sổ tay hướng dẫn lập kế hoạch thực hiện hợp phần vệ sinh thuộc chương tình mục tiêu quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2012 2015 - Pdf 28

S TAY HƯNG DN
LP K HOCH THC HIN HP PHN V SINH
B Y T
CC QUN LÝ MÔI TRƯNG Y T
Tài liệu dành cho cán bộ cấp tỉnh, huyện
CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA NƯỚC SẠCH
VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN GIAI ĐOẠN 2012-2015
Hà Nội, tháng 3 năm 2014
2
BAN BIÊN SON
Cc Qun lý môi trưng y t (VIHEMA)
Nguyễn Huy Nga
Dương Chí Nam
Nguyễn Bích Thủy
Đỗ Mạnh Cường
Nguyễn Huy Cường
Phạm Hồng Quang
Chương trình Nưc và V sinh - Ngân hàng Th gii (WSP)
Nguyễn Diễm Hằng
Nguyễn Thị Hiền Minh
Chuyên gia tư vn
Lene Jensen
Nila Mukherjee
Nghiêm Thị Đức
Đinh Xuân Lâm

3
Mc lc
Lời nói đầu………………………………………………………………………………………………4
Từ viết tắt………………………………………………………………………………… ……………5
Thuật ngữ………………………………………………………………………………… ……………6

C: Mẫu giám sát hoạt động (mẫu tham khảo)…………………………………… …………68
D: Mẫu báo cáo hoạt động (mẫu tham khảo)……………………………………………….70
E: Các tài liệu tham khảo về truyền thông vệ sinh môi trường và vệ sinh cá nhân … ……76
F: Danh mục tài liệu tham khảo……………… ………………………… …………………78
4
Li nói đu
Trên cơ sở kết quả rà soát các văn bản và tài liệu hướng dẫn thực hiện Hợp phần vệ sinh nông thôn năm 2012 và đề
xuất, kiến nghị của một số tỉnh thành, Cục Quản lý môi trường y tế, Bộ y tế cùng với sự hỗ trợ của Chương trình Nước
và Vệ sinh, Ngân hàng Thế giới xây dựng cuốn tài liệu “Sổ tay Hướng dẫn Lập kế hoạch Thực hiện Hợp phần Vệ sinh”
trong khuôn khổ Chương trình Mục tiêu Quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường Nông thôn giai đoạn 2012-2015.
Mục đích của cuốn Sổ tay là hướng dẫn chi tiết các bước lập kế hoạch thực hiện chương trình vệ sinh nông thôn
một cách hiệu quả. Tài liệu dành cho cán bộ y tế phụ trách công tác lập kế hoạch và thực hiện ở cấp tỉnh và huyện.
Tuy nhiên, đây cũng có thể là tài liệu tham khảo cho những người thực hiện chương trình/dự án vệ sinh nông thôn.
Tài liệu có hai phần: PHẦN MỘT là chương giới thiệu chung, GIẢI THÍCH bối cảnh của Chương trình Mục tiêu Quốc
gia Nước sạch và Vệ sinh Nông thôn giai đoạn 2012-2015 và các nguyên tắc cơ bản cho thiết kế chương trình vệ sinh
nông thôn; PHẦN HAI là phần chính của cuốn tài liệu, HƯỚNG DẪN làm thế nào để lập được kế hoạch hoạt động
vệ sinh nông thôn của tỉnh cho cả giai đoạn và kế hoạch hàng năm. Các phụ lục từ A đến E gồm các công cụ, biểu
mẫu để dùng cho việc lập kế hoạch chi tiết.
Cuốn Sổ tay này được xây dựng trên cơ sở tham khảo các văn bản, biểu mẫu hướng dẫn thực hiện và giám sát đánh
giá về vệ sinh nông thôn liên quan cũng như kết quả khảo sát thực tế tại một số tỉnh như Hòa Bình, Nghệ An, An
Giang…Trong quá trình biên soạn tài liệu không thể tránh khỏi những thiếu sót, Ban Biên soạn mong nhận được
nhiều ý kiến góp của các đơn vị, cá nhân để cuốn tài liệu hoàn thiện hơn.
T.M Tp th biên son
CC TRƯNG
CC QUN LÝ MÔI TRƯNG Y T

