TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHOA KẾ TOÁN
BÁO CÁO THỰC TẬP
Hệ chính quy
Chuyên ngành kế toán tổng hợp
Phân tích tình hình tài chính
của Công ty cổ phần vật tư nông nghiệp Thái Nguyên
Giáo viên hướng dẫn: Đàm Phương Lan
Sinh viên: Trần Tiến Ngọc
Lớp: K1 KTTH A
Báo cáo thực tập GVHD: Đàm Phương Lan
Thái nguyên, năm 2008
Lớp: K1KTTHA
Trần Tiến Ngọc | 2
Báo cáo thực tập GVHD: Đàm Phương Lan
PHẦN MỞ ĐẦU
Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức
thương mại thế giới WTO. Sự kiện này đã và đang mở ra những cơ hội lớn
cho các doanh nghiệp trong nước. Cơ hội để các doanh nghiệp trong nước mở
rộng thị trường, tham gia một sân chơi lớn với các luật chơi bình đẳng, việc
liên doanh, liên kết cũng tạo điều kiện cho các doanh nghiệp nhanh chóng tiếp
cận được với những công nghệ sản xuất hiện đại và tiên tiến trên thế giới...
Song bên cạnh những cơ hội lớn cho sự phát triển như vậy là những thử
thách không nhỏ. Sự bỡ ngỡ, sự non kém của các doanh nghiệp trước một sân
chơi lớn với các quy định, những luật chơi khắc nghiệt và mất đi sự bảo hộ,
hỗ trợ của Nhà nước, sự thôn tính của các tập đoàn kinh tế lớn... Vì thế mà
các doanh nghiệp phải cạnh tranh nhau để tồn tại và phát triển, đem lại lợi
nhuận cho doanh nghiệp nhiều nhất.
Vậy điều gì cho ta biết doanh nghiệp đó đang hoạt động tốt hay xấu?
Đó chính là tình hình tài chính của doanh nghiệp, nó có thể thúc đẩy hoặc kìm
hãm sự phát triển của doanh nghiệp. Do vậy việc tiến hành phân tích tình hình
thấy rõ thực chất của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh và dự đoán
được khả năng phát triển của doanh nghiệp.
Xuất phát từ thực tế khách quan đó, tôi đã chọn đề tài thực tập tốt
nghiệp là: "Phân tích tình hình tài chính của Công ty cổ phần vật tư nông
nghiệp Thái Nguyên".
Mục đích nghiên cứu
- Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về phân tích tài chính
- Phân tích, đánh giá thực trạng phân tích tài chính tại Công ty cổ phần
vật tư nông nghiệp Thái Nguyên
- Giải pháp nâng cao, hoàn thiện phân tích tài chính tại Công ty cổ phần
vật tư nông nghiệp Thái Nguyên
Lớp: K1KTTHA
Trần Tiến Ngọc | 4
Báo cáo thực tập GVHD: Đàm Phương Lan
- Vận dụng những kiến thức đã được học tại nhà trường vào thực tiễn
nhằm tìm hiểu sâu hơn kiến thức chuyên môn, đồng thời rút ra những
kinh nghiệm thực tế trong thời gian thực tập tại Công ty cổ phần vật tư
nông nghiệp Thái Nguyên.
- Khái quát những vấn đề tổng quan về phân tích tài chính doanh nghiệp,
làm tài liệu học tập và nghiên cứu sau này.
- Đóng góp ý kiến để công tác phân tích tài chính và hoạt động tài chính
của công ty được nâng lên cao hơn.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: phân tích tài chính
- Phạm vi nghiên cứu: Phân tích tài chính tại Công ty cổ phần vật tư
nông nghiệp Thái Nguyên
Về không gian: Đề tài được tiến hành nghiên cứu tại trụ sở chính của
Công ty cổ phần vật tư nông nghiệp Thái Nguyên. Địa điểm thực tập tại
phòng kế toán của công ty.
Về nội dung: phân tích giới hạn trong các báo cáo tài chính:
Lớp: K1KTTHA
Trần Tiến Ngọc | 6
Báo cáo thực tập GVHD: Đàm Phương Lan
PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ PHÂN
TÍCH TÀI CHÍNH
1.1. Bản chất, chức năng của tài chính doanh nghiệp
1.1.1 Bản chất
Tài chính doanh nghiệp là các quan hệ kinh tế phát sinh gắn liền với
quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ trong quá trình hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm đạt đến mục tiêu của doanh
nghiệp.
