Khóa luận tốt nghiệp đại học Lời cảm ơn
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian nghiên cứu và hoàn thành khóa luận, em xin bày tỏ lòng
kính trọng và biết ơn sâu sắc tới Cô giáo hướng dẫn TS. Hoàng Thị Tuyết,
Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ
em nghiên cứu, thực hiện và hoàn thành tốt bài khóa luận tốt nghiệp.
Em xin bày tỏ lòng cảm ơn đến các thầy cô Học viện Công nghệ Bưu
chính Viễn thông, đặc biệt là các Thầy Cô khoa Tài chính – Kế Toán đã
trang bị cho em nền tảng kiến thức vững chắc về tài chính kế toán và nhiều
lĩnh vực khác.
Đồng thời em xin chân thành cảm ơn Công ty TNHH Ứng dụng giải
pháp công nghệ đã tạo điều kiện cho em được học tập làm việc tại đơn vị,
thu thập số liệu, số liệu để hoàn thành khóa luận.
Qua đây em cũng xin cảm ơn đến gia đình, bạn bè đã luôn ở bên động
viên, khích lệ, giúp đỡ em hoàn thành bài khóa luận.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 06 tháng 06 năm 2013
Sinh viên
Vi Thị Thùy Linh
Vi Thị Thùy Linh | D10KT1 1
Khóa luận tốt nghiệp đại học
Mục lục
MỤC LỤC
Khóa luận tốt nghiệp đại học Danh mục
từ viết tắt
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT Từ viết tắt Ý nghĩa
1 TNHH Trách nhiệm hữu hạn
2 SXKD Sản xuất kinh doanh
3 GTGT Giá trị gia tăng
4 TSCĐ Tài sản cố định
định sự tồn tại & phát triển của doanh nghiệp. Khi hàng hoá được bán
tức là nó đã được người tiêu dùng chấp nhận để thoả mãn nhu cầu nào đó.
Sức tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp thể hiện uy tín của doanh
nghiệp. Tóm lại, để hoạt động sản xuất kinh doanh được tiến hành thường
xuyên liên tục, hiệu quả thì công tác bán hàng phải được tổ chức tốt.
Cạnh tranh ngày càng gay gắt thì việc tiêu thụ hàng hoá, thành phẩm
càng có ý nghĩa quan trọng quyết định sự sống còn của doanh nghiệp.
Đó là những lý do cần thiết để hoàn thiện nghiệp vụ bán hàng, qua đó
làm cơ sở để hoàn thiện công tác kế toán của doanh nghiệp.
Trên cơ sở những kiến thức và phương pháp luận nghiên cứu đã
được lĩnh hội trong thời gian đào tạo tại Học viện Công nghệ Bưu
chính Viễn thông đã học và qua thời gian tìm hiểu thực tế tại Công ty
Khóa luận tốt nghiệp đại học
Lời mở đầu
TNHH Ứng dụng giải pháp công nghệ với sự hướng dẫn của Giảng
viên TS. Hoàng Thị Tuyết, em đã lựa chọn và thực hiện khóa luận tốt
nghiệp với đề tài “Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định
kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Ứng dụng giải pháp công nghệ”.
Với mong muốn đi sâu tìm hiểu công tác kế toán tại một doanh
nghiệp thương mại từ đó rút ra những kinh nghiệm thực tiễn cho bản
thân, đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác này tại đơn
vị thực tập tốt nghiệp.
2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận
Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công
ty TNHH Ứng dụng giải pháp công nghệ trong giai đoạn 2011-2013.
Khóa luận tập chung nghiên cứu công tác kế toán bán hàng và xác
định kết quả công tác bán hàng tại Công ty TNHH Ứng dụng giải
pháp công nghệ trong giai đoạn 2011 – 2013
3. Mục đích, mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích của nghiên cứu: Thông qua việc nghiên cứu hệ thống
hàng tại Công ty TNHH Ứng dụng giải pháp công nghệ , đặc biệt lưu ý
các hạn chế, tồn tại để từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện
công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty.