Nguyn Huy Nga
5
T vit tt
BBC Truyền thông thay đổi hành vi

Nhà tiêu HVS: Nhà tiêu hợp vệ sinh là nhà tiêu bảo đảm
cô lập được phân người, ngăn không cho phân chưa
được xử lý tiếp xúc với động vật, côn trùng, có khả năng
diệt được các mầm bệnh có trong phân, không gây mùi
khó chịu và làm ô nhiễm môi trường xung quanh. Bộ Y
tế đã ban hành Quy chuẩn nhà tiêu hợp vệ sinh QCVN
01:2011/BYT ban hành kèm theo Thông tư số 27/2011/
TT-BYT ngày 24/6/2011.
Phóng u ba bãi: Nghĩa là đi tiêu ngoài trời và để phân
(cả phân của trẻ em) tiếp xúc trực tiếp với môi trường.
Phân người có thể rơi vãi ở môi trường hoặc vào nguồn
nước, dẫn đến gây ô nhiễm đất và nước. Vì vậy, sử dụng
nhà tiêu tạm (như hố xí đào, cầu tiêu ao cá…) cũng có
thể được xem là phóng uế bừa bãi.
Chm dt phóng u ba bãi: Một cộng đồng được
công nhận là đã chấm dứt phóng uế bừa bãi khi:
¾ Tất cả HGĐ kể cả trẻ em sử dụng nhà tiêu HVS.
Phân người được quản lý chặt chẽ, không còn
thấy phân kể cả phân trẻ em tiếp xúc trực tiếp
với môi trường.
¾ Cộng đồng sử dụng chế tài, quy định để kiểm
tra và theo dõi việc phóng uế bừa bãi của người
dân.
¾ Cộng đồng sử dụng hệ thống giám sát để đánh
giá mức độ tiếp cận nhà tiêu HVS HGĐ.
Công nhn chm dt phóng u ba bãi: Hệ thống
kiểm tra cộng đồng do chính quyền và cán bộ y tế thực
hiện để đánh giá dựa theo các tiêu chí đề ra nhằm xem
xét xem liệu cộng đồng đã chấm dứt phóng uế bừa bãi
hay chưa. Khi một cộng đồng đạt được các tiêu chí đó

lòng chi trả của HGĐ khi họ có thể lựa chọn từ các
phương án vệ sinh và có đủ thông tin về các lựa chọn
đó.
Truyn thông thay đi hành vi (BCC): Sử dụng truyền
thông để làm ảnh hưởng đến hành vi của con người dựa
theo giả thuyết và mô hình thay đổi hành vi. Chiến lược
và tài liệu truyền thông thay đổi hành vi được xây dựng
dựa trên kết quả nghiên cứu hành vi của các nhóm đối
tượng mục tiêu, xác định các động lực của hành vi hiện
tại và sự thay đổi hành vi mong muốn.
Tip th v sinh: Sử dụng các nguyên tắc tiếp thị để tạo
nhu cầu và mở rộng cung ứng sản phẩm và dịch vụ vệ
sinh. Trong tài liệu này, sản phẩm có nghĩa là nhà tiêu
hợp vệ sinh cấp hộ gia đình. Khái niệm tiếp thị vệ sinh
bao gồm bao gồm sự hiểu biết về thị trường địa phương
thông qua nghiên cứu thị trường ví dụ như nghiên cứu
về sở thích của người tiêu dùng và mong muốn chi trả,
đánh giá chuỗi cung ứng. Dựa trên kết quả nghiên cứu
thị trường, có thể xác định được chiến lược tiếp thị vệ
sinh hiệu quả theo bốn 4 yếu tố (4P) gồm Sản phẩm,
THUT NG
7
Giá cả, Địa điểm (Nơi phân phối) và Quảng bá, xúc tiến:
¾ Sản phẩm: Là những sản phẩm và dịch vụ vệ
sinh được sản xuất và chào bán cho người tiêu
dùng
¾ Giá cả: Là mức giá của các loại sản phẩm và dịch
vụ được chào bán cho người tiêu dùng.
¾ Địa điểm: Là nơi sản phẩm được bày bán cho
người mua và là nơi diễn ra giao dịch giữa

chảy, giun sán, đau mắt hột…Nhiều nghiên cứu cho
thấy sử dụng nhà tiêu HVS có thể giảm được 37,5%
nguy cơ mắc các bệnh tiêu chảy
1
, nguy cơ nhiễm giun
sán cũng giảm được một nửa khi người dân có và sử
dụng nhà tiêu HVS
2
.
Tiêu chảy, giun sán làm cơ thể con người khó hấp thu
chất dinh dưỡng từ thức ăn. Điều này rất có hại cho trẻ,
vì cơ thể và não bộ cần dinh dưỡng để phát triển toàn
diện. Nhiều nghiên cứu cho thấy khi trẻ từ 0 - 2 tuổi
không được nuôi dưỡng đủ thì sẽ tác động đến chiều
cao và trí tuệ của trẻ trong suốt cuộc đời. Một nghiên
cứu gần đây ở 65 quốc gia đã chứng minh rằng có sự
tương quan giữa phóng uế bừa bãi và tình trạng suy
dinh dưỡng thể thấp còi của trẻ em trong một cộng
đồng. Ở những cộng đồng có môi trường bị ô nhiễm
phân do đi tiêu bừa bãi, nhà tiêu không hợp vệ sinh và
xử lý phân trẻ em không đúng cách thường có nhiều
trẻ em suy dinh dưỡng thể thấp còi hơn. Ở Ấn Độ - đất
nước có tình trạng phóng uế bừa bãi rất phổ biến và
mật độ dân số cao tỉ lệ trẻ em suy dinh dưỡng thể thấp
còi cao hơn so với ở Châu Phi, mặc dù người dân Ấn Độ
có điều kiện sống tốt hơn
3
. Kết quả nghiên cứu ở Việt
Nam qua số liệu điều tra Đánh giá các Mục tiêu về Phụ
nữ và Trẻ em năm 2011 (MICS, 2011) và một nghiên cứu

