
NL và các thành tố của NL không bất biến mà được hình thành và biến đổi
liên tục trong suốt cuộc sống của mỗi cá nhân và thể hiện qua các hoạt động, có thể
quan sát được ở những tình huống, hoàn cảnh khác nhau. Nên có thể đo lường và
đánh giá được.
1.2.4. Các phương pháp đánh giá năng lực
1.2.4.1. Đánh giá qua quan sát
a. Đặc điểm
Đánh giá qua quan sát là thông qua quan sát mà đánh giá các thao tác, động cơ,
hành vi, kĩ năng thực hành và kĩ năng nhận thức, chẳng hạn như cách GQVĐ trong
một tình huống cụ thể.
b. Quy trình thực hiện đánh giá qua quan sát
Khi thực hành xây dựng một kế hoạch, chương trình đánh giá qua quan sát một
nội dung nào đó trong hoạt động DH, quy trình gồm 3 bước cơ bản cần tuân theo
khi thực hiện quan sát là:
- Bước 1: Chuẩn bị: Xác định mục đích; xác định cách thức thu thập thông tin
từ phía HS (trọng điểm cần quan sát, thang đánh giá, phương tiện kĩ thuật )
- Bước 2: Quan sát, ghi biên bản: quan sát những gì, cách thức quan sát; ghi
chép những gì, ghi như thế nào
- Bước 3: Đánh giá: cách thức phân tích thông tin, nhận xét kết quả, ra quyết định
1.2.4.2. Đánh giá qua hồ sơ
a. Khái niệm
Hồ sơ học tập (portfolio) là tài liệu minh chứng cho sự tiến bộ của HS, trong đó

Đánh giá qua hồ sơ học tập cho phép GV đánh giá các kĩ năng của người học
thông qua các hành vi hoặc các sản phẩm của chúng, đồng thời cho phép HS nâng
cao NL tự đánh giá để thấy rõ mặt mạnh, mặt yếu của mình trong quá trình hoạt
động và làm cho người học có ý thức trách nhiệm đối với việc học.
Quy trình thực hiện đánh giá qua hồ sơ học tập: Gồm 6 bước:
- Trao đổi và thảo luận với các đồng nghiệp về sản phẩm yêu cầu HS thực hiện
để lưu giữ trong hồ sơ.
24

- Cung cấp cho HS một số mẫu, ví dụ về hồ sơ học tập để HS biết cách xây
dựng hồ sơ học tập của mình.
- Tổ chức cho HS thực hiện các hoạt động học tập.
- Trong quá trình diễn ra hoạt động, GV tác động hợp lí, kịp thời bằng cách đặt
câu hỏi, gợi ý, khuyến khích giảng giải hay bổ sung…
- HS thu thập các sản phẩm hoạt động: giấy tờ, các tài liệu, bài báo, bản báo cáo
trình bày trước lớp…
- HS đánh giá các hoạt động và mức độ đạt được của mình qua hồ sơ, từ đó có
những điều chỉnh hoạt động học.
1.2.4.3. Tự đánh giá
a. Khái niệm
Tự đánh giá (trong học tập) là một hình thức đánh giá mà HS tự liên hệ phần
nhiệm vụ đã thực hiện với các mục tiêu của quá trình học. HS sẽ học cách đánh giá
các nỗ lực và tiến bộ cá nhân, nhìn lại quá trình và phát hiện những điểm cần thay
đổi để hoàn thiện bản thân.
b. Đặc điểm
Tự đánh giá không chỉ đơn thuần là tự mình cho điểm số mà là sự đánh giá
những nỗ lực, quá trình và kết quả. Tự đánh giá còn có mức độ cao hơn nhìn lại quá
trình. HS có thể phản hồi lại quá trình học của mình.
c. Lợi ích
HS có thể nhìn lại những bằng chứng của quá trình học tập, giúp HS hình

Trong học tập cũng như trong cuộc sống, HS sẽ gặp các tình huống có vấn đề
cần giải quyết. Việc nhận ra tình huống có vấn đề và giải quyết các tình huống đó
một cách thành công chính là NLGQVĐ.
NLGQVĐ là khả năng của HS nhận ra các mâu thuẫn nhận thức trong các vấn
đề học tập hoặc các vấn đề trong cuộc sống, và tìm ra được PP để giải quyết mâu
thuẫn, vượt qua các khó khăn và trở ngại, từ đố HS tiếp thu được kiến thức, kĩ năng
mới hoặc giải quyết được các vấn đề trong thực tiễn.
1.3.2. Cấu trúc của năng lực giải quyết vấn đề
NLGQVĐ là quá trình hoạt động tư duy và thực hành nhằm GQVĐ đặt ra. NL
có cấu trúc từ các NL thành phần là NL chuyên môn, NL PP, NL xã hội và NL cá
thể. Ta có thể xác định NL GQVĐ là sự tổng hòa của các NL sau:
- NL nhận thức, học tập hóa học giúp HS nắm vững các khái niệm, quy luật, các
mối quan hệ và các kỹ năng hóa học.
- NL tư duy, độc lập giúp HS có được các PP nhận thức chung và NL nhận thức

Trích đoạn Cấu trúc nội dung các chương phần hóa học phi kim lớp 10 Những chú ý về nội dung và PPDH phần hoá học phi kim lớp 10 Lựa chọn xây dựng và sử dụng những bài tập thực tiễn phần phi kim hoá Qui trình dạy học theo phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn Thiết kế giáo án một số bài dạy phần hoá phi kim lớp 10 THPT vận
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status