5. Nội dung chínhKết cấu của khóa luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, nội dung của khóa luận được
trình bày trong 3 chương
Khóa luận tốt nghiệp đại học
Lời mở đầu
Chương 1: Tổng quan về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán
hàng trong doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết
quả bán hàng tại Công ty TNHH Ứng dụng giải pháp công nghệ.
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán bán hàng
và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Ứng dụng giải pháp
công nghệ.
Khóa luận tốt nghiệp đại học Chương 1. Tổng quan về kế toán
bán hàng và xác định kết quả bán hàngtrong doanh nghiệp
Khóa luận tốt nghiệp đại học Chương 1. Tổng quan về kế toán
bán hàng và xác định kết quả bán hàngtrong doanh nghiệp
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG DOANH
NGHIỆP
1.1. Những vấn đề chung về bán hàng và xác định kết quả bán hàng
1.1.1. Khái niệm và vai trò bán hàng
a. Khái niệm về bán hàng
Bán hàng là quá trình trao đổi thực hiện giá trị của sản phẩm
hàng hóa, dịch vụ, là việc người bán có nghĩa vụ chuyển giao quyền
sở hữu về hàng hóa cho người mua thông qua phương thức mua bán
và thanh toán tiền hàng theo một thể thức nhất định. Người bán đã
giao quyền sở hữu về hàng hóa cho khách hàng và khách hàng đã
các doanh nghiệp được thực hiện bằng nhiều phương thức khách
nhau, qua đó sản phẩm hàng hóa vận động đến tay người tiêu dùng.
Tùy thuộc và điều kiện ngành nghề kinh doanh, mỗi doanh nghiệp có
thể lựa chon các phương thức tiêu thụ hàng hóa sau đây:
Phương thức bán buôn
Bán buôn hàng hóa là hình thức bán hàng cho các đơn vị thương
mại, các doanh nghiệp sản xuất…Đặc điểm của hàng hóa bán buôn là
hàng hóa vẫn nằm trong lĩnh vực lưu thông, chưa đi vào lĩnh vực tiêu
dùng, do vậy, giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa chưa được thực
hiện. Hàng bán buôn thường được bán theo lô hàng hoặc bán với số
lượng lớn. Giá bán biến động vào số lượng hàng và phương thức
thanh toán. Trong bán buôn thường bao gồm 2 phương thức:
Khóa luận tốt nghiệp đại học Chương 1. Tổng quan về kế toán
bán hàng và xác định kết quả bán hàngtrong doanh nghiệp
Phương thức bán buôn hàng qua kho: Bán buôn hàng qua kho là
phương thức bán buôn hàng hóa mà trong đó, hàng bán phải được
xuất từ kho bảo quản của doanh nghiệp. Bán buôn hàng hóa qua kho
có thể thực hiện dưới hai hình thức sau:
- Bán buôn hàng hóa qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp: Theo
hình thức này, bên mua cử đại diện đến kho của doanh nghiệp
thương mại để nhận hàng. Doanh nghiệp thương mại xuất hàng hóa
giao trực tiếp cho đại diện bên mua. Sau khi đại diện bên mua nhận
đủ hàng, thanh toán tiền hoặc chấp nhận nợ, hàng hóa được xác định
là tiêu thụ.