cụ để Việt Nam đạt được Chiến lược CN&VSMT đến năm
2020. Bắt đầu từ 2012, CTMTQG bước sang giai đoạn 3,
giai đoạn 2012-2015.
Mc tiêu v hp phn v sinh ca CTMTQG giai đon
3, 2012-2015:
• 65% HGĐ nông thôn có nhà tiêu HVS;
• 100% trạm y tế, trường học có nhà tiêu HVS và
công trình sẽ được vận hành và bảo quản tốt.
PHN I
GII THIU CHUNG
1
Nguồn: Liên Hiệp quốc (2005)
2
Nguồn: Ziegelbauer K., Speich B., Mäusezahl D., Bos R., và Keiser J., et al. (2012) Tác động của vệ sinh đến các bệnh giun sán lây nhiễm qua đất: Rà soát và Phân
tích tổng hợp. PLoS Med 9(1): e1001162. doi:10.1371/journal.pmed.1001162)
3
Nguồn: Spears, Dean (2013) Vệ sinh có thể tác động như thế nào đến sự thay đổi của chiều cao của trẻ trên thế giới? Ngân hàng Thế giới, tài liệu nghiên cứu
chính sách, 6351
4
UNICEF & Bộ Y tế, (2010). Nghiên cứu về mối tương quan giữa điều kiện vệ sinh môi trường và cấp nước HGĐ, hành vi của người mẹ với trẻ dưới 5 tuổi, và tình
trạng dinh dưỡng của trẻ Việt Nam, Hà Nội, Việt Nam.
5
Nguồn: Báo cáo tổng kết Chương trình MTQG NS & VSMT nông thôn giai đoạn 2006 - 2010.
9
Hình 1. T l nhà tiêu HVS  nông thôn năm 2012, theo vùng
Tỷ lệ hộ gia đình có nhà tiêu HVS năm 2012 ( theo vùng)
Đồng
bằng sông
Cửu Long
Vùng núi

Nghèo
2006 2011 2006 2011 2006 2011 2006 2011 2006 2011
Cận nghèo Trung bình Khá giàu Giàu

Bảng so sánh hộ giàu, nghèo với việc sử dụng nhà tiêu 2 năm 2006 và 2011 tại Việt Nam
Nhà tiêu không HVS
Đi tiêu bừa bãi
Nhà tiêu HVS
Nghèo
2006 2011 2006 2011 2006 2011 2006 2011 2006 2011
Cận nghèo Trung bình Khá giàu Giàu

Bảng so sánh hộ giàu, nghèo với việc sử dụng nhà tiêu 2 năm 2006 và 2011 tại Việt Nam
Nhà tiêu không HVS Đi tiêu bừa bãi
Nhà tiêu HVS
Nghèo
2006 2011 2006 2011 2006 2011 2006 2011 2006 2011
Cận nghèo Trung bình Khá giàu Giàu
10
Nhng thay đi mi trong thc hin CTMTQG3:
• So với chương trình giai đoạn 2, việc thực hiện
giai đoạn 3 được chia ra làm 3 dự án chính, bao
gồm:
 Dự án 1: Cấp nước và môi trường nông thôn
 Dự án 2: Vệ sinh nông thôn
 Dự án 3: Nâng cao năng lực, truyền thông,
giám sát và đánh giá
• Ưu tiên nhiều hơn cho vệ sinh để đạt được mục
tiêu đề ra bằng cách:
 Hợp phần vệ sinh do ngành y tế đảm nhiệm:

HGĐ nông thôn. Vai trò của ngành y tế các cấp trong
CTMTQG3 được tóm tắt như sau:
11
Cp Cơ quan Vai trò và trách nhim Báo cáo cho Đi tác chính
Trung
ương
Bộ Y tế (BYT)
Cải thiện vệ sinh môi trường vệ sinh cá nhân cho vùng nông thôn
Chỉ đạo thực hiện dự án 2 trong CTMTQG3 về NS & VSMTNT (vệ sinh nông thôn)
Ban Chủ
nhiệm
CTMTQG3
Bộ NN & PTNT,
Bộ GD & ĐT, Hội
LHPN Việt Nam,
Ngân hàng Chính
sách xã hội
Các tổ chức quốc
tế, các nhà tài trợ
Cục Quản lý
môi trường y
tế (VIHEMA)
Điều phối thực hiện dự án 2 (vệ sinh nông thôn)
Phối hợp với Văn phòng thường trực CTMTQG về NS & VSMTNT (Bộ NN & PTNT) về kế hoạch, phân bổ nguồn
kinh phí cho dự án 2 và trình kế hoạch chung cho Ban Điều hành CTMTQG3
Chỉ đạo phát triển định hướng, chương trình, dự án, và kế hoạch cho vệ sinh nông thôn, vệ sinh cá nhân và kiểm
tra giám sát chất lượng nước dùng cho ăn uống, sinh hoạt.
Tham mưu, xây dựng và ban hành các văn bản hướng dẫn thực hiện vệ sinh nông thôn, xây dựng các công trình
vệ sinh trạm y tế xã, vệ sinh HGĐ, truyền thông vệ sinh cá nhân và chất lượng nước
Nâng cao năng lực về các lĩnh vực liên quan cho vệ sinh, bao gồm tổ chức các hoạt động truyền thông thay đổi