1.1.2 Chức năng
Tài chính doanh nghiệp là một bộ phận cấu thành hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp. Thông qua việc tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ sẽ tạo
điều kiện đảm bảo cho doanh nghiệp có đầy đủ tư liệu sản xuất và sức lao
động, không ngừng mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh. Vì thế, tài chính
doanh nghiệp giữ vai trò chủ yếu sau:
- Huy động và đảm bảo đầy đủ, kịp thời vốn cho hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp.
- Tổ chức sử dụng vốn kinh doanh tiết kiệm và có hiệu quả.
- Giám sát và kiểm tra thường xuyên, chặt chẽ các mặt hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Nhận rõ vị trí của tài chính doanh nghiệp và sự tác động qua lại giữa nó
và các hệ thống kinh tế khác của doanh nghiệp có ý nghĩa rất lớn trong thực
tiễn quản lý. Tổ chức và quản lý tốt tài chính doanh nghiệp là một công cụ
hữu hiệu để đánh giá, đo lường hiệu quả của toàn bộ các quá trình hoạt động
kinh doanh của từng doanh nghiệp.
1.2. Ý nghĩa, nhiệm vụ và mục đích của phân tích tài chính
1.2.1 Ý nghĩa
và xu hướng phát triển lâu dài cũng như khả năng cạnh tranh của doanh
nghiệp. Tuy nhiên, để kết luận tỷ suất này là tốt hay xấu còn tuỳ thuộc vào
ngành nghề kinh doanh của từng doanh nghiệp trong từng thời gian cụ thể.
Các doanh nghiệp còn muốn có một cơ cấu tài sản tối ưu, phản ánh cứ
dành 1 đồng đầu tư vào tài sản dài hạn thì dành ra bao nhiêu để đầu tư vào tài
sản ngắn hạn.
1.1.2 Phân tích kết cấu nguồn vốn
Cơ cấu nguồn vốn phản ánh bình quân trong một đồng vốn kinh doanh
hiện nay doanh nghiệp đang sử dụng có mấy đồng vốn vay hoặc có mấy đồng
vốn chủ sở hữu. Để đánh giá cơ cấu nguồn vốn ta sử dụng 2 chỉ tiêu đó là hệ
số nợ và hệ số vốn chủ sở hữu.
Hệ số nợ cho biết một đồng vốn kinh doanh có mấy đồng hình thành từ
vay nợ bên ngoài. Hệ số vốn chủ sở hữu đo lường mức độ đóng góp vôn của
chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn hiện nay của doanh nghiệp. Hai hệ số nảy
phản ánh mức độ độc lập hay phụ thuộc của doanh nghiệp đối với chủ nợ, nó
cũng phản ánh mức độ mao hiểm của nhà quản lý doanh nghiệp trong việc tổ
chức nguồn vốn kinh doanh của mình.
Các chủ nợ thích doanh nghiệp có hệ số vốn chủ sở hữu cao. Nó đảm
bảo những khoản họ cho vay được hoàn trả đúng hạn.
Lớp: K1KTTHA
Trần Tiến Ngọc | 9
Báo cáo thực tập GVHD: Đàm Phương Lan
1.1.3 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
Đánh giá tình hình tài chính qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Đánh giá sơ bộ kết cấu thu chi thông qua các hoạt động.
- Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh chính
- Đánh giá tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước.
- Đánh giá tốc độ tăng trưởng của các hoạt động kinh doanh.