- Bán buôn hàng hóa qua kho theo hình thức chuyển hàng: Theo hình
thức này, căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký kết hoặc theo đơn đặt
hàng, doanh nghiệp thương mại xuất kho hàng hóa, dùng phương
tiện vận tải của mình hoặc đi thuê ngoài, chuyển hàng đến kho của
bên mua hoặc một địa điểm nào đó bên mua quy định trong hợp
đồng. Hàng hóa chuyển bán vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh
dùng hoặc các tổ chức kinh tế hoặc các đơn vị kinh tế tập thể mua về
mang tính chất tiêu dùng nội bộ. Bán hàng theo phương thức này có
đặc điểm là hàng hóa đã được thực hiện. Bán lẻ thường bán đơn
chiếc hoặc bán với số lượng nhỏ. Bán lẻ có thể thực hiện dưới các
hình thức sau:
Bán lẻ thu tiền tập chung: Bán lẻ thu tiền tập chung là hình thức bán
hàng mà trong đó tách rời nghiệp vụ thu tiền của người mua và
nghiệp vụ giao hàng cho người mua. Mỗi quầy hàng có một nhân
viên thu tiền làm nhiệm vụ thu tiền của khách, viết hóa đơn cho
khách hàng để khách hàng đến nhận hàng ở quầy giao hàng do nhận
viên bán hàng giao. Hết ca (hoặc hết ngày) bán hàng, nhân viên bán
hàng căn cứ vào hóa đơn giao hàng cho khách hàng hoặc kiểm kê
hàng hóa tồn quầy để xác định số lượng hàng đã bán trong ngày,
Khóa luận tốt nghiệp đại học Chương 1. Tổng quan về kế toán
bán hàng và xác định kết quả bán hàngtrong doanh nghiệp
trong ca và lập Báo cáo bán hàng. Nhân viên thu tiền làm giấy nộp
tiền và nộp tiền bán hàng cho thủ quỹ.
Bán lẻ thu tiền trực tiếp: Theo hình thức này, nhân viên bán hàng
trực tiếp thu tiền của khách hàng và giao hàng cho khách hàng. Hết
ca, hết ngày bán hàng, nhân viên bán hàng làm giấy nộp tiền và nộp
tiền cho thủ quỹ. Đồng thời, kiểm kê hàng hóa tồn quầy để xác định
số lượng hàng đã bán trong ca, trong ngày và lập Báo cáo bán hàng.
Hình thức bán lẻ tự phục vụ (tự chọn): Theo hình thức này, khách
hàng tự chon lấy hàng hóa, mang đến bàn tính tiền để tính tiền và
thanh toán tiền hàng. Nhân viên thu tiền kiểm hàng, tính tiền, lập
hóa đơn bán hàng và thu tiền của khách hàng. Nhân viên bán hàng
có trách nhiệm hướng dân khách hàng và bảo quản hàng hóa ở quầy
do mình phụ trách. Hình thức này được áp dụng phổ biến ở các siêu
thị.
Hình thức bán trả góp: Theo hình thức này, người mua được trả tiền
nhiều phương thức tùy thuộc vào lượng hàng giao dịch, mỗi quan hệ
giữa hai bên và hình thức bán hàng mà bên mua và bên bán sẽ lựa
chọn một phương thức phù hợp nhất, tiết kiệm được chi phí và có
hiệu quả nhất. Thông thường các doanh ngiệp áp dụng hai phương
thức sau:
- Phương thức thanh toán ngay: Là phương thức thanh toán mà quyền
sở hữu về hàng hóa được chuyển từ người mua bán sang người mua
khi quyền sở hữu về tiền tệ được chuyển giao. Có thể thanh toán
ngay bằng tiền mặt, thanh toán qua ngân hàng, thanh toán bằng đổi
Khóa luận tốt nghiệp đại học Chương 1. Tổng quan về kế toán
bán hàng và xác định kết quả bán hàngtrong doanh nghiệp
hàng. Phương thức này thu hồi được vốn nhanh, tránh những rủi ro
về tiền tệ.
- Phương thức thanh toán chậm trả: Là phương thức thanh toán mà
bên giao hàng cho bên mua, bên mua không thanh toán tiền ngay mà
thanh toán tiền sau một thời hạn được thỏa thuận trên hợp đồng.
1.1.3. Các chỉ tiêu liên quan đến bán hàng và xác định kết quả bán
hàng
a. Doanh thu bán hàng
Khái niệm doanh thu
Theo chuẩn mực kế toán số 14 “Doanh thu và thu nhập khác”
trong hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam: “ Doanh thu là tổng giá
trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát
sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh
nghiệp, góp phần làm phát triển vốn chủ sở hữu ”.