Là đơn vị đầu mối về lĩnh vực vệ sinh của các dự án, các chương trình trên địa bàn toàn tỉnh. Cụ thể:
Lập kế hoạch và tham mưu cho SYT, điều phối và phối hợp để thực hiện dự án vệ sinh nông thôn cho CTMTQG3
Lập và trình SYT kế hoạch giai đoạn và kế hoạch hàng năm. Từ đó làm việc với Ban điều hành để trình UBND
phê huyệt kế hoạch cho hợp phần vệ sinh.
Tổ chức đánh giá hàng năm và tổ chức các cuộc hội thảo lập kế hoạch
Lập báo giá cho các mô hình nhà tiêu (áp dụng cho xây dựng mô hình) trình UBND tỉnh phê duyệt.
Hướng dẫn, hỗ trợ, giám sát quá trình thực hiện dự án của Trung tâm Y tế huyện, và trạm y tế xã để đạt được
mục tiêu hàng năm.
Liên hệ và phối kết hợp với các dự án, các chương trình liên quan trên địa bàn toàn tỉnh.
Sở Y tế
UBND tỉnh

Cục Quản lý
môi trường
y tế
Như trên
Cấp
huyện
Trung tâm
y tế huyện/
Trung tâm y
tế dự phòng
huyện
Xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện dự án vệ sinh nông thôn dựa theo kế hoạch của tỉnh.
Tham mưu cho UBND huyện chỉ đạo, điều phối thực hiện các hoạt động truyền thông, tạo nhu cầu và hỗ trợ các
đơn vị cung cấp dịch vụ về vệ sinh.
Hướng dẫn, hỗ trợ, giám sát quá trình thực hiện dự án của trạm y tế các xã để đạt được mục tiêu hàng năm.
Sở Y tế
Trung tâm
YTDP tỉnh
QUY TRÌNH
THỰC HIỆN
CHƯƠNG TRÌNH
(Tài liệu hướng dẫn sẽ
giải thích cụ thể làm
như thế nào)
KẾ HOẠCH VÀ
CHIẾN LƯỢC
TÀI CHÍNH
CHÍNH SÁCH
VỀ CN&VSNT,
CHIẾN LƯỢC
VÀ KẾ HOẠCH
NÂNG CAO
NĂNG LỰC
• Tạo nhu cầu cộng đồng để giảm thiểu phóng uế bừa bãi và giảm
sử dụng nhà tiêu không HVS.
• Tăng nhu cầu người tiêu dùng và thúc đẩy thị trường vệ sinh về
nhà tiêu HVS, phát triển loại nhà tiêu phù hợp với túi tiền và sở
thích của tất cả các tầng lớp người tiêu dùng, kể cả người nghèo
và người dân tộc thiểu số.
Đẩy mạnh tạo môi trường để thúc đẩy, duy trì

Cp thc
hin
Ví d v các hot đng
to NHU CU nhà tiêu HVS
Ví d v các hot đng TO CUNG v các sn
phm và dch v vi giá phù hp
Trung
ương
Xây dựng Chính sách/Chiến lược về CN & VSNT chú
trọng hoạt động tạo NHU CẦU.
Xây dựng các nguyên tắc tài chính cho phép người
tiêu dùng tự tạo NHU CẦU và thúc đẩy phát triển thị
trường địa phương.
Tạo nguồn kinh phí cho chương trình vận động
cộng đồng (ví dụ kích hoạt), tuyên truyền về vệ
sinh, truyền thông thay đổi hành vi, đưa ra các lựa
chọn tài chính cho người nghèo
Phát triển xây dựng năng lực và tài liệu thực hiện
chương trình một cách có hệ thống.
Xây dựng Chính sách/Chiến lược về CN & VSNT, chú
trọng hoạt động hỗ trợ phát triển THỊ TRƯỜNG hàng
hóa và dịch vụ vệ sinh
Xây dựng các nguyên tắc tài chính cho phép Cung và
Cầu phát triển một cách tự phát và tăng cường phát
triển thị trường địa phương
Tạo nguồn kinh phí cho các hoạt động nghiên cứu
thị trường, phát triển chuỗi cung ứng, đẩy mạnh thị
trường địa phương, tăng các lựa chọn tài chính cho
các doanh nghiệp vệ sinh địa phương.
Phát triển xây dựng năng lực và tài liệu thực hiện

Xây dựng tài liệu bài học kinh nghiệm từ giám sát để
chia sẻ với các huyện và lập báo cáo kết quả cho tỉnh.