Phân tích tình hình biến động của các khoản mục trong báo cáo kết quả
hoạt động kinh doanh. Tính ra và so sánh mức tỷ lệ biến động của kỳ phân
mà hiện nay doanh nghiệp đang quản lý, sử dụng với tổng số nợ phải trả
Hệ số khả năng thanh toán tổng quát phản ánh tình hình đảm bảo khả
năng thanh toán các khoản nợ nói chung của doanh nghiệp. Nếu Htq < 1 là
báo hiệu sự phá sản của doanh nghiệp. Tổng tài sản hiện có của doanh nghiệp
không đủ trả các khoản nợ mà doanh nghiệp phải thanh toán
- Hệ số khả năng thanh toán hiện thời
Lớp: K1KTTHA
Trần Tiến Ngọc | 11
Báo cáo thực tập GVHD: Đàm Phương Lan
Là quan hệ tỷ lệ giữa tổng tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn so với
các khoản nợ ngắn hạn
Hệ số khả năng thanh toán hiện thời thể hiện mức độ đảm bảo của tài
sản lưu động và đầu tư ngắn hạn với các khoản nợ ngắn hạn. Các khoản nợ
ngắn hạn là những khoản nợ phải trả trong một khoảng thời gian ngắn, thường
là nhỏ hơn 1 năm.
- Hệ số khả năng thanh toán nhanh
Hệ số này cho biết khả năng thanh toán thực sự của doanh nghiệp và
được tính toán dựa trên các tài sản lưu động có thể chuyển đổi nhanh thành
tiền để đáp ứng những yêu cầu thanh toán cần thiết. Tuỳ theo mức độ kịp thời
của việc thanh toán nợ, hệ số khả năng thanh toán nhanh có thể được xác định
theo 2 công thức sau:
Ngoài ra,tài sản dùng để thanh toán nhanh còn được xác định là tiền
cộng với tương đương tiền. Tương đương tiền là các khoản có thể chuyển đổi
nhanh, bất kỳ lúc nào thanh một lượng tiền biết trước (các loại chứng khoán
ngắn hạn, thương phiếu, nợ phải thu ngắn hạn… có khả năng thanh khoản
cao). Vì vậy, hệ số khả năng thanh toán nhanh còn được gọi là hệ số thanh
toán tức thời và được xác định như sau:
Hệ số này càng lớn thể hiện khả năng thanh toán nhanh càng cao. Tuy
nhiên, hệ số này quá lớn lại gây tình trạng mất cân đối của vốn lưu động, tập
trung quá nhiều vào vốn bằng tiền và chứng khoán ngắn hạn, có thể không
hoá, nói lên chất lượng và chủng loại hàng hoá kinh doanh phù hợp trên thị
trường.
Số vòng quay hàng tồn kho càng cao càng tốt, tuy nhiên với số vòng
quay quá cao sẽ thể hiện sự trục trặc trong khâu dự trữ hàng hoá, có nguy cơ
dẫn đến tình trạng không cung ứng kịp cho khách hàng sẽ ảnh hưởng đến uy tín
của doanh nghiệp.
- Thời hạn thu tiền:
Là chỉ tiêu thể hiện phương thức thanh toán trong việc tiêu thụ hàng
hoá của doanh nghiệp.
Trong đó,
Về nguyên tắc thì chỉ tiêu này càng thấp càng tốt. Tuy nhiên phải căn
cứ vào chiến lược kinh doanh, phương thức thanh toán, tình hình cạnh trang
trong từng thời điểm hay thời kỳ cụ thể.
- Thời hạn trả tiền:
Là chỉ tiêu kiểm soát dòng tiền chi trả, đặc biệt là khoản phải trả cho
nhà cung cấp, giúp nhà quản trị xác định áp lực các khoản nợ, xây dựng kế
hoạch ngân sách và chủ động điều tiết lưu lượng tiền tệ trong kỳ kinh doanh.
Lớp: K1KTTHA
Trần Tiến Ngọc | 14
Báo cáo thực tập GVHD: Đàm Phương Lan
1.3.1.4 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn qua các chỉ tiêu về lợi nhuận
Lợi nhuận là mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp. Lợi nhuận được tất
cả mọi người quan tâm. Khi phân tích, lợi nhuận được đặt trong tất cả các mối
quan hệ có thể (doanh thu, tài sản, vốn chủ sở hữu...), mỗi góc độ nhìn đều
cung cấp cho nhà phân tích một ý nghĩa cụ thể để phục vụ các quyết định
quản trị.