Doanh thu thuần được xác định bẳng tổng doanh thu sau khi trừ
đi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và doanh thu
hàng bán bị trả lại.
Doanh thu ở các doanh nghiệp thương mại có thể bao gồm các loại
sau: Doanh thu bán hàng; doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ
thu tiêu thụ hàng hóa là tổng giá thanh toán.
- Đối với sản phẩm, hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc
biệt, hoặc thuế xuất khẩu thì doanh thu tiêu thụ hàng hóa là tổng giá
thanh toán (bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu).
Khóa luận tốt nghiệp đại học Chương 1. Tổng quan về kế toán
bán hàng và xác định kết quả bán hàngtrong doanh nghiệp
- Đối với trường hợp sản phẩm bán theo phương thức trả chậm, trả
góp thì doanh nghiệp ghi nhận doanh thu tiêu thụ hàng hóa theo giá
bán trả ngay.
- Đối với thành phẩm, hàng hóa nhận bán đại lý, ký gửi theo phương
pháp bán đúng giá hưởng hoa hồng thì hạch toán vào doanh thu tiêu
thụ hàng hóa và cung cấp dịch vụ phần hoa hồng tiêu thụ hàng hóa
mà doanh nghiệp được hưởng.
- Trường hợp tiêu thụ hàng hóa theo phương thức trả chậm, trả góp
thì doanh nghiệp ghi nhận doanh thu tiêu thụ hàng hóa theo giá bán
trả ngay và ghi nhận vào doanh thu chưa thực hiện phần lãi tính trền
khoản phải trả nhưng trả chậm phù hợp với thời điểm ghi nhận
doanh thu được xác định.
- Phản ánh doanh thu tiêu thụ hàng hóa và cung cấp dịch vụ phải được
hạch toán chi tiết cho từng hoạt động bán sản phẩm, hàng hóa.
- Doanh thu bán nội bộ phải được theo dõi chi tiết theo từng loại sản
phẩm nhằm xác định chính xác, đầy đủ kết quả kinh doanh của từng
mặt hàng khác nhau như: Giá trị các loại sản phẩm, hàng hóa được
dùng để trả lương cho cán bộ công nhân viên, giá trị các sản phẩm
đem biếu, tặng hoặc tiêu dùng trong nội bộ doanh nghiệp.
- Những sản phẩm, hàng hóa được xác định là đã bán nhưng vì lý do
chất lượng, quy cách, phẩm chất mà người mua từ chối thanh
toán, gửi trả lại cho người bán hoặc yêu cầu giảm giá và được doanh
nghiệp chấp thuận, hoặc người mua mua hàng với số lượng lớn được
chiết khấu thương mại thì các khoản giảm trừ này được theo dõi
b. Các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản làm giảm trừ doanh thu như: Chiết khấu thương mại,
giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế GTGT nộp theo phương
pháp trực tiếp và thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt được
Khóa luận tốt nghiệp đại học Chương 1. Tổng quan về kế toán
bán hàng và xác định kết quả bán hàngtrong doanh nghiệp
tính vào doanh thu ghi nhận ban đầu, để xác định doanh thu thuần
làm cơ sở để tính kết quả kinh doanh trong kế toán. Các khoản giảm
trừ doanh thu nêu trên yêu cầu phải được phản ánh, theo dõi chi tiết
riêng biệt trên những tài khoản kế toán phù hợp nhằm cung cấp các
thông tin kế toán để lập báo cáo tài chính.
Chiết khấu thương mại: Là khoản tiền chênh lệch giá bán nhỏ hơn
giá niêm yết doanh nghiệp đã giảm trừ cho người mua hàng do việc
người mua hàng đã mua sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ với khối lượng
lớn.
Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa
kém phẩm chất, sai quy cách hoặc không đúng thời hạn, đã ghi
trong hợp đồng.
Hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là
tiêu thụ, đã ghi nhận doanh thu nhưng bị khách hàng trả lại do vi
phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế hoặc theo
chính sách bảo hành (hàng kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại).
Các loại thuế:
- Thuế tiêu thụ đặc biệt: Là sắc thuế đánh vào các hàng hóa, dịch vụ
đặc biệt nằm trong danh mục Nhà nước quy định.
- Thuế xuất khẩu: Là sắc thuế đánh vào hàng hóa xuất khẩu theo quy
định của Pháp luật Việt Nam.
- Thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp: Thuế GTGT là sắc thuế
tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hóa phát sinh ở từng khâu
trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu thụ.
phương pháp này giá trị của hàng xuất kho được tính theo giá của lô
hàng nhập kho thời điểm cuối kỳ hoắc gần cuối kỳ. Phương pháp này
thích hợp trong trường hợp nền kinh tế lạm phát.
Khóa luận tốt nghiệp đại học Chương 1. Tổng quan về kế toán
bán hàng và xác định kết quả bán hàngtrong doanh nghiệp
- Ưu điểm: Đảm bảo tính chính xác về giá trị hàng hoá xuất kho và cập
nhật với giá trị thị trường.
- Nhược điểm: Khó khăn trong việc tổ chức hạch toán chi tiết hàng tồn
kho và công tác thiết lập tổ chức kho.
Phương pháp Giá đích danh
Theo phương pháp này hàng hóa được xác định theo đơn chiếc
hay từng lô và giữ nguyên từ lúc nhập kho đến lúc xuất kho tiêu thụ.
Khi xuất kho hàng hóa nào hay lô hàng nào sẽ xác định theo giá thực
tế của hàng hay lô hàng đó.
- Ưu điểm: Phản ánh một cách chính xác giá thực tế của từng lô hàng
kể từng lần nhập, xuất.
- Nhược điểm: Công việc của thủ kho phức tạp đòi hỏi phải nắm bắt
được chi tiết lô hàng. Công việc của kế toán là cần phải theo dõi chi
tiết từng loại giá của mỗi loại thành phẩm để có thể ghi giá xuất một
cách chính xác. Phương pháp này chỉ thích hợp với các mặt hàng có
giá trị cao, có tính chất đơn chiếc, hàng hoá đặc biệt như: vàng, bạc,
đá quý. Vì vậy phạm vi áp dụng khá hẹp và áp dụng với các doanh
nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ.
Phương pháp Giá đơn vị bình quân
Theo phương pháp này, giá thực tế hàng xuất kho trong kỳ được
tính theo công thức:
Trị giá vốn
hàng xuất bán
= Số lượng hàng
xuất bán
N
=
Trị giá hàng hoá tồn
kho trước lần nhập N
+ Trị giá hàng hoá
thực tế lần nhập
N
Số lượng hàng hoá
tồn kho trước lần
nhập N
+ Số lượng hàng
hoá lần nhập N
Khóa luận tốt nghiệp đại học Chương 1. Tổng quan về kế toán
bán hàng và xác định kết quả bán hàngtrong doanh nghiệp
Phương pháp này vừa đảm bảo tính kịp thời của số liệu kế toán
vừa phản ánh được tình hình biến động của giá cả. Tuy nhiên khối
lượng tính toán lớn vì cứ sau mỗi lần nhập kho kế toán lại phải tiến
hành tính toán.
Phương pháp giá hạch toán:
Theo phương pháp này, toàn bộ hàng hoá biến động trong kỳ
được tính theo giá hạch toán (giá hạch toán là giá kế hoạch hoặc một
loại giá ổn định trong kỳ). Cuối kỳ, kế toán sẽ tiến hành điều chỉnh
hàng hoá xuất và tồn cuối kỳ từ giá hạch toán sang giá thực tế theo
công thức sau:
Giá thực tế hàng hoá
xuất bán
(hoặc tồn kho trong
kỳ)
=
Giá hạch toán hàng hoá