Thực hiện các hoạt động theo kế hoạch
Giám sát thực hiện chương trình và báo cáo kết quả
cho huyện
Thực hiện các hoạt động theo kế hoạch
Giám sát thực hiện chương trình và báo cáo kết quả
cho huyện
Kết nối “Cung-Cầu” (ví dụ: giới thiệu các nhà cung
cấp với người dân trong thôn)
Thôn/bản
Xây dựng kế hoạch hành động cấp thôn về thay đổi
hành vi cho cộng đồng và thực hiện các hoạt động
theo kế hoạch.
Giám sát kế hoạch hành động cấp thôn/bản và báo
cáo tiến độ cho cán bộ xã như thống nhất.
Báo cáo cán bộ xã về các sản phẩm và dịch vụ hiện có
về vệ sinh với giá phù hợp cho HGĐ ở thôn/bản.
Kết nối “Cung-Cầu” (ví dụ: giới thiệu các nhà cung
cấp với người dân trong thôn)
Tập huấn xây dựng nhà tiêu chi phí thấp cho thợ
địa phương
Hỗ trợ thợ xây dựng địa phương để cung cấp dịch
vụ xây dựng nhà tiêu tại cộng đồng
16
Đ xây dng k hoch v sinh nông thôn hàng năm ca mt tnh cn tin hành các bưc sau:
PHN II
XÂY DNG K HOCH V SINH NÔNG THÔN CP TNH
Bước 1 Thu thp và

BƯC 1: THU THP VÀ PHÂN TÍCH D LIU BAN ĐU
1. Mc đích
Bước này nhằm cung cấp bức tranh tổng thể về tình
hình thực tế vệ sinh HGĐ của tỉnh. Từ đó, sử dụng dữ
liệu, dẫn chứng để thuyết phục các cấp chính quyền
về tầm quan trọng của việc ưu tiên và quan tâm đến
vệ sinh HGĐ, cũng như là cách để theo dõi sự thay đổi,
mức độ tăng về tỷ lệ tiếp cận vệ sinh nông thôn của tỉnh.
Đây cũng là cơ sở để xây dựng kế hoạch giai đoạn và kế
hoạch năm của địa phương.
2. Cách làm
2.1 Thu thập dữ liệu
Việc thu thập dữ liệu cần được thực hiện theo từng bước
như sau:
Bước 1: Thu thập các thông tin có sẵn (thường là các số
liệu thống kê) để phục vụ cho việc tìm hiểu bức tranh
tổng thể về vệ sinh, phân nhóm và lựa chọn các vùng, xã
ưu tiên. Các thông tin này cần thu thập từ cấp xã, huyện
sau đó tổng hợp lên cấp tỉnh.
Bước 2: Sau khi đã sơ bộ xác định được các vùng ưu
tiên, thu thập thêm các thông tin định tính để xác định
lần cuối những xã cần can thiệp và xây dựng kế hoach
can thiệp. Các thông tin này nên bao gồm cơ chế, chính
sách, nguồn vốn vay cho vệ sinh, các hoạt động truyền
thông nâng cao nhận thức, phát triển thị trường vệ sinh,
nguồn kinh phí hoạt động, các chương trình hiện có…
Việc thu thập các thông tin này có thể được thực hiện
thông qua thảo luận với cấp huyện/xã cũng như dựa
trên kinh nghiệm được rút ra trong quá trình thực hiện.
2.2 Phân tích số liệu

góp hiệu quả cho việc thúc đẩy vệ sinh tại địa phương?
Liệu vệ sinh nông thôn đã là/chưa phải là ưu tiên của
chính quyền địa phương. Vì sao?
Chính quyền cần có chính sách/văn bản gì để hỗ trợ
có hiệu quả thúc đẩy vệ sinh
Các hỗ trợ cần thiết khác của chính quyền cho vệ
sinh trong thời gian tới
Cấp chính quyền nào/ai sẽ là đối tượng để thúc đẩy
các hoạt động/nỗ lực vận động chính sách.
3
Tài chính
Chương trình/dự án nào liên quan đến vệ sinh hiện đang
được triển khai ở tỉnh (nhà nước, nhà tài trợ, khối tư
nhân, tổ chức NGOs)?
Chính sách hỗ trợ xây dựng nhà tiêu HVS của các chương
trình/dự án đó (nếu có), bao nhiêu tiền/công trình, bao
nhiêu tiền/năm? Đối tượng được hỗ trợ? Hình thức hỗ
trợ?
Tổng số tiền hỗ trợ các hoạt động mềm của các chương
trình/dự án (ví dụ tuyên truyền, tạo nhu cầu, tập huấn,
đào tạo, hỗ trợ phát triển thị trường…) ước tính bao
nhiêu tiền/năm?
Tổng số tiền của các chương trình/dự án cho vệ sinh
trong năm qua, và dự kiến cho năm nay.
Có tổ chức/hoạt động tín dụng nào cho cải thiện vệ sinh
không: vốn vay, quỹ quay vòng…?
Có tổ chức tài chính nào hỗ trợ nhà cung cấp dịch vụ vệ
sinh ở tỉnh, huyện, xã, thôn không?
Liệu chương trình của tỉnh có đảm bảo có kinh phí
cho các hoạt động phần mềm không (ví dụ, hoạt