- Hệ số lãi gộp
Lãi gộp là khoản chênh lệch giữa giá bán và giá vốn. Không tính đến
chi phí kinh doanh, hệ số lãi gộp biến động sẽ là nguyên nhân trực tiếp ảnh
hưởng đến lợi nhuận. Hệ số lãi gộp thể hiện khả năng trang trải chi phí đặc
- Tên giao dịch quốc tế: Thai Nguyen Joint-Stock Company for
Agriculture Materials
- Tên viết tắt: TN.JSCAM
- Trụ sở chính: Số 64A đường Việt Bắc, phường Đồng Quang, TPTN
- Số điện thoại: 0280 856 322
- Fax: 0280 750 345
Công ty Cổ phần Vật tư Nông nghiệp Thái Nguyên là công ty đa sở
hữu được chuyển đổi từ công ty nhà nước: Công ty Vật tư Nông lâm nghiệp
thuỷ lợi Thái Nguyên, tổ chức và hoạt động theo luật doanh nghiệp.
2.1.1.2 Thời điểm thành lập và các mốc lịch sử quan trọng trong quá
trình phát triển của doanh nghiệp
Công ty Cổ phần Vật tư Nông nghiệp Thái Nguyên có bề dày lịch sử 46
năm thực hiện công tác cung ứng vật tư phục vụ cho sự phát triển và sản xuất
nông nghiệp tỉnh Thái Nguyên.
Thành lập năm 1959, với tên gọi Công ty tư liệu sản xuất, trên cơ sở
tách bộ phận tiếp nhận và bộ phận cung ứng phân bón, vôi, nông cụ… của
hợp tác xã mua bán trực thuộc Ty thương nghiệp Thái Nguyên.
Giai đoạn từ 1959 đến 1976, hoạt động với mô hình công ty toàn tỉnh.
Năm 1961 chuyển về trực thuộc uỷ ban nông nghiệp tỉnh Bắc Thái, đổi tên
thành công ty vật tư nông nghiệp. Năm 1965 thành lập Công ty vật tư nông
Lớp: K1KTTHA
Trần Tiến Ngọc | 17
Báo cáo thực tập GVHD: Đàm Phương Lan
nghiệp Bắc Thái trên cơ sở sát nhập 2 công ty vật tư nông nghiệp Bắc Thái và
Bắc Kạn.
Giai đoạn 1977 đến 1990, Phân cấp quản lý cho huyện hình thành công
ty vật tư nông nghiệp cấp II (tỉnh) và Công ty Vật tư nông nghiệp cấp III
(huyện, thành, thị) đồng thời tách một số bộ phận, chuyển giao một số nhiệm
vụ thành lập các đơn vị thuộc ngành nông nghiệp: Công ty giống cây trồng,
Công ty chăn nuôi, Công ty thuỷ sản, Trạm bảo vệ thực vật.
tối thiểu của một cổ phiếu là 100.000đ, các cổ phần có giá trị ngang nhau về
mọi mặt.
Ngày 04/01/2004 Đại hội cổ đông thành lập với số cổ đông là 190
người.
Hiện nay công ty có 11 chi nhánh trực thuộc gồm:
9 Chi nhánh tại huyện, thị xã Sông Công và thành phố Thái Nguyên
của tỉnh Thái Nguyên.
2 Chi nhánh chuyên doanh cung ứng dịch vụ:
- Chi nhánh kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật
- Chi nhánh kinh doanh vật tư chăn nuôi thú y
1.1.7 Đặc điểm hoạt động kinh doanh
2.1.1.3 Chức năng nhiệm vụ của công ty
Sản xuất, tiếp nhận và cung ứng các loại vật tư hàng hoá đáp ứng nhu
cầu sản xuất nông nghiệp và thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh.
Thực hiện nhiệm vụ do sở nông nghiệp và phát triển nông thôn giao.
2.1.1.4 Chức năng, nhiệm vụ của chi nhánh
- Chi nhánh vật tư nông nghiệp huyện, thành, thị
Tiếp nhận và tổ chức bán lẻ các loại vật tư hàng hoá phục vụ sản xuất
nông nghiệp và nông thôn do Công ty và các chi nhánh chuyên doanh trực
thuộc Công ty cung ứng theo chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm.