bản/tình nguyện viên hiện có cho vệ sinh.
18
TT Câu hi phân tích s liu theo huyn trong tnh Các kt lun, khuyn ngh cho bưc lp k hoch
5
Phương pháp
Hiện có dự án/tổ chức nào thực hiện các hoạt động
tạo nhu cầu không?
Họ áp dụng phương pháp gì cho tạo nhu cầu của
HGĐ, cấp cộng đồng?
Số cán bộ được tập huấn cho từng cấp để sử dụng các
phương pháp đó.
Xác định các phương pháp, hoạt động, và nhân
lực cho hoạt động tạo nhu cầu.
6
Các dch v và hàng hóa hin có
Loại nhà tiêu nào phổ biến tại địa phương?
Hiện có các loại nhà tiêu HVS mà người nghèo có thể
mua/xây được không?
Các nguyên vật liệu dùng để xây nhà tiêu có dễ mua
không cho tất cả các huyện/xã/thôn?
Số lượng và tỷ lệ % xã, thôn trong tỉnh khó tiếp cận
thông tin, nguyên vật liệu và dịch vụ vệ sinh?
Các loại nhà tiêu hợp vệ sinh nào với các mức giá
nào là phù hợp với điều kiện của địa phương và
nên khuyến khích áp dụng nhân rộng cũng như
đưa vào chương trình/kế hoạch vệ sinh của tỉnh.
Thách thức phát triển thị trường vệ sinh của tỉnh
Những khó khăn, thách thức trong việc tiếp cận
thông tin, nguyên vật liệu, dịch vụ vệ sinh ở các
vùng trong tỉnh (theo vùng: vùng biển, đồng

trình/kế hoạch can thiệp cần ưu tiên nhiều hơn cho 3
nhóm còn lại.
Sau đó nhóm các xã theo điều kiện địa lý như sau:
1 Nhóm xã ven biển
2 Nhóm xã miền núi
3 Nhóm xã đồng bằng
4 Nhóm xã ngập lụt
Khi kết hợp giữa 2 tiêu chí để chia xã, mỗi xã sẽ được
xác định theo các nhóm như sau.
19
Bng 4: Phân nhóm các xã theo t l và điu kin đa lý
Loi nhóm xã
T l % HGĐ có nhà tiêu HVS
Dưi 30%
(1)
T 30%-50%
(2)
T 50%- <65%
(3)
Trên 65%
(4)
1. Ven biển
2. Miền núi
3. Đồng bằng
4. Ngập lụt
Bằng cách điền tên các xã vào các ô phù hợp, bảng tổng
hợp này sẽ giúp anh/chị xác định nhóm xã nào sẽ ưu
tiên trước cho kế hoạch thực hiện vệ sinh và các hoạt
động nào phù hợp với từng nhóm. Các phần sau sẽ giải
thích cụ thể hơn cách lựa chọn các hoạt động và loại

tâm và cam kết nỗ lực để cải thiện điều kiện vệ sinh, đúc
rút những bài học kinh nghiệm về phương pháp, cách
thức tổ chức thực hiện, giám sát, đánh giá trước khi thực
hiện ở những xã có nhiều thách thức hơn.
TTYTDP tỉnh cần xem xét thêm những xã thường hay
xảy ra các bệnh dịch liên quan đến vệ sinh để ưu tiên
đưa vào danh sách xã can thiệp.
Chọn nhóm đối tượng mục tiêu
Trong bước đầu tiên, anh/chị đã thu thập số liệu ở cấp
xã. Số liệu này cũng có thể được thu thập và phân theo
từng nhóm đối tượng. Anh/chị có thể phân theo 4
nhóm sau:
1) Hộ nghèo và cận nghèo,
2) Hộ trung bình,
3) Hộ khá và giàu, và
4) Cán bộ nhà nước: Giáo viên, đảng viên, viên
chức, quân nhân.
Việc phân theo nhóm đối tượng sẽ giúp ích rất nhiều
cho việc lựa chọn các phương pháp phù hợp với từng
đối tượng. Ví dụ: Sau khi triển khai các hoạt động truyền
thông hay kích hoạt, nhóm hộ nghèo và cận nghèo
cần có thêm thông tin về nguồn tài chính có thể tiếp
cận để xây nhà tiêu HVS; hay anh/chị có thể tham mưu
cho UBND xã gửi danh sách giáo viên chưa có nhà tiêu
HVS cho trường hoặc Phòng, Sở giáo dục và Đào tạo.
Ngành giáo dục có thể khuyến khích và khuyến nghị
những giáo viên này xây và sử dụng nhà tiêu HVS để
làm gương cho học sinh. Danh sách Đảng viên chưa có
nhà tiêu cũng có thể được gửi cho Đảng ủy, để Đảng ủy
khuyến khích, yêu cầu Đảng viên xây nhà tiêu HVS.

can thiệp, chỉ lồng ghép và chủ yếu là tăng tự
nhiên từ 2-3%.
• Ngun lc ca tnh: Nguồn lực ở đây được hiểu
là đội ngũ cán bộ thực hiện chương trình ở cấp
tỉnh, huyện và các nguồn tài chính có thể có
cho chương trình. Nguồn kinh phí của chương
trình dự kiến cho giai đoạn là bao nhiêu, cho
hàng năm như thế nào, lúc đó mới ước lượng
được số xã triển khai, kinh phí cho hoạt động,
và đặt ra mục tiêu tăng tỷ lệ bao phủ cho giai
đoạn và cho năm.
Cách làm
Dựa vào bảng bộ chỉ số mới nhất (bảng excel có thông
tin cụ thể về tỷ lệ, số hộ dân từng xã), anh/chị đánh dấu
các xã dự định can thiệp trong năm và các xã có dự án,
chương trình khác. Lấy số hộ dân nhân với tỷ lệ % dự
tính tăng cho xã can thiệp (ví dụ 15%) thì sẽ ra số nhà
tiêu xây mới và cải tạo. Còn với các xã khác thì cách tính
cũng tương tự, nhưng tỷ lệ tăng tính là 2% hoặc 3%
(mức tăng tự nhiên).
Bng 5: Cách tính xác đnh mc tiêu tăng t l bao ph
TT Tên xã
S h nông
thôn
S h có
NT HVS
T l
Mc tiêu
Ghi chú
% tăng

các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn, điều hành
giúp cho việc thúc đẩy thực hiện chương trình,
xác định mục đích, ý tưởng về các hoạt động
vận động chính sách, phương pháp thực hiện
và kinh phí dự kiến để tạo được sự quan tâm
của lãnh đạo và chính quyền các cấp nhằm ưu
tiên nguồn nhân lực, kinh phí, hỗ trợ trong quá
trình thực hiện thúc đẩy VSNT.
• Lựa chọn mô hình nhà tiêu HGĐ: Tiêu chí xác
định các mô hình nhà tiêu phù hợp để giới
thiệu trong tỉnh (ví dụ, công nghệ phù hợp, ưa
thích của người tiêu dùng, mức độ chi trả, khả
năng chi trả, khả năng nâng cấp và cung cấp
của các nhà cung ứng địa phương). Thông tin
về từng loại hình nhà tiêu HVS xin xem trong Tài
liệu Hướng dẫn xây dựng, sử dụng, bảo quản
nhà tiêu hợp vệ sinh hộ gia đình và tờ rơi 7 loại
nhà tiêu HVS do Cục biên soạn và ban hành.
• Hỗ trợ phát triển thị trường vệ sinh địa phương
 Xác định các nhà sản xuất và/hoặc cung
ứng vật liệu xây dựng, thiết bị vệ sinh tư
nhân hiện có của địa phương có thể hợp
tác cho chương trình.
 Phân loại thị trường cấp huyện/nhóm xã.
 Lựa chọn các hoạt động để tăng khả năng
cung ứng của thị trường địa phương cho
những lựa chọn cải thiện điều kiện vệ sinh
có thể chi trả được.
 Dự toán chi phí cho các hoạt động cần thiết
để hỗ trợ phát triển thị trường vệ sinh tại

ưu tiên phát triển đối với các cấp lãnh đạo, vì vậy ngành
vệ sinh không được đầu tư nhiều kinh phí. Thậm chí
khi nguồn vốn đã được phân bổ, thì thường được phân
chung với hoạt động cấp nước, là ngành được ưu tiên
nhiều về kinh phí, nên phần còn lại cho vệ sinh thường
rất ít và bị bỏ quên. Vì vậy, hoạt động đầu tiên của người
lập kế hoạch là xây dựng sự hỗ trợ của chính quyền,
lãnh đạo và những người ra quyết định. Mục đích của
hoạt động này là:
• Tạo sự quan tâm của lãnh đạo chính quyền
các cấp về tình hình VSNT trong tình hình phát
triển chung của tỉnh
• Có được sự cam kết của lãnh đạo địa phương về
phân bổ nguồn vốn cho vệ sinh và hỗ trợ nhiều
hơn trong quá trình thực hiện chương trình
• Phát triển được các hướng dẫn, chính sách, quy
định của tỉnh/huyện cho các giải pháp thực
hiện, vượt qua những thách thức, trở ngại của
VSNT.
BƯC 3: THIT K & XÂY DNG CHƯƠNG TRÌNH V SINH NÔNG THÔN
22
2.2 Cách làm
2.2.1 Lựa chọn các hoạt động
• Thông qua các cuộc họp: Sở Y tế, TTYTDP tỉnh
nên đề xuất với Tỉnh Ủy, Hội đồng nhân dân,
UBND tỉnh, đưa chỉ tiêu vệ sinh vào kế hoạch
phát triển kinh tế xã hội của các cấp.
• Tổ chức sự kiện như: Mời lãnh đạo chính quyền
chủ trì và tham gia các sự kiện như: Ngày Vệ
sinh Yêu nước (ngày 2/7); Ngày Nhà tiêu Thế