Vật tư hàng hoá do chi nhánh tự khai thác phải thuộc danh mục vật tư hàng
Lớp: K1KTTHA
Trần Tiến Ngọc | 19
Báo cáo thực tập GVHD: Đàm Phương Lan
hoá do nhà nước cho phép lưu thông. Chi nhánh phải lập phương án kinh
doanh trình Công ty phê duyệt.
Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Giám đốc công ty giao trên lĩnh
vực kinh doanh dịch vụ sản xuất nông nghiệp và phát triển nông thôn
- Chi nhánh chuyên doanh (Vật tư chăn nuôi – thú y, vật tư BV thực vật)
Tổ chức chuyên doanh các mặt hàng vật tư chuyên ngành: vật tư bảo vệ
hình hoạt động của công ty, báo cáo của Hội đồng quản trị, kế hoạch phát
triển ngắn hạn và dài hạn của công ty.
Lớp: K1KTTHA
Trần Tiến Ngọc | 21
Đại hội đồng cổ đông
Ban kiểm soátHội đồng quản trị
Giám đốc điều hành
Phòng
TCHC
Phòng
KD
Phòng
KT-VT
P-kỹ thuật-
kiểm nghiệm
P.xuất
nhập khẩu
Các chi nhánh
vật tư NN
Các chi nhánh chuyên doanh
BVTV, chăn nuôi thú y
Báo cáo thực tập GVHD: Đàm Phương Lan
Đại hội đồng cổ đông bất thường: Điều 25 điều lệ công ty để đảm bảo
lợi ích của các thành viên và cổ đông hội đồng quản trị sẽ triệu tập Đại hội
đồng cổ đông bất thường.
2.1.1.7 Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị là cơ quan cao nhất của Công ty giữa hai kỳ Đại hội
cổ đông, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định và thực hiện các
quyền và nghĩa vụ của Công ty thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.
Hội đồng quản trị gồm 5 thành viên, do đại hội cổ đông bầu và miễn
Công ty và tuân thủ pháp luật. Giám đốc chi nhánh do giám đốc công ty bổ
nhiệm trên cơ sở tín nhiệm của cổ đông của đơn vị.
- Các phòng chức năng:
Công ty có 5 phòng chức năng: Phòng tổ chức- hành chính, phòng kinh
doanh, Phòng kế toán - vật tư, phòng kỹ thuật kiểm nghiệm, phòng xuất nhập
khẩu. Trưởng phòng là người quản lý điều hành mọi hoạt động của phòng
mình theo chức năng nhiệm vụ được giao, là người chịu trách nhiệm thực
hiện các quyết định của ban giám đốc công ty và tuân thủ pháp luật. Trưởng
phòng do giám đốc công ty bổ nhiệm hoặc miễn nhiệm trên cơ sở sự tín
nhiệm của cổ đông ở đơn vị.
1.1.9 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán – tài chính của công ty.
2.1.1.11 Cơ cấu bộ máy kế toán – tài chính của doanh nghiệp
Việc thực hiện các chức năng nhiệm vụ kế toán trong công ty do bộ
máy kế toán đảm nhiệm. Vì vậy cần thiết phải tổ chức hợp lý bộ máy kế toán
sao cho đảm bảo thực hiện các chức năng quan trọng của kế toán một cách có
hiệu quả nhất. Trên góc độ tổ chức lao động, bộ máy kế toán là tập hợp đồng
bộ các cán bộ nhân viên kế toán đảm bảo thực hiện các chức năng thông tin
và kiểm tra hoạt động của công ty. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của kế
toán tại công ty cổ phần vật tư nông nghiệp được mô tả theo sơ đồ sau:
Lớp: K1KTTHA
Trần Tiến Ngọc | 23
Báo cáo thực tập GVHD: Đàm Phương Lan
Lớp: K1KTTHA
Trần Tiến Ngọc | 24
Báo cáo thực tập GVHD: Đàm Phương Lan
Sơ đồ 2: Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Vật tư Nông
nghiệp Thái Nguyên
Kế toán trưởng: Phụ trách chung về tài chính theo chức năng đã được
quy định, sắp xếp bộ máy của công ty, tham gia công tác xây dựng kế hoạch
và điều hành kế hoạch, tham mưu cho giám đốc các thông tin cũng như các