trường, vệ sinh cá nhân kém ở toàn cầu, Việt
Nam và của địa phương (nếu có)
• Tác động đến sự phát triển về thể chất và tinh
thần của trẻ
• Lập bản đồ hoặc sơ đồ về tỷ lệ nhà tiêu HVS của
các huyện, xã trong tỉnh
• Lập bản đồ hoặc sơ đồ về tỷ lệ HGĐ không có
nhà tiêu, nhà tiêu nhưng không HVS của các
huyện
• Thất thoát kinh tế hàng năm của tỉnh do vệ sinh
kém (dựa theo số liệu quốc gia)
• Ngược lại, nếu đầu tư vào vệ sinh nông thôn thì
mang lại lợi ích như thế nào về kinh tế cho tỉnh
(dẫn chứng về lợi ích từ các nghiên cứu trên thế
giới)
Thách thức trong nước và cơ hội về vệ sinh nông thôn
của tỉnh
• Tổng số HGĐ không có nhà tiêu HVS
• Các huyện và xã có tỷ lệ nhà tiêu HVS thấp nhất
• Tỷ lệ nhà tiêu ở những huyện có tỷ lệ hộ nghèo
cao và/hoặc tỷ lệ người dân tộc thiểu số cao
• Những vấn đề về sức khỏe của những huyện có
tỷ lệ nhà tiêu thấp so với những huyện có tỷ lệ
cao hơn
• Chỉ có thể bù lấp khoảng cách một cách bền
vững qua đầu tư tự xây nhà tiêu hợp vệ sinh
của HGĐ…Ngân sách của nhà nước và nhà tài
trợ không thể đủ để hỗ trợ và đầu tư cho tất cả
HGĐ được.
• Đã có những phương pháp tiếp cận mới khuyến

dù được làm bằng vật liệu nào cũng phải đảm bảo vừa
đủ rộng để không vướng víu quần áo, không tù túng, và
tạo cảm giác thoải mái.
Anh/chị hãy sử dụng thông tin ở phần 2.4 (thông tin về
các loại xã) và nghiên cứu đặc điểm cụ thể các loại nhà
tiêu đối với vùng địa lý để xác định loại nhà tiêu nào sẽ
phù hợp với từng vùng, miền. Bảng 6 sẽ cung cấp cho
anh/chị các thông tin cần thiết để lựa chọn nhà tiêu cho
phù hợp với điều kiện địa lý, văn hóa, xã hội của từng
vùng miền. Ngoài ra, anh/chị có thể chủ động liên hệ
với Cục Quản lý môi trường y tế để có thể có được các
thông tin cập nhật hơn về các loại hình nhà tiêu HVS
phù hợp.Y tế thôn bản giới thiệu mô hình nhà tiêu cho hộ gia đình
24
TT Loi nhà tiêu Ưu đim Hn ch Phù hp vi vùng, xã, thôn
Giá cho c nhà
tiêu khong
1 Nhà tiêu khô
1.1 Nhà tiêu chìm có ống
thông hơi và nắp đậy
Giá thấp.
Hộ dân có thể tự làm
Sử dụng không cần nước
Phải xây xa nhà ở vì vẫn có
mùi hôi.
Không tiện cho rửa tay sau
khi đi vệ sinh vì nhà tiêu khô.

Dễ xây dựng.
Sử dụng nước để rửa tay khi đi vệ sinh.
Có thể xây dựng kết hợp nhà tắm.
Phần bệ xí có thể xây trong hoặc gần
nhà ở.
Bền, sử dụng tiện lợi, không có mùi hôi
Cần nước để sử dụng
Dễ ô nhiễm nguồn nước mặt,
nước ngầm nông.
Không phù hợp với vùng đất
mềm và mực nước ngầm cao
Áp dụng nơi không bị ngập úng, hố
chứa phân phải xa giếng đào, giếng
khoan nông ít nhất 10 m (nếu hộ sử
dụng nguồn nước giếng tại chỗ để ăn
uống, sinh hoạt)
Áp dụng cho vùng đất cứng.
800,000
Bng 6: Thông tin v các loi nhà tiêu ph bin
25
TT Loi nhà tiêu Ưu đim Hn ch Phù hp vi vùng, xã, thôn
Giá cho c nhà
tiêu khong
2.1.2 Thấm dội (với hố thấm
xây bằng gạch để chống
sạt lở đất)
Sử dụng nước để rửa tay sau khi đi vệ
sinh.
Có thể xây dựng kết hợp nhà tắm.
Phần bệ xí có thể xây trong hoặc gần

chứa phân phải xa giếng đào, giếng
khoan nông ít nhất 10 m (nếu hộ sử
dụng nguồn nước giếng tại chỗ để ăn
uống, sinh hoạt)
Áp dụng vùng đất yếu, dễ sạt lở
3,000,000
2.2 Tự hoại
2.2.1 Nhà tiêu tự hoại bằng
ống bi bê tông
Dễ lắp đặt, xây dựng,
Sử dụng nước để rửa tay sau khi đi vệ
sinh.
Hạn chế ô nhiễm nguồn nước.
Xây dựng nhanh (1-2 ngày)
Bền, sử dụng tiện lợi, không có mùi hôi
Phải có nước để sử dụng.
Chỉ có thợ xây dựng được tập
huấn mới xây dựng được.
Có thể áp dụng ở mọi vùng. 3,000,000
2.2.2 Nhà tiêu tự hoại xây
bằng gạch
Dễ lắp đặt, xây dựng,
Sử dụng nước để rửa tay sau khi đi vệ
sinh.
Hạn chế ô nhiễm nguồn nước.
Xây dựng lâu hơn loại ống bi (4-5
ngày).
Bền, sử dụng tiện lợi, không có mùi hôi
Phải có nước để sử dụng.
Chỉ có thợ xây dựng được tập